Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Giáo dục

Giải bài tập Toán lớp 4 Bài 1 : Ôn tập các số đến 100000

  • 02/06/202502/06/2025
  • bởi Cao Thị Thanh Thảo
  • Cao Thị Thanh Thảo
    02/06/2025
    Theo dõi chúng tôi trên Google News

    Bài giải cho bài tập Toán lớp 4 Bài 1: Ôn tập các số đến 100000 để ôn lại và củng cố kiến thức về các số trong phạm vi từ 1 đến 100000. Bài tập này giúp bạn rèn luyện kỹ năng tính toán, xác định giá trị và thao tác với các số lớn. Hãy cùng nhau làm và kiểm tra kết quả của mình nhé!

    CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

    TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

    Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

    Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

    Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

    Email: dichvu@luatduonggia.vn

      Mục lục bài viết

      • 1 1. Giải bài tập Toán lớp 4 Bài 1: Ôn tập các số đến 100000:
      • 2 2. Luyện tập bài 1: Ôn tập các số đến 100000:
      • 3 3. Luyện tập thêm đố mẹo: 

      1. Giải bài tập Toán lớp 4 Bài 1: Ôn tập các số đến 100000:

      Viết số

      Hàng chục nghìn

      Hàng nghìn

      Hàng trăm

      Hàng chục

      Hàng đơn vị

      Đọc số

      36 515

      3

      6

      5

      1

      5

      Ba mươi sáu nghìn năm trăm mười lăm

      ?

      6

      ?

      0

      3

      ?

      Sáu mươi mốt nghìn không trăm ba mươi tư

      ?

       

      7

      9

      ?

      ?

      Bảy nghìn chín trăm bốn mươi mốt

      ?

      ?

      0

      ?

      ?

      9

      Hai mươi nghìn tám trăm linh chín

      Lời giải:

      Ta điền như sau:

      Viết số

      Hàng chục nghìn

      Hàng nghìn

      Hàng trăm

      Hàng chục

      Hàng đơn vị

      Đọc số

      36 515

      3

      6

      5

      1

      5

      ba mươi sáu nghìn năm trăm mười lăm

      61 034

      6

      1

      0

      3

      4

      sáu mươi mốt nghìn không trăm ba mươi tư

      7 941

       

      7

      9

      4

      1

      bảy nghìn chín trăm bốn mươi mốt

      20 809

      2

      0

      8

      0

      9

      hai mươi nghìn tám trăm linh chín

      Giải Toán lớp 4 trang 6 Bài 2: Viết rồi đọc số, biết số đó gồm:

      a) 4 chục nghìn, 2 nghìn, 5 trăm và 3 chục

      b) 8 nghìn, 8 trăm, 8 chục và 8 đơn vị.

      c) 5 chục nghìn, 7 trăm, 1 chục và 4 đơn vị.

      d) 9 chục nghìn, 4 nghìn và 5 đơn vị.

      Lời giải:

      a) 4 chục nghìn, 2 nghìn, 5 trăm và 3 chục

      Viết số: 42 530

      Đọc số: Bốn mươi hai nghìn năm trăm ba mươi.

      b) 8 nghìn, 8 trăm, 8 chục và 8 đơn vị.

      Viết số: 8 888

      Đọc số: Tám nghìn tám trăm tám mươi tám

      c) 5 chục nghìn, 7 trăm, 1 chục và 4 đơn vị.

      Viết số: 50 714

      Đọc số: Năm mươi nghìn bảy trăm mười bốn.

      d) 9 chục nghìn, 4 nghìn và 5 đơn vị.

      Viết số: 94 005

      Đọc số: Chín mươi tư nghìn không trăm linh năm.

      Giải Toán lớp 4 trang 6 Bài 3: Số?

      a) 6 825 = 6 000 + 800 + 20 + ?

      b) 33 471 = 30 000 + 3 000 + ? + 70 + 1

      c) 75 850 = 70 000 + 5 000 + 800 + ?

      d) 86 209 = 80 000 + 6 000 + ? + 9

      Lời giải:

      a) 6 825 = 6 000 + 800 + 20 + 5

      b) 33 471 = 30 000 + 3 000 + 400 + 70 + 1

      c) 75 850 = 70 000 + 5 000 + 800 + 50

      d) 86 209 = 80 000 + 6 000 + 200 + 9

      Giải Toán lớp 4 trang 7

      Giải Toán lớp 4 trang 7 Bài 4: Số?

      Lời giải:

      Quan sát dãy số a) ta thấy: Theo chiều từ trái sang phải, mỗi số đứng sau luôn lớn hơn số đứng trước một đơn vị. Để điền số mới, em chỉ cần cộng thêm 1 vào số đứng trước nó. Ví dụ, nếu số đứng trước là 5, số tiếp theo sẽ là 6, sau đó là 7, 8, và tiếp tục như vậy. Nếu em muốn tăng dãy số này lên thêm, em có thể cộng thêm 2, 3, 4, và tiếp tục như vậy. Điều này cho phép em tạo ra một dãy số ngày càng lớn và đa dạng hơn.

      Quan sát dãy số b) ta thấy: Theo chiều từ trái sang phải, mỗi số đứng sau luôn lớn hơn số đứng trước 10,000 đơn vị. Để điền số mới, em cần cộng thêm 10,000 vào số đứng trước nó. Ví dụ, nếu số đứng trước là 20,000, số tiếp theo sẽ là 30,000, sau đó là 40,000, và tiếp tục như vậy. Nếu em muốn tăng dãy số này lên thêm, em có thể cộng thêm 20,000, 30,000, 40,000, và tiếp tục như vậy. Điều này cho phép em tạo ra một dãy số lớn hơn và có sự gia tăng đáng kể giữa các số.

      Ta điền như sau:

      Giải Toán lớp 4 trang 7 Bài 5: Số?

      Số liền trước

      Số đã cho

      Số liền sau

      8 289

      8 290

      8 291

      ?

      42 135

      ?

      ?

      80 000

      ?

      ?

      99 999

      ?

      Lời giải:

      Khi bạn muốn tìm số liền trước hoặc số liền sau của một số, bạn có thể áp dụng các phép toán cộng và trừ đơn giản. Dưới đây là cách để tìm số liền trước và số liền sau của một số:

      Để tìm số liền trước của một số, bạn chỉ cần lấy số đó và trừ đi 1 đơn vị. Ví dụ, nếu số ban đầu là 5, số liền trước của nó sẽ là 4.

      Để tìm số liền sau của một số, bạn chỉ cần lấy số đó và cộng thêm 1 đơn vị. Ví dụ, nếu số ban đầu là 5, số liền sau của nó sẽ là 6.

      Điều này có nghĩa là để tìm số liền trước của một số, bạn chỉ cần trừ đi 1 đơn vị và để tìm số liền sau của một số, bạn chỉ cần cộng thêm 1 đơn vị.

      Tuy nhiên, hãy nhớ kiểm tra ràng buộc của số ban đầu và giới hạn của số liền trước và số liền sau để đảm bảo tính chính xác của kết quả.

      Em điền được như sau:

      Số liền trước

      Số đã cho

      Số liền sau

      8 289

      8 290

      8 291

      42 134

      42 135

      42 136

      79 999

      80 000

      80 001

      99 998

      99 999

      100 000

      2. Luyện tập bài 1: Ôn tập các số đến 100000:

      Giải Toán lớp 4 trang 7 Bài 1: >>, <, =?

      a) 9 897 … 10 000

      68 534 … 68 499

      34 000 … 33 979

      b) 8 563 … 8 000 + 500 + 60 + 3

      45 031 … 40 000 + 5 000 + 100 + 30

      70 208 … 60 000 + 9 000 + 700 + 9

      Lời giải:

      a) 9 897 < 10 000

      (số 9 897 có 4 chữ số, số 10 000 có 5 chữ số)

      68 534 > 68 499

      (số 68 534 có chữ số hàng trăm là 5; số 68 499 có chữ số hàng trăm là 4)

      34 000 > 33 979

      (số 34 000 có chữ số hàng nghìn là 4; số 33 979 có chữ số hàng nghìn là 3)

      b) 8 563 = 8 000 + 500 + 60 + 3

      45 031 < 40 000 + 5 000 + 100 + 30

      (Vì: 40 000 + 5 000 + 100 + 30 = 45 130)

      70 208 > 60 000 + 9 000 + 700 + 9

      (Vì: 60 000 + 9 000 + 700 + 9 = 69 709)

      Giải Toán lớp 4 trang 8 Bài 3: Số?

      Lời giải:

      Ta điền như sau:

      6 547 = 6 000 + 500 + 40 + 7

      35 802 = 30 000 + 5 000 + 800 + 2

      50 738 = 50 000 + 700 + 30 + 8

      96 041 = 90 000 + 6 000 + 40 + 1

      Giải Toán lớp 4 trang 8 Bài 4: Trong bốn ngày đầu của tuần chiến dịch tiêm chủng mở rộng, thành phố A đã tiêm được số liều vắc-xin phòng COVID – 19 như sau:

      Thứ Hai: 36 785 liều vắc-xin

      Thứ Ba: 35 952 liều vắc-xin

      Thứ Tư: 37 243 liều vắc-xin

      Thứ Năm: 29 419 liều vắc-xin

      a) Ngày nào thành phố A tiêm được nhiều liều vắc-xin nhất? Ngày nào thành phố A tiêm được ít liều vắc-xin nhất?

      b) Viết tên các ngày theo thứ tự có số liều vắc-xin đã tiêm được từ ít nhất đến nhiều nhất.

      Lời giải:

      a) Ngày Thứ Tư thành phố A tiêm được nhiều liều vắc-xin nhất (37 243 liều). Ngày Thứ Năm thành phố A tiêm được ít liều vắc-xin nhất (29 419 liều)

      b) Viết tên các ngày theo thứ tự có số liều vắc-xin đã tiêm được từ ít nhất đến nhiều nhất: Thứ Năm, Thứ Ba, Thứ Hai, Thứ Tư

      * Giải thích

      So sánh các số sau đây: 36 785; 35 952; 37 243; 29 419

      Trong số 29 419, chữ số hàng chục nghìn là 2, trong khi các số còn lại có chữ số hàng chục nghìn là 3

      Với các số 36 785, 35 952, và 37 243, chữ số hàng nghìn tương ứng là: 6, 5, và 7

      Chúng ta có thể nhận thấy rằng số 29 419 có chữ số hàng chục nghìn là 2, trong khi các số còn lại đều có chữ số hàng chục nghìn là 3. Điều này cho thấy sự khác biệt trong giá trị chữ số hàng chục nghìn giữa các số này.

      Ngoài ra, khi so sánh chữ số hàng nghìn của các số 36 785, 35 952, và 37 243, ta thấy rằng chúng lần lượt là 6, 5, và 7. Điều này cho thấy sự đa dạng trong giá trị chữ số hàng nghìn của các số này.

      Do 5 < 6 < 7 nên 35 952 < 36 785 < 37 243

      Vậy: 29 419 < 35 952 < 36 785 < 37 243

      3. Luyện tập thêm đố mẹo: 

      Số 28 569 được xếp bởi các tính như sau:

      Hãy chuyển một que tính để tạo thành số bé nhất

      Lời giải:

      Em tiến hành chuyển que tính để tạo thành số: 20 568

      Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

        Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

      •   Tư vấn pháp luật qua Email
         Tư vấn nhanh với Luật sư
      • CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

        TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

        Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

        Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

        Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

        Email: dichvu@luatduonggia.vn

      -
      CÙNG CHUYÊN MỤC
      • Viết đoạn văn đóng vai lão Hạc kể lại câu chuyện bán chó
      • Cảm nhận Hạnh phúc của một tang gia (Vũ Trọng Phụng)
      • Soạn bài Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân – Lớp 6 Chân trời sáng tạo
      • Đóng vai Giôn-xi kể lại câu chuyện Chiếc lá cuối cùng
      • Nam Á có mấy miền địa hình? Nêu rõ đặc điểm các miền?
      • Toán Vừa gà vừa chó bó lại cho tròn 36 con 100 chân chẵn
      • Thuyết minh về tác phẩm Bình Ngô đại cáo chọn lọc siêu hay
      • Cảm nhận về nhân vật bà cụ Tứ trong truyện ngắn Vợ nhặt
      • Viết 4-5 câu kể về buổi đi chơi cùng người thân ý nghĩa
      • Kết bài Bài ca ngất ngưởng (Nguyễn Công Trứ) hay nhất
      • Đoạn văn trình bày cảm nghĩ về truyện cổ tích em yêu thích
      • Mở bài về hình tượng cây xà nu của Nguyễn Trung Thành
      BÀI VIẾT MỚI NHẤT
      • Lấy vợ Việt Nam có được nhập quốc tịch Việt Nam không?
      • Phải chia thừa kế như thế nào khi có người không đồng ý?
      • Được lập di chúc khi nhà đất đang có tranh chấp không?
      • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
      • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
      • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
      • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
      • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
      • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
      • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
      • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
      • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


      Tìm kiếm

      Duong Gia Logo

      •   Tư vấn pháp luật qua Email
         Tư vấn nhanh với Luật sư

      VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

      Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: dichvu@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

      Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: danang@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

      Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

        Email: luatsu@luatduonggia.vn

      Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

      Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

      • Chatzalo Chat Zalo
      • Chat Facebook Chat Facebook
      • Chỉ đường picachu Chỉ đường
      • location Đặt câu hỏi
      • gọi ngay
        1900.6568
      • Chat Zalo
      Chỉ đường
      Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
      Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
      Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
      Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
      • Gọi ngay
      • Chỉ đường

        • HÀ NỘI
        • ĐÀ NẴNG
        • TP.HCM
      • Đặt câu hỏi
      • Trang chủ