Trong bối cảnh chuyển đổi số mạnh mẽ hiện nay, nhiều thủ tục hành chính đã được số hóa nhằm tiết kiệm thời gian, chi phí cho người dân. Thủ tục ly hôn - vốn được xem là phức tạp và thường kéo dài cũng không nằm ngoài xu hướng này. Rất nhiều người thắc mắc: Có thể nộp đơn xin ly hôn online được không? Và nếu có thì quy trình thực hiện như thế nào?
Mục lục bài viết
- 1 1. Nộp đơn xin ly hôn online có được không?
- 2 2. Điều kiện để nộp đơn xin ly hôn online:
- 3 3. Thủ tục nộp đơn ly hôn online:
- 4 4. Những điều cần lưu ý khi nộp đơn ly hôn online:
- 4.1 4.1. Đảm bảo Tòa án có triển khai hệ thống nộp đơn trực tuyến:
- 4.2 4.2. Chuẩn bị tài khoản truy cập và phương tiện điện tử hợp lệ:
- 4.3 4.3. Sử dụng chữ ký điện tử hợp lệ:
- 4.4 4.4. Scan và tải lên đầy đủ giấy tờ kèm theo đơn:
- 4.5 4.5. Theo dõi phản hồi từ hệ thống và Tòa án:
- 4.6 4.6. Chuẩn bị sẵn bản giấy để đối chiếu khi cần thiết:
- 5 5. Có thể ủy quyền cho người khác thực hiện ly hôn được không?
1. Nộp đơn xin ly hôn online có được không?
Hiện nay, pháp luật Việt Nam quy định 02 hình thức ly hôn cơ bản là ly hôn thuận tình và ly hôn đơn phương, tương ứng với đó là 02 loại đơn khác nhau mà vợ chồng cần phải nộp cho Tòa án.
Đối với ly hôn thuận tình, cả hai vợ chồng đều cùng tự nguyện chấm dứt quan hệ hôn nhân và đã đạt được sự thỏa thuận về toàn bộ các vấn đề liên quan: Quyền nuôi con, nghĩa vụ cấp dưỡng, việc phân chia tài sản chung hay thanh toán nợ chung. Vì không có tranh chấp nên thủ tục này được giải quyết theo dạng việc dân sự, vợ chồng sẽ phải nộp đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
Ngược lại, trong trường hợp ly hôn đơn phương, chỉ một bên vợ hoặc chồng có yêu cầu Tòa án chấm dứt hôn nhân bởi hai bên không thống nhất được về việc ly hôn hoặc còn tranh chấp liên quan đến con chung, tài sản và nợ chung. Khi đó thủ tục được giải quyết theo dạng vụ án dân sự và người có yêu cầu bắt buộc phải nộp đơn khởi kiện ly hôn đơn phương.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 190 và khoản 1 Điều 363 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, dù là ly hôn đơn phương hay ly hôn thuận tình thì đương sự đều có thể lựa chọn một trong 03 phương thức nộp đơn đến Tòa án gồm:
- Nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Tòa án;
- Gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính;
- Nộp trực tuyến thông qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu Tòa án có triển khai).
Đặc biệt trong trường hợp nộp đơn trực tuyến, theo khoản 1 Điều 16 Nghị quyết 04/2016/NQ-HĐTP, người khởi kiện hoặc người yêu cầu cần truy cập vào Cổng thông tin điện tử của Tòa án, điền đầy đủ nội dung đơn, thực hiện ký điện tử và gửi đến Tòa án để được xem xét thụ lý. Đây là bước tiến quan trọng trong cải cách thủ tục tư pháp, tạo điều kiện thuận lợi cho các đương sự, nhất là những người đang sinh sống, làm việc xa nơi cư trú hoặc ở nước ngoài.
Đồng thời, khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 04/2016/NQ-HĐTP quy định: Tòa án nhân dân tối cao thông báo trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân tối cao danh sách các Tòa án thực hiện giao dịch điện tử trong tố tụng dân sự, tố tụng hành chính.
Kết luận: Nếu Tòa án có thực hiện giao dịch điện tử và được Tòa án nhân dân tối cao thông báo trên Cổng thông tin điện tử thì vợ/chồng có thể nộp đơn ly hôn online.
2. Điều kiện để nộp đơn xin ly hôn online:
Để bảo đảm việc gửi, nhận đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ cũng như việc cấp, tống đạt và thông báo văn bản tố tụng bằng phương thức điện tử được thực hiện đúng và thống nhất trên phạm vi cả nước, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao đã ban hành Nghị quyết số 04/2016/NQ-HĐTP. Đây là văn bản quan trọng, đóng vai trò hướng dẫn chi tiết việc áp dụng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 trong bối cảnh cải cách tư pháp và chuyển đổi số.
Theo quy định tại Nghị quyết số 04/2016/NQ-HĐTP, để có thể gửi và nhận thông điệp dữ liệu điện tử với Tòa án thông qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân, người khởi kiện và các đương sự tham gia tố tụng phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nhất định:
- Thứ nhất, phải có địa chỉ thư điện tử hợp lệ, bảo đảm có khả năng gửi và nhận thông điệp dữ liệu điện tử đến và đi từ Cổng thông tin điện tử của Tòa án. Đây là điều kiện cơ bản để thiết lập kênh liên lạc chính thức giữa đương sự và Tòa án trong quá trình tố tụng.
- Thứ hai, phải có chữ ký điện tử được chứng thực bằng chứng thư số đang còn hiệu lực do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp hoặc công nhận. Chữ ký điện tử này có giá trị pháp lý tương đương chữ ký tay và con dấu của cơ quan, tổ chức, cá nhân nhằm bảo đảm tính xác thực và giá trị pháp lý của các văn bản, tài liệu gửi qua môi trường điện tử.
Như vậy: Nghị quyết 04/2016/NQ-HĐTP không chỉ cụ thể hóa quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 mà còn tạo hành lang pháp lý quan trọng cho việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động tố tụng, giúp tiết kiệm thời gian, chi phí và nâng cao tính minh bạch công khai của hoạt động xét xử.
3. Thủ tục nộp đơn ly hôn online:
Người nộp đơn sẽ đăng ký tài khoản để nộp đơn ly hôn online theo hướng dẫn sau:
Bước 1: Người khởi kiện điền đầy đủ thông tin vào mẫu đơn đăng ký, ký điện tử và gửi đến Tòa án qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án.
- Có thể truy cập vào Cổng thông tin điện tử của Tòa án và điền đầy đủ nội dung đơn, ký điện tử và gửi đến Tòa án qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án;
- Tài liệu chứng cứ gửi kèm theo đơn khởi kiện phải được gửi đến Tòa án qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án. Tòa án nhân dân tối cao thông báo trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân tối cao danh sách các Tòa án thực hiện giao dịch điện tử trong tố tụng dân sự và tố tụng hành chính.
Bước 2: Tòa án xem xét và cấp tài khoản.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đăng ký, Tòa án gửi thông báo về việc chấp nhận; hoặc không chấp nhận đơn đăng ký qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án vào địa chỉ thư điện tử đã đăng ký;
- Trường hợp không được Tòa án chấp nhận; người khởi kiện căn cứ thông báo của Tòa án để hoàn chỉnh thông tin đơn đăng ký hoặc liên hệ với Tòa án để được hướng dẫn, hỗ trợ;
- Trường hợp được Tòa án chấp nhận; người khởi kiện căn cứ vào thông báo của Tòa án về tài khoản giao dịch để đổi mật khẩu tài khoản giao dịch đã được cấp lần đầu để bảo đảm an toàn và bảo mật.
4. Những điều cần lưu ý khi nộp đơn ly hôn online:
4.1. Đảm bảo Tòa án có triển khai hệ thống nộp đơn trực tuyến:
Không phải tất cả Tòa án đều có Cổng thông tin điện tử để tiếp nhận đơn online. Do đó trước khi nộp đơn, đương sự cần kiểm tra xem Tòa án nơi mình dự định nộp hồ sơ có triển khai hệ thống nộp đơn trực tuyến hay chưa. Nếu chưa thì các đương sự phải sử dụng hình thức nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện. Việc xác định đúng giúp tránh tình trạng hồ sơ không được tiếp nhận, từ đó kéo dài thời gian giải quyết.
4.2. Chuẩn bị tài khoản truy cập và phương tiện điện tử hợp lệ:
Người nộp đơn cần có tài khoản đăng nhập trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án để gửi hồ sơ. Bên cạnh đó, các thiết bị sử dụng như máy tính, điện thoại… phải đảm bảo kết nối internet ổn định, có thể tải và gửi dữ liệu an toàn. Nếu không chuẩn bị kỹ lưỡng thì hồ sơ có thể bị lỗi định dạng, gửi không thành công hoặc mất dữ liệu trong quá trình nộp đơn.
4.3. Sử dụng chữ ký điện tử hợp lệ:
Theo tinh thần tại Nghị quyết 04/2016/NQ-HĐTP, đơn ly hôn online chỉ có giá trị pháp lý khi được ký bằng chữ ký điện tử có chứng thực bằng chứng thư số do Cơ quan có thẩm quyền cấp. Đây là yếu tố bắt buộc để Tòa án công nhận tính hợp lệ của hồ sơ. Do đó trước khi nộp đơn, đương sự cần chuẩn bị chữ ký điện tử hợp pháp để tránh trường hợp hồ sơ bị từ chối do thiếu điều kiện pháp lý này.
4.4. Scan và tải lên đầy đủ giấy tờ kèm theo đơn:
Hồ sơ ly hôn online không chỉ bao gồm đơn khởi kiện/đơn yêu cầu mà còn phải kèm theo các giấy tờ: giấy đăng ký kết hôn, giấy tờ tùy thân (như CMND/CCCD), giấy khai sinh con chung, tài liệu về tài sản và nợ chung (nếu có). Tất cả phải được scan rõ ràng, đầy đủ, không tẩy xóa và tải lên hệ thống ở định dạng được chấp nhận (thường là PDF hoặc JPG). Đây là điều kiện để Tòa án có cơ sở thụ lý và giải quyết vụ việc.
4.5. Theo dõi phản hồi từ hệ thống và Tòa án:
Sau khi gửi hồ sơ online, người nộp đơn cần thường xuyên kiểm tra email hoặc tài khoản trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án để nắm tình trạng xử lý. Nếu hồ sơ hợp lệ thì Tòa án sẽ thông báo thụ lý; còn trong trường hợp nhận thấy hồ sơ chưa hợp lệ thì Tòa sẽ yêu cầu bổ sung và chỉnh sửa theo đúng quy định của pháp luật. Việc theo dõi kịp thời giúp tránh bỏ lỡ thông báo quan trọng, làm chậm quá trình giải quyết vụ việc.
4.6. Chuẩn bị sẵn bản giấy để đối chiếu khi cần thiết:
Mặc dù hồ sơ được nộp online, Tòa án có thể vẫn yêu cầu đương sự nộp bản giấy gốc hoặc bản sao chứng thực để đối chiếu khi thụ lý chính thức. Vì vậy, người nộp đơn cần lưu giữ đầy đủ hồ sơ bản giấy để xuất trình khi có yêu cầu. Đây là bước quan trọng để đảm bảo tính hợp pháp, tính xác thực của hồ sơ ly hôn.
Như vậy: Khi nộp đơn ly hôn online, đương sự cần lưu ý đồng thời về điều kiện pháp lý, kỹ thuật và thủ tục. Chỉ khi đáp ứng đầy đủ các yếu tố này, đơn ly hôn mới được Tòa án chấp nhận và xử lý nhanh chóng, tránh sai sót và kéo dài thời gian.
5. Có thể ủy quyền cho người khác thực hiện ly hôn được không?
Ủy quyền là việc thỏa thuận của các bên theo đó bên được ủy quyền sẽ có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền. Ủy quyền chính là một trong 02 hình thức đại diện theo quy định của pháp luật được ghi nhận tại Điều 135 Bộ luật Dân sự 2015. Theo đó, quyền đại diện được xác lập theo ủy quyền giữa người được đại diện và người đại diện (gọi là đại diện theo ủy quyền) hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, theo điều lệ của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật (gọi chung là đại diện theo pháp luật).
Tại Khoản 4 Điều 85 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định thì đại diện theo ủy quyền theo quy định của Bộ luật Dân sự là người đại diện theo ủy quyền trong tố tụng dân sự. Đối với việc ly hôn thì đương sự không được ủy quyền cho người khác thay mặt mình tham gia tố tụng, trừ trường hợp cha, mẹ người thân thích khác yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn nếu một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình; đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe và tinh thần của họ.
Thông thường khi yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn đương sự sẽ có những yêu cầu sau:
Trường hợp 1: Đương sự chỉ yêu cầu được ly hôn, yêu cầu được nuôi con chung và yêu cầu cấp dưỡng.
Khoản 4 Điều 85 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định: Người đại diện theo ủy quyền theo quy định của Bộ luật Dân sự là người đại diện theo ủy quyền trong tố tụng dân sự. Đối với việc ly hôn, đương sự không được ủy quyền cho người khác thay mặt mình tham gia tố tụng. Trường hợp cha, mẹ, người thân thích khác yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật Hôn nhân và gia đình thì họ là người đại diện. Vì thế, đương sự không thể ủy quyền cho Luật sư đến Tòa án giải quyết ly hôn.
Trường hợp 2: Đương sự yêu cầu được ly hôn, yêu cầu được nuôi con chung, yêu cầu cấp dưỡng và yêu cầu chia tài sản chung, nợ chung.
Trường hợp này có thêm yêu cầu giải quyết về chia tài sản chung và nợ chung cho xuất hiện nhiều quan điểm như sau:
- Thứ nhất: Không thể ủy quyền vì khi yêu cầu giải quyết tranh chấp về tài sản chung, nợ chung của vợ chồng, đương sự còn yêu cầu giải quyết thêm yêu cầu ly hôn, con chung yêu cầu cầu cấp dưỡng nữa, là một trong ba yêu cầu của một vụ ly hôn mà Tòa án đang giải quyết;
- Thứ hai: Đối với yêu cầu xin ly hôn, quyền được nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng là quyền nhân thân nên không thể ủy quyền. Còn đối với việc ủy quyền yêu cầu chia tài sản chung thì vẫn có thể thực hiện được. Vì yêu cầu chia tài sản chung trong một vụ án ly hôn không liên quan gì đến quyền nhân thân, nên việc ủy quyền sẽ không làm ảnh hưởng đến việc xét xử.
Trường hợp 3: Đương sự chỉ yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp tài sản chung sau khi ly hôn, không yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn, nuôi con và cấp dưỡng
- Tài sản bao gồm bất động sản và động sản (Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015). Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai. Trong đó, bất động sản gồm đất đai, nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai, tài sản khác gắn liền với đất đai, nhà, công trình xây dựng và các tài sản khác theo quy định của pháp luật;
- Tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân là tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân hoặc là những tài sản riêng được sát nhập thành tài sản chung của vợ chồng;
- Nợ chung trong thời kỳ hôn nhân là những khoản nợ phát sinh ra từ giao dịch của vợ chồng hoặc những khoản nợ đứng tên một trong hai bên vợ hoặc chồng nhưng được sử dụng vì mục đích chung cho gia đình, con cái.
Trên thực tế, có rất nhiều trường hợp vợ chồng đã giải quyết ly hôn xong rồi nhưng lại chưa giải quyết về tài sản chung giữa hai vợ chồng, nếu hai bên không có thỏa thuận nào khác thì tài sản đó vẫn là tài sản chung. Khi xảy ra tranh chấp với khối tài sản chung đó thì họ sẽ phải khởi kiện ra Tòa bằng một vụ án khác thì với trường hợp này đương sự có thể ủy quyền cho người khác thay mặt mình đến Tòa giải quyết được. Việc giải quyết vụ án chia tài sản chung của vợ chồng sau khi ly hôn được giải quyết theo thủ tục các vụ án dân sự thông thường khác.
THAM KHẢO THÊM:

Tư vấn pháp luật qua Zalo


