Trong thực tế, có những cuộc hôn nhân rơi vào tình huống đặc biệt khi một bên vợ hoặc chồng bị Tòa án tuyên bố mất tích. Lúc này, người còn lại có quyền nộp đơn xin ly hôn để chấm dứt quan hệ hôn nhân trên phương diện pháp lý. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp mẫu đơn xin ly hôn với người bị tuyên bố mất tích mới nhất, Quý bạn đọc có thể tham khảo.
Mục lục bài viết
- 1 1. Đơn xin ly hôn với người bị tuyên bố là mất tích là gì?
- 2 2. Mẫu đơn xin ly hôn với người bị tuyên bố là mất tích:
- 3 3. Hướng dẫn viết đơn xin ly hôn với người bị tuyên bố mất tích:
- 4 4. Thủ tục ly hôn với người bị tuyên bố mất tích:
- 5 5. Phân biệt giữa ly hôn với người bị tuyên bố mất tích với trường hợp ly hôn đơn phương thông thường:
1. Đơn xin ly hôn với người bị tuyên bố là mất tích là gì?
Theo Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án hoặc quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.
Ly hôn có thể diễn ra theo hai hình thức: Thuận tình ly hôn (hai bên đồng thuận) và ly hôn theo yêu cầu của một bên (hay còn gọi là đơn phương ly hôn). Trong mọi trường hợp, việc ly hôn đều phải được Tòa án công nhận. Các bên không thể tự thỏa thuận chấm dứt hôn nhân khi không có phán quyết của Tòa án.
Đồng thời, khoản 2 Điều 68 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: Khi một người biệt tích 02 năm liền trở lên, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án có thể tuyên bố người đó mất tích. Thời hạn 02 năm được tính từ ngày biết được tin tức cuối cùng về người đó; nếu không xác định được ngày có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của tháng tiếp theo tháng có tin tức cuối cùng; nếu không xác định được ngày, tháng có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của năm tiếp theo năm có tin tức cuối cùng.
Theo đó, một người có thể bị Tòa án tuyên bố mất tích khi:
- Đã biệt tích 02 năm liền trở lên mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo và tìm kiếm theo quy định của pháp luật;
- Trong thời gian đó, không có tin tức xác thực về việc người này còn sống.
Khi Tòa án ra quyết định tuyên bố một người mất tích, quyết định đó được đăng công khai và có hiệu lực pháp luật. Người bị tuyên bố mất tích vẫn còn sống nhưng tạm thời không có mặt trong đời sống xã hội, do đó các quan hệ pháp luật liên quan (trong đó có quan hệ hôn nhân) sẽ bị ảnh hưởng trực tiếp.
Có thể hiểu: “Đơn xin ly hôn với người bị tuyên bố là bị mất tích là mẫu đơn hành chính do cá nhân muốn thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương với người bị tuyên bố mất tích gửi cho Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét và giải quyết. Mẫu đơn xin ly hôn với người bị tuyên bố là mất tích phải có nội dung và hình thức theo đúng quy định của pháp luật.”
Đơn xin ly hôn với người bị tuyên bố là mất tích là văn bản ghi nhận những thông tin về của cá nhân trong vụ việc ly hôn và việc đề nghị được ly hôn với người bị tuyên bố là mất tích.
Ngoài ra, đơn xin ly hôn với người bị tuyên bố là mất tích còn là căn cứ để Cơ quan Nhà nước thực hiện thủ tục ly hôn theo trình tự và thủ tục mà pháp luật quy định.
2. Mẫu đơn xin ly hôn với người bị tuyên bố là mất tích:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐƠN KHỞI KIỆN
(v/v giải quyết ly hôn)
Kính gửi: TÒA ÁN NHÂN DÂN …
Người khởi kiện:
Họ và tên: …
Ngày, tháng, năm sinh: …
Số CMND/CCCD/Hộ chiếu: … cấp ngày … tại …
Địa chỉ thường trú: …
Nơi ở hiện tại: …
Số điện thoại (nếu có): …
Người bị kiện: (người bị tuyên bố mất tích)
Họ và tên: …
Ngày, tháng, năm sinh: …
Địa chỉ thường trú (trước khi mất tích): …
Hiện trạng: Đã bị Tòa án nhân dân … ra Quyết định số … ngày … tuyên bố mất tích.
Nội dung vụ việc như sau:
Tôi và ông/bà … đăng ký kết hôn ngày … tại Ủy ban nhân dân … theo Giấy chứng nhận kết hôn số … (kèm bản chính). Sau khi kết hôn, chúng tôi chung sống tại …
Từ năm …, ông/bà … đã biệt tích. Gia đình và chính quyền địa phương đã tiến hành tìm kiếm nhưng không có tin tức. Đến ngày … Tòa án nhân dân … đã ban hành Quyết định số … tuyên bố ông/bà … mất tích theo Điều 68 Bộ luật Dân sự 2015.
Do ông/bà … đã bị tuyên bố mất tích, đời sống hôn nhân không còn tồn tại, tôi làm đơn này kính đề nghị Tòa án nhân dân … giải quyết:
1/ Chấm dứt quan hệ hôn nhân giữa tôi và ông/bà … theo quy định pháp luật.
2/ Về con chung: (ghi rõ có/không, nếu có thì ghi rõ họ tên, ngày sinh, đề nghị giao cho ai nuôi, cấp dưỡng thế nào).
3/ Về tài sản chung và nợ chung: (nếu không có thì ghi rõ không yêu cầu Tòa án giải quyết; nếu có thì trình bày cụ thể từng tài sản, khoản nợ).
Tài liệu và chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện gồm:
- Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;
- Bản sao có chứng thực chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân;
- Bản sao chứng thực giấy khai sinh con (nếu có);
- Quyết định tuyên bố mất tích số … ngày … của Tòa án nhân dân …;
- Các tài liệu, chứng cứ khác có liên quan (nếu có).
Người khởi kiện
(Ký và ghi rõ họ tên)
3. Hướng dẫn viết đơn xin ly hôn với người bị tuyên bố mất tích:
3.1. Phần quốc hiệu, tiêu ngữ và tên đơn:
- Quốc hiệu, tiêu ngữ: “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM; Độc lập – Tự do – Hạnh phúc” viết in hoa và căn giữa theo đúng mẫu;
- Tên đơn: Ghi rõ “ĐƠN KHỞI KIỆN (V/v: giải quyết ly hôn)”. Việc ghi rõ lý do sẽ giúp Tòa án phân loại và xử lý hồ sơ nhanh chóng.
3.2. Tại phần Kính gửi:
Ghi đúng tên Tòa án có thẩm quyền (theo Điều 35 và Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015). Cụ thể:
- Nếu là vụ ly hôn thông thường (không có yếu tố nước ngoài) thì cần ghi thẩm quyền thuộc về Tòa án nhân dân khu vực nơi người bị tuyên bố mất tích có nơi cư trú cuối cùng;
- Nếu có yếu tố nước ngoài (ví dụ: người mất tích là người nước ngoài) thì cần ghi thẩm quyền thuộc về Tòa án nhân dân khu vực (quy định mới kể từ ngày 1/7/2025);
- Viết chính xác tên quận/huyện/tỉnh/thành phố, tránh viết tắt hoặc ghi thiếu.
3.3. Thông tin của người khởi kiện (người nộp đơn):
- Ghi rõ họ tên theo giấy tờ tùy thân;
- Ngày, tháng, năm sinh, số chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu (ghi số, ngày cấp và nơi cấp);
- Địa chỉ thường trú (theo hộ khẩu đăng kí thường trú) và nơi cư trú hiện tại (nếu khác với hộ khẩu đăng kí thường trú);
- Số điện thoại và email (nếu có) để Tòa án thuận tiện liên hệ.
Lưu ý: Thông tin này phải thống nhất với giấy tờ trong hồ sơ như: Chứng minh nhân dân, căn cước công dân… Nếu sai hoặc không khớp thì sẽ bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu sửa lại cho khớp với các loại giấy tờ có liên quan.
3.4. Thông tin người bị kiện (người mất tích):
- Ghi đầy đủ họ tên, ngày tháng năm sinh, địa chỉ thường trú cuối cùng trước khi mất tích;
- Phần “Hiện trạng” phải ghi rõ: “Đã bị Tòa án nhân dân … ban hành Quyết định số … ngày … tuyên bố mất tích”;
- Đây là điểm quan trọng, bắt buộc phải có số và ngày của quyết định tuyên bố mất tích, nếu không đơn sẽ không được chấp nhận.
3.5. Nội dung khởi kiện:
- Phần hôn nhân: Trình bày ngày, nơi đăng ký kết hôn và số giấy chứng nhận kết hôn. Ghi rõ lý do xin ly hôn là vì một bên đã bị tuyên bố mất tích;
- Phần con chung: Ghi rõ có/không. Nếu có thì nêu đầy đủ thông tin con (họ tên và ngày sinh) và yêu cầu giao cho ai trực tiếp nuôi, cấp dưỡng thế nào…;
- Phần tài sản, nợ chung: Nếu không có thì ghi rõ “không yêu cầu Tòa án giải quyết”. Nếu có thì liệt kê cụ thể (nhà đất, xe, tiền gửi ngân hàng, nợ chung…), nêu cách chia hoặc yêu cầu Tòa phân chia. Nên trình bày ngắn gọn và rõ ràng, tránh dài dòng.
3.6. Tài liệu và chứng cứ kèm theo:
- Liệt kê đầy đủ và chính xác: Giấy đăng ký kết hôn bản chính, quyết định tuyên bố mất tích, giấy khai sinh con (nếu có), chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân và các giấy tờ liên quan đến tài sản, nợ chung;
- Nếu là giấy tờ nước ngoài thì phải hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật công chứng;
- Việc ghi đủ tài liệu sẽ giúp Tòa án xác định hồ sơ hợp lệ ngay từ đầu.
3.7. Chữ ký cuối đơn:
- Người khởi kiện phải ký và ghi rõ họ tên. Lưu ý, nếu đơn ly hôn đánh máy thì vẫn phải ký tay theo quy định;
- Không được ký bằng bút chì hoặc ký tắt trong đơn ly hôn;
- Nếu nộp trực tuyến qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án thì chữ ký phải là chữ ký số hợp lệ.
4. Thủ tục ly hôn với người bị tuyên bố mất tích:
Theo khoản 2 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định: Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn. Do đó, người vợ/chồng hoàn toàn có quyền đơn phương ly hôn với người bị tuyên bố mất tích.
Để yêu cầu ly hôn với người mất tích thì trước tiên người vợ/chồng phải thực hiện thủ tục yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất tích, sau đó mới tiếp tục thực hiện thủ tục ly hôn với người mất tích.
Thủ tục ly hôn với người bị tuyên bố mất tích gồm các bước sau:
4.1. Trình tự thực hiện tuyên bố một người mất tích:
- Theo khoản 1 Điều 68 Bộ luật Dân sự năm 2015:
- Khi một người biệt tích 02 năm liền trở lên, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án có thể tuyên bố người đó mất tích.
- Thời hạn 02 năm được tính từ ngày biết được tin tức cuối cùng về người đó; nếu không xác định được ngày có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của tháng tiếp theo tháng có tin tức cuối cùng; nếu không xác định được ngày, tháng có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của năm tiếp theo năm có tin tức cuối cùng.
Như vậy: Thời gian mà có thể tuyên bố một người bị mất tích là từ 02 năm trở lên (biệt tích – tức là không biết tung tích ở đâu và không biết còn sống hay đã chết) và cơ quan có thẩm quyền tuyên bố một người mất tích là cơ quan Tòa án nhân dân.
Thủ tục tuyên bố một người mất tích như sau:
Bước 1: Người có quyền, lợi ích liên quan có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất tích làm đơn yêu cầu nộp cho Tòa án theo quy định của Bộ luật dân sự 2015.
Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích, Tòa án ra quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích.
- Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích, Tòa án ra quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích.
- Thời hạn thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích là 04 tháng kể từ ngày đăng, phát thông báo tìm kiếm lần đầu tiên.
- Trong thời hạn thông báo, nếu người bị yêu cầu tuyên bố mất tích trở về và yêu cầu Tòa án đình chỉ việc xét đơn yêu cầu thì Tòa án ra quyết định đình chỉ việc xét đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích.
Bước 3: Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày hết thời hạn công bố thông báo, Tòa án phải mở phiên họp xét đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích.
Bước 4: Nếu Tòa án chấp nhận đơn yêu cầu thì Tòa án ra quyết định tuyên bố mất tích. Có những trường hợp xả ra như sau:
- Trường hợp chấp nhận đơn yêu cầu thì Tòa án ra quyết định tuyên bố một người mất tích;
- Trường hợp có yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp quản lý tài sản của người bị tuyên bố mất tích đó và được chấp nhận thì trong quyết định tuyên bố một người mất tích, Tòa án còn phải quyết định áp dụng biện pháp quản lý tài sản của người đó theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 (sửa đổi năm 2025).
Hồ sơ yêu cầu tuyên bố một người mất tích bao gồm những loại giấy tờ sau:
- Đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích nộp cho Tòa án;
- Tài liệu, chứng cứ chứng minh người đứng tên yêu cầu là người có quyền yêu cầu;
- Giấy chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn;
- Chứng cứ chứng minh người bị yêu cầu tuyên bố mất tích đã biệt tích 02 năm liền trở lên mà không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hoặc đã chết; và chứng cứ chứng minh cho việc người yêu cầu đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo tìm kiếm hoặc Quyết định của Tòa án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú;
- Kê khai đầy đủ những người thừa kế theo pháp luật của người bị yêu cầu tuyên bố mất tích và nộp giấy khai sinh hoặc chứng cứ chứng minh những người này là người thừa kế của người bị tuyên bố mất tích (nếu có người trong những người thừa kế này chết, thì kê khai tiếp những người thừa kế theo pháp luật của người này).
4.2. Thủ tục ly hôn với người bị tuyên bố mất tích:
Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn được quy định tại Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Cụ thể như sau:
- Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn;
- Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình; đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe và tinh thần của họ;
- Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
Sau khi Tòa án ra quyết định tuyên bố một người mất tích thì nộp hồ sơ yêu cầu ly hôn đơn phương.
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ gồm:
- Đơn xin ly hôn đơn phương (theo mẫu);
- Bản chính giấy chứng nhận kết hôn;
- Quyết định tuyên bố một người mất tích của Tòa án;
- Bản sao chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân của hai vợ chồng;
- Bản sao sổ hộ khẩu của hai vợ chồng;
- Bản sao giấy khai sinh của các con (nếu có);
- Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có).
Bước 2: Nộp hồ sơ tại tòa án có thẩm quyền giải quyết ly hôn
Cũng như các trường hợp ly hôn đơn phương thông thường, khi ly hôn với người đang mất tích thì nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân khu vực nơi cư trú cuối cùng của bị đơn trước khi người đó mất tích (Điều 35 và Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, sửa đổi năm 2025).
Bước 3: Giải quyết theo thủ tục chung:
Sau khi nhận hồ sơ xin ly hôn với người mất tích. Nếu hồ sơ hợp lệ, tòa án ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí.
Ly hôn với người mất tích thuộc trường hợp tòa án không tiến hành hòa giải được, tòa án sẽ đưa vụ án ra xét xử. Bởi khi một người đã bị Tòa án tuyên bố mất tích tức là không thể liên hệ được với người đó và họ cũng không thể tham gia hòa giải. Do đó có thể áp dụng quy định tại khoản 2 điều 207 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 với lý do đương sự không thể tham gia hòa giải được vì có lý do chính đáng.
Thời gian giải quyết ly hôn đơn phương với người mất tích thông thường kéo dài từ 4 đến 6 tháng hoặc kéo dài hơn trong trường hợp hồ sơ có nhiều tính chất phức tạp.
5. Phân biệt giữa ly hôn với người bị tuyên bố mất tích với trường hợp ly hôn đơn phương thông thường:
| Tiêu chí | Ly hôn khi một bên bị tuyên bố mất tích | Ly hôn đơn phương thông thường |
|---|---|---|
| Cơ sở pháp lý | Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 kết hợp với Điều 68 Bộ luật Dân sự 2015 (phải có quyết định tuyên bố mất tích của Toà án). | Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 (một bên yêu cầu ly hôn khi hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng và đời sống chung không thể kéo dài). |
| Căn cứ để Tòa án chấp nhận | Có quyết định tuyên bố mất tích của Tòa án. Đây là căn cứ trực tiếp để cho phép ly hôn. | Phải chứng minh mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, không còn khả năng đoàn tụ và mục đích hôn nhân không đạt được. |
| Khả năng hòa giải | Không tiến hành hòa giải vì một bên vợ hoặc chồng đã vắng mặt theo quyết định mất tích. | Tòa án phải tổ chức hòa giải bắt buộc (trừ một số trường hợp đặc biệt). Nếu hòa giải thành thì không ly hôn; còn nếu không thành mới xử lý ly hôn (đưa vụ việc ra xét xử theo thủ tục chung do hoà giải không thành). |
| Thủ tục chứng minh | Người nộp đơn chỉ cần nộp quyết định tuyên bố mất tích và giấy tờ hôn nhân. Không cần chứng minh thêm mâu thuẫn. | Người nộp đơn phải cung cấp chứng cứ chứng minh tình trạng hôn nhân trầm trọng: Bạo lực gia đình, vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ vợ chồng, ly thân lâu dài… |
| Tính chất vụ việc | Là dạng ly hôn đơn phương đặc biệt vì một bên không có mặt theo pháp luật. | Là ly hôn đơn phương thông thường và cả 02 đều có thể tham gia tố tụng. |
THAM KHẢO THÊM:

Tư vấn pháp luật qua Zalo


