Trong quá trình giải quyết ly hôn, không ít trường hợp Tòa án từ chối đơn do người nộp xác định sai thẩm quyền. Đây là vướng mắc thường gặp khiến thời gian giải quyết bị kéo dài và ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của đương sự. Vì vậy, việc nắm rõ quy định pháp luật và kinh nghiệm xử lý khi Tòa án trả lại đơn vì lý do này là vô cùng cần thiết.
Mục lục bài viết
1. Căn cứ pháp lý về thẩm quyền giải quyết ly hôn:
Theo quy định tại Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật năm 2025), kể từ 01/7/2025 thì Tòa án nhân dân khu vực sẽ là cơ quan có thẩm quyền giải quyết sơ thẩm các vụ, việc ly hôn, thay cho Tòa án nhân dân cấp huyện trước đây.
1.1. Thẩm quyền giải quyết thuận tình ly hôn:
Căn cứ pháp lý:
- Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi năm 2025): Tòa án nhân dân khu vực giải quyết các yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn;
- Điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015: Tòa án nơi cư trú hoặc làm việc của một trong hai bên vợ, chồng đều có thẩm quyền.
Như vậy, vợ chồng khi thuận tình ly hôn có thể tự thỏa thuận lựa chọn và nộp đơn tại Tòa án nhân dân khu vực nơi người vợ hoặc chồng đang cư trú hoặc làm việc.
1.2. Thẩm quyền giải quyết đơn phương ly hôn:
Căn cứ pháp lý:
- Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015: Đơn phương ly hôn là tranh chấp về hôn nhân và gia đình;
- Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi năm 2025): Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết tranh chấp ly hôn;
- Điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015: Tòa án nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc có thẩm quyền.
Do đó, khi một bên đơn phương ly hôn thì đơn khởi kiện phải nộp tại Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc.
1.3. Trường hợp sáp nhập tỉnh thì nộp đơn ly hôn ở đâu?
Từ năm 2025, khi thực hiện việc sáp nhập một số tỉnh, thành phố, hệ thống Tòa án nhân dân cũng được tổ chức lại. Người dân cần xác định Tòa án nhân dân khu vực mới theo nơi mình hoặc nơi người còn lại đang cư trú/làm việc để nộp đơn ly hôn.
Lưu ý khi nộp đơn ly hôn
- Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ: Đơn ly hôn; CCCD/CMND; giấy xác nhận cư trú; giấy đăng ký kết hôn; giấy khai sinh con (nếu có); giấy tờ chứng minh tài sản chung (nếu có);
- Một số trường hợp đặc biệt (ly hôn với người ở nước ngoài, người mất tích, không rõ địa chỉ…) phải tuân thủ thủ tục riêng theo quy định pháp luật.
2. Hậu quả pháp lý khi Tòa án từ chối đơn ly hôn vì sai thẩm quyền:
2.1. Trường hợp trả lại đơn và hướng dẫn nộp lại đúng thẩm quyền:
Theo Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, nếu đơn khởi kiện (trong đó có đơn ly hôn) không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án đã nộp thì Thẩm phán có quyền trả lại đơn cho người khởi kiện. Khi trả đơn, Tòa án phải có văn bản nêu rõ lý do và hướng dẫn đương sự nộp tại Tòa án có thẩm quyền.
Hậu quả: người nộp đơn sẽ phải chuẩn bị lại hồ sơ và nộp lại từ đầu tại Tòa án đúng thẩm quyền, kéo dài đáng kể thời gian giải quyết ly hôn.
2.2. Trường hợp chuyển đơn sang Tòa án có thẩm quyền:
Trong một số trường hợp, nếu việc xác định sai thẩm quyền là do khách quan (ví dụ: nhầm lẫn về nơi cư trú của bị đơn hoặc tình tiết mới phát sinh), theo Điều 41 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhận đơn có thể chuyển đơn và hồ sơ kèm theo sang Tòa án có thẩm quyền giải quyết.
Hậu quả: mặc dù không bị trả đơn, nhưng việc chuyển hồ sơ giữa các Tòa sẽ khiến vụ việc bị kéo dài thêm, đặc biệt nếu các Tòa án ở địa phương khác nhau.
2.3. Ảnh hưởng đến thời gian giải quyết vụ việc:
Việc đơn ly hôn bị từ chối hoặc chuyển thẩm quyền có thể khiến thời gian giải quyết kéo dài thêm nhiều tháng vì:
- Phải thực hiện lại thủ tục nộp đơn và thụ lý;
- Thời hạn chuẩn bị xét xử (theo Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015: 04 tháng đối với vụ án hoặc 02 tháng đối với việc dân sự) sẽ tính lại từ đầu;
- Trong thời gian chờ, các quyền lợi liên quan đến con chung, tài sản, cấp dưỡng… chưa thể được giải quyết, gây ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống đương sự.
3. Cách xử lý khi bị Tòa án từ chối đơn ly hôn vì không đúng thẩm quyền:
3.1. Kiểm tra lại nơi cư trú, làm việc của bị đơn để xác định Tòa án đúng thẩm quyền:
Theo Điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, thẩm quyền giải quyết ly hôn đơn phương thuộc về Tòa án nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc. Đối với thuận tình ly hôn, Điểm h khoản 2 Điều 39 cho phép vợ chồng thỏa thuận nộp tại Tòa án nơi cư trú hoặc làm việc của một trong hai bên.
Giải pháp: Khi bị từ chối đơn, người nộp đơn cần kiểm tra lại sổ hộ khẩu, giấy xác nhận tạm trú hoặc hợp đồng lao động của bị đơn để xác định đúng nơi cư trú/làm việc, tránh tiếp tục nộp sai.
3.2. Trường hợp có yếu tố nước ngoài:
Các bên cần chuẩn bị hồ sơ và xác định đúng Tòa án có thẩm quyền giải quyết:
Theo Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, các vụ án ly hôn có yếu tố nước ngoài (một bên vợ/chồng là người nước ngoài, hoặc đương sự ở nước ngoài) thuộc thẩm quyền sơ thẩm của Tòa án nhân dân khu vực (trước đây là Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết).
Giải pháp: Nếu Tòa án nhân dân cấp tỉnh từ chối thụ lý vì vụ việc có yếu tố nước ngoài, người nộp đơn phải chuyển hồ sơ xuống Tòa án nhân dân khu vực nơi mình hoặc bị đơn cư trú. Ngoài ra các bên cũng cần chuẩn bị thêm các giấy tờ hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật công chứng nếu giấy tờ từ nước ngoài.
3.3. Trường hợp Tòa án trả lại đơn:
Theo Điều 194 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, khi Tòa án ra quyết định trả lại đơn khởi kiện, đương sự có quyền khiếu nại đến Chánh án Tòa án đã ra quyết định hoặc kháng nghị đến Viện kiểm sát cùng cấp.
Giải pháp: Nếu cho rằng Tòa án từ chối thụ lý trái pháp luật, người nộp đơn có thể gửi đơn khiếu nại trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo trả đơn. Nếu khiếu nại được chấp nhận, Tòa án buộc phải thụ lý lại vụ việc.
4. Kinh nghiệm nộp đơn ly hôn để tránh sai thẩm quyền:
4.1. Cách soạn đơn ly hôn và chuẩn bị hồ sơ đầy đủ:
Một trong những nguyên nhân khiến Tòa án từ chối đơn ly hôn là hồ sơ không đầy đủ hoặc không xác định rõ thẩm quyền. Người nộp đơn cần:
- Sử dụng mẫu đơn ly hôn đúng quy định (thuận tình hoặc đơn phương);
- Chuẩn bị hồ sơ kèm theo gồm: giấy chứng nhận kết hôn (bản chính), bản sao chứng thực chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân, sổ hộ khẩu của hai bên, giấy khai sinh của con chung, tài liệu chứng minh về tài sản nếu có tranh chấp;
- Xác định rõ trong đơn: “yêu cầu Tòa án nhân dân … có thẩm quyền giải quyết vụ việc” để tránh nhầm lẫn.
4.2. Tra cứu, xác định Tòa án theo nơi cư trú hoặc nơi đăng ký kết hôn:
Theo Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, thẩm quyền giải quyết được xác định chủ yếu dựa vào nơi cư trú hoặc nơi làm việc của bị đơn. Để tránh sai sót, cần:
- Kiểm tra sổ hộ khẩu, giấy xác nhận tạm trú hoặc thông tin cư trú trên Cơ sở dữ liệu dân cư;
- Trong trường hợp bị đơn thay đổi nơi cư trú, có thể căn cứ theo địa chỉ đăng ký thường trú cuối cùng;
- Nếu có thỏa thuận giữa hai bên (thuận tình ly hôn), cần lập văn bản lựa chọn Tòa án rõ ràng.
4.3. Vai trò của Luật sư trong việc tư vấn, hỗ trợ nộp đơn đúng quy định:
Luật sư có thể giúp người dân tránh sai sót về thẩm quyền bằng cách:
- Tư vấn chính xác Tòa án nào có thẩm quyền trước khi nộp đơn;
- Soạn thảo đơn ly hôn và văn bản thỏa thuận (nếu thuận tình);
- Đại diện khách hàng nộp hồ sơ, làm việc với Tòa án, đảm bảo thủ tục được thụ lý nhanh chóng;
- Hướng dẫn khiếu nại trong trường hợp Tòa án trả lại đơn trái pháp luật.
THAM KHẢO THÊM:

Tư vấn pháp luật qua Zalo


