Luật sư tư vấn các khoản thu nhập chịu thuế
Bạn đang xem bài viết: Luật sư tư vấn các khoản thu nhập chịu thuế

Luật sư tư vấn các khoản thu nhập chịu thuế

Luật sư tư vấn các khoản thu nhập chịu thuế. Căn cứ tính thuế từ thừa kế, quà tặng.


Tóm tắt câu hỏi:

Tôi có vợ đã mất (chết) từ năm 2008, để lại 1041 cổ phần trong Công ty CP Dịch vụ Hàng không sân bay Đà Nẵng. Vừa qua tôi đã làm văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, trong đó có tôi và 3 người khác thuộc hàng thừa kế thứ nhất đồng ý nhận và tặng cho toàn bộ phần thừa kế trên cho tôi toàn quyền sở hữu. Ngày 28/10/2016, tôi đến Chi cục thuế Đà Nẵng làm thủ tục kê khai đóng thuế thu nhập cá nhân từ tài sản nhận thừa kế là quà tặng trên, tại đây Nhân viên phòng thuế thu nhập cá nhân hướng dẫn tôi phải làm 7 tờ khai tính thuế trong đó 4 tờ khai thuế thừa kế và 3 tờ khai tính thuế quà tặng cho 4 phần thừa (của 4 người) kế trên. Căn cứ Điều 16 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2016 về căn cứ tính thuế từ thừa kế, quà tặng, không nói rõ việc tính thuế thu nhập cá nhân từ thừa kế, quà tặng trên cùng 1 tài sản. Như vậy việc phải chịu 4 suất thuế thừa kế rồi lại cộng thêm 3 suất thuế quà tăng trên cùng một tài sản tại một thời điểm thì có đúng hay không? Để tránh việc đánh thuế hai lần như vậy cần có căn cứ quy định quy định nào khác xin đươc tư vấn giúp. Xin cảm ơn.

Luật sư tư vấn:

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Căn cứ Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định các khoản thu nhập chịu thuế như sau:

"Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thu

...

9. Thu nhập từ nhận thừa kế

Thu nhập từ nhận thừa kế là khoản thu nhập mà cá nhân nhận được theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật về thừa kế, cụ thể như sau:

a) Đối với nhận thừa kế là chứng khoán bao gồm: cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán; cổ phần của cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

b) Đối với nhận thừa kế là phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh bao gồm: vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã, công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh; vốn trong doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân; vốn trong các hiệp hội, quỹ được phép thành lập theo quy định của pháp luật hoặc toàn bộ cơ sở kinh doanh nếu là doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân.

...

10. Thu nhập từ nhận quà tặng

Thu nhập từ nhận quà tặng là khoản thu nhập của cá nhân nhận được từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, cụ thể như sau:

a) Đối với nhận quà tặng là chứng khoán bao gồm: cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán; cổ phần của các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

b) Đối với nhận quà tặng là phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh bao gồm: vốn trong công ty trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã, công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, vốn trong doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân, vốn trong các hiệp hội, quỹ được phép thành lập theo quy định của pháp luật hoặc toàn bộ cơ sở kinh doanh nếu là doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân.

...”

Theo quy định trên thì thu nhập từ thừa kế, quà tặng là thu nhập chịu thuế. Do vậy, trường hợp vợ bạn mất không có di chúc, để lại 1041 cổ phần trong Công ty cổ phần dịch vụ Hàng Không Sân Bay Đã Nẵng. Bạn và ba người khác thuộc hàng thừa kế thứ nhất đã làm văn bản thỏa thuận khai nhận di sản thừa kế. Do vậy, bốn người được hưởng phần di sản sẽ phải nộp thuế theo quy định trên. Bạn có trình bày, 3 người kia tặng cho bạn toàn bộ phần di sản mà họ được hưởng cho bạn nên bạn cũng phải chịu thuế quà tặng của 03 người tặng cho cho bạn theo quy định trên.

Căn cứ Điều 16 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định căn cứ tính thuế từ thừa kế, quà tặng như sau:

“Điều 16. Căn cứ tính thuế từ thừa kế, quà tặng

Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ thừa kế, quà tặng là thu nhập tính thuế và thuế suất.

1. Thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế từ nhận thừa kế, quà tặng là phần giá trị tài sản nhận thừa kế, quà tặng vượt trên 10 triệu đồng mỗi lần nhận. Giá trị tài sản nhận thừa kế, quà tặng được xác định đối với từng trường hợp, cụ thể như sau:

a) Đối với thừa kế, quà tặng là chứng khoán: giá trị tài sản nhận thừa kế là giá trị chứng khoán tại thời điểm đăng ký chuyển quyền sở hữu, cụ thể như sau:

a.1) Đối với chứng khoán giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán: giá trị của chứng khoán được căn cứ vào giá tham chiếu trên Sở giao dịch chứng khoán tại thời điểm đăng ký quyền sở hữu chứng khoán.

a.2) Đối với chứng khoán không thuộc trường hợp trên: giá trị của chứng khoán được căn cứ vào giá trị sổ sách kế toán của công ty phát hành loại chứng khoán đó tại thời điểm gần nhất trước thời điểm đăng ký quyền sở hữu chứng khoán.

b) Đối với thừa kế, quà tặng là vốn góp trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh: thu nhập để tính thuế là giá trị của phần vốn góp được xác định căn cứ vào giá trị sổ sách kế toán của công ty tại thời điểm gần nhất trước thời điểm đăng ký quyền sở hữu phần vốn góp.

...

luat-su-tu-van-cac-khoan-thu-nhap-chiu-thue

>>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài: 1900.6568

2. Thuế suất: Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thừa kế, quà tặng được áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 10%.

3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế.

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ thừa kế, quà tặng là thời điểm cá nhân làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thừa kế, quà tặng.

4. Cách tính số thuế phải nộp

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp

=

Thu nhập tính thuế

x

Thuế suất 10%

 

Như vậy, việc cơ quan thuế tính thuế cho bạn là đúng quy định pháp luật. 

Bài viết tư vấn pháp luật thuế trên được chúng tôi thực hiện theo yêu cầu được gửi bởi các quý khách hàng - người truy cập! Hy vọng rằng sự tư vấn của chúng tôi sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của bạn. Tư vấn nêu trên chỉ được coi là tài liệu tham khảo. Quý khách hàng, người truy cập tuyệt đối không được coi là ý kiến pháp lý chính thức cuối cùng của Luật sư để giải quyết hoặc làm việc với bên thứ 3. Để được tư vấn luật thuế trực tuyến miễn phí vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật về thuế: 1900.6568 để nhận được ý kiến tư vấn chính xác nhất! 

--------------------------------------------------------

(Lượt xem : 82)

Chuyên viên tư vấn: Lê Thị Thanh Hà

Nếu bạn thấy bài viết hữu ích, hãy ấn like để ủng hộ luật sư tư vấn