Nộp đơn ly hôn là bước khởi đầu quan trọng, bởi nếu xác định sai Tòa án có thẩm quyền hoặc hồ sơ nộp không đúng cách, thủ tục sẽ bị kéo dài, thậm chí đơn bị trả lại. Vậy, nộp đơn ly hôn ở đâu? và cách nộp đơn xin ly hôn như thế nào?
Mục lục bài viết
- 1 1. Nộp đơn ly hôn ở đâu?
- 2 2. Hướng dẫn cách thức, quy trình nộp đơn xin ly hôn:
- 3 3. So sánh ưu điểm và nhược điểm của các cách thức nộp đơn xin ly hôn:
- 4 4. Những lưu ý quan trọng khi nộp đơn ly hôn:
- 4.1 4.1. Ghi đúng tên Tòa án có thẩm quyền:
- 4.2 4.2. Trình bày rõ ràng yêu cầu về con chung, tài sản và nợ chung:
- 4.3 4.3. Ký tên hợp lệ và đầy đủ:
- 4.4 4.4. Chuẩn bị án phí, lệ phí theo quy định:
- 4.5 4.5. Đảm bảo hồ sơ đầy đủ, không thiếu giấy tờ bắt buộc:
- 4.6 4.6. Lưu giữ biên nhận và theo dõi tiến trình vụ việc:
1. Nộp đơn ly hôn ở đâu?
Theo quy định tại Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi năm 2025) thì Tòa án nhân dân khu vực là nơi có thẩm quyền giải quyết thủ tục ly hôn cấp sơ thẩm. Cụ thể như sau:
Đối với trường hợp thuận tình ly hôn:
- Nếu hai vợ chồng thuận tình ly hôn thì có thể thỏa thuận đến Tòa án nơi cư trú của vợ hoặc của chồng để làm thủ tục.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Chánh án Tòa án sẽ phân công Thẩm phán giải quyết.
Đối với trường hợp đơn phương ly hôn:
- Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về hôn nhân và gia đình.
- Do đó, trong trường hợp đơn phương ly hôn, Tòa án nơi có thẩm quyền giải quyết sẽ là nơi bị đơn cư trú, làm việc.
Khoản 4 Điều 85 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định: Người đại diện theo ủy quyền theo quy định của Bộ luật Dân sự là người đại diện theo ủy quyền trong tố tụng dân sự. Đối với việc ly hôn, đương sự không được ủy quyền cho người khác thay mặt mình tham gia tố tụng. Trường hợp cha, mẹ, người thân thích khác yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật Hôn nhân và gia đình thì họ là người đại diện.
Theo đó vợ, chồng không được ủy quyền ly hôn cho người khác tham gia tố tụng mà chỉ được nhờ nộp đơn, nộp án phí… Thay vào đó, nếu không thể tham gia tố tụng thì vợ, chồng có thể gửi đơn đề nghị xét xử vắng mặt đến Tòa án.
2. Hướng dẫn cách thức, quy trình nộp đơn xin ly hôn:
Điều 190 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định: Người khởi kiện gửi đơn khởi kiện kèm theo tài liệu, chứng cứ mà mình hiện có đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng các phương thức sau đây:
- Nộp trực tiếp tại Tòa án;
- Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;
- Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).
2.1. Nộp trực tiếp tại Tòa án:
Bước 1: Xác định đúng Tòa có thẩm quyền.
- Thuận tình: Thường nộp tại Tòa án nhân dân khu vực nơi một trong hai bên cư trú/làm việc;
- Đơn phương: Nộp tại Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn cư trú/làm việc.
Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ.
- Sử dụng đúng mẫu đơn: 01-VDS (thuận tình) hoặc 23-DS (đơn phương);
- Giấy đăng ký kết hôn bản chính (hoặc trích lục);
- Giấy tờ tùy thân như căn cước công dân, chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn (bản sao chứng thực);
- Giấy khai sinh con (nếu có);
- Tài liệu về tài sản/nợ chung (nếu yêu cầu giải quyết);
- Giấy tờ nước ngoài phải hợp pháp hóa lãnh sự và dịch công chứng.
Bước 3: Sắp xếp hồ sơ khoa học.
- Photo đủ số lượng;
- Đánh số trang đầy đủ;
- Lập bảng kê tài liệu.
- Chuẩn bị tối thiểu 01 bộ chính và 01 bộ sao (tùy số đương sự).
Bước 4: Nộp tại Bộ phận một cửa của Tòa án.
- Xuất trình bản chính khi cần đối chiếu;
- Nhận Phiếu tiếp nhận hoặc hướng dẫn người nộp đơn bổ sung hồ sơ theo quy định (nếu thiếu).
Bước 5: Nộp tạm ứng án phí hoặc lệ phí.
- Nhận Thông báo nộp tạm ứng từ Tòa án;
- Nộp tại Cơ quan Thi hành án dân sự theo hướng dẫn;
- Nộp lại biên lai cho Tòa để hoàn tất điều kiện thụ lý.
Bước 6: Theo dõi lịch làm việc.
- Kiểm tra thư mời hoặc giấy triệu tập;
- Tham gia hòa giải/đối thoại (nếu có);
- Trường hợp bận thì đương sự có thể nộp đơn xin vắng mặt theo quy định của pháp luật.
Bước 7: Nhận phán quyết và thực hiện hậu thủ tục.
- Nhận Bản án/Quyết định của Tòa án
- Theo dõi thời hạn kháng cáo.
- Thực hiện: Đăng ký hộ tịch (nếu cần), cấp dưỡng, chia tài sản hoặc thi hành án khi bên kia không tự nguyện.
2.2. Nộp qua đường bưu điện:
Bước 1: Xác định Tòa có thẩm quyền và chuẩn bị hồ sơ (tương tự Mục 2.1).
Bước 2: Gửi bằng dịch vụ bảo đảm.
- Chọn hình thức phát có bảo đảm;
- Lưu lại mã vận đơn để tra cứu.
Bước 3: Xác nhận Tòa án đã nhận.
- Sau 3 đến 7 ngày làm việc, người gửi hồ sơ nên chủ động gọi lại hoặc có email cho Bộ phận một cửa để xác nhận về việc Tòa án đã tiếp nhận hồ sơ;
- Nếu có Thông báo bổ sung thì người nộp hồ sơ cần hoàn thiện và gửi lại trong thời hạn ghi trên thông báo.
Bước 4: Nộp tạm ứng án phí:
- Nhận Thông báo qua bưu điện;
- Nộp tại Cơ quan Thi hành án dân sự;
- Gửi lại bản gốc biên lai cho Tòa bằng bưu điện (hoặc nộp trực tiếp nếu tiện).
Bước 5: Theo dõi tống đạt và lịch làm việc của Tòa án.
Bước 6: Nhận Bản án/Quyết định của Tòa án.
2.3. Nộp trực tuyến qua Cổng thông tin Tòa án (nếu có):
Bước 1: Kiểm tra Tòa có triển khai e-filing.
- Truy cập Cổng thông tin Tòa án nhân dân;
- Xem danh mục Tòa hỗ trợ nộp đơn trực tuyến.
Bước 2: Tạo tài khoản và xác thực.
- Đăng ký tài khoản; xác thực email hoặc số điện thoại;
- Cập nhật thông tin cá nhân.
Bước 3: Chuẩn bị chữ ký số hợp lệ.
- Dùng chứng thư số còn hiệu lực do tổ chức có thẩm quyền cấp;
- Cài token/driver để ký điện tử theo NQ 04/2016/NQ-HĐTP.
Bước 4: Số hóa hồ sơ.
- Scan màu và đảm bảo hồ sơ được tải lên rõ nét, không bị mờ hoặc nhòe;
- Đặt tên file dễ nhận diện;
- Giấy tờ nước ngoài thì cần thực hiện thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự và dịch công chứng trước khi scan.
Bước 5: Khai nộp hồ sơ trên cổng.
- Chọn mục Nộp đơn khởi kiện/Nộp đơn yêu cầu;
- Điền đủ dữ liệu: Thẩm quyền Tòa án, thông tin các bên và yêu cầu cụ thể;
- Tải tệp đính kèm và ký điện tử trước khi gửi.
Bước 6: Nhận biên nhận điện tử và theo dõi.
- Hệ thống trả mã hồ sơ/biên nhận; đồng thời gửi email/tin nhắn sms;
- Theo dõi trạng thái: Tiếp nhận – Yêu cầu bổ sung – Thụ lý.
Bước 7: Nộp tạm ứng án phí theo hướng dẫn.
- Nhận Thông báo điện tử và nộp theo hướng dẫn;
- Tải lên bản scan biên lai (và nộp bản giấy khi Tòa yêu cầu).
Bước 8: Làm việc theo lịch Tòa án.
3. So sánh ưu điểm và nhược điểm của các cách thức nộp đơn xin ly hôn:
3.1. Nộp trực tiếp tại Tòa án:
a. Ưu điểm:
- Đây là cách truyền thống, được áp dụng phổ biến nhất và đảm bảo Tòa tiếp nhận hồ sơ ngay lập tức. Người nộp đơn có thể trực tiếp trao đổi với cán bộ tiếp nhận để được hướng dẫn nếu hồ sơ thiếu sót, từ đó có thể bổ sung kịp thời;
- Có thể yêu cầu xác nhận ngay bằng phiếu tiếp nhận hồ sơ, giảm nguy cơ hồ sơ bị thất lạc;
- Thuận tiện cho những trường hợp cần xử lý gấp hoặc vụ việc phức tạp, bởi có thể trực tiếp trình bày và giải thích với cán bộ thụ lý.
b. Nhược điểm:
- Người nộp đơn phải di chuyển đến Tòa án, mất thời gian và công sức. Nhất là khi Tòa án ở xa nơi cư trú hoặc tại các thành phố lớn thường đông đúc;
- Phải chờ đợi tại bộ phận một cửa, đôi khi kéo dài do lượng hồ sơ nhiều;
- Không phù hợp với trường hợp người nộp đơn ở nước ngoài hoặc không có điều kiện về thời gian đi lại.
3.2. Nộp qua đường bưu điện:
a. Ưu điểm:
- Tiện lợi cho những người ở xa Tòa án hoặc bận rộn, không có thời gian trực tiếp đến nộp;
- Có thể gửi hồ sơ bất cứ lúc nào thông qua dịch vụ bưu chính và tiết kiệm thời gian đi lại;
- Dịch vụ chuyển phát nhanh, bảo đảm giúp theo dõi trạng thái hồ sơ qua mã vận đơn và hạn chế thất lạc;
- Người nộp đơn có thể kèm theo phong bì ghi địa chỉ để nhận lại phản hồi của Tòa án một cách nhanh chóng.
b. Nhược điểm:
- Thời gian Tòa án nhận được hồ sơ phụ thuộc vào dịch vụ bưu chính (thường giao động từ 3 đến 7 ngày làm việc), nên tiến trình bị chậm hơn so với nộp trực tiếp;
- Hồ sơ có thể bị thiếu sót mà người nộp không biết, chỉ khi Tòa án trả lại hoặc yêu cầu bổ sung mới hoặc gây mất thêm thời gian;
- Rủi ro về việc thất lạc giấy tờ, đặc biệt là giấy đăng ký kết hôn bản chính hoặc quyết định mất tích (nếu có). Do đó cần photo công chứng nhiều bản và giữ lại bản gốc để đối chiếu;
- Chưa phù hợp nếu cần xử lý vụ việc khẩn cấp hoặc phức tạp cần giải trình trực tiếp.
3.3. Nộp trực tuyến qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (e-filing):
a. Ưu điểm:
- Hiện đại hơn và tiết kiệm thời gian, người dân có thể ngồi tại nhà cũng nộp được đơn nếu Tòa án nơi giải quyết có triển khai hệ thống e-filing;
- Tiện lợi cho người ở nước ngoài, người không có điều kiện đến trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện;
- Hệ thống có chức năng theo dõi tình trạng hồ sơ online, minh bạch các bước: Tiếp nhận, yêu cầu bổ sung, thụ lý và ra quyết định;
- Hồ sơ được lưu trữ điện tử và giảm nguy cơ thất lạc. Đồng thời dễ dàng bổ sung tài liệu bằng cách tải thêm tệp tin trực tuyến.
b. Nhược điểm:
- Hiện tại không phải tất cả Tòa án đều áp dụng hình thức nộp trực tuyến. Một số Tòa án hiện nay chưa có hệ thống hoặc chưa đồng bộ, vì thế người dân vẫn phải nộp trực tiếp;
- Người nộp cần có chữ ký số hợp lệ (theo Nghị quyết 04/2016/NQ-HĐTP) và kỹ năng sử dụng công nghệ. Đây là rào cản với đa số người dân ở vùng nông thôn hoặc người lớn tuổi;
- Giấy tờ nước ngoài hoặc tài liệu hộ tịch vẫn cần nộp bản gốc để đối chiếu. Như vậy trong nhiều trường hợp vẫn phải bổ sung hồ sơ giấy trực tiếp;
- Nếu hệ thống gặp lỗi kỹ thuật dẫn đến việc nộp và xử lý hồ sơ có thể bị gián đoạn.
3.4. Kẻ bảng so sánh các phương thức nộp hồ sơ:
| Tiêu chí | Nộp trực tiếp | Nộp qua bưu điện | Nộp trực tuyến |
|---|---|---|---|
| Tính nhanh chóng | Nhanh nhất, xử lý ngay | Chậm hơn do vận chuyển | Nhanh và phụ thuộc vào cơ sở kĩ thuật |
| Tiện lợi | Phải đến Tòa án và mất thời gian | Tiết kiệm thời gian đi lại | Ngồi tại nhà cũng nộp được |
| Rủi ro hồ sơ | Thấp vì nộp trực tiếp | Có thể thất lạc qua bưu điện | Thấp nhưng cần nộp bản gốc bổ sung |
| Khả năng hỗ trợ | Có thể trao đổi trực tiếp với cán bộ | Không trao đổi ngay, chỉ phản hồi sau | Có phản hồi online nhưng phụ thuộc hệ thống |
| Phạm vi áp dụng | Tất cả các Tòa án | Tất cả các Tòa án | Chỉ một số Tòa án |
| Yêu cầu kỹ thuật | Không yêu cầu | Không yêu cầu | Cần chữ ký số, kỹ năng công nghệ |
4. Những lưu ý quan trọng khi nộp đơn ly hôn:
4.1. Ghi đúng tên Tòa án có thẩm quyền:
Một trong những lỗi thường gặp là ghi sai tên Tòa án trong đơn ly hôn. Theo quy định, ly hôn đơn phương phải nộp tại Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn (người còn lại) cư trú hoặc làm việc, còn thuận tình ly hôn có thể nộp tại Tòa án nơi một trong hai bên cư trú hoặc làm việc.
Kể từ ngày 1/7/2025, nếu có yếu tố nước ngoài thì thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực (trước đây thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh). Do đó, trước khi viết đơn, cần xác định chính xác thẩm quyền và ghi rõ “Kính gửi: Tòa án nhân dân khu vực… – thành phố/tỉnh…”. Nếu ghi sai thông tin này thì đơn có thể bị trả lại ngay từ đầu.
4.2. Trình bày rõ ràng yêu cầu về con chung, tài sản và nợ chung:
Đơn ly hôn không chỉ đơn giản là yêu cầu chấm dứt quan hệ hôn nhân mà còn là cơ sở để Tòa án giải quyết các vấn đề liên quan. Người nộp đơn cần trình bày rõ ràng và cụ thể về quyền nuôi con, nghĩa vụ cấp dưỡng, phân chia tài sản chung và nghĩa vụ trả nợ chung.
Nếu có thỏa thuận, nên ghi rõ “hai bên đã thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết” để tránh kéo dài thời gian. Nếu có tranh chấp, phải nêu rõ yêu cầu và kèm theo tài liệu chứng minh. Việc bỏ sót nội dung có thể khiến bản án/ quyết định ly hôn không giải quyết hết các vấn đề phát sinh, gây khó khăn cho việc thi hành án sau này.
4.3. Ký tên hợp lệ và đầy đủ:
Đơn ly hôn chỉ có giá trị pháp lý khi có chữ ký hợp lệ. Đối với thuận tình ly hôn, bắt buộc cả vợ và chồng phải cùng ký vào đơn; nếu chỉ có một bên ký thì Tòa không coi là thuận tình mà chuyển sang đơn phương. Đối với ly hôn đơn phương, chỉ cần chữ ký của người khởi kiện.
Lưu ý: Phải ký bằng bút mực xanh hoặc đen, không ký bằng bút chì, không ký tắt, không dùng chữ ký điện tử trừ trường hợp nộp đơn qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án theo Nghị quyết 04/2016/NQ-HĐTP.
4.4. Chuẩn bị án phí, lệ phí theo quy định:
Khi nộp đơn ly hôn, Tòa án sẽ ra thông báo nộp tạm ứng án phí/lệ phí. Mức tạm ứng được xác định theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14: Ly hôn không có tranh chấp tài sản thường từ 300.000 đồng, nếu có tranh chấp tài sản thì mức tạm ứng tính theo giá ngạch.
Người nộp đơn phải nộp tại Cơ quan Thi hành án dân sự và nộp lại biên lai cho Tòa án trong thời hạn quy định. Nếu không nộp án phí đúng hạn, Tòa án sẽ coi là chưa hoàn tất thủ tục thụ lý và có thể trả lại đơn.
4.5. Đảm bảo hồ sơ đầy đủ, không thiếu giấy tờ bắt buộc:
Một bộ hồ sơ ly hôn hợp lệ tối thiểu gồm: Đơn ly hôn, giấy đăng ký kết hôn bản chính, giấy khai sinh con (nếu có), giáy tờ tùy thân (căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân) của vợ/chồng. Nếu thiếu giấy đăng ký kết hôn bản chính, phải có trích lục do cơ quan hộ tịch cấp.
Nếu thiếu giấy khai sinh con thì Tòa án sẽ khó xem xét quyền nuôi con nếu các bên có nhu cầu giành quyền nuôi con. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ thì Tòa án sẽ yêu cầu bổ sung, từ đó làm kéo dài thời gian giải quyết. Vì vậy, nên chuẩn bị trước bản sao chứng thực nhiều loại giấy tờ để tránh mất công đi lại.
4.6. Lưu giữ biên nhận và theo dõi tiến trình vụ việc:
Sau khi nộp hồ sơ, dù bằng hình thức trực tiếp, qua bưu điện hay trực tuyến, người nộp đơn cần giữ lại biên nhận hoặc mã số hồ sơ để theo dõi. Việc này giúp kiểm soát tiến trình xử lý đơn, biết được khi nào hồ sơ được thụ lý và khi nào cần bổ sung.
Đồng thời cần kiểm tra thư mời, giấy triệu tập của Tòa án để tham gia đúng lịch. Nếu không thể có mặt thì các đương sự cần phải nộp đơn xin vắng mặt theo quy định để tránh bị đình chỉ vụ việc.
THAM KHẢO THÊM:

Tư vấn pháp luật qua Zalo


