Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Thông tư 157/2015/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    278635
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu157/2015/TT-BTC
    Loại văn bảnThông tư
    Cơ quanBộ Tài chính
    Ngày ban hành08/10/2015
    Người kýVũ Thị Mai
    Ngày hiệu lực 23/11/2015
    Tình trạng Hết hiệu lực

    BỘ TÀI CHÍNH
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: 157/2015/TT-BTC

    Hà Nội, ngày 08 tháng 10 năm 2015

     

    THÔNG TƯ

    QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP HỘ CHIẾU, THỊ THỰC, GIẤY TỜ VỀ NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH, QUÁ CẢNH VÀ CƯ TRÚ TẠI VIỆT NAM

    Căn cứ Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 ngày 16 tháng 6 năm 2014;

    Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002;

    Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH 10 ngày 28 tháng 8 năm 2001, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;

    Căn cứ Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2007 và Nghị định số 65/2012/NĐ-CP ngày 06/9/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 136/2007/NĐ-CP của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam;

    Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

    Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế,

    Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam như sau:

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Thông tư này quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực và các loại giấy tờ cho người Việt Nam và người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam (gọi chung là lệ phí xuất nhập cảnh) do các cơ quan thuộc Bộ Ngoại giao, Bộ Công an và Bộ Quốc phòng tổ chức thu tại Việt Nam.

    Điều 2. Đối tượng nộp lệ phí

    Công dân Việt Nam khi nộp hồ sơ đề nghị cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng cấp hộ chiếu, giấy tờ có liên quan đến việc cấp hộ chiếu (nếu có) và người nước ngoài khi được các cơ quan này cấp thị thực; hoặc người Việt Nam và người nước ngoài khi được các cơ quan này cấp các loại giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh hoặc cư trú tại Việt Nam phải nộp lệ phí theo quy định tại Thông tư này.

    Điều 3. Những trường hợp được miễn nộp lệ phí

    1. Khách mời (kể cả vợ hoặc chồng, con) của Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Quốc hội hoặc của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Quốc hội mời với tư cách cá nhân.

    2. Viên chức, nhân viên của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam và thành viên của gia đình họ (vợ hoặc chồng và con dưới 18 tuổi), không phải là công dân Việt Nam và không thường trú tại Việt Nam, được miễn lệ phí trên cơ sở có đi có lại.

    3. Người nước ngoài được miễn lệ phí thị thực theo điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế giữa Việt Nam với nước ngoài, hoặc theo nguyên tắc có đi, có lại.

    4. Người nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện công việc cứu trợ hoặc giúp đỡ nhân đạo cho các tổ chức, cá nhân Việt Nam.

    5. Những người thuộc diện được miễn thu lệ phí theo quyết định cụ thể của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

    Những trường hợp được miễn thu lệ phí quy định trên đây, cơ quan thu lệ phí phải đóng dấu "miễn thu lệ phí" (GRATIS) vào giấy tờ đã cấp.

    Trường hợp người Việt Nam và người nước ngoài đã nộp lệ phí cấp hộ chiếu, giấy tờ có liên quan gắn liền việc cấp hộ chiếu và thị thực nhưng không đủ điều kiện được cấp những giấy tờ này thì cơ quan thu lệ phí thực hiện hoàn trả số tiền lệ phí đã thực nộp khi có thông báo không đủ điều kiện được cấp bằng nguồn tiền thu lệ phí xuất nhập cảnh. Tiền lệ phí không được hoàn trả lại nếu đương sự từ chối không nhận kết quả xử lý hồ sơ.

    Điều 4. Mức thu

    1. Mức thu lệ phí xuất nhập cảnh được quy định cụ thể tại Biểu mức thu lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này.

    2. Lệ phí xuất nhập cảnh thu bằng Việt Nam đồng. Đối với mức thu quy định bằng đôla Mỹ (USD) thì được thu bằng USD hoặc thu bằng Việt Nam đồng trên cơ sở quy đổi từ USD ra đồng Việt Nam theo tỷ giá mua, bán ngoại tệ bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thu tiền lệ phí.

    Điều 5. Tổ chức thu, nộp và quản lý sử dụng

    1. Cơ quan thuộc Bộ Công an, Bộ Ngoại giao và Bộ Quốc phòng thực hiện cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về xuất cảnh, nhập cảnh hoặc cư trú, tổ chức thu lệ phí xuất nhập cảnh (dưới đây gọi chung là cơ quan thu lệ phí xuất nhập cảnh) theo quy định:

    a) Niêm yết công khai tại nơi thu lệ phí về đối tượng thu, mức thu theo đúng quy định tại Thông tư này. Khi thu tiền phải cấp biên lai thu lệ phí cho người nộp tiền (biên lai nhận tại cơ quan thuế địa phương nơi cơ quan thu đóng trụ sở chính và được quản lý, sử dụng theo chế độ hiện hành).

    b) Thu tiền lệ phí bằng tiền mặt hoặc bằng các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt; mở tài khoản tạm giữ tiền thu lệ phí tại Kho bạc Nhà nước nơi đóng trụ sở chính. Trường hợp thực hiện nộp lệ phí bằng các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt thì được mở tài khoản tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật. Hàng ngày hoặc chậm nhất là ngày làm việc kế tiếp phải lập bảng kê, gửi lệ phí đã thu được vào tài khoản mở tại Kho bạc Nhà nước và quản lý theo đúng chế độ tài chính hiện hành.

    c) Đăng ký, kê khai, nộp lệ phí theo quy định tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ.

    2. Cơ quan thu lệ phí được trích 30% (ba mươi phần trăm) trên tổng số tiền lệ phí thu được trong kỳ để chi phí cho công việc thu lệ phí theo nội dung cụ thể sau:

    a) Chi mua hoặc in ấn hộ chiếu, thị thực và các loại giấy tờ khác về xuất nhập cảnh; các loại biểu mẫu liên quan phục vụ cho việc thu lệ phí xuất nhập cảnh.

    b) Chi mua văn phòng phẩm, công tác phí (đi lại, lưu trú) theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành.

    c) Chi sửa chữa công cụ, phương tiện phục vụ cho công việc thu lệ phí.

    d) Chi trả tiền công, các khoản đóng cho lao động hợp đồng (nếu có) theo chế độ quy định. Chi bồi dưỡng làm đêm, làm thêm giờ cho công chức, viên chức thực hiện thu lệ phí theo quy định hiện hành.

    e) Chi mua sắm vật tư, công cụ, thiết bị làm việc và các khoản chi thường xuyên khác liên quan trực tiếp đến việc thu lệ phí.

    f) Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi; mức trích lập 2 (hai) quỹ tối đa không quá 3 (ba) tháng tiền lương thực hiện trong năm của bộ phận trực tiếp thu lệ phí xuất nhập cảnh nếu số thu cao hơn năm trước và bằng 2 (hai) tháng tiền lương thực hiện trong năm nếu số thu thấp hơn hoặc bằng năm trước.

    g) Chi cho việc tạm giữ, trục xuất, trao trả người nước ngoài cư trú trái phép tại Việt Nam về nước.

    h) Chi phí khác phục vụ công tác quản lý xuất nhập cảnh do Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc Phòng, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quyết định.

    Toàn bộ số tiền lệ phí xuất nhập cảnh được trích theo quy định trên đây, cơ quan thu phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp theo chế độ quy định, cuối năm nếu chưa chi hết thì được chuyển sang năm sau để chi theo chế độ quy định.

    Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng thực hiện điều hòa số tiền được trích (30% trên tổng số tiền thực thu được) giữa các đơn vị thu lệ phí xuất nhập cảnh thuộc nội bộ ngành để đảm bảo chi phí phục vụ cho việc thu lệ phí xuất nhập cảnh.

    3. Tổng số tiền lệ phí xuất nhập cảnh thực thu được, sau khi trừ số được trích để lại theo tỷ lệ quy định tại khoản 2 Điều này, số còn lại (70%) nộp vào ngân sách nhà nước theo Mục lục Ngân sách nhà nước hiện hành. Số nộp ngân sách nhà nước được phân cấp cho các cấp ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

    Chủ tài khoản tạm giữ tiền thu lệ phí xuất nhập cảnh có trách nhiệm làm thủ tục trích nộp số tiền thu lệ phí vào ngân sách nhà nước.

    4. Việc lập và chấp hành dự toán thu – chi, quyết toán thu – chi tiền thu lệ phí xuất nhập cảnh thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.

    Điều 6. Tổ chức thực hiện

    1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 11 năm 2015. Thay thế Thông tư số 66/2009/TT-BTC ngày 30/3/2009 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam; Thông tư số 113/2009/TT-BTC ngày 02/6/2009, Thông tư số 97/2011/TT-BTC ngày 05/7/2011 và Thông tư số 190/2012/TT-BTC ngày 09/11/2012 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 66/2009/TT-BTC ngày 30/3/2009 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.

    2. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp lệ phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn./.

     


    Nơi nhận:
    - Văn phòng Trung ương Đảng;
    - Văn phòng Tổng Bí thư;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Tòa án nhân dân tối cao;
    - Kiểm toán nhà nước;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - Ban Nội chính;
    - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
    - Công báo;
    - Uỷ ban nhân dân, Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
    - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
    - Website Chính phủ;
    - Website Bộ Tài chính;
    - Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
    - Lưu VT, CST (CST 5).

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG




    Vũ Thị Mai

     

    BIỂU MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ CẤP HỘ CHIẾU, THỊ THỰC
    VÀ CÁC LOẠI GIẤY TỜ VỀ XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH, QUÁ CẢNH VÀ CƯ TRÚ TẠI VIỆT NAM

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 157/2015/TT-BTC ngày 08 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính)

    I. Mức thu đối với công dân Việt Nam.

    TT

    Tên lệ phí

    Mức thu (Đồng)

    1

    Hộ chiếu:

     

    + Cấp mới

    200.000

    + Cấp lại do bị hư hỏng hoặc bị mất

    400.000

    2

    Giấy thông hành:

    100.000

    a)

    Giấy thông hành biên giới Việt Nam – Lào hoặc Việt Nam - Cămpuchia:

    50.000

    b)

    Giấy thông hành xuất nhập cảnh cho nhân viên mậu dịch, cán bộ vùng biên giới Việt Nam sang vùng biên giới của Trung Quốc:

    50.000

    c)

    Giấy thông hành xuất nhập cảnh cho dân cư ở các xã biên giới Việt nam qua lại các xã biên giới Trung Quốc tiếp giáp Việt Nam:

    5.000

    d)

    Giấy thông hành nhập xuất cảnh cho công dân Việt nam sang công tác, du lịch các tỉnh, thành phố biên giới Trung Quốc tiếp giáp Việt Nam

    50.000

    3

    Cấp giấy phép xuất cảnh

    200.000

    4

    Cấp công hàm xin thị thực nhập cảnh nước đến

    10.000

    5

    Cấp công hàm xin thị thực quá cảnh nước thứ ba

    5.000

    6

    Cấp tem AB

    50.000

    7

    Cấp giấy xác nhận yếu tố nhân sự

    100.000

    Ghi chú phụ lục I:

    1. Trường hợp bổ sung, sửa đổi nội dung của hộ chiếu, giấy thông hành thì thu bằng 25% mức thu tương ứng cùng loại.

    2. Trẻ em đi cùng thân nhân có hộ chiếu hoặc các giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu thu bằng 25% mức thu tương ứng cùng loại.

     

    II. Mức thu đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

    TT

    Tên lệ phí

    Mức thu

    1

    Cấp thị thực có giá trị một lần

    25 USD

    2

    Cấp thị thực có giá trị nhiều lần:

     

    a)

    Loại có giá trị đến 03 tháng

    50 USD

    b)

    Loại có giá trị trên 03 tháng đến 06 tháng

    95 USD

    c)

    Loại có giá trị trên 06 tháng đến 01 năm

    135 USD

    3

    Chuyển ngang giá trị thị thực, thẻ tạm trú, thời hạn tạm trú còn giá trị từ hộ chiếu cũ sang hộ chiếu mới

    5 USD

    4

    Cấp thẻ tạm trú:

     

    a)

    Có thời hạn từ 01 năm đến không quá 02 năm

    145 USD

    b)

    Có thời hạn từ 02 năm đến không quá 05 năm

    155 USD

    c)

    Đối với người nước ngoài được Cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài cấp thị thực nhiều lần ký hiệu LĐ, ĐT thời hạn trên 01 năm

    5 USD

    5

    Gia hạn tạm trú

    10 USD

    6

    Cấp mới, cấp lại thẻ thường trú

    100 USD

    7

    Cấp giấy phép vào khu vực cấm, vào khu vực biên giới; giấy phép cho công dân Lào sử dụng giấy thông hành biên giới vào các tỉnh nội địa của Việt Nam

    10 USD

    8

    Cấp thẻ du lịch (đối với khách du lịch Trung Quốc đi trong tỉnh biên giới)

    10 USD

    9

    Cấp thị thực cho khách quá cảnh đường hàng không và đường biển vào thăm quan, du lịch (theo quy định tại Điều 25 và Điều 26 Luật số 47/2014/QH13)

    5 USD/người

    10

    Cấp thị thực trong trường hợp người nước ngoài vào Việt Nam theo diện đơn phương miễn thị thực, sau đó xuất cảnh và nhập cảnh trở lại Việt Nam trong thời gian chưa quá 30 ngày

    5 USD

    11

    Cấp giấy phép xuất nhập cảnh cho người nước ngoài thường trú tại Việt Nam không có hộ chiếu

    200.000 VNĐ

    Ghi chú: Đối với trường hợp bị mất, hư hỏng các giấy tờ nêu trên phải cấp lại áp dụng mức thu như cấp mới.

     

     

     

    PHPWord

    MINISTRY OF FINANCE
    --------

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
    Independence - Freedom - Happiness
    ---------------

    No. 157/2015/TT-BTC

    Hanoi, October 08, 2015

     

    CIRCULAR

    COLLECTION, PAYMENT, MANAGEMENT OF FEES FOR ISSUANCE OF PASSPORTS, VISAS, DOCUMENTS RELATED TO ENTRY, EXIT, TRANSIT, AND RESIDENCE IN VIETNAM.

    Pursuant to the Law on entry, exit, transit, and residence of foreigners in Vietnam No. 47/2014/QH13 dated June 16, 2014;

    Pursuant to the Law on State budget No. 01/2002/QH11 dated December 16, 2002;

    Pursuant to the Ordinance on Fees and Charges No. 38/2001/PL-UBTVQH dated August 28, 2001, the Government's Decree No. 57/2002/NĐ-CP dated June 03, 2002, and the Government's Decree No. 24/2006/NĐ-CP dated March 06, 2006 on amendments to Decree No. 57/2002/NĐ-CP;

    Pursuant to the Government's Decree No. 136/2007/NĐ-CP dated August 17, 2007 on entry and exit of Vietnamese citizens and the Government's Decree No. 65/2012/NĐ-CP dated September 06, 2012 on amendments to Decree No. 136/2007/NĐ-CP;

    Pursuant to the Government's Decree No. 215/2013/NĐ-CP dated December 23, 2013 defining the functions, tasks, entitlements and organizational structure of the Ministry of Finance;

    At the request of the Director of the Tax Policy Department,

    The Minister of Finance promulgates a Circular on collection, payment, management of fees for issuance of passports, visas, documents for entry, exit, transit, and residence in Vietnam:

    Article 1. Scope

    This Circular deals with collection, payment, management of fees for issuance of passports, visas, documents for Vietnamese and foreigners to enter, exit, transit through, and reside in Vietnam (hereinafter referred to as immigration fees) collected in Vietnam by agencies affiliated to the Ministry of Foreign Affairs, the Ministry of Public Security, and the Ministry of National Defense.

    Article 2. Fee payer

    Any Vietnamese citizen who submit an application to the Ministry of Public Security, the Ministry of Foreign Affairs, or the Ministry of National Defense for issuance of a passport or document related to issuance of the passport (if any); foreigners granted visas by such authorities; foreigners granted documents for entry, exit, transit through, or residence in Vietnam shall pay fees as prescribed by this Circular.

    Article 3. Cases of fee exemptions

    1. Invited guests (including their spouses and children) of Communist Party, the State, the Government, the National Assembly.

    2. Employees of foreign diplomatic missions, consular offices, and representative agencies of international organizations in Vietnam, their family (spouses and children under 18) who are not Vietnamese citizens and not residing in Vietnam are exempt from immigration fees on the principle of reciprocity.

    3. Foreigners exempt from visa fees under international agreements between Vietnam and other countries, or on the principle of reciprocity.

    4. Foreigners entering Vietnam to provide relief or humanitarian aid for Vietnamese organizations and individuals.

    5. The persons exempt from immigration fees under particular decisions of the Minister of Foreign Affairs, the Minister of Public Security, or the Minister of National Defense.

    The fee-collecting agency shall append the GRATIS seal on issued documents in the aforementioned cases of fee exemption.

    In case a Vietnamese citizen or foreigner has paid the fee for issuance of a passport or document associated with issuance of the passport and visa but is not eligible to be granted such documents, the fee-collecting agency shall refund the fee using the revenue from collected immigration fees when receiving a notice of ineligibility.  The fee shall not be refunded if the applicant refuses to receive the result.

    Article 4. Fee rates

    1. Immigration fees are specified in the Appendix enclosed herewith.

    2. Immigration fees shall be collected in VND. The fees collected in USD shall be collected in USD or converted from VND according to the average exchange rate on inter-bank foreign exchange market announced by the State bank of Vietnam on the collection date.

    Article 5. Fee collection, payment, and management

    1. Agencies of the Ministry of Public Security, the Ministry of Foreign Affairs, and the Ministry of National Defense assigned to issue passports, visas, immigration documents shall collect immigration fees (hereinafter referred to as fee-collecting agency) as follows:

    a) Post the fee rates prescribed by this Circular where fees are collected. Issue receipts to fee payers (received at local tax authorities in the same area as the fee-collecting agency).

    b) Collect fees in cash or other non-cash payment methods; open an account at the State Treasury in the same area to temporary deposit collected fees. If fees are paid as non-cash payment, accounts may be opened at commercial banks, credit institutions, and service organizations as prescribed by law. Make a statement of fees transferred to the account at the State Treasury shall be made every day or on the next working day at the latest.

    c) Register, declare, transfer fees in accordance with Circular No. 156/2013/TT-BTC on guidelines for the Law on Tax administration, the Law on amendments to the law on tax administration, and the Government's Decree No. 83/2013/NĐ-CP.

    2. The fee-collecting agency may retain 30% of the total collected fees to defray the costs of:

    a) Buying, printing passports, visas, and other immigration documents; forms serving collection of immigration fees.

    b) Purchase of stationery, business trip (travelling and accommodation) according to applicable standards and norms.

    c) Repair of tools and equipment serving its operation.

    d) Wages and contributions under employment contract (if any). Night work pays, overtime pays for fee-collecting officials and civil servants according to applicable regulations.

    e) Purchase of supplies, tools, working equipment, and other regular expenses related to fee collection works.

    f) Development of reward and welfare funds; the amount transfer to these funds must not exceed 3 month's wages of the fee-collecting department if the collected amount is higher than the last year’s, and equals (=) to 2 month’s wages if the collected amount is not higher than the last year’s.

    g) Detention, expulsion, and repatriation of foreigners that illegally reside in Vietnam.

    h) Other expenses serving immigration management decided by the Minister of Foreign Affairs, the Minister of Public Security, or the Minister of National Defense.

    The retained amount must be used by the fee-collecting agency properly with legitimate documents and in accordance with regulations. Redundant amount shall be carried forward to the next year.

    The Ministry of Public Security, the Ministry of Foreign Affairs, the Ministry of National Defense shall regulate the retainable amount (30% of total amount collected) among their fee-collecting units to ensure sufficient budget for collection of immigration fees.

    3. The remaining 70% of collected immigration fees shall be transferred to state budget. The amount transferred to state budget shall be distributed among different levels of state budget according to the Law on State budget.

    Holders of accounts for temporary deposit of immigration fees shall follow procedures to transfer the fees to state budget.

    4. The making and execution of the revenue and expenditure estimate, statement of collected and spent immigration fees shall comply with Circular No. 63/2002/TT-BTC dated July 24, 2002.

    Article 6. Implementation

    1. This Circular comes into force from November 23, 2015 and replaces Circular No. 66/2009/TT-BTC dated March 30, 2009, Circular No. 113/2009/TT-BTC dated July 02, 2009, Circular No. 97/2011/TT-BTC dated July 05, 2011, and Circular No. 190/2012/TT-BTC dated November 09, 2012.

    2. Fee payers and relevant agencies are responsible for the implementation of this Circular. Difficulties that arise during the course of implementation of this Circular should be reported to the Ministry of Finance for consideration./.

     

     

    PP MINISTER
    DEPUTY MINISTER




    Vu Thi Mai

     

    FEES FOR ISSUANCE OF PASSPORT, VISA, DOCUMENTS RELATED TO ENTRY, EXIT, TRANSIT, AND RESIDENCE IN VIETNAM 

    (Promulgated together with Circular No. 157/2015/TT-BTC dated October 08, 2015 of the Ministry of Finance)

    I. Fees paid by Vietnamese citizens.

    No.

    Description

    Fee (VND)

    1

    Passport:

     

     

    + New issuance

    200,000

     

    + Reissuance because of damage or loss

    400,000

    2

    laissez-passer:

    100,000

    a)

    Through Vietnam – Laos or Vietnam – Cambodia border

    50,000

    b)

    For trade workers and officials in bordering areas of Vietnam to bordering areas of China.

    50,000

    c)

    For residents of bordering communes to enter bordering communes of China that are adjacent to Vietnam.

    5,000

    d)

    For Vietnamese citizens to enter bordering provinces/cities of individual that are adjacent to Vietnam for tourism or working.

    50,000

    3

    Exit permit

    200,000

    4

    Diplomatic note for issuance of entry visa

    10,000

    5

    Diplomatic note for issuance of transit visa

    5,000

    6

    AB stamp

    50,000

    7

    Certification of personnel

    100,000

    Notes:

    1. The fee for adjustment of passport/laissez-passer is 25% of the fee.

    2. The fee charged on children going with their family who have passports or equivalent documents is 25% of the fee.

     

    II. Fees paid by foreigners and Vietnamese citizens residing oversea.

    No.

    Description

    Fee

    1

    Single-entry visa

    25 USD

    2

    Multiple-entry visa with a duration of

     

    a)

    3 months

    50 USD

    b)

    03 – 06 months

    95 USD

    c)

    06 – 12 months

    135 USD

    3

    Transfer of visa, temporary residence card, temporary residence period from old passport to new passport

    5 USD

    4

    Temporary residence card with a duration of:

     

    a)

    01 - 02 year

    145 USD

    b)

    02 - 05 year

    155 USD

    c)

    Multiple-entry LĐ, ĐT visa issued by overseas diplomatic missions of Vietnam with duration longer than 01 year

    5 USD

    5

    Extension of temporary residence period

    10 USD

    6

    Issuance, reissuance of permanent residence card

    100 USD

    7

    Permit to enter restricted areas, bordering areas; permit for Laos citizens to enter Vietnam’s inland provinces using laissez-passers.

    10 USD

    8

    Tourist’s card (for Chinese tourists within bordering provinces)

    10 USD

    9

    Visa for transit passengers by air and by sea for tourism purposes (according to Article 25 and Article 26 of Law No. 47/2014/QH13)

    5 USD/person

    10

    Visa for foreigners eligible for unilateral visa-free entry who enters Vietnam, then exits and reenters within 30 days.

    5 USD

    11

    Entry and exit permit for foreigners permanently residing in Vietnam without passports

    200,000 VND

    Notes: Fees reissuance of lost and damages documents are the same as fees for new issuance.

     

     

     

     

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu157/2015/TT-BTC
                              Loại văn bảnThông tư
                              Cơ quanBộ Tài chính
                              Ngày ban hành08/10/2015
                              Người kýVũ Thị Mai
                              Ngày hiệu lực 23/11/2015
                              Tình trạng Hết hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                                Hủy bỏ

                                  Bổ sung

                                    Đình chỉ 1 phần

                                      Quy định hết hiệu lực

                                        Bãi bỏ

                                          Sửa đổi

                                            Đính chính

                                              Thay thế

                                                Điều chỉnh

                                                  Dẫn chiếu

                                                    Văn bản gốc PDF

                                                    Đang xử lý

                                                    Văn bản Tiếng Việt

                                                    Đang xử lý

                                                    Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                      Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                    -
                                                    CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                    • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                    • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                    • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                    • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2025/BGTVT về Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép
                                                    • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                    • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                    • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                    • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                    • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                    • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                    • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                    • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                    • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                    • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                    • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                    • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                    • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                    • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                    • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
                                                    • Thủ tục cấp lại thẻ thường trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc
                                                    • Thủ tục đổi mục đích thẻ tạm trú khi thay đổi nơi làm việc
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                    Tìm kiếm

                                                    Duong Gia Logo

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                    Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                    Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: danang@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                    Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                      Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                    Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                    Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                    • Chatzalo Chat Zalo
                                                    • Chat Facebook Chat Facebook
                                                    • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                    • location Đặt câu hỏi
                                                    • gọi ngay
                                                      1900.6568
                                                    • Chat Zalo
                                                    Chỉ đường
                                                    Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                    Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                    Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                    Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                    • Gọi ngay
                                                    • Chỉ đường

                                                      • HÀ NỘI
                                                      • ĐÀ NẴNG
                                                      • TP.HCM
                                                    • Đặt câu hỏi
                                                    • Trang chủ