Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Pháp luật thừa kế

Các trường hợp người không được hưởng di sản thừa kế

  • 08/03/202608/03/2026
  • bởi Luật sư Nguyễn Văn Dương
  • Luật sư Nguyễn Văn Dương
    08/03/2026
    Theo dõi chúng tôi trên Google News

    Nhiều người thường cho rằng chỉ cần thuộc hàng thừa kế theo pháp luật hoặc được chỉ định trong di chúc thì đương nhiên sẽ được hưởng di sản. Tuy nhiên, pháp luật dân sự không chỉ bảo vệ quyền hưởng thừa kế mà còn đặt ra những giới hạn nhất định. Vậy, các trường hợp người không được hưởng di sản thừa kế được quy định như thế nào?

    CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

    TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

    Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

    Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

    Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

    Email: dichvu@luatduonggia.vn

      Mục lục bài viết

      • 1 1. Các trường hợp người không được hưởng di sản thừa kế:
      • 2 2. Phân biệt người không được hưởng di sản với các trường hợp khác dễ nhầm lẫn:
        • 2.1 2.1. Phân biệt với trường hợp truất quyền hưởng di sản theo di chúc:
        • 2.2 2.2. Phân biệt với trường hợp từ chối nhận di sản thừa kế:
        • 2.3 2.3. Phân biệt với trường hợp không thuộc hàng thừa kế:
      • 3 3. Hậu quả pháp lý khi một người bị loại trừ quyền hưởng di sản thừa kế:
        • 3.1 3.1. Phần di sản của người bị loại trừ được xử lý như thế nào?
        • 3.2 3.2. Có áp dụng thừa kế thế vị hay không?
        • 3.3 3.3. Quyền và nghĩa vụ của các đồng thừa kế còn lại:

      1. Các trường hợp người không được hưởng di sản thừa kế:

      Quyền hưởng di sản thừa kế là một quyền dân sự quan trọng. Khoản 1 Điều 621 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về những người sau đây không được quyền hưởng di sản:

      • Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;
      • Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;
      • Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;
      • Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.

      Như vậy, các trường hợp người không được hưởng di sản thừa kế bao gồm:

      a. Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó:

      Trường hợp đầu tiên bị loại trừ quyền hưởng di sản là người có hành vi cố ý xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe hoặc có hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ hoặc xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người để lại di sản và đã bị Tòa án kết án.

      Bản chất của quy định này xuất phát từ nguyên tắc đạo đức và nhân đạo trong quan hệ thừa kế. Pháp luật không cho phép một người vừa gây tổn hại nghiêm trọng cho người để lại di sản nhưng lại được hưởng lợi từ tài sản của chính người đó. Điều kiện quan trọng là phải có bản án kết tội có hiệu lực pháp luật, chứng minh hành vi vi phạm là có thật và đạt mức độ nghiêm trọng theo quy định của pháp luật hình sự.

      Ví dụ: Hành vi cố ý gây thương tích nghiêm trọng cho cha mẹ, hành vi bạo hành kéo dài đối với người để lại di sản hoặc xúc phạm nghiêm trọng danh dự nhân phẩm dẫn đến hậu quả pháp lý nghiêm trọng.

      b. Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản:

      Pháp luật Việt Nam đặt nặng nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng giữa các thành viên trong gia đình, đặc biệt là nghĩa vụ của con đối với cha mẹ hoặc của vợ chồng đối với nhau. Khi một người có nghĩa vụ nuôi dưỡng nhưng lại cố tình bỏ mặc, không thực hiện nghĩa vụ dẫn đến hậu quả nghiêm trọng đối với người để lại di sản thì có thể bị xem là không xứng đáng hưởng thừa kế.

      Khái niệm “vi phạm nghiêm trọng” cần được xem xét dựa trên hoàn cảnh cụ thể như việc người có nghĩa vụ nuôi dưỡng cố ý từ chối chăm sóc cha mẹ già yếu dù có điều kiện thực hiện, bỏ mặc người phụ thuộc trong tình trạng nguy hiểm hoặc không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng theo bản án của Tòa án.

      Lưu ý là không phải mọi vi phạm nghĩa vụ nuôi dưỡng đều dẫn đến mất quyền thừa kế. Chỉ những hành vi đạt mức độ nghiêm trọng, thể hiện sự bỏ mặc hoặc vô trách nhiệm rõ ràng mới thuộc phạm vi áp dụng của Điều 621.

      c. Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng:

      Đây là trường hợp nhằm ngăn chặn hành vi trục lợi từ việc loại bỏ các đồng thừa kế khác. Nếu một người cố ý xâm phạm tính mạng của người thừa kế khác với mục đích làm tăng phần di sản của mình hoặc chiếm toàn bộ di sản, người đó sẽ bị tước quyền hưởng thừa kế.

      Xem thêm:  Các trường hợp nào cháu được hưởng thừa kế của ông bà?

      Quy định này thể hiện rõ nguyên tắc không ai được hưởng lợi từ hành vi trái pháp luật của mình. Tương tự trường hợp thứ nhất, điều kiện bắt buộc là phải có bản án kết tội có hiệu lực pháp luật chứng minh hành vi phạm tội và mục đích hưởng di sản.

      Ví dụ: Nếu một người cố ý giết anh/chị/em ruột nhằm trở thành người thừa kế duy nhất, hành vi này không chỉ bị xử lý hình sự mà còn bị loại trừ quyền hưởng di sản.

      d. Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản:

      Pháp luật cũng loại trừ quyền hưởng di sản đối với những người có hành vi:

      • Lừa dối hoặc cưỡng ép người để lại di sản trong việc lập di chúc;
      • Ngăn cản việc lập di chúc;
      • Giả mạo, sửa chữa, hủy hoại hoặc che giấu di chúc nhằm hưởng di sản trái với ý chí thực sự của người để lại di sản.

      Những hành vi này trực tiếp xâm phạm quyền tự do định đoạt tài sản của cá nhân – một quyền cơ bản được pháp luật bảo vệ. Việc loại trừ quyền hưởng di sản là biện pháp nhằm đảm bảo rằng ý chí của người lập di chúc được tôn trọng và tránh việc lợi dụng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản.

      Trong thực tiễn, các tranh chấp về giả mạo di chúc, sửa chữa nội dung di chúc hoặc che giấu di chúc thường phát sinh trong quan hệ gia đình và cần được chứng minh bằng tài liệu, chứng cứ cụ thể.

      Ngoại lệ:

      Khoản 2 Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về ngoại lệ của người không được hưởng di sản thừa kế. Theo đó, mặc dù người thừa kế thuộc một trong các trường hợp nêu trên nhưng nếu người để lại di sản đã biết rõ hành vi vi phạm và vẫn lập di chúc cho người đó hưởng di sản thì quyền hưởng thừa kế vẫn được pháp luật công nhận. Hay nói cách khác, để người thuộc diện bị loại trừ quyền hưởng di sản vẫn được nhận thừa kế theo khoản 2 Điều 621, cần đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

      a. Người để lại di sản phải biết rõ hành vi vi phạm:

      Yếu tố “biết” đóng vai trò quyết định. Người lập di chúc phải nhận thức được hành vi vi phạm của người thừa kế. Chẳng hạn như biết việc người đó từng xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc vi phạm nghĩa vụ nuôi dưỡng… Nếu chứng minh được rằng người để lại di sản không hề biết về hành vi vi phạm tại thời điểm lập di chúc thì ngoại lệ này sẽ không được áp dụng.

      Việc chứng minh yếu tố nhận thức có thể dựa trên lời khai, tài liệu, chứng cứ hoặc các tình tiết thực tế liên quan đến mối quan hệ giữa các bên.

      b. Người để lại di sản vẫn lập di chúc cho hưởng tài sản:

      Ngoại lệ chỉ phát sinh khi có di chúc hợp pháp thể hiện ý chí rõ ràng của người để lại di sản về việc cho người đó hưởng thừa kế. Điều này đồng nghĩa với việc nếu di sản được chia theo pháp luật (không có di chúc) thì người thuộc diện bị loại trừ sẽ không được hưởng.

      Do đó, yếu tố di chúc hợp pháp là điều kiện không thể thiếu để áp dụng ngoại lệ.

      c. Di chúc phải đáp ứng điều kiện hợp pháp:

      Di chúc phải thỏa mãn các điều kiện về năng lực lập di chúc, hình thức và nội dung theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015. Nếu di chúc bị tuyên vô hiệu thì ngoại lệ cũng không còn giá trị và người thuộc diện bị loại trừ vẫn không được hưởng di sản.

      Quy định này thể hiện nguyên tắc tôn trọng tối đa quyền định đoạt tài sản của cá nhân. Nếu người để lại di sản với đầy đủ năng lực nhận thức và ý chí tự nguyện, vẫn muốn để lại tài sản cho người đã từng có hành vi sai phạm thì pháp luật vẫn bảo vệ ý chí đó, miễn là di chúc hợp pháp (Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015).

      2. Phân biệt người không được hưởng di sản với các trường hợp khác dễ nhầm lẫn:

      Trong thực tế tư vấn và giải quyết tranh chấp thừa kế, nhiều người thường nhầm lẫn giữa trường hợp “không được quyền hưởng di sản” theo Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015 với các tình huống pháp lý khác như truất quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản hoặc không thuộc diện thừa kế. Việc phân biệt rõ các trường hợp này có ý nghĩa quan trọng vì mỗi trường hợp có căn cứ pháp lý, điều kiện áp dụng và hậu quả pháp lý hoàn toàn khác nhau.

      Xem thêm:  Người đang đi tù có được hưởng di sản thừa kế không?

      2.1. Phân biệt với trường hợp truất quyền hưởng di sản theo di chúc:

      Theo Điều 626 Bộ luật Dân sự 2015 quy định, một trong những quyền của người lập di chúc là: Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế

      Truất quyền hưởng di sản là việc người lập di chúc chủ động thể hiện ý chí không cho một người thừa kế hưởng tài sản của mình. Đây là quyền định đoạt hợp pháp của cá nhân đối với tài sản riêng theo nguyên tắc tự do định đoạt trong pháp luật dân sự.

      Khác với việc bị loại trừ quyền hưởng di sản theo Điều 621, trường hợp bị truất quyền không nhất thiết phải xuất phát từ hành vi vi phạm pháp luật hoặc vi phạm đạo đức nghiêm trọng. Người lập di chúc có thể truất quyền vì nhiều lý do cá nhân, miễn là nội dung di chúc không trái pháp luật và không xâm phạm quyền của người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc (như con chưa thành niên, cha mẹ già yếu…).

      Như vậy, điểm khác biệt cơ bản là:

      • Truất quyền hưởng di sản xuất phát từ ý chí của người để lại di sản;
      • Không được hưởng di sản là hậu quả pháp lý do pháp luật quy định khi người thừa kế có hành vi vi phạm nghiêm trọng.

      2.2. Phân biệt với trường hợp từ chối nhận di sản thừa kế:

      Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015 quy định, những người sau đây không được quyền hưởng di sản:

      • Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;
      • Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;
      • Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;
      • Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.

      Từ chối nhận di sản là quyền của người thừa kế được quy định tại Điều 620 Bộ luật Dân sự 2015. Trong trường hợp này, người thừa kế vẫn có đầy đủ quyền hưởng di sản nhưng họ chủ động từ chối vì các lý do riêng, chẳng hạn như tránh nghĩa vụ tài chính, nhường phần tài sản cho người khác hoặc không có nhu cầu nhận tài sản. Khác với trường hợp không được hưởng di sản:

      Người bị loại trừ theo Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015 không có quyền lựa chọn mà bị pháp luật tước quyền hưởng thừa kế;

      • Người từ chối nhận di sản vẫn là người thừa kế hợp pháp, nhưng họ tự nguyện không nhận tài sản.
      • Ngoài ra, việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản và thực hiện trong thời hạn luật định, nếu không sẽ được coi là đồng ý nhận thừa kế.

      2.3. Phân biệt với trường hợp không thuộc hàng thừa kế:

      Khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 quy định, những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

      • Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
      • Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
      • Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

      Một nhầm lẫn phổ biến khác là cho rằng người không được hưởng di sản là người không có quyền thừa kế. Tuy nhiên, hai khái niệm này hoàn toàn khác nhau. Người không thuộc hàng thừa kế là người không có quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng với người để lại di sản theo quy định tại Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 hoặc không được chỉ định trong di chúc. Trong trường hợp này, họ không phát sinh quyền hưởng di sản ngay từ đầu.

      Trong khi đó, người không được hưởng di sản theo Điều 621 vẫn có thể là người thuộc hàng thừa kế hoặc được chỉ định trong di chúc nhưng quyền hưởng bị loại trừ do hành vi vi phạm pháp luật. Điểm khác biệt cơ bản à:

      • Người không thuộc hàng thừa kế: không phát sinh quyền thừa kế;
      • Người bị loại trừ theo Điều 621: có quyền thừa kế nhưng bị pháp luật tước bỏ.
      Xem thêm:  Trẻ sơ sinh có quyền được hưởng di sản thừa kế không?

      3. Hậu quả pháp lý khi một người bị loại trừ quyền hưởng di sản thừa kế:

      Việc một người bị xác định thuộc trường hợp không được quyền hưởng di sản theo Điều 621 Bộ luật Dân sự năm 2015 không chỉ làm chấm dứt quyền nhận tài sản của cá nhân đó mà còn kéo theo nhiều hệ quả pháp lý liên quan đến việc phân chia di sản và quyền lợi của các đồng thừa kế khác. Do đó, cần hiểu rõ cách xử lý phần di sản và các vấn đề pháp lý phát sinh nhằm đảm bảo việc phân chia đúng quy định pháp luật.

      3.1. Phần di sản của người bị loại trừ được xử lý như thế nào?

      Khi một người thừa kế bị loại trừ quyền hưởng di sản, phần tài sản mà họ đáng lẽ được hưởng sẽ không còn thuộc về họ mà được xử lý theo nguyên tắc chung của pháp luật thừa kế.

      Trong trường hợp thừa kế theo pháp luật, phần di sản này sẽ được chia lại cho những người thừa kế còn lại trong cùng hàng thừa kế theo nguyên tắc chia đều. Nói cách khác, người bị loại trừ được coi như không có quyền hưởng ngay từ thời điểm mở thừa kế, do đó phần tài sản sẽ được phân chia lại cho các đồng thừa kế hợp pháp.

      Ví dụ: Nếu hàng thừa kế thứ nhất có ba người nhưng một người bị loại trừ quyền hưởng di sản thì phần di sản sẽ được chia cho hai người còn lại theo tỷ lệ ngang nhau, trừ khi các bên có thỏa thuận khác.

      Trong trường hợp có di chúc, việc xử lý phần di sản còn phụ thuộc vào nội dung di chúc. Nếu người bị loại trừ là người được chỉ định trong di chúc, phần tài sản đó có thể được chia cho những người thừa kế khác theo nội dung dự phòng trong di chúc hoặc được chia theo pháp luật nếu di chúc không có quy định thay thế.

      3.2. Có áp dụng thừa kế thế vị hay không?

      Theo quy định tại Điều 652 Bộ luật Dân sự 2015: Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.

      Theo đó, thừa kế thế vị được áp dụng khi người thừa kế chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người để lại di sản. Tuy nhiên, đối với trường hợp bị loại trừ quyền hưởng di sản theo Điều 621, pháp luật không mặc nhiên áp dụng thừa kế thế vị do người thừa kế vẫn còn sống nhưng bị mất quyền hưởng do hành vi vi phạm.

      Về nguyên tắc, con của người bị loại trừ không đương nhiên được thế vị để hưởng phần di sản của cha hoặc mẹ mình. Tuy nhiên, trong thực tiễn áp dụng pháp luật, việc xác định có cho phép hưởng thế vị hay không có thể cần xem xét cụ thể từng trường hợp và quan điểm xét xử.

      Do vậy, khi phát sinh tình huống này thì cần đánh giá kỹ các yếu tố pháp lý và thực tiễn trước khi kết luận về quyền hưởng di sản của người thế vị.

      3.3. Quyền và nghĩa vụ của các đồng thừa kế còn lại:

      Khi một người bị loại trừ quyền hưởng di sản, quyền lợi của các đồng thừa kế còn lại sẽ thay đổi tương ứng. Cụ thể:

      • Tỷ lệ hưởng di sản của những người thừa kế hợp pháp sẽ tăng lên tương ứng với phần bị loại trừ;
      • Các nghĩa vụ tài sản liên quan đến di sản (như nghĩa vụ trả nợ của người chết, chi phí mai táng, nghĩa vụ tài chính khác) vẫn được thực hiện trên tổng khối di sản trước khi chia;
      • Việc thỏa thuận phân chia di sản cần loại trừ tên của người không đủ điều kiện hưởng thừa kế để tránh văn bản bị vô hiệu.

      Ngoài ra, nếu đang thực hiện thủ tục công chứng văn bản khai nhận di sản, Công chứng viên sẽ yêu cầu xác minh rõ việc một người thuộc trường hợp bị loại trừ theo Điều 621 trước khi lập văn bản.

      THAM KHẢO THÊM:

      • Con rể có được hưởng di sản thừa kế của bố mẹ vợ không?
      • Việt kiều có được hưởng di sản thừa kế tại Việt Nam không?
      • Quyền hưởng di sản thừa kế của các thành viên gia đình

      Trên đây là bài viết của Luật Dương Gia về Các trường hợp người không được hưởng di sản thừa kế thuộc chủ đề Quyền thừa kế, thư mục Pháp luật thừa kế. Mọi thắc mắc pháp lý, vui lòng liên hệ Tổng đài Luật sư 1900.6568 hoặc Hotline dịch vụ 037.6999996 để được tư vấn và hỗ trợ.

      Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

        Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư
      • CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

        TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

        Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

        Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

        Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

        Email: dichvu@luatduonggia.vn

      CÙNG CHỦ ĐỀ
      ảnh chủ đề

      Người đang đi tù có được hưởng di sản thừa kế không?

      <p>Trong quan hệ thừa kế, quyền hưởng di sản là một trong những quyền dân sự cơ bản của cá nhân, được pháp luật bảo vệ và ghi nhận. Tuy nhiên, trên thực tế, không ít trường hợp người thuộc diện thừa kế đang chấp hành hình phạt tù, bị tạm giam hoặc đang thi hành án tại cơ sở giam giữ. Vậy: Người đang đi tù có được hưởng di sản thừa kế không?</p>

      ảnh chủ đề

      Người nhận thừa kế chết thì di sản thừa kế sẽ thuộc về ai?

      <p>Theo quy định của pháp luật dân sự, một cá nhân chỉ được xác định là người thừa kế khi còn sống tại thời điểm mở thừa kế. Tuy nhiên, trên thực tế không ít trường hợp người được hưởng di sản lại chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người để lại tài sản dẫn đến nhiều vướng mắc trong việc xác định quyền hưởng thừa kế. Vậy: Người nhận thừa kế chết thì di sản thừa kế sẽ thuộc về ai?</p>

      ảnh chủ đề

      Người quản lý di sản là ai? Có quyền và nghĩa vụ thế nào?

      <p>Trong quá trình giải quyết thừa kế, không chỉ người để lại di sản và những người thừa kế mới đóng vai trò quan trọng mà người quản lý di sản cũng là chủ thể có ảnh hưởng trực tiếp đến việc bảo toàn, sử dụng và phân chia tài sản thừa kế. Vậy: Người quản lý di sản là ai? Và có quyền và nghĩa vụ như thế nào?</p>

      ảnh chủ đề

      Con rể có được hưởng di sản thừa kế của bố mẹ vợ không?

      <p>Trong quan hệ gia đình, con rể là người gắn bó mật thiết với cha mẹ vợ thông qua hôn nhân, cùng chung sống, chăm sóc và phụng dưỡng trong nhiều trường hợp. Tuy nhiên, khi phát sinh vấn đề liên quan đến tài sản, đặc biệt là sau khi cha mẹ vợ qua đời, không ít người băn khoăn: Con rể có được hưởng di sản thừa kế của bố mẹ vợ không?</p>

      ảnh chủ đề

      Các trường hợp nào cháu được hưởng thừa kế của ông bà?

      <p>Nhiều người thường đặt ra câu hỏi liệu cháu có được hưởng thừa kế từ ông bà hay không? Đặc biệt trong những trường hợp gia đình có nhiều thế hệ hoặc phát sinh các tình huống đặc biệt như cha mẹ đã mất, không có di chúc hoặc di chúc không hợp pháp. Vậy, nnhững trường hợp nào cháu được hưởng thừa kế của ông bà?</p>

      ảnh chủ đề

      Trẻ sơ sinh có quyền được hưởng di sản thừa kế không?

      <p>Trong quan hệ dân sự, quyền thừa kế là một trong những quyền cơ bản của cá nhân được pháp luật ghi nhận. Việc xác định ai là người có quyền hưởng di sản thừa kế có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể liên quan. Vậy, trẻ sơ sinh có quyền được hưởng di sản thừa kế không?</p>

      ảnh chủ đề

      Truất quyền thừa kế là gì? Khi nào bị truất quyền thừa kế?

      <p>Trong quan hệ thừa kế, việc ai được hưởng di sản và ai không được hưởng không chỉ phụ thuộc vào quy định của pháp luật mà còn gắn liền với quyền định đoạt tài sản của người để lại di sản. Thực tế cho thấy, nhiều trường hợp người thân trong gia đình dù thuộc hàng thừa kế nhưng vẫn không được nhận tài sản do bị truất quyền theo di chúc hoặc do các căn cứ pháp lý khác. Vậy: Truất quyền thừa kế là gì? Và khi nào bị truất quyền thừa kế?</p>

      ảnh chủ đề

      Bố mất, con được hưởng di sản thừa kế của ông bà không?

      <p>Trong thực tế giải quyết các vụ việc thừa kế, không ít gia đình gặp tình huống người con của người để lại di sản đã qua đời trước hoặc sau thời điểm cha mẹ mình mất, từ đó phát sinh thắc mắc về quyền hưởng thừa kế của thế hệ sau. Vậy, nếu bố đã mất thì con được hưởng di sản thừa kế của ông bà không?</p>

      Xem thêm

      -
      CÙNG CHUYÊN MỤC
      • Phải chia thừa kế như thế nào khi có người không đồng ý?
      • Được lập di chúc khi nhà đất đang có tranh chấp không?
      • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
      • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
      • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
      • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
      • Mẫu di chúc thừa kế nhà đất có người làm chứng mới nhất
      • Người làm chứng di chúc miệng phải đáp ứng yêu cầu gì?
      • Bố mẹ viết di chúc có cần tham khảo ý kiến các con không?
      • Có buộc phải có người làm chứng khi lập di chúc không?
      • Có được ủy quyền từ chối nhận di sản thừa kế không?
      • Người mất tích có được hưởng di sản thừa kế không?
      BÀI VIẾT MỚI NHẤT
      • Phải chia thừa kế như thế nào khi có người không đồng ý?
      • Được lập di chúc khi nhà đất đang có tranh chấp không?
      • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
      • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
      • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
      • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
      • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
      • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
      • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
      • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
      • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
      • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc

      CÙNG CHỦ ĐỀ
      ảnh chủ đề

      Người đang đi tù có được hưởng di sản thừa kế không?

      <p>Trong quan hệ thừa kế, quyền hưởng di sản là một trong những quyền dân sự cơ bản của cá nhân, được pháp luật bảo vệ và ghi nhận. Tuy nhiên, trên thực tế, không ít trường hợp người thuộc diện thừa kế đang chấp hành hình phạt tù, bị tạm giam hoặc đang thi hành án tại cơ sở giam giữ. Vậy: Người đang đi tù có được hưởng di sản thừa kế không?</p>

      ảnh chủ đề

      Người nhận thừa kế chết thì di sản thừa kế sẽ thuộc về ai?

      <p>Theo quy định của pháp luật dân sự, một cá nhân chỉ được xác định là người thừa kế khi còn sống tại thời điểm mở thừa kế. Tuy nhiên, trên thực tế không ít trường hợp người được hưởng di sản lại chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người để lại tài sản dẫn đến nhiều vướng mắc trong việc xác định quyền hưởng thừa kế. Vậy: Người nhận thừa kế chết thì di sản thừa kế sẽ thuộc về ai?</p>

      ảnh chủ đề

      Người quản lý di sản là ai? Có quyền và nghĩa vụ thế nào?

      <p>Trong quá trình giải quyết thừa kế, không chỉ người để lại di sản và những người thừa kế mới đóng vai trò quan trọng mà người quản lý di sản cũng là chủ thể có ảnh hưởng trực tiếp đến việc bảo toàn, sử dụng và phân chia tài sản thừa kế. Vậy: Người quản lý di sản là ai? Và có quyền và nghĩa vụ như thế nào?</p>

      ảnh chủ đề

      Con rể có được hưởng di sản thừa kế của bố mẹ vợ không?

      <p>Trong quan hệ gia đình, con rể là người gắn bó mật thiết với cha mẹ vợ thông qua hôn nhân, cùng chung sống, chăm sóc và phụng dưỡng trong nhiều trường hợp. Tuy nhiên, khi phát sinh vấn đề liên quan đến tài sản, đặc biệt là sau khi cha mẹ vợ qua đời, không ít người băn khoăn: Con rể có được hưởng di sản thừa kế của bố mẹ vợ không?</p>

      ảnh chủ đề

      Các trường hợp nào cháu được hưởng thừa kế của ông bà?

      <p>Nhiều người thường đặt ra câu hỏi liệu cháu có được hưởng thừa kế từ ông bà hay không? Đặc biệt trong những trường hợp gia đình có nhiều thế hệ hoặc phát sinh các tình huống đặc biệt như cha mẹ đã mất, không có di chúc hoặc di chúc không hợp pháp. Vậy, nnhững trường hợp nào cháu được hưởng thừa kế của ông bà?</p>

      ảnh chủ đề

      Trẻ sơ sinh có quyền được hưởng di sản thừa kế không?

      <p>Trong quan hệ dân sự, quyền thừa kế là một trong những quyền cơ bản của cá nhân được pháp luật ghi nhận. Việc xác định ai là người có quyền hưởng di sản thừa kế có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể liên quan. Vậy, trẻ sơ sinh có quyền được hưởng di sản thừa kế không?</p>

      ảnh chủ đề

      Truất quyền thừa kế là gì? Khi nào bị truất quyền thừa kế?

      <p>Trong quan hệ thừa kế, việc ai được hưởng di sản và ai không được hưởng không chỉ phụ thuộc vào quy định của pháp luật mà còn gắn liền với quyền định đoạt tài sản của người để lại di sản. Thực tế cho thấy, nhiều trường hợp người thân trong gia đình dù thuộc hàng thừa kế nhưng vẫn không được nhận tài sản do bị truất quyền theo di chúc hoặc do các căn cứ pháp lý khác. Vậy: Truất quyền thừa kế là gì? Và khi nào bị truất quyền thừa kế?</p>

      ảnh chủ đề

      Bố mất, con được hưởng di sản thừa kế của ông bà không?

      <p>Trong thực tế giải quyết các vụ việc thừa kế, không ít gia đình gặp tình huống người con của người để lại di sản đã qua đời trước hoặc sau thời điểm cha mẹ mình mất, từ đó phát sinh thắc mắc về quyền hưởng thừa kế của thế hệ sau. Vậy, nếu bố đã mất thì con được hưởng di sản thừa kế của ông bà không?</p>

      Xem thêm

      Tags:

      Quyền thừa kế


      CÙNG CHỦ ĐỀ
      ảnh chủ đề

      Người đang đi tù có được hưởng di sản thừa kế không?

      <p>Trong quan hệ thừa kế, quyền hưởng di sản là một trong những quyền dân sự cơ bản của cá nhân, được pháp luật bảo vệ và ghi nhận. Tuy nhiên, trên thực tế, không ít trường hợp người thuộc diện thừa kế đang chấp hành hình phạt tù, bị tạm giam hoặc đang thi hành án tại cơ sở giam giữ. Vậy: Người đang đi tù có được hưởng di sản thừa kế không?</p>

      ảnh chủ đề

      Người nhận thừa kế chết thì di sản thừa kế sẽ thuộc về ai?

      <p>Theo quy định của pháp luật dân sự, một cá nhân chỉ được xác định là người thừa kế khi còn sống tại thời điểm mở thừa kế. Tuy nhiên, trên thực tế không ít trường hợp người được hưởng di sản lại chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người để lại tài sản dẫn đến nhiều vướng mắc trong việc xác định quyền hưởng thừa kế. Vậy: Người nhận thừa kế chết thì di sản thừa kế sẽ thuộc về ai?</p>

      ảnh chủ đề

      Người quản lý di sản là ai? Có quyền và nghĩa vụ thế nào?

      <p>Trong quá trình giải quyết thừa kế, không chỉ người để lại di sản và những người thừa kế mới đóng vai trò quan trọng mà người quản lý di sản cũng là chủ thể có ảnh hưởng trực tiếp đến việc bảo toàn, sử dụng và phân chia tài sản thừa kế. Vậy: Người quản lý di sản là ai? Và có quyền và nghĩa vụ như thế nào?</p>

      ảnh chủ đề

      Con rể có được hưởng di sản thừa kế của bố mẹ vợ không?

      <p>Trong quan hệ gia đình, con rể là người gắn bó mật thiết với cha mẹ vợ thông qua hôn nhân, cùng chung sống, chăm sóc và phụng dưỡng trong nhiều trường hợp. Tuy nhiên, khi phát sinh vấn đề liên quan đến tài sản, đặc biệt là sau khi cha mẹ vợ qua đời, không ít người băn khoăn: Con rể có được hưởng di sản thừa kế của bố mẹ vợ không?</p>

      ảnh chủ đề

      Các trường hợp nào cháu được hưởng thừa kế của ông bà?

      <p>Nhiều người thường đặt ra câu hỏi liệu cháu có được hưởng thừa kế từ ông bà hay không? Đặc biệt trong những trường hợp gia đình có nhiều thế hệ hoặc phát sinh các tình huống đặc biệt như cha mẹ đã mất, không có di chúc hoặc di chúc không hợp pháp. Vậy, nnhững trường hợp nào cháu được hưởng thừa kế của ông bà?</p>

      ảnh chủ đề

      Trẻ sơ sinh có quyền được hưởng di sản thừa kế không?

      <p>Trong quan hệ dân sự, quyền thừa kế là một trong những quyền cơ bản của cá nhân được pháp luật ghi nhận. Việc xác định ai là người có quyền hưởng di sản thừa kế có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể liên quan. Vậy, trẻ sơ sinh có quyền được hưởng di sản thừa kế không?</p>

      ảnh chủ đề

      Truất quyền thừa kế là gì? Khi nào bị truất quyền thừa kế?

      <p>Trong quan hệ thừa kế, việc ai được hưởng di sản và ai không được hưởng không chỉ phụ thuộc vào quy định của pháp luật mà còn gắn liền với quyền định đoạt tài sản của người để lại di sản. Thực tế cho thấy, nhiều trường hợp người thân trong gia đình dù thuộc hàng thừa kế nhưng vẫn không được nhận tài sản do bị truất quyền theo di chúc hoặc do các căn cứ pháp lý khác. Vậy: Truất quyền thừa kế là gì? Và khi nào bị truất quyền thừa kế?</p>

      ảnh chủ đề

      Bố mất, con được hưởng di sản thừa kế của ông bà không?

      <p>Trong thực tế giải quyết các vụ việc thừa kế, không ít gia đình gặp tình huống người con của người để lại di sản đã qua đời trước hoặc sau thời điểm cha mẹ mình mất, từ đó phát sinh thắc mắc về quyền hưởng thừa kế của thế hệ sau. Vậy, nếu bố đã mất thì con được hưởng di sản thừa kế của ông bà không?</p>

      Xem thêm

      Tìm kiếm

      Duong Gia Logo

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư

      VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

      Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: dichvu@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

      Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: danang@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

      Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

        Email: luatsu@luatduonggia.vn

      Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

      Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

      • Chatzalo Chat Zalo
      • Chat Facebook Chat Facebook
      • Chỉ đường picachu Chỉ đường
      • location Đặt câu hỏi
      • gọi ngay
        1900.6568
      • Chat Zalo
      Chỉ đường
      Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
      Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
      Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
      Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
      • Gọi ngay
      • Chỉ đường

        • HÀ NỘI
        • ĐÀ NẴNG
        • TP.HCM
      • Đặt câu hỏi
      • Trang chủ