Khi tiến hành ly hôn, nhiều người đặt ra nhu cầu mong muốn tải mẫu đơn ly hôn khi một người nước ngoài và hướng dẫn xác định thẩm quyền Tòa án giải quyết ly hôn với đương sự ở nước ngoài theo quy định hiện hành. Dưới đây là Mẫu đơn ly hôn khi một bên đang ở nước ngoài mới nhất theo quy định của pháp luật hiện nay.
Mục lục bài viết
- 1 1. Mẫu đơn ly hôn khi vợ hoặc chồng đang ở nước ngoài:
- 2 2. Điều kiện ly hôn khi một bên vợ/chồng đang ở nước ngoài:
- 3 3. Thẩm quyền giải quyết ly hôn khi một bên vợ/chồng đang ở nước ngoài:
- 4 4. Có ly hôn được với người đang ở nước ngoài không rõ địa chỉ không?
- 5 5. Thủ tục ly hôn khi một bên vợ/chồng đang ở nước ngoài:
1. Mẫu đơn ly hôn khi vợ hoặc chồng đang ở nước ngoài:
Đơn ly hôn khi một bên vợ hoặc chồng đang ở nước ngoài là văn bản pháp lý do một hoặc cả hai bên lập, gửi tới Tòa án nhân dân khu vực theo quy định của pháp luật để yêu cầu giải quyết việc chấm dứt quan hệ hôn nhân. Đây là trường hợp ly hôn có yếu tố nước ngoài khi:
- Một bên là công dân Việt Nam còn bên kia là người nước ngoài;
- Cả hai là công dân Việt Nam nhưng một bên đang cư trú, sinh sống và làm việc tại nước ngoài.
Mẫu đơn ly hôn khi một bên vợ/chồng đang ở nước ngoài gồm:
- Nếu thuận tình ly hôn khi một bên vợ/chồng đang ở nước ngoài thì sẽ sử dùng Mẫu số 01-VDS;
- Nếu đơn phương ly hôn khi một bên vợ/chồng đang ở nước ngoài thì sẽ sử dùng Mẫu số 23-DS.
1.1. Đơn ly hôn đơn phương khi một bên vợ/chồng đang ở nước ngoài:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐƠN KHỞI KIỆN
Kính gửi: TÒA ÁN NHÂN DÂN …
Người khởi kiện:
Họ và tên: … Giới tính: …
Ngày, tháng, năm sinh: …
Số CMND/CCCD/Hộ chiếu: … cấp ngày … nơi cấp …
Địa chỉ thường trú: …
Địa chỉ hiện tại: …
Số điện thoại/Email (nếu có): …
Người bị kiện:
Họ và tên: … Giới tính: …
Ngày, tháng, năm sinh: …
Quốc tịch: …
Số Hộ chiếu/CMND (nếu có): …
Địa chỉ thường trú tại Việt Nam: …
Địa chỉ cư trú/làm việc hiện tại ở nước ngoài: …
Số điện thoại/Email (nếu có): …
Nội dung khởi kiện:
- Về quan hệ hôn nhân:
Tôi và ông/bà … đăng ký kết hôn ngày … tháng … năm … tại … Sau thời gian chung sống, chúng tôi phát sinh nhiều mâu thuẫn, không thể hàn gắn. Hiện nay, ông/bà … đang sinh sống/làm việc tại … (nước ngoài). Tôi làm đơn này đề nghị Tòa án giải quyết cho chúng tôi ly hôn theo quy định pháp luật.
- Về con chung:
Có … con chung, tên là …, sinh ngày … Hiện đang cư trú tại …
Tôi đề nghị được trực tiếp nuôi con và yêu cầu ông/bà …có nghĩa vụ cấp dưỡng số tiền …VNĐ/tháng (hoặc: chúng tôi đã thống nhất để ông/bà … trực tiếp nuôi con).
Nếu không có con chung: ghi rõ “chúng tôi không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết”.
- Về tài sản chung và nợ chung:
Tài sản chung: …
Nợ chung: …
Tôi đề nghị Tòa án giải quyết/hoặc: “chúng tôi tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết”.
Căn cứ pháp luật: Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014; Điều 37, 39, 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, tôi làm đơn này đề nghị Tòa án nhân dân … thụ lý và giải quyết việc ly hôn giữa tôi và ông/bà … theo đúng quy định.
Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn:
- Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn;
- Bản sao chứng thực CMND/CCCD hoặc hộ chiếu;
- Bản sao hộ chiếu/giấy tờ tùy thân của ông/bà … (nếu có);
- Bản sao giấy khai sinh con chung (nếu có);
- Giấy tờ chứng minh tài sản chung (nếu có);
- Các tài liệu khác (nếu có).
…, ngày … tháng … năm …
Người khởi kiện
(Ký, ghi rõ họ tên)
1.2. Đơn ly hôn thuận tình khi một bên vợ/chồng đang ở nước ngoài:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
Kính gửi: TÒA ÁN NHÂN DÂN …
Chúng tôi là:
Người yêu cầu thứ nhất (Vợ/Chồng):
Họ và tên: …
Ngày, tháng, năm sinh: …
Quốc tịch: …
Số CMND/CCCD/Hộ chiếu: … cấp ngày … nơi cấp …
Địa chỉ thường trú: …
Địa chỉ hiện tại: …
Số điện thoại/Email (nếu có): …
Người yêu cầu thứ hai (Vợ/Chồng):
Họ và tên: …
Ngày, tháng, năm sinh: …
Quốc tịch: …
Số CMND/CCCD/Hộ chiếu: … cấp ngày … nơi cấp …
Địa chỉ thường trú tại Việt Nam: …
Địa chỉ cư trú/làm việc hiện tại ở nước ngoài: …
Số điện thoại/Email (nếu có): …
- Nội dung yêu cầu:
Về quan hệ hôn nhân: Chúng tôi kết hôn ngày … tháng … năm …, tại … và có Giấy chứng nhận kết hôn số … do …cấp. Trong quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, tình cảm vợ chồng không còn. Chúng tôi cùng thống nhất tự nguyện ly hôn và đề nghị Tòa án công nhận việc chấm dứt quan hệ hôn nhân.
- Về con chung:
Chúng tôi có … con chung:
Họ tên: …, sinh ngày …
Họ tên: …, sinh ngày …
Chúng tôi đã thống nhất: (ví dụ) giao con cho mẹ trực tiếp nuôi dưỡng, cha có nghĩa vụ cấp dưỡng …VNĐ/tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi (hoặc: không yêu cầu cấp dưỡng).
Nếu không có con chung: ghi rõ “Chúng tôi không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết”.
- Về tài sản chung và nợ chung:
Tài sản chung: …
Nợ chung: …
Hai bên đã thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết (hoặc: đề nghị Tòa án phân chia theo quy định của pháp luật).
Lý do, mục đích, căn cứ yêu cầu Tòa án giải quyết: Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014; Điều 362 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, chúng tôi làm đơn này đề nghị Tòa án nhân dân … xem xét, ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn, cùng các thỏa thuận về con chung, tài sản, nợ chung như trên.
Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn:
- Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn;
- Bản sao chứng thực CMND/CCCD/Hộ chiếu, hộ khẩu của cả hai bên;
- Bản sao giấy khai sinh con chung (nếu có);
- Giấy tờ chứng minh về tài sản chung, nợ chung (nếu có);
- Giấy tờ chứng minh nơi cư trú, làm việc của một bên ở nước ngoài;
- Các tài liệu khác liên quan (nếu có).
…, ngày … tháng … năm …
Vợ (ký, ghi rõ họ tên) | Chồng (ký, ghi rõ họ tên) |
2. Điều kiện ly hôn khi một bên vợ/chồng đang ở nước ngoài:
2.1. Điều kiện thuận tình ly hôn khi một bên vợ/chồng đang ở nước ngoài:
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, Trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn thì Tòa án sẽ công nhận thuận tình ly hôn nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Vợ chồng cùng tự nguyện ly hôn và ký vào đơn ly hôn;
- Đã thỏa thuận được người nuôi con và mức cấp dưỡng cho con. Sự thỏa thuận này phải đảm bảo được quyền lợi cho các bên và cho con;
- Đã thỏa thuận được vấn đề phân chia tài sản tài sản; chưa thỏa thuận được nhưng không yêu cầu tòa án giải quyết tài sản. Trường hợp vợ chồng đã thỏa thuận được vấn đề tài sản và có mong muốn Tòa án công nhận thì có thể viết vào đơn để đề nghị Tòa án công nhận sự thỏa thuận này;
- Nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.
2.2. Điều kiện đơn phương ly hôn khi một bên vợ/chồng đang ở nước ngoài:
Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, Trường hợp vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu đáp ứng đủ các điều kiện dưới đây:
- Hòa giải tại Tòa án không thành;
- Có căn cứ về việc vợ và chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ/chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài và mục đích của hôn nhân không đạt được.
Lưu ý một số trường hợp đặc biệt khi ly hôn khi một bên vợ/chồng đang ở nước ngoài:
- Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn;
- Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn của cha, mẹ, người thân thích khác của người bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe và tinh thần của người còn lại.
3. Thẩm quyền giải quyết ly hôn khi một bên vợ/chồng đang ở nước ngoài:
Khi thực hiện thủ tục ly hôn khi một bên vợ/chồng đang ở nước ngoài thì thẩm quyền được xác định như sau:
3.1. Thẩm quyền theo quốc gia:
Tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài mà nguyên đơn hoặc bị đơn là công dân Việt Nam hoặc các đương sự là người nước ngoài cư trú, làm ăn và sinh sống lâu dài tại Việt Nam theo quy định tại Điều 469 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Tòa án nhân dân khu vực nơi cư trú của công dân Việt Nam có thẩm quyền giải quyết việc ly hôn, các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, cha mẹ và con giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và các quy định khác của pháp luật Việt Nam.
3.2. Thẩm quyền theo cấp Tòa án:
Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (sửa đổi 2025) quy định: Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; giải quyết những yêu cầu quy định tại các điều 27, 29, 31 và 33 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, trừ yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của một số Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 37 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Theo đó, thẩm quyền giải quyết ly hôn có yếu tố nước thuộc Tòa án nhân dân khu vực.
3.3. Thẩm quyền của Tòa án theo vùng lãnh thổ:
- Trường hợp thuận tình ly hôn: Tòa án nơi cư trú của vợ hoặc chồng;
- Trường hợp đơn phương ly hôn: Tòa án nhân dân khu vực nơi cư trú cuối cùng ở Việt Nam trước khi sang nước ngoài. Nếu không có địa chỉ cụ thể của bị đơn thì nộp tại Tòa nơi người nộp đơn cư trú.
4. Có ly hôn được với người đang ở nước ngoài không rõ địa chỉ không?
Theo tinh thần tại Công văn số 253/TANDTC-PC của Tòa án Nhân dân tối cao ngày 26/11/2018: Được quyền yêu cầu khởi kiện ly hôn với chồng/vợ dù không cung cấp được địa chỉ của chồng/vợ đang ở nước ngoài.
trường hợp người Việt Nam ở trong nước xin ly hôn với người Việt Nam ở nước ngoài và chỉ cung cấp được địa chỉ nơi cư trú cuối cùng ở Việt Nam của bị đơn mà không cung cấp được địa chỉ của bị đơn ở nước ngoài, nếu thông qua thân nhân của bị đơn mà có căn cứ để xác định họ vẫn có liên hệ với thân nhân ở trong nước nhưng thân nhân của họ không cung cấp địa chỉ, tin tức của bị đơn cho Tòa án cũng như không thực hiện yêu cầu của Tòa án thông báo cho bị đơn biết để gửi lời khai về cho Tòa án thì coi đây là trường hợp bị đơn cố tình giấu địa chỉ, từ chối khai báo, từ chối cung cấp những tài liệu cần thiết.
Nếu Tòa án đã yêu cầu đến lần thứ hai mà thân nhân của họ cũng không chịu cung cấp địa chỉ, tin tức của bị đơn cho Tòa án cũng như không chịu thực hiện yêu cầu của Tòa án thông báo cho bị đơn biết thì Tòa án đưa vụ án ra xét xử vắng mặt bị đơn theo thủ tục chung. Sau khi xét xử, Tòa án cần gửi ngay cho thân nhân của bị đơn bản sao bản án hoặc quyết định để những người này chuyển cho bị đơn, đồng thời tiến hành niêm yết công khai bản sao bản án, quyết định tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi bị đơn cư trú cuối cùng và nơi thân nhân của bị đơn cư trú để đương sự có thể sử dụng quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật tố tụng.
5. Thủ tục ly hôn khi một bên vợ/chồng đang ở nước ngoài:
Để có thể yêu cầu Tòa giải quyết việc đơn phương ly hôn với người nước ngoài, bạn cần thực hiện các thủ tục sau đây:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ:
Khi thực hiện việc ly hôn với người đang ở nước ngoài, bạn cần chuẩn bị hồ sơ như sau:
- Đơn khởi kiện ly hôn nếu như bạn tiến hành thủ tục ly hôn đơn phương; Đơn yêu cầu công nhận ly hôn nếu bạn thực hiện thủ tục ly hôn thuận tình (lưu ý: mẫu đơn ly hôn phải chuẩn chỉnh theo quy định pháp luật hoặc có thể mua sẵn mẫu đơn tại Tòa án);
- Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính) đối với trường hợp không có bản chính bạn có thể xin trích lục tại Ủy ban nhân dân nơi đăng ký kết hôn;
- Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản photo công chứng/chứng thực);
- Giấy khai sinh của con (bản photo công chứng/chứng thực);
- Giấy chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản chung của vợ chồng (bản photo công chứng/chứng thực.
Lưu ý: Trường hợp không có bản sao chứng minh nhân dân hoặc sổ hộ khẩu của vợ hoặc chồng thì bạn phải lên Công an Ủy ban nhân dân cấp xã xin xác nhận nhân thân là nhân khẩu hoặc sinh sống tại địa phương đó. Trường hợp giấy khai sinh của con nếu không có phải lên Ủy ban nhân dân nơi trước đây đăng ký khai sinh cho con để xin trích lục.
Nếu hai bên đăng ký kết hôn theo pháp luật nước ngoài muốn ly hôn tại Việt Nam thì phải hợp thức lãnh sự Giấy đăng ký kết hôn và làm thủ tục ghi chú vào sổ đăng ký tại Sở Tư pháp rồi mới nộp đơn xin ly hôn tại Tòa án.
Bước 2: Nộp hồ sơ yêu cầu giải quyết đơn phương ly hôn:
Vì thẩm quyền giải quyết tranh chấp hôn nhân gia đình có yếu tố nước ngoài thuộc về Tòa án nhân dân khu vực nơi một bên cư trú ở Việt Nam. Do đó, nếu bạn ở Việt Nam thì cần nộp đơn yêu cầu đơn phương ly hôn đến Tòa án nhân dân khu vực nơi bạn cư trú.
Người nộp đơn cần phải ghi đầy đủ họ, tên, địa chỉ, quốc tịch của chồng/vợ ở nước ngoài trong đơn khởi kiện kèm theo giấy tờ, tài liệu xác thực họ, tên, địa chỉ, quốc tịch của chồng/vợ (bên còn lại). Trường hợp không biết địa chỉ cụ thể của người kia tại nước ngoài thì Tòa vẫn sẽ tiến hành giải quyết theo thủ tục chung.
Bước 3: Tiếp nhận và xem xét hồ sơ và thụ lý vụ án:
Cán bộ Tòa án tiếp nhận đơn và Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán để xem xét hồ sơ. Sau đó Tòa án thực hiện việc tống đạt, thông báo văn bản tố tụng của Tòa án và thu thập chứng cứ ở nước ngoài.
Nếu đủ điều kiện thụ lý vụ án thì Tòa án phải gửi thông báo thụ lý vụ án, trong đó nêu rõ thời gian, địa điểm mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải (sau đây gọi chung là phiên họp hòa giải), mở lại phiên họp hòa giải, mở phiên tòa và mở lại phiên tòa trong văn bản thông báo thụ lý vụ án cho đương sự ở nước ngoài.
Bước 4: Hòa giải tại Tòa án:
Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, Thẩm phán được phân công giải quyết xem xét hồ sơ, thực hiện thủ tục cần thiết để các bên giao nộp chứng cứ và thực hiện thủ tục hòa giải.
Trường hợp vợ chồng thỏa thuận được với nhau về vấn đề phải giải quyết trong vụ án ly hôn thì Tòa án lập biên bản hòa giải thành. Hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà vợ, chồng không có thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó thì Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.
Quyết định công nhận thuận tình ly hôn sẽ có hiệu lực ngay khi được ban hành. Các đương sự không có quyền kháng cáo quyết định công nhận thuận tình ly hôn. Thủ tục ly hôn kết thúc khi có quyết định này.
Bước 5: Tòa án xét xử vắng mặt đương sự ở nước ngoài:
Tòa án xét xử vắng mặt đương sự ở nước ngoài trong các trường hợp sau đây:
- Đương sự đã cung cấp đầy đủ lời khai; tài liệu, chứng cứ và đương sự đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt họ;
- Tòa án đã tiến hành niêm yết công khai theo quy định Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Tòa án không nhận được thông báo của cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 4 Điều 477 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 về kết quả thực hiện việc tống đạt cho đương sự ở nước ngoài. Sau khi có bản án ly hôn, đương sự có mặt tại Việt Nam có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày (kể từ ngày tuyên án)
Đối với đương sự cư trú ở nước ngoài không có mặt tại phiên Tòa thì thời hạn kháng cáo bản án là 01 tháng (kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ). Trường hợp Tòa án xét xử vắng mặt đương sự ở nước ngoài khi không nhận được thông báo của cơ quan có thẩm quyền về kết quả tống đạt cho đương sự ở nước ngoài thì thời hạn kháng cáo là 12 tháng (kể từ ngày tuyên án).
THAM KHẢO THÊM:

Tư vấn pháp luật qua Zalo


