Trong quá trình giao dịch, các bên thường phát sinh đồng thời nhiều khoản phải thu, phải trả. Biên bản cấn trừ công nợ là căn cứ ghi nhận việc đối trừ các khoản nghĩa vụ này và xác định số tiền còn phải thanh toán. Dưới đây là Mẫu biên bản cấn trừ công nợ, bù trừ công nợ mới nhất.
CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA
Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.
Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.
Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.
Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568
Số điện thoại Luật sư: 037.6999996
Email: dichvu@luatduonggia.vn
1. Mẫu biên bản cấn trừ công nợ, bù trừ công nợ mới nhất:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
…., ngày … tháng … năm …
BIÊN BẢN CẤN TRỪ CÔNG NỢ
- Căn cứ vào biên bản giao nhận hàng hóa;
- Căn cứ vào thoả thuận giữa hai bên.
Hôm nay, ngày …/…/… Tại địa chỉ: …, chúng tôi gồm có:
1. Bên A (Bên mua): …
- Địa chỉ: …
- Điện thoại: ….. Fax: …
- Đại diện: … Chức vụ: …
2. Bên B (Bên bán): …
- Địa chỉ: …
- Điện thoại: … Fax: …
- Đại diện: … Chức vụ: …
Sau khi đối chiếu các khoản phải thu, phải trả giữa hai bên, Bên A và Bên B thống nhất lập Biên bản cấn trừ công nợ với các nội dung sau:
Điều 1. Xác nhận công nợ:
1. Khoản công nợ Bên A phải thanh toán cho Bên B:
Phát sinh từ việc mua bán/cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo …
- Giá trị công nợ: … đồng
- Bằng chữ: …
2. Khoản công nợ Bên B phải thanh toán cho Bên A:
Phát sinh từ …
- Giá trị công nợ: … đồng
- Bằng chữ: …
Hai bên xác nhận các khoản công nợ nêu trên là đúng, đầy đủ và thuộc nghĩa vụ thanh toán của mỗi bên tại thời điểm lập Biên bản này.
Điều 2. Nội dung cấn trừ công nợ:
Hai bên thống nhất sử dụng khoản công nợ Bên A phải trả cho Bên B để cấn trừ vào khoản công nợ Bên B phải trả cho Bên A với số tiền: … đồng (Bằng chữ: …). Sau khi cấn trừ, số dư công nợ còn lại như sau:
- Bên A còn phải thanh toán cho Bên B: … đồng; hoặc
- Bên B còn phải thanh toán cho Bên A: … đồng.
Khoản tiền chênh lệch còn lại phải được bên có nghĩa vụ thanh toán đầy đủ cho bên còn lại theo thời hạn: …
Phương thức thanh toán: …
Điều 3. Cam kết của các bên
- Hai bên cam kết các thông tin, số liệu và khoản công nợ được ghi nhận trong Biên bản này là trung thực, chính xác và thuộc quyền, nghĩa vụ thanh toán hợp pháp của mỗi bên;
- Việc cấn trừ công nợ được thực hiện trên cơ sở sự thống nhất tự nguyện của hai bên và kể từ thời điểm Biên bản này được ký, các khoản công nợ được cấn trừ được xác nhận là đã thanh toán trong phạm vi số tiền cấn trừ;
- Hai bên có trách nhiệm phối hợp cung cấp hóa đơn, chứng từ và các tài liệu liên quan đến việc cấn trừ công nợ khi cần thiết;
- Mọi sửa đổi, bổ sung nội dung Biên bản phải được hai bên thống nhất và lập thành văn bản;
- Trường hợp phát sinh tranh chấp liên quan đến việc cấn trừ công nợ, hai bên ưu tiên giải quyết bằng thương lượng; nếu không giải quyết được thì có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định pháp luật.
Điều 4. Hiệu lực của Biên bản
Biên bản này có hiệu lực kể từ ngày được đại diện hợp pháp của hai bên ký và đóng dấu (nếu có).
Biên bản được lập thành …… bản, có giá trị pháp lý như nhau. Bên A giữ …… bản, Bên B giữ …… bản.
Hai bên đã đọc lại toàn bộ nội dung, hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình và cùng thống nhất ký tên dưới đây.
|
ĐẠI DIỆN BÊN A Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có) |
ĐẠI DIỆN BÊN B Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có) |

- Gọi 037.6999996 để được sử dụng dịch vụ Luật sư thu hồi công nợ khó đòi!
- Kết nối Zalo (037.6999996) để được tư vấn quy định về vay tiền và thu hồi nợ!
2. Hướng dẫn soạn biên bản cấn trừ công nợ, bù trừ công nợ:
Biên bản cấn trừ công nợ là văn bản ghi nhận sự thỏa thuận của các bên về việc dùng nghĩa vụ phải trả của bên này để đối trừ với nghĩa vụ phải trả của bên kia, qua đó xác định số công nợ thực tế còn phải thanh toán sau khi cấn trừ. Khi soạn biên bản cấn trừ công nợ, cần lưu ý các nội dung sau:
2.1. Ghi đầy đủ thông tin của các bên:
Biên bản cần thể hiện chính xác thông tin của bên tham gia cấn trừ công nợ, gồm:
- Tên doanh nghiệp hoặc cá nhân;
- Địa chỉ, mã số thuế hoặc số CCCD;
- Người đại diện, chức vụ (nếu là doanh nghiệp);
- Số điện thoại và thông tin liên hệ.
Đối với doanh nghiệp, người ký biên bản cần là người đại diện hợp pháp hoặc người được ủy quyền hợp lệ.
2.2. Xác định rõ nguồn gốc và số tiền công nợ:
Đây là nội dung quan trọng nhất của biên bản. Các bên cần ghi rõ:
-
Khoản tiền Bên A phải trả cho Bên B phát sinh từ hợp đồng, hóa đơn hoặc giao dịch nào;
-
Khoản tiền Bên B phải trả cho Bên A phát sinh từ đâu;
-
Số tiền của từng khoản công nợ;
-
Thời điểm phát sinh và thời hạn thanh toán nếu cần thiết.
Việc xác định rõ từng khoản công nợ giúp các bên có căn cứ đối chiếu và hạn chế tranh chấp về sau.
2.3. Ghi cụ thể số tiền cấn trừ:
Biên bản cần thể hiện rõ số tiền hai bên thống nhất cấn trừ, bằng cả số và bằng chữ.
Ví dụ: Bên A phải trả Bên B 500 triệu đồng, trong khi Bên B phải trả Bên A 300 triệu đồng. Hai bên có thể thống nhất cấn trừ 300 triệu đồng. Sau khi cấn trừ, Bên A còn phải thanh toán cho Bên B 200 triệu đồng.
2.4. Xác định số công nợ còn lại sau cấn trừ:
Sau khi xác định số tiền được cấn trừ, biên bản cần ghi rõ bên nào còn nghĩa vụ thanh toán và số tiền còn phải trả. Đây là căn cứ quan trọng để xác định nghĩa vụ tài chính còn lại giữa các bên và tránh việc một bên cho rằng toàn bộ công nợ đã được thanh toán trong khi thực tế vẫn còn số dư.
2.5. Thỏa thuận thời hạn và phương thức thanh toán phần công nợ còn lại:
Nếu sau khi cấn trừ vẫn còn số dư công nợ, cần ghi rõ:
- Số tiền còn phải thanh toán;
- Thời hạn thanh toán;
- Phương thức thanh toán;
- Tài khoản nhận tiền (nếu thanh toán bằng chuyển khoản);
- Lãi hoặc khoản phạt do chậm thanh toán nếu các bên có thỏa thuận và phù hợp quy định pháp luật.
2.6. Ghi nhận cam kết và trách nhiệm của các bên:
Các bên nên xác nhận số liệu công nợ là chính xác, việc cấn trừ được thực hiện trên cơ sở tự nguyện và cam kết thực hiện đầy đủ nghĩa vụ còn lại.
Đồng thời, nên quy định cách thức giải quyết nếu sau này phát sinh tranh chấp liên quan đến số liệu công nợ hoặc việc thực hiện biên bản.
2.7. Ký xác nhận và lưu giữ biên bản:
Biên bản phải có chữ ký của người có thẩm quyền của các bên. Trường hợp doanh nghiệp sử dụng con dấu thì thực hiện việc đóng dấu theo quy định và quy chế của doanh nghiệp. Biên bản nên được lập thành nhiều bản để mỗi bên lưu giữ và sử dụng làm căn cứ đối chiếu, hạch toán và chứng minh việc cấn trừ công nợ khi cần thiết.
Lưu ý: Khi lập biên bản cấn trừ công nợ, cần đối chiếu với hợp đồng, hóa đơn, chứng từ và quy định pháp luật có liên quan để bảo đảm việc cấn trừ được ghi nhận đầy đủ, chính xác và phù hợp với giao dịch thực tế.
3. Khi nào cần soạn biên bản cấn trừ công nợ, bù trừ công nợ?
Biên bản cấn trừ công nợ, bù trừ công nợ thường được lập khi hai bên đồng thời có nghĩa vụ thanh toán cho nhau và thống nhất sử dụng các khoản phải thu, phải trả để đối trừ, thay vì thực hiện thanh toán riêng biệt. Một số trường hợp thường gặp cần lập biên bản cấn trừ công nợ gồm:
- Hai doanh nghiệp vừa là khách hàng vừa là đối tác của nhau: Bên A mua hàng, sử dụng dịch vụ của Bên B nhưng đồng thời Bên B cũng có khoản phải thanh toán cho Bên A. Hai bên có thể thỏa thuận cấn trừ các khoản công nợ.
- Phát sinh nhiều khoản phải thu và phải trả giữa hai bên: Thay vì thanh toán từng khoản, các bên đối chiếu tổng công nợ và thống nhất bù trừ để xác định số tiền thực tế còn phải thanh toán.
- Mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ đồng thời phát sinh nghĩa vụ thanh toán ngược lại: Các khoản tiền phát sinh từ nhiều hợp đồng hoặc giao dịch khác nhau có thể được các bên thỏa thuận cấn trừ nếu đáp ứng điều kiện theo quy định.
- Sau khi cấn trừ vẫn còn số dư công nợ: Biên bản được lập để ghi nhận số tiền đã đối trừ và xác định chính xác bên nào còn phải thanh toán, số tiền bao nhiêu và thời hạn thanh toán.
- Doanh nghiệp cần có căn cứ đối chiếu và chứng minh việc thanh toán công nợ: Biên bản giúp ghi nhận sự thống nhất của các bên về số liệu công nợ, số tiền cấn trừ và nghĩa vụ còn lại, phục vụ việc quản lý, đối chiếu và lưu trữ hồ sơ.
Về bản chất, Biên bản cấn trừ công nợ là căn cứ ghi nhận sự thống nhất của các bên về việc đối trừ nghĩa vụ thanh toán. Do đó, nội dung biên bản cần thể hiện rõ từng khoản công nợ, số tiền cấn trừ và số dư còn lại sau khi cấn trừ để tránh tranh chấp về sau (như mục 2).
