Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Pháp luật thừa kế

Chia thừa kế cho người chưa đủ 18 tuổi, chưa thành niên

  • 31/01/202631/01/2026
  • bởi Luật sư Nguyễn Văn Dương
  • 2 Bình luận
  • Luật sư Nguyễn Văn Dương
    31/01/2026
    Theo dõi chúng tôi trên Google News

    Việc chia thừa kế cho chủ thể là người chưa đủ 18 tuổi, người chưa thành niên là vấn đề thường gặp trong thực tiễn nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý nếu không được thực hiện đúng quy định. Vậy: Chia thừa kế cho người chưa đủ 18 tuổi, chưa thành niên được quy định như thế nào?

      Mục lục bài viết

      • 1 1. Chưa đủ 18 tuổi có được hưởng di sản thừa kế không?
        • 1.1 1.1. Thừa kế theo pháp luật:
        • 1.2 1.2. Thừa kế theo di chúc:
      • 2 2. Thủ tục chia thừa kế cho người chưa đủ 18 tuổi, chưa thành niên:
      • 3 3. Tài sản được thừa kế của người chưa thành niên do ai quản lý? 

      1. Chưa đủ 18 tuổi có được hưởng di sản thừa kế không?

      Căn cứ theo Điều 21 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định người chưa thành niên như sau:

      • Người chưa thành niên là người chưa đủ 18 tuổi; Giao dịch dân sự của người chưa đủ 6 tuổi do người đại diện theo pháp luật của người đó xác lập, thực hiện;
      • Người từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch dân sự phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi;
      •  Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự; ngoại trừ giao dịch dân sự liên quan đến bất động sản, động sản phải đăng ký và giao dịch dân sự khác theo quy định của luật phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý.

      Thông thường thì khi thực hiện các giao dịch dân sự của người chưa đủ 6 tuổi do người đại diện theo pháp luật của người đó xác lập, thực hiện như: cha mẹ hoặc những giám hộ. Những người từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch dân sự phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi.

      Và để xác định người chưa đủ 18 tuổi có được nhận thừa kế hay không thì trước hết cần căn cứ vào hình thức chia thừa kế theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015. Theo đó, pháp luật ghi nhận hai trường hợp chia di sản thừa kế gồm: Chia di sản theo di chúc và chia di sản theo pháp luật.

      Tùy từng trường hợp cụ thể, quyền hưởng thừa kế của người chưa thành niên sẽ được xác định và bảo đảm theo những nguyên tắc pháp lý khác nhau. Cụ thể như sau:

      1.1. Thừa kế theo pháp luật:

      Căn cứ theo Điều 651 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định về người thừa kế theo pháp luật. Theo đó, những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

      • Hàng thừa kế thứ nhất gồm: Vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
      • Hàng thừa kế thứ hai gồm: Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
      • Hàng thừa kế thứ ba gồm: Cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

      Ngoài ra, những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

      Như vậy, hàng thừa kế thứ nhất gồm: Vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.

      Hay nói cách khác, con chưa đủ 18 tuổi ĐƯỢC nhận di sản thừa kế theo pháp luật.

      Xem thêm:  Đất chưa có sổ đỏ có được lập di chúc, chia thừa kế không?

      1.2. Thừa kế theo di chúc:

      Căn cứ theo Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015 quy định người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc. Theo đó, những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng 2/3 suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn 2/3 suất đó:

      • Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
      • Con thành niên mà không có khả năng lao động.

      Ngoài ra, quy định tại khoản 1 Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015 không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 của Bộ luật Dân sự 2015.

      Theo đó, con chưa đủ 18 tuổi không nằm trong nội dung của di chúc vẫn ĐƯỢC hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật.

      Như vậy: Pháp luật hiện nay, không phân biệt là người đã thành niên hay chưa thành niên đều ĐƯỢC hưởng di sản thừa kế như nhau đều bình đẳng trước pháp luật.

      2. Thủ tục chia thừa kế cho người chưa đủ 18 tuổi, chưa thành niên:

      Việc chia thừa kế cho người chưa đủ 18 tuổi, chưa thành niên là thủ tục được pháp luật cho phép nhưng phải thực hiện theo trình tự, thủ tục chặt chẽ hơn so với người đã thành niên nhằm bảo đảm tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của người chưa đủ 18 tuổi. Tùy thuộc vào việc di sản được chia theo di chúc hay theo pháp luật, thủ tục sẽ có những điểm khác nhau, song đều phải tuân thủ các nguyên tắc chung dưới đây:

      Bước 1: Xác định căn cứ chia thừa kế.

      Cần xác định rõ hình thức chia thừa kế trong từng trường hợp cụ thể:

      • Nếu người chết có để lại di chúc hợp pháp, thì việc chia thừa kế cho người chưa thành niên được thực hiện theo nội dung di chúc; đồng thời phải bảo đảm quyền hưởng di sản bắt buộc của người chưa thành niên (nếu thuộc trường hợp được bảo vệ theo luật);
      • Nếu không có di chúc hoặc di chúc không hợp pháp thì di sản sẽ được chia theo pháp luật, căn cứ vào hàng thừa kế và suất thừa kế theo quy định;
      • Việc xác định đúng căn cứ chia thừa kế là bước nền tảng, quyết định toàn bộ trình tự và phương thức giải quyết tiếp theo.

      Bước 2: Xác định người đại diện hợp pháp của người chưa thành niên.

      Do người chưa đủ 18 tuổi chưa có đầy đủ năng lực hành vi dân sự nên không thể tự mình thực hiện các thủ tục nhận và phân chia di sản. Vì vậy, bắt buộc phải xác định người đại diện hợp pháp, bao gồm:

      • Cha, mẹ của người chưa thành niên (người giám hộ đương nhiên);
      • Người giám hộ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp người chưa thành niên không còn cha mẹ hoặc cha mẹ không đủ điều kiện làm giám hộ;
      • Người được chỉ định quản lý tài sản theo di chúc (nếu có).

      Người đại diện hợp pháp là chủ thể thay mặt người chưa thành niên tham gia toàn bộ thủ tục chia thừa kế, ký kết hồ sơ, văn bản và chịu trách nhiệm bảo vệ quyền lợi của người được đại diện.

      Bước 3: Chuẩn bị hồ sơ chia thừa kế cho người chưa thành niên.

      Hồ sơ chia thừa kế cho người chưa đủ 18 tuổi thường bao gồm các giấy tờ sau:

      • Giấy chứng tử của người để lại di sản;
      • Giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế giữa người chưa thành niên và người để lại di sản (giấy khai sinh, quyết định nhận con nuôi…);
      • Di chúc (nếu chia theo di chúc);
      • Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với di sản (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, sổ tiết kiệm, cổ phần, tài sản khác…);
      • Giấy tờ của người đại diện hợp pháp hoặc người giám hộ của người chưa thành niên;
      • Văn bản thỏa thuận phân chia di sản hoặc văn bản khai nhận di sản (nếu có thỏa thuận).
      Xem thêm:  Chia thừa kế trường hợp di chúc không có hiệu lực pháp luật

      Trong thực tiễn, hồ sơ càng đầy đủ và rõ ràng thì việc chia thừa kế càng nhanh chóng cũng như hạn chế tranh chấp.

      Bước 4: Lập văn bản khai nhận hoặc thỏa thuận phân chia di sản.

      Tùy từng trường hợp, các đồng thừa kế sẽ tiến hành:

      • Lập văn bản khai nhận di sản nếu chỉ có một người thừa kế;
      • Lập văn bản thỏa thuận phân chia di sản nếu có từ hai người thừa kế trở lên.

      Đối với trường hợp có người chưa thành niên, người đại diện hợp pháp hoặc người giám hộ sẽ thay mặt người chưa thành niên ký vào văn bản này. Nội dung thỏa thuận phải thể hiện rõ:

      • Phần di sản mà người chưa thành niên được hưởng;
      • Cách thức quản lý, sử dụng tài sản thừa kế của người chưa thành niên;
      • Cam kết bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người chưa thành niên.

      Các văn bản này bắt buộc phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.

      Bước 5: Công chứng, chứng thực và đăng ký quyền sở hữu tài sản.

      Sau khi lập văn bản khai nhận hoặc thỏa thuận phân chia di sản, các bên phải thực hiện thủ tục:

      • Công chứng tại văn phòng công chứng hoặc;
      • Chứng thực tại cơ quan có thẩm quyền (trong trường hợp pháp luật cho phép).

      Đối với các loại tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng (như nhà đất), người đại diện hợp pháp sẽ thực hiện thủ tục đăng ký sang tên cho người chưa thành niên tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trên giấy chứng nhận, người chưa thành niên vẫn được ghi nhận là chủ sở hữu hoặc người sử dụng tài sản còn người đại diện chỉ là người quản lý.

      Bước 6: Quản lý và sử dụng tài sản thừa kế của người chưa thành niên.

      Sau khi hoàn tất thủ tục chia thừa kế, tài sản thuộc quyền sở hữu của người chưa thành niên sẽ do:

      • Cha mẹ, hoặc;
      • Người giám hộ hợp pháp.

      quản lý theo quy định của pháp luật. Việc sử dụng, định đoạt tài sản này phải vì lợi ích của người chưa thành niên và trong nhiều trường hợp, phải được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền, đặc biệt đối với việc chuyển nhượng, thế chấp, bán tài sản có giá trị lớn.

      Lưu ý: Giải quyết tranh chấp (nếu có). Trong trường hợp các đồng thừa kế không thỏa thuận được việc chia di sản cho người chưa thành niên hoặc phát sinh tranh chấp liên quan đến quyền đại diện, quyền quản lý tài sản thì Tòa án có thẩm quyền sẽ là cơ quan giải quyết. Khi đó, Tòa án sẽ xem xét toàn diện để đưa ra quyết định bảo đảm tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của người chưa đủ 18 tuổi.

      3. Tài sản được thừa kế của người chưa thành niên do ai quản lý? 

      Căn cứ Điều 76 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc quản lý tài sản riêng của con như sau:

      • Con từ đủ 15 tuổi trở lên có thể tự mình quản lý tài sản riêng hoặc nhờ cha mẹ quản lý; 
      • Tài sản riêng của con dưới 15 tuổi, con mất năng lực hành vi dân sự do cha mẹ quản lý. Cha mẹ có thể ủy quyền cho người khác quản lý tài sản riêng của con. Tài sản riêng của con do cha mẹ hoặc người khác quản lý được giao lại cho con khi con từ đủ 15 tuổi trở lên hoặc khi con khôi phục năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp cha mẹ và con có thỏa thuận khác;
      • Cha mẹ không quản lý tài sản riêng của con trong trường hợp con đang được người khác giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự; người tặng cho tài sản hoặc để lại tài sản thừa kế theo di chúc cho người con đã chỉ định người khác quản lý tài sản đó hoặc trường hợp khác theo quy định của pháp luật; 
      • Trong trường hợp cha mẹ đang quản lý tài sản riêng của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự mà con được giao cho người khác giám hộ thì tài sản riêng của con được giao lại cho người giám hộ quản lý theo quy định của Bộ luật dân sự.
      Xem thêm:  Các quy định của pháp luật về thừa kế di sản theo di chúc

      Như vậy:

      • Người chưa thành niên nếu đã từ đủ 15 tuổi thì có quyền tự quản lý tài sản riêng của mình hoặc có thể nhờ cha mẹ quản lý;
      • Trường hợp chưa đủ 15 tuổi thì cha mẹ có thể tự quản lý hoặc ủy quyền cho người khác quản lý tài sản của con cho đến khi từ đủ 15 tuổi.

      Cha mẹ không quản lý tài sản riêng của con trong trường hợp:

      • Người chưa thành niên đang được người khác giám hộ theo quy định của Bộ luật Dân sự;
      • Người tặng cho tài sản hoặc để lại tài sản thừa kế theo di chúc cho người con đã chỉ định người khác quản lý tài sản đó hoặc trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

      Lưu ý: Cha mẹ là người giám hộ đương nhiên đầu tiên của người chưa thành niên. Trường hợp người chưa thành niên không còn cha mẹ hoặc cha mẹ không đủ điều kiện làm người giám hộ thì người giám hộ sẽ được xác định theo thứ tự ưu tiên như sau:

      • Anh ruột là anh cả hoặc chị ruột là chị cả sẽ là người giám hộ. Nếu anh cả hoặc chị cả không đủ điều kiện làm người giám hộ thì anh ruột hoặc chị ruột tiếp theo sẽ đảm nhiệm vai trò này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác phù hợp với pháp luật;
      • Trường hợp không có anh, chị ruột đủ điều kiện, thì ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại sẽ là người giám hộ hoặc các chủ thể này có thể thỏa thuận cử một hoặc một số người trong số họ làm người giám hộ;
      • Nếu vẫn không có người giám hộ phù hợp, thì bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột hoặc dì ruột của người chưa thành niên sẽ là người giám hộ theo quy định;
      • Trong trường hợp người chưa thành niên không có người giám hộ đương nhiên thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người chưa thành niên cư trú có trách nhiệm cử người giám hộ cho người dưới 18 tuổi;
      • Trường hợp phát sinh tranh chấp giữa những người giám hộ đương nhiên, hoặc có tranh chấp liên quan đến việc xác định, cử người giám hộ, thì Tòa án có thẩm quyền sẽ xem xét và chỉ định người giám hộ nhằm bảo đảm tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của người chưa thành niên.

      THAM KHẢO THÊM:

      • Luật sư tư vấn phân chia thừa kế, khai nhận di sản thừa kế
      • Thừa kế theo pháp luật là gì? Nguyên tắc chia thừa kế theo pháp luật?
      • Đất chưa có sổ đỏ có được lập di chúc, chia thừa kế không?

      Trên đây là bài viết của Luật Dương Gia về Chia thừa kế cho người chưa đủ 18 tuổi, chưa thành niên thuộc chủ đề Chia thừa kế, thư mục Pháp luật thừa kế. Mọi thắc mắc pháp lý, vui lòng liên hệ Tổng đài Luật sư 1900.6568 hoặc Hotline dịch vụ 037.6999996 để được tư vấn và hỗ trợ.

      Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

        Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư
      CÙNG CHỦ ĐỀ
      ảnh chủ đề

      Đất chưa có sổ đỏ có được lập di chúc, chia thừa kế không?

      <p>Trong thực tế, không ít trường hợp người sử dụng đất qua đời khi thửa đất vẫn chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (thường gọi là “sổ đỏ, sổ hồng”). Vậy: Đất chưa có sổ đỏ có được lập di chúc thì có được chia thừa kế không?</p>

      ảnh chủ đề

      Người chết không để lại di chúc thì ai được hưởng di sản?

      <p>Phân chia di sản thừa kế là công việc được thực hiện khi người có di sản thừa kế để lại chết. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào việc phân chia di sản thừa kế cũng được thực hiện theo di chúc mà có nhiều trường hợp người để lại di sản thừa kế không có di chúc để lại. Vậy: Người chết không để lại di chúc thì ai được hưởng di sản?</p>

      ảnh chủ đề

      Chia thừa kế trường hợp di chúc không có hiệu lực pháp luật

      <p>Trong quan hệ thừa kế, di chúc được xem là căn cứ pháp lý quan trọng nhất để xác định ý chí của người để lại di sản. Tuy nhiên, không phải mọi di chúc được lập đều có hiệu lực pháp luật. Vậy: Nội dung chia thừa kế trường hợp di chúc không có hiệu lực pháp luật được quy định như thế nào?</p>

      ảnh chủ đề

      Chồng chết không có di chúc, chia tài sản chung thế nào?

      <p>Tài sản chung của vợ chồng là nguồn tài sản do vợ chồng tạo ra trong thời kỳ hôn nhân. Do đó mà pháp luật quy định vợ chồng có quyền bình đẳng như nhau trong việc sử dụng, định đoạt, chiếm hữu tài sản chung đó. Cũng từ đó mà thực tế đặt ra một vấn đề là khi chồng chết (mất) không có di chúc thì việc chia tài sản chung thế nào?</p>

      ảnh chủ đề

      Những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc

      <p>Về mặt nguyên tắc, di sản thừa kế sẽ được chia theo di chúc trong trường hợp có di chúc hợp pháp. Tuy nhiên, pháp luật cũng quy định một số trường hợp đặc thù vẫn được hưởng di sản thừa kế cho dù người để lai tài sản lập di chúc không có phần của họ.</p>

      ảnh chủ đề

      Các quy định của pháp luật về thừa kế di sản theo di chúc

      <p>Thừa kế di sản theo di chúc là một trong những chế định quan trọng của pháp luật dân sự Việt Nam, thể hiện rõ quyền định đoạt tài sản của cá nhân sau khi chết. Thông qua việc lập di chúc, người để lại di sản có quyền xác định người thừa kế, phân chia di sản cũng như đặt ra các điều kiện và nghĩa vụ gắn liền với việc hưởng thừa kế. Vậy: Các quy định của pháp luật về thừa kế di sản theo di chúc gồm những gì?</p>

      Xem thêm

      -
      CÙNG CHUYÊN MỤC
      • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
      • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
      • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
      • Mẫu di chúc thừa kế nhà đất có người làm chứng mới nhất
      • Người làm chứng di chúc miệng phải đáp ứng yêu cầu gì?
      • Bố mẹ viết di chúc có cần tham khảo ý kiến các con không?
      • Có buộc phải có người làm chứng khi lập di chúc không?
      • Mẫu di chúc thừa kế sổ tiết kiệm Ngân hàng mới nhất
      • Ai không được làm người làm chứng cho việc lập di chúc?
      • Di chúc lập bằng văn bản có hiệu lực kể từ thời điểm nào?
      • Di chúc không ghi rõ thông tin thì có hợp pháp không?
      • Ai có quyền lập di chúc? Dưới 18 tuổi có được lập di chúc?
      BÀI VIẾT MỚI NHẤT
      • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
      • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
      • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
      • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
      • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
      • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
      • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
      • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
      • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
      • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
      • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
      • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc

      CÙNG CHỦ ĐỀ
      ảnh chủ đề

      Đất chưa có sổ đỏ có được lập di chúc, chia thừa kế không?

      <p>Trong thực tế, không ít trường hợp người sử dụng đất qua đời khi thửa đất vẫn chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (thường gọi là “sổ đỏ, sổ hồng”). Vậy: Đất chưa có sổ đỏ có được lập di chúc thì có được chia thừa kế không?</p>

      ảnh chủ đề

      Người chết không để lại di chúc thì ai được hưởng di sản?

      <p>Phân chia di sản thừa kế là công việc được thực hiện khi người có di sản thừa kế để lại chết. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào việc phân chia di sản thừa kế cũng được thực hiện theo di chúc mà có nhiều trường hợp người để lại di sản thừa kế không có di chúc để lại. Vậy: Người chết không để lại di chúc thì ai được hưởng di sản?</p>

      ảnh chủ đề

      Chia thừa kế trường hợp di chúc không có hiệu lực pháp luật

      <p>Trong quan hệ thừa kế, di chúc được xem là căn cứ pháp lý quan trọng nhất để xác định ý chí của người để lại di sản. Tuy nhiên, không phải mọi di chúc được lập đều có hiệu lực pháp luật. Vậy: Nội dung chia thừa kế trường hợp di chúc không có hiệu lực pháp luật được quy định như thế nào?</p>

      ảnh chủ đề

      Chồng chết không có di chúc, chia tài sản chung thế nào?

      <p>Tài sản chung của vợ chồng là nguồn tài sản do vợ chồng tạo ra trong thời kỳ hôn nhân. Do đó mà pháp luật quy định vợ chồng có quyền bình đẳng như nhau trong việc sử dụng, định đoạt, chiếm hữu tài sản chung đó. Cũng từ đó mà thực tế đặt ra một vấn đề là khi chồng chết (mất) không có di chúc thì việc chia tài sản chung thế nào?</p>

      ảnh chủ đề

      Những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc

      <p>Về mặt nguyên tắc, di sản thừa kế sẽ được chia theo di chúc trong trường hợp có di chúc hợp pháp. Tuy nhiên, pháp luật cũng quy định một số trường hợp đặc thù vẫn được hưởng di sản thừa kế cho dù người để lai tài sản lập di chúc không có phần của họ.</p>

      ảnh chủ đề

      Các quy định của pháp luật về thừa kế di sản theo di chúc

      <p>Thừa kế di sản theo di chúc là một trong những chế định quan trọng của pháp luật dân sự Việt Nam, thể hiện rõ quyền định đoạt tài sản của cá nhân sau khi chết. Thông qua việc lập di chúc, người để lại di sản có quyền xác định người thừa kế, phân chia di sản cũng như đặt ra các điều kiện và nghĩa vụ gắn liền với việc hưởng thừa kế. Vậy: Các quy định của pháp luật về thừa kế di sản theo di chúc gồm những gì?</p>

      Xem thêm

      Tags:

      Chia thừa kế


      CÙNG CHỦ ĐỀ
      ảnh chủ đề

      Đất chưa có sổ đỏ có được lập di chúc, chia thừa kế không?

      <p>Trong thực tế, không ít trường hợp người sử dụng đất qua đời khi thửa đất vẫn chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (thường gọi là “sổ đỏ, sổ hồng”). Vậy: Đất chưa có sổ đỏ có được lập di chúc thì có được chia thừa kế không?</p>

      ảnh chủ đề

      Người chết không để lại di chúc thì ai được hưởng di sản?

      <p>Phân chia di sản thừa kế là công việc được thực hiện khi người có di sản thừa kế để lại chết. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào việc phân chia di sản thừa kế cũng được thực hiện theo di chúc mà có nhiều trường hợp người để lại di sản thừa kế không có di chúc để lại. Vậy: Người chết không để lại di chúc thì ai được hưởng di sản?</p>

      ảnh chủ đề

      Chia thừa kế trường hợp di chúc không có hiệu lực pháp luật

      <p>Trong quan hệ thừa kế, di chúc được xem là căn cứ pháp lý quan trọng nhất để xác định ý chí của người để lại di sản. Tuy nhiên, không phải mọi di chúc được lập đều có hiệu lực pháp luật. Vậy: Nội dung chia thừa kế trường hợp di chúc không có hiệu lực pháp luật được quy định như thế nào?</p>

      ảnh chủ đề

      Chồng chết không có di chúc, chia tài sản chung thế nào?

      <p>Tài sản chung của vợ chồng là nguồn tài sản do vợ chồng tạo ra trong thời kỳ hôn nhân. Do đó mà pháp luật quy định vợ chồng có quyền bình đẳng như nhau trong việc sử dụng, định đoạt, chiếm hữu tài sản chung đó. Cũng từ đó mà thực tế đặt ra một vấn đề là khi chồng chết (mất) không có di chúc thì việc chia tài sản chung thế nào?</p>

      ảnh chủ đề

      Những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc

      <p>Về mặt nguyên tắc, di sản thừa kế sẽ được chia theo di chúc trong trường hợp có di chúc hợp pháp. Tuy nhiên, pháp luật cũng quy định một số trường hợp đặc thù vẫn được hưởng di sản thừa kế cho dù người để lai tài sản lập di chúc không có phần của họ.</p>

      ảnh chủ đề

      Các quy định của pháp luật về thừa kế di sản theo di chúc

      <p>Thừa kế di sản theo di chúc là một trong những chế định quan trọng của pháp luật dân sự Việt Nam, thể hiện rõ quyền định đoạt tài sản của cá nhân sau khi chết. Thông qua việc lập di chúc, người để lại di sản có quyền xác định người thừa kế, phân chia di sản cũng như đặt ra các điều kiện và nghĩa vụ gắn liền với việc hưởng thừa kế. Vậy: Các quy định của pháp luật về thừa kế di sản theo di chúc gồm những gì?</p>

      Xem thêm

      Tìm kiếm

      Duong Gia Logo

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư

      VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

      Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: dichvu@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

      Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: danang@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

      Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

        Email: luatsu@luatduonggia.vn

      Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

      Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

      • Chatzalo Chat Zalo
      • Chat Facebook Chat Facebook
      • Chỉ đường picachu Chỉ đường
      • location Đặt câu hỏi
      • gọi ngay
        1900.6568
      • Chat Zalo
      Chỉ đường
      Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
      Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
      Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
      Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
      • Gọi ngay
      • Chỉ đường

        • HÀ NỘI
        • ĐÀ NẴNG
        • TP.HCM
      • Đặt câu hỏi
      • Trang chủ