Skip to content
 19006568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh ba miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
  • Dịch vụ Luật sư
  • Văn bản
  • Biểu mẫu
  • Danh bạ
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook
    • Đặt câu hỏi
    • Yêu cầu báo giá
    • Đặt hẹn Luật sư

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc
Trang chủ Pháp luật Đất đai

Đất cấp 1, 2, 3, 4 là gì? Bảng phân loại cấp đất chuẩn nhất?

  • 23/07/202423/07/2024
  • bởi Luật sư Nguyễn Văn Dương
  • Luật sư Nguyễn Văn Dương
    23/07/2024
    Theo dõi chúng tôi trên Google News

    Một trong những nguyên tắc khi sử dụng đất đai là người sử dụng đất phải dử dụng đúng mục đích. Hiện nay, luật đất đai có phân nhiều loại đất với nhiều mục đích sử dụng khác nhau mà người sử dụng đất cần nắm rõ. Vậy đất cấp 1, 2, 3, 4 là gì? Bảng phân loại cấp đất chuẩn nhất?

      Mục lục bài viết

      • 1 1. Mục đích phân loại cấp đất:
      • 2 2. Đất cấp 1, 2, 3, 4 là gì?
      • 3 3. Bảng phân cấp đất mới và chuẩn nhất:

        • 3.1 3.1. Bảng phân cấp đất dùng cho công tác đào, vận chuyển và đắp đất:
        • 3.2 3.2. Bảng phân cấp đất dùng cho công tác đóng cọc:
        • 3.3 3.3. Bảng phân công dùng cho đào, vận chuyển và đắp đất bằng máy:

      1. Mục đích phân loại cấp đất:

      Hiện nay, các nhà chung cư, các dự án bất động sản phát triển khiến cho một số lĩnh vực trong ngành xây dựng trở nên cần thiết và quan trọng hơn bao giờ hết, trong đó, có công tác phân loại cấp đất. Việc phân loại cấp đất nhằm các mục đích sau:

      – Giúp chủ đầu tư và các đơn vị thi công có thể tính toán lượng đất dùng để đắp hoặc đổ đất lên mặt bằng một cách tương đối chính xác, từ đó, lựa chọn được biện pháp thi công công trình, phương tiện, dụng cụ hợp lý, phù hợp để đào hoặc lấp đầy diện tích đất sử dụng.

      – Giúp người thi công tính toán, tìm ra được biện pháp gia cố móng tương ứng với loại đất được chọn.

      – Đưa ra phương án thực hiện tối ưu nhất để tăng cường độ bền cũng như tuổi thọ của phần nền được đắp trên đất.

      – Giúp tiết kiệm tối đa chi phí nhân công cho việc tiến hành thi công, đồng thời, giải pháp được lựa chọn sẽ đảm bảo sự an toàn tối đa cho việc người lao động và thiết bị, máy móc thi công.

      2. Đất cấp 1, 2, 3, 4 là gì?

      Tùy thuộc vào mục đích sử dụng, đất có thể được phân cấp khác nhau theo các tiêu chí riêng. Tuy nhiên, thông thường, khi xem xét đến tính chất của các loại đất, đất được chia thành 04 cấp như sau:

      Đất cấp 1 là những loại đất phù sa, cát bồi, đất mầu, đất mùn, đất đen, đất hoàng thổ. Và những loại đất đồi sụt lở hoặc đất nơi khác đem lại đổ (thuộc loại đất nhóm 4 trở xuống) chưa bị nén chặt.

      Đất cấp 2 là những loại đất cát pha sét hoặc đất sét pha cát, đất mầu ẩm ướt nhưng chưa tới trạng thái dính dẻo. Hoặc những loại đất nhóm 3, nhóm 4 sụt lở hoặc đất nơi khác đem lại đổ đã bị nén chặt nhưng chưa tới trạng thái nguyên thổ. Ngoài ra thì cũng với thể là loại đất phù sa, cát bồi , đất mầu, đất bùn, đất nguyên thổ tơi xốp với lẫn rễ cây, mùn rác , sỏi đá, gạch vụn, mảnh sành kiến trúc tới 10% thể tích hoặc 50kg tới 150 kg trong 1m3 .

      Xem thêm:  Các loại đất, các loại thời hạn sử dụng đất tại Việt Nam theo quy định mới nhất?

      Đất cấp 3 là những loại đất đất sét pha cát., những loại đất sét vàng hay trắng, đất chua, đất kiềm ở trạng thái ẩm mềm. Ngoài ra nó cũng là những loại đất cát, đất đen, đất mùn với lẫn sỏi đá, mảnh vụn kiến trúc, mùn rác, gốc dễ cây từ 10% tới 20% thể tích hoặc từ 150 tới 300 kg trong 1m3. – Cũng với thể là loại đất cát với lượng ngậm nước to, trọng lượng từ 1,7 tấn/1m3 trở lên.

      Đất cấp 4 là những loại đất đen, đất mùn ngậm nước nát dính, những loại đất sét, đất sét pha cát, ngậm nước nhưng chưa thành bùn.Ngoài ra thì loại đất do thân cây, lá cây mục tạo thành, sử dụng mai cuốc đào ko thành tảng mà vỡ vụn ra rời rạc như xỉ. cũng được coi là những loại đất thuộc vào cấp 4 . Những loại đất sét nặng kết cấu chặt, đất mặt sườn đồi với nhiều cỏ cây sim, tậu, dành dành và đất màu mềm.

      3. Bảng phân cấp đất mới và chuẩn nhất:

      Theo Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng về ban hành định mức xây dựng, tùy thuộc vào mục đích sử dụng cho công tác đào, vận chuyển và đắp đất hoặc công tác đóng cọc, đất được phân chia thành các cấp và nhóm cụ thể như sau:

      3.1. Bảng phân cấp đất dùng cho công tác đào, vận chuyển và đắp đất:

      Cấp đất Nhóm đất Tên các loại đất
      I 1 – Đất phù sa, cát bồi, đất mầu, đất mùn, đất đen, đất hoàng thổ.

      – Đất đồi sụt lở hoặc đất nơi khác đem đến đổ (thuộc loại đất nhóm 4 trở xuống) chưa bị nén chặt.

      2 – Đất cát pha sét hoặc đất sét pha cát.

      – Đất mầu ẩm ướt nhưng chưa đến trạng thái dính dẻo.

      – Đất nhóm 3, nhóm 4 sụt lở hoặc đất nơi khác đem đến đổ đã bị nén chặt nhưng chưa đến trạng thái nguyên thổ.

      – Đất phù sa, cát bồi, đất mầu, đất bùn, đất nguyên thổ tơi xốp có lẫn rễ cây, mùn rác, sỏi đá, gạch vụn, mảnh sành kiến trúc đến 10% thể tích hoặc 50kg đến 150kg trong 1m3.

      3 – Đất sét pha cát.

      – Đất sét vàng hay trắng, đất chua, đất kiềm ở trạng thái ẩm mềm.

      – Đất cát, đất đen, đất mùn có lẫn sỏi đá, mảnh vụn kiến trúc, mùn rác, gốc dễ cây từ 10% đến 20% thể tích hoặc từ 150kg đến 300kg trong 1m3.

      – Đất cát có lượng ngậm nước lớn, trọng lượng từ 1,7 tấn/1m3 trở lên.

      II 4 – Đất đen, đất mùn ngậm nước nát dính.

      – Đất sét, đất sét pha cát, ngậm nước nhưng chưa thành bùn.

      – Đất do thân cây, lá cây mục tạo thành, dùng mai cuốc đào không thành tảng mà vỡ vụn ra rời rạc như xỉ.

      – Đất sét nặng kết cấu chặt.

      – Đất mặt sườn đồi có nhiều cỏ cây sim, mua, dành dành.

      – Đất màu mềm.

      5 – Đất sét pha mầu xám (bao gồm mầu xanh lam, mầu xám của vôi).

      – Đất mặt sườn đồi có ít sỏi.

      – Đất đỏ ở đồi núi.

      – Đất sét pha sỏi non.

      – Đất sét trắng kết cấu chặt lẫn mảnh vụn kiến trúc hoặc rễ cây đến 10% thể tích hoặc 50kg đến 150kg trong 1m3.

      – Đất cát, đất mùn, đất đen, đất hoàng thổ có lẫn sỏi đá, mảnh vụn kiến trúc từ 25% đến 35% thể tích hoặc từ > 300kg đến 500kg trong 1m3.

      III 6 – Đất sét, đất nâu rắn chắc cuốc ra chỉ được từng hòn nhỏ.

      – Đất chua, đất kiềm thổ cứng.

      – Đất mặt đê, mặt đường cũ.

      – Đất mặt sườn đồi lẫn sỏi đá, có sim, mua, dành dành mọc lên dầy.

      – Đất sét kết cấu chặt lẫn cuội, sỏi, mảnh vụn kiến trúc, gốc rễ cây >10% đến 20% thể tích hoặc 150kg đến 300kg trong 1m3.

      – Đá vôi phong hoá già nằm trong đất đào ra từng tảng được, khi còn trong đất thì tương đối mềm đào ra rắn dần lại, đập vỡ vụn ra như xỉ.

      7 – Đất đồi lẫn từng lớp sỏi, lượng sỏi từ 25% đến 35% lẫn đá tảng, đá trái đến 20% thể tích.

      – Đất mặt đường đá dăm hoặc đường đất rải mảnh sành, gạch vỡ.

      – Đất cao lanh, đất sét, đất sét kết cấu chặt lẫn mảnh vụn kiến trúc, gốc rễ cây từ 20% đến 30% thể tích hoặc >300kg đến 500kg trong 1m3.

      IV 8 – Đất lẫn đá tảng, đá trái > 20% đến 30% thể tích.

      – Đất mặt đường nhựa hỏng.

      – Đất lẫn vỏ loài trai, ốc (đất sò) kết dính chặt tạo thành tảng được (vùng ven biển thường đào để xây tường).

      – Đất lẫn đá bọt.

      9 – Đất lẫn đá tảng, đá trái > 30% thể tích, cuội sỏi giao kết bởi đất sét.

      – Đất có lẫn từng vỉa đá, phiến đá ong xen kẽ (loại đá khi còn trong lòng đất tương đối mềm).

      – Đất sỏi đỏ rắn chắc.

      3.2. Bảng phân cấp đất dùng cho công tác đóng cọc:

      Cấp đất Tên các loại đất
      I Cát pha lẫn 3÷10% sét ở trạng thái dẻo, sét và á sét mềm, than, bùn, đất lẫn thực vật, đất đắp từ nơi khác chuyển đến.
      II Cát đã được đầm chặt, sỏi, đất sét cứng, cát khô, cát bão hoà nước. Đất cấp I có chứa 10÷30% sỏi, đá.

      3.3. Bảng phân công dùng cho đào, vận chuyển và đắp đất bằng máy:

      Cấp đất Tên các loại đất Công cụ tiêu chuẩn xác định
      I Đất cát, đất phù sa cát bồi, đất mầu, đất đen, đất mùn, đất cát pha sét, đất sét, đất hoàng thổ, đất bùn. Các loại đất trên có lẫn sỏi sạn, mảnh sành, gạch vỡ, đá dăm, mảnh chai từ 20% trở lại, không có rễ cây to, có độ ẩm tự nhiên dạng nguyên thổ hoặc tơi xốp, hoặc từ nơi khác đem đến đổ đã bị nén chặt tự nhiên. Cát mịn, cát vàng có độ ẩm tự nhiên, sỏi, đá dăm, đá vụn đổ thành đống.
      II Gồm các loại đất cấp I có lẫn sỏi sạn, mảnh sành, gạch vỡ, đá dăm, mảnh chai từ 20% trở lên. Khônglẫn rễ cây to, có độ ẩm tự nhiên hay khô. Đất á sét, cao lanh, đất sét trắng, sét vàng, có lẫn sỏi sạn, mảnh sành, mảnh chai, gạch vỡ không quá 20% ở dạng nguyên thổ hoặc noi khác đổ đến đã bị nén tự nhiên có độ ẩm tự nhiên hoặc khô rắn. Dùng xẻng, mai hoặc cuốc bàn sắn được miếng mỏng
      III Đất á sét, cao lanh, sét trắng, sét vàng, sét đỏ, đất đồi núi lẫn sỏi sạn, mảnh sành, mảnh chai, gạch vỡ từ 20% trở lên có lẫn rễ cây. Các loại đất trên có trạng thái nguyên thổ có độ ẩm tự nhiên hoặc khô cứng hoặc đem đổ ở nơi khác đến có đầm nén. Dùng cuốc chim mới cuốc được
      IV Các loại đất trong đất cấp III có lẫn đá hòn, đá tảng. Đá ong, đá phong hóa, đá vôi phong hóa có cuội sỏi dính kết bởi đá vôi, xít non, đá quặng các loại đã nổ mìn vỡ nhỏ.

      Như vậy, căn cứ vào từng loại đất được phân cấp cụ thể, chủ đầu tư có thể xây dựng dự toán xây dựng, đưa ra phương án thực hiện hiệu quả, tiết kiệm đối với các loại đất tại khu vực xây dựng.

      Xem thêm:  Xác định loại đất để làm gì? Các căn cứ để xác định loại đất?

      Trên đây là bài viết của Luật Dương Gia về Đất cấp 1, 2, 3, 4 là gì? Bảng phân loại cấp đất chuẩn nhất? thuộc chủ đề Phân loại đất, thư mục Pháp luật. Mọi thắc mắc pháp lý, vui lòng liên hệ Tổng đài Luật sư 1900.6568 hoặc Hotline dịch vụ 037.6999996 để được tư vấn và hỗ trợ.

      Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google
      Gọi luật sư
      TƯ VẤN LUẬT QUA EMAIL
      ĐẶT LỊCH HẸN LUẬT SƯ
      Dịch vụ luật sư toàn quốc
      Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc
      CÙNG CHỦ ĐỀ
      ảnh chủ đề

      Các loại đất, các loại thời hạn sử dụng đất tại Việt Nam theo quy định mới nhất?

      Các loại đất, các loại thời hạn sử dụng đất tại Việt Nam theo quy định mới nhất? Đặc điểm các loại đất tại Việt Nam. Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển chuyền sử dụng đất.

      ảnh chủ đề

      Phân loại đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

      Quyết định 60/2013/QĐ- UBND thành phố Hồ Chí Minh ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

      ảnh chủ đề

      Xác định loại đất để làm gì? Các căn cứ để xác định loại đất?

      Phân loại đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2013? Căn cứ để xác định loại đất?

      Xem thêm

      -
      CÙNG CHUYÊN MỤC
      • Mua, sử dụng đất trồng lúa để xây khu phần mộ được không?
      • Doanh nghiệp mới thành lập được miễn thuế môn bài không?
      • Điều kiện thủ tục miễn thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
      • Mượn tài sản người khác mà không trả có bị phạt tù không?
      • Cách xác định mã số hàng hóa và khai báo trên tờ khai hải quan
      • Nghỉ giải lao là gì? Quy định giờ nghỉ giải lao giữa giờ tối thiểu?
      • Thời hạn được tạm ngừng kinh doanh tối đa trong bao lâu?
      • Hứa mua hứa bán là gì? Mẫu hợp đồng hứa mua hứa bán?
      • Thủ tục kết hôn người Công giáo? Thủ tục hôn nhân Công giáo?
      • Hạn ngạch thuế quan là gì? Quy định về hạn ngạch thuế quan?
      • Tiêu chuẩn xét danh hiệu chiến sĩ thi đua cơ sở, toàn quốc
      • Bố mẹ tặng cho, sang tên sổ đỏ cho con có lấy lại được không?
      Thiên Dược 3 Bổ
      Thiên Dược 3 Bổ
      BÀI VIẾT MỚI NHẤT
      • Dịch vụ đại diện xử lý xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
      • Dịch vụ gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ sở hữu trí tuệ
      • Dịch vụ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu quốc tế uy tín trọn gói
      • Dịch vụ đăng ký thương hiệu, bảo hộ logo thương hiệu
      • Dịch vụ đăng ký nhãn hiệu, bảo hộ nhãn hiệu độc quyền
      • Luật sư bào chữa các tội liên quan đến hoạt động mại dâm
      • Luật sư bào chữa tội che giấu, không tố giác tội phạm
      • Dịch vụ Luật sư bào chữa tội chống người thi hành công vụ
      • Dịch vụ Luật sư bào chữa tội buôn lậu, mua bán hàng giả
      • Dịch vụ Luật sư bào chữa trong các vụ án cho vay nặng lãi
      • Dịch vụ Luật sư bào chữa tội gây rối trật tự nơi công cộng
      • Dịch vụ Luật sư bào chữa tội trốn thuế, mua bán hóa đơn
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc

      CÙNG CHỦ ĐỀ
      ảnh chủ đề

      Các loại đất, các loại thời hạn sử dụng đất tại Việt Nam theo quy định mới nhất?

      Các loại đất, các loại thời hạn sử dụng đất tại Việt Nam theo quy định mới nhất? Đặc điểm các loại đất tại Việt Nam. Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển chuyền sử dụng đất.

      ảnh chủ đề

      Phân loại đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

      Quyết định 60/2013/QĐ- UBND thành phố Hồ Chí Minh ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

      ảnh chủ đề

      Xác định loại đất để làm gì? Các căn cứ để xác định loại đất?

      Phân loại đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2013? Căn cứ để xác định loại đất?

      Xem thêm

      Tags:

      Phân loại đất


      CÙNG CHỦ ĐỀ
      ảnh chủ đề

      Các loại đất, các loại thời hạn sử dụng đất tại Việt Nam theo quy định mới nhất?

      Các loại đất, các loại thời hạn sử dụng đất tại Việt Nam theo quy định mới nhất? Đặc điểm các loại đất tại Việt Nam. Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển chuyền sử dụng đất.

      ảnh chủ đề

      Phân loại đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

      Quyết định 60/2013/QĐ- UBND thành phố Hồ Chí Minh ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

      ảnh chủ đề

      Xác định loại đất để làm gì? Các căn cứ để xác định loại đất?

      Phân loại đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2013? Căn cứ để xác định loại đất?

      Xem thêm

      Tìm kiếm

      Duong Gia Logo

      Hỗ trợ 24/7: 1900.6568

      ĐẶT CÂU HỎI TRỰC TUYẾN

      ĐẶT LỊCH HẸN LUẬT SƯ

      VĂN PHÒNG HÀ NỘI:

      Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: [email protected]

      VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

      Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: [email protected]

      VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

      Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường 4, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

        Email: [email protected]

      Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

      Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

      Gọi luật sưGọi luật sưYêu cầu dịch vụYêu cầu dịch vụ
      • Gọi ngay
      • Chỉ đường

        • HÀ NỘI
        • ĐÀ NẴNG
        • TP.HCM
      • Đặt câu hỏi
      • Trang chủ