Căn cứ xác định ranh giới đất khi đo đạc. Thể hiện thông tin trên bản đồ địa chính.
Căn cứ xác định ranh giới đất khi đo đạc. Thể hiện thông tin trên bản đồ địa chính.
Tóm tắt câu hỏi:
Xin Luật sư tư vấn giúp sự việc như sau. Gia đình tôi có mảnh đất liền kề với hàng xóm. Khi phân chia ranh giới thì cán bộ địa chính phường xuống đo đạc, khi lấy bản đồ ra thì mảnh đất giữa gia đình tôi với nhà hàng xóm thì thấy tỉ lệ mảnh đất đó toàn chữ viết tay các con số tỉ lệ của mảnh đất đó. Sau đó cán bộ địa chính cứ đo theo tỉ lệ đó để có lợi cho mảnh đất nhà hàng xóm. Vậy xin luật sư cho biết trong bản đồ mà viết tay các con số đó có đúng hay không. Trong các thửa đất khác thì đều là chữ in bằng máy ra. Mong Luật sư trả lời giúp, cảm ơn Luật sư nhiều.
Luật sư tư vấn:
Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:
1. Cơ sở pháp lý:
2. Nội dung tư vấn:
Tại Khoản 3 Điều 12 Thông tư 25/2014/TT-BTNMT có quy định như sau:
Điều 12. Đo vẽ chi tiết
3. Đo vẽ ranh giới thửa đất
3.1. Việc đo vẽ chi tiết ranh giới thửa đất được thực hiện theo hiện trạng thực tế đang sử dụng, quản lý đã được xác định theo quy định tại Điều 11 của Thông tư này.
Trường hợp có giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất thể hiện rõ ranh giới thửa đất (có kích thước cạnh hoặc tọa độ đỉnh thửa đất) nhưng ranh giới thửa đất trên thực địa đã thay đổi so với giấy tờ đó thì trên bản đồ địa chính phải thể hiện cả đường ranh giới thửa đất theo giấy tờ đó (bằng nét đứt) và ranh giới thửa đất theo hiện trạng (bằng nét liền). Đơn vị đo đạc phải thể hiện sự thay đổi về ranh giới thửa đất trong Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất lập theo mẫu quy định tại Phụ lục số 12 kèm theo Thông tư này; đồng thời lập danh sách các trường hợp thay đổi ranh giới thửa đất gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Tài nguyên và Môi trường và Sở Tài nguyên và Môi trường (đối với thửa đất do tổ chức sử dụng) nơi có thửa đất để xử lý theo thẩm quyền.
Trong quá trình đo vẽ chi tiết, tại mỗi trạm máy phải bố trí các điểm chi tiết làm điểm kiểm tra với các trạm đo kề nhau. Số lượng điểm kiểm tra phụ thuộc vào khu vực đo và không dưới 2 điểm với mỗi trạm đo kề nhau. Trường hợp sai số vị trí điểm kiểm tra giữa hai lần đo từ hai trạm máy bằng hoặc nhỏ hơn sai số quy định tại Điều 7 của Thông tư này thì vị trí điểm kiểm tra được xác định bằng tọa độ trung bình giữa hai lần đo. Trường hợp sai số nói trên vượt quá sai số quy định tại Điều 7 của Thông tư này thì phải kiểm tra, xác định rõ nguyên nhân để khắc phục.
Đối với khu đo cùng thời điểm đo vẽ có nhiều tỷ lệ khác nhau thì phải đánh dấu các điểm chi tiết chung của hai tỷ lệ để đo tiếp biên. Các điểm đo tiếp biên phải được đo đạc theo chỉ tiêu kỹ thuật của tỷ lệ bản đồ lớn hơn.
3.2. Sau khi bản đồ địa chính được nghiệm thu cấp đơn vị thi công, đơn vị đo đạc in Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất theo mẫu quy định tại Phụ lục số 12 kèm theo Thông tư này và giao cho người sử dụng đất để kiểm tra, xác nhận, kê khai đăng ký đất đai theo quy định và nộp lại cùng hồ sơ đăng ký đất đai để làm cơ sở nghiệm thu bản đồ địa chính. Trường hợp phát hiện trong kết quả đo đạc địa chính thửa đất có sai sót thì người sử dụng đất báo cho đơn vị đo đạc kiểm tra, chỉnh sửa, bổ sung.
Căn cứ theo quy định trên, nếu gia đình bạn có căn cứ cho rằng cán bộ địa chính đo đạc nhằm có lợi cho nhà hàng xóm thì trước tiên gia đình bạn cần yêu cầu đơn vị đo đạc kiểm tra, chỉnh sửa, bổ sung. Ngoài ra, nếu gia đình bạn đã yêu cầu việc đo đạc theo thực tế sử dụng mà bên địa chính vẫn không chỉnh sửa mà vẫn tiến hành đo đạc theo bản đồ viết tay đồng thời nếu gia đình bạn có căn cứ cho rằng cơ quan địa chính đã không tiến hành đúng trình tự thủ tục về đất đai. Hành vi đó là hành vi vi phạm pháp
>>> Luật sư tư vấn pháp luật đất đai qua tổng đài: 1900.6568
Theo quy định tại Điểm a, Điểm c Khoản 1 Điều 207 Luật đất đai năm 2013 có quy định:
Điều 207. Xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai khi thi hành công vụ trong lĩnh vực đất đai
a) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái với quy định của pháp luật trong giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, chuyển quyền sử dụng đất, thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, quản lý hồ sơ địa chính, ra quyết định hành chính trong quản lý đất đai;
…
c) Vi phạm quy định về lấy ý kiến, công bố, công khai thông tin; vi phạm quy định trình tự, thủ tục hành chính; vi phạm quy định về báo cáo trong quản lý đất đai.
Đồng thời tại Điểm a Khoản 1 Điều 209 Luật đất đai năm 2013 có quy định như sau:
a. Đối với vi phạm của công chức địa chính xã, phường, thị trấn thì gửi kiến nghị đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
Từ các quy định trên thì người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai khi thi hành công vụ thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Do vậy, gia đình bạn cần làm đơn kiến nghị đến Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp Phường để được bảo vệ quyền lợi.