Cấp lại giấy đăng kí đối với xe không chính chủ

Cấp lại giấy đăng kí đối với xe không chính chủ

Cap-lai-giay-dang-ki-doi-voi-xe-khong-chinh-chu.jpgCấp lại giấy đăng kí đối với xe không chính chủ. Việc cấp đăng kí xe không chính chủ được quy định tại Thông tư 15/2014/TT-BCA.


Tóm tắt câu hỏi:

Xin chào luật sư! Cho em hỏi về vấn đề đăng ký xe máy đã qua sử dụng. Em có mua lại một chiếc xe máy đã qua sử dụng , nhưng người đứng tên trên giấy tờ xe là một người khác, khi mua chỉ có giấy viết tay. Sau này em có nhờ một người làm thủ tục sang tên xe và đã rút hồ sơ về (rút hồ sơ từ Biên Hòa về Xuân Lộc trong cùng tỉnh) nhưng khi em mang hồ sơ ra đăng kí lại thì bên tiếp nhận bảo hồ sơ không đầy đủ. Ra vô vài lần thì bên công an niêm phong hồ sơ kèm theo một bì thư cũng đã niêm phong, bảo em mang lên công an ở Biên Hòa. Công an Biên hòa cấp lại 1 giấy hẹn về việc giám định (e có chụp giấy hẹn gửi file đính kèm). Trường hợp của em không biết có được cấp lại giấy tờ xe với biển số mới không (biển số cũ công an Biên Hòa thu lại từ lúc rút hồ sơ, giấy tờ xe cũ đã bị cắt gốc) và không biết bên nào Công an Xuân Lộc hay công an Biên Hòa sẽ cấp giấy đăng kí xe ,biển số mới.  Mong luật sư trả lời. Em cám ơn và chúc sức khỏe, mọi điều thành công đến luật sư .

Luật sư tư vấn:

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Trường hợp của bạn bạn sẽ được cấp lại giấy đăng kí xe theo quy định tại Điều 24 Thông tư 15/2014/TT-BCA có quy định về việc giải quyết đăng ký sang tên xe đối với trường hợp xe đã chuyển quyền sở hữu qua nhiều người. Trong trường hợp của bạn, bạn đăng kí sang tên xe trong cũng một tỉnh, bạn có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người bán xe cuối cùng cho bạn thì áp dụng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 24 hồ sơ gồm :

- Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm heo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.

- Chứng từ nộp lệ phí trước bạ xe theo quy định.

- Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng.

- Giấy chứng nhận đăng ký xe. Trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này).

Cap-lai-giay-dang-ki-doi-voi-xe-khong-chinh-chu.jpg

>>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài: 1900.6568

Ngoài ra, bạn phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại khoản 5 Điều 24 Thông tư 15/2014/TT-BCA :

a) Kê khai giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe có cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này) và đến cơ quan Công an cấp xã nơi mình đăng ký thường trú để lấy xác nhận về địa chỉ đăng ký thường trú của mình. Trường hợp người đang sử dụng xe là cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân, Quân đội nhân dân thì lấy xác nhận của đơn vị công tác kèm theo giấy giới thiệu của đơn vị.

b) Nộp lệ phí trước bạ tại cơ quan thuế.

c) Nộp hồ sơ đăng ký xe cho cơ quan đăng ký xe. Trường hợp xe đã đăng ký tại tỉnh khác thì phải đến cơ quan đăng ký xe ghi trong giấy chứng nhận đăng ký xe để nộp hồ sơ; sau khi rút hồ sơ gốc thì đến cơ quan đăng ký xe, nơi mình đăng ký thường trú để nộp hồ sơ đăng ký xe.

Như vậy, trường hợp của bạn thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ đăng kí xe của bạn ở đây là cơ quan nới bạn đăng kí thường trú để nộp hồ sơ đăng kí xe.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Thông tư 15/2014/TT-BCA thì các trường hợp đươc đổi lại biển số xe đó là trường hợp biển số xe bị mờ, gãy, hỏng. Trường hợp của bạn không thuộc trường hợp được đổi lại biển số xe nên bạn sẽ không được cấp  biển số mới.

Bạn có thể tham khảo một số bài viết liên quan dưới đây:

Hy vọng rằng sự tư vấn của chúng tôi sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của bạn. Nếu còn bất cứ thắc mắc gì liên quan đến sự việc bạn có thể liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 của Luật sư: 1900.6568 để được giải đáp.

Đặt câu hỏi tại đây
(Lượt xem : 1350)
Dịch vụ nổi bật