Nhận cầm đồ tài sản do trộm cắp có phạm tội không? Quy định về tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có.
Nhận cầm đồ tài sản do trộm cắp có phạm tội không? Quy định về tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có.
Tóm tắt câu hỏi:
Em mở cửa hàng sửa chữa mua bán máy tính (có đăng kí kinh doanh) nhưng có 1 hôm nhận cầm 1 chiếc điện thoại samsung cho 1 người không quen biết. Tầm 1h sau có người khác đến chuộc về. Đến chiều ngày hôm đó thì người chuộc đó dẫn CA suống và bảo đây là điện thoại ăn cắp. Với trường hợp của em thì sẽ bị xử phạt như thế nào?
Luật sư tư vấn:
Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:
1. Căn cứ pháp lý:
2. Nội dung tư vấn:
Theo thông tin bạn cung cấp, cơ quan công an xác định chiếc điện thoại này là tài sản do trộm cắp mà có, đây là hành vi xâm phạm quyền sở hữu của người khác, do đó, chiếc điện thoại là vật chứng của tội phạm.
Do bạn không trình bày rõ nội dung vụ việc nên sẽ chia các trường hợp như sau:
– Trường hợp bạn không biết đây là tài sản do trộm cắp mà có, bạn cũng không tham gia trộm cắp tài sản này thì bạn sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Bạn sẽ được trả lại số tiền mà bạn đã bỏ ra để nhận cầm đồ chiếc điện thoại này.
– Trường hợp bạn biết rõ chiếc điện thoại mà bạn nhận cầm đồ là tài sản mà do trộm cắp có, nhưng vẫn thực hiện việc cầm đồ cho họ thì bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có theo quy định tại Điều 250 Bộ luật hình sự 1999 như sau:
>>> Luật sư tư vấn cầm đồ tài sản do trộm cắp mà có: 1900.6568
Điều 250. Tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có
1. Người nào không hứa hẹn trước mà chứa chấp, tiêu thụ tài sản biết rõ là do người khác phạm tội mà có, thì bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm .
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp ;
c) Tài sản, vật phạm pháp có giá trị lớn;
d) Thu lợi bất chính lớn;
đ) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ năm năm đến mười năm:
a) Tài sản, vật phạm pháp có giá trị rất lớn;
b) Thu lợi bất chính rất lớn.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:
a) Tài sản, vật phạm pháp có giá trị đặc biệt lớn;
b) Thu lợi bất chính đặc biệt lớn.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ ba triệu đồng đến ba mươi triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản hoặc một trong hai hình phạt này.
Nếu bạn có tham gia trộm cắp tài sản này thì bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội trộm cắp tài sản theo quy định tại Điều 138 Bộ luật hình sự 1999 sửa đổi, bổ sung 2009 nếu giá trị tài sản trộm cắp từ 2000.000 đồng trở lên.