Công tác ngành Kiểm lâm năm 2009 có được hưởng chế độ thâm niên không?
Bạn đang xem bài viết: Công tác ngành Kiểm lâm năm 2009 có được hưởng chế độ thâm niên không?

Công tác ngành Kiểm lâm năm 2009 có được hưởng chế độ thâm niên không?

Công tác ngành Kiểm lâm năm 2009 có được hưởng chế độ thâm niên không?  Chế độ, chính sách đối với Kiểm lâm.


Tóm tắt câu hỏi:

Chào luật sư. Tôi công tác trong ngành Kiểm lâm từ năm 2009, là viên chức Kiểm lâm. Vậy tôi có được hưởng chế độ thâm niên không. Và năm 2017 tôi thi tuyển được vào công chức thì tôi được hưởng thâm niên từ năm nào. Cám ơn luật sư.

Luật sư tư vấn:

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

- Về đối tượng hưởng phụ cấp thâm niên nghề:

Căn cứ Điều 17 Nghị định 119/2006/NĐ­CP. Chế độ, chính sách đối với Kiểm lâm:

“1. Công chức, viên chức công tác trong ngành Kiểm lâm được hưởng chế độ lương, phụ cấp thâm niên, phụ cấp ưu đãi theo nghề và các phụ cấp khác theo quy định của Nhà nước.

2. Công chức, viên chức kiểm lâm, lao động hợp đồng trong các cơ quan Kiểm lâm được công nhận là thương binh, liệt sĩ theo quy định hiện hành của Nhà nước nếu bị thương, bị hy sinh trong khi thi hành công vụ.”

Điều 1 Thông tư liên tịch 04/2009/TTLT-BNV-BTC quy định đối tượng áp dụng như sau:

"Chế độ phụ cấp thâm niên nghề quy định tại Thông tư này áp dụng đối với cán bộ, công chức trong biên chế xếp lương theo các ngạch hoặc các chức danh chuyên ngành tòa án, kiểm sát, kiểm toán, thanh tra, thi hành án dân sự và kiểm lâm, bao gồm:

1. Chánh án và Phó chánh án Tòa án nhân dân các cấp; Thẩm phán Tòa án nhân dân các cấp; Thư ký Tòa án và Thẩm tra viên ngành Tòa án (Thẩm tra viên cao cấp, Thẩm tra viên chính và Thẩm tra viên);

2. Viện trưởng, Phó viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân các cấp, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân các cấp, Điều tra viên các cấp và Kiểm tra viên ngành Kiểm sát (Kiểm tra viên cao cấp, Kiểm tra viên chính và Kiểm tra viên).

3. Tổng kiểm toán nhà nước, Phó tổng kiểm toán nhà nước và Kiểm toán viên nhà nước (Kiểm toán viên cao cấp, Kiểm toán viên chính, Kiểm toán viên, Kiểm toán viên dự bị);

4. Tổng thanh tra và Phó Tổng thanh tra, Chánh Thanh tra và Phó Chánh Thanh tra các cơ quan Thanh tra nhà nước, Thanh tra viên (Thanh tra viên cao cấp, Thanh tra viên chính, Thanh tra viên);

5. Thủ trưởng và Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự các cấp, Chấp hành viên thi hành án dân sự các cấp, Thẩm tra viên thi hành án dân sự (Thẩm tra viên cao cấp, Thẩm tra viên chính và Thẩm tra viên thi hành án dân sự) và Thư ký thi hành án dân sự;

6. Cục trưởng và Phó cục trưởng Cục Kiểm lâm, Chi cục trưởng và Phó chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm, Hạt trưởng và Phó Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm, Kiểm lâm viên (Kiểm lâm viên chính, Kiểm lâm viên, Kiểm lâm viên cao đẳng, Kiểm lâm viên trung cấp và Kiểm lâm viên sơ cấp)."

Căn cứ theo quy định của luật viên chức, công chức công tác trong ngành kiểm lâm thuộc đối tượng được hưởng phụ cấp thâm niên ghề. Trường hợp bạn đang là viên chức công tác trong ngành kiểm lâm sau đó thi đỗ làm công chức ngành kiểm lâm bạn vẫn thuộc đối tượng được hưởng phụ cấp thâm niên nghề.

cong-tac-nganh-kiem-lam-nam-2009-co-duoc-huong-che-do-tham-nien-khong.

>>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến về phụ cấp thâm niên: 1900.6568

- Cách tính hưởng phụ cấp thâm niên nghề:

Căn cứ Điều 3 Thông tư liên tịch số 04/2009/TTLT-BNV-BTC như sau:

“1. Thời gian làm việc được tính hưởng phụ cấp thâm niên nghề được xác định bằng tổng thời gian sau:

a) Thời gian làm việc được xếp lương theo một trong các ngạch hoặc chức danh của các chuyên ngành hải quan, tòa án, kiểm sát, kiểm toán, thanh tra, thi hành án dân sự, kiểm lâm, kiểm tra Đảng (nếu có thời gian gián đoạn mà thời gian làm việc được tính hưởng phụ cấp thâm niên nghề chưa hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn);

b) Thời gian làm việc được hưởng phụ cấp thâm niên nghề trong quân đội, công an và cơ yếu (nếu có);

c) Thời gian đi nghĩa vụ quân sự theo luật định của các đối tượng quy định tại Điều 1 Thông tư này mà trước khi đi nghĩa vụ quân sự đang được hưởng phụ cấp thâm niên nghề.

2. Thời gian không được tính hưởng phụ cấp thâm niên nghề, bao gồm:

a) Thời gian tập sự;

b) Thời gian thực hiện chế độ công chức dự bị;

c) Thời gian làm các công việc xếp lương theo các ngạch hoặc chức danh ngoài quy định tại Điều 1 Thông tư này;

d) Thời gian làm việc trong quân đội, công an và cơ yếu không được tính hưởng phụ cấp thâm niên nghề;

đ) Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương liên tục từ 01 tháng trở lên;

e) Thời gian nghỉ ốm đau, thai sản vượt quá thời hạn theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

g) Thời gian bị tạm đình chỉ công tác hoặc bị tạm giữ, tạm giam để phục vụ cho công tác điều tra, truy tố, xét xử."

"Điều 2. Mức phụ cấp

1. Mức % phụ cấp thâm niên nghề được tính như sau:

Cán bộ, công chức quy định tại Điều 1 Thông tư này có thời gian làm việc được tính hưởng phụ cấp theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này đủ 5 năm (60 tháng) thì được hưởng phụ cấp thâm niên nghề bằng 5% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có); từ năm thứ sáu trở đi mỗi năm (đủ 12 tháng) được tính thêm 1%."

Thời gian làm việc được tính hưởng phụ cấp thâm niên nghề được xác định bằng tổng thời gian thời gian làm việc được xếp lương theo một trong các ngạch hoặc chức danh của các chuyên ngành kiểm lâm. Đối tượng được hưởng phụ cấp thâm niên nghề có thời gian công tác đủ 5 năm sẽ được hưởng phụ cấp thâm niên nghề.

Mức hưởng phụ cấp thâm niên nghề:

+ Bằng 5% mức lương hiện hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).

+ Từ năm thứ 6 mỗi năm được tính thêm 1%.

Như vậy, Nếu thuộc đối tượng được hưởng phụ cấp thâm niên nghề  đồng thời bạn phải đảm bảo điều kiện hưởng phụ cấp bạn có thể hưởng phụ cấp thâm niên theo quy định Thông tư liên tịch 04/2009/TTLT-BNV-BTC.

Bài viết tư vấn pháp luật hành chính trên được chúng tôi thực hiện theo yêu cầu được gửi bởi các quý khách hàng - người truy cập! Hy vọng rằng sự tư vấn của chúng tôi sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của bạn. Tư vấn nêu trên chỉ được coi là tài liệu tham khảo. Quý khách hàng, người truy cập tuyệt đối không được coi là ý kiến pháp lý chính thức cuối cùng của Luật sư để giải quyết hoặc làm việc với bên thứ 3. Để được tư vấn luật hành chính trực tuyến miễn phí vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật hành chính: 1900.6568 để nhận được ý kiến tư vấn chính xác nhất! 

--------------------------------------------------------

(Lượt xem : 74)

Chuyên viên tư vấn: Trần Thị Minh Châm

Nếu bạn thấy bài viết hữu ích, hãy ấn like để ủng hộ luật sư tư vấn