Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Pháp luật

Mẫu tờ khai thuế TNDN với thu nhập chuyển nhượng vốn

  • 09/06/202509/06/2025
  • bởi Luật sư Nguyễn Văn Dương
  • Luật sư Nguyễn Văn Dương
    09/06/2025
    Theo dõi chúng tôi trên Google News

    Mẫu tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp với thu nhập chuyển nhượng vốn hiện nay đang được thực hiện theo mẫu số 05/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.

    CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

    TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

    Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

    Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

    Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

    Email: dichvu@luatduonggia.vn

      Mục lục bài viết

      • 1 1. Mẫu tờ khai thuế TNDN với thu nhập chuyển nhượng vốn:
      • 2 2. Hướng dẫn cách điền tờ khai thuế TNDN với thu nhập chuyển nhượng vốn: 
      • 3 3. Cách tính thuế TNDN từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn?

      1. Mẫu tờ khai thuế TNDN với thu nhập chuyển nhượng vốn:

      CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

      Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

      TỜ KHAI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

      (Áp dụng đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn)

      Kỳ tính thuế: Từng lần phát sinh ngày … tháng … năm …

      – Lần đầu;

      – Bổ sung lần thứ: …

      1. Bên chuyển nhượng vốn

      Tên tổ chức có vốn chuyển nhượng: …

      Quốc tịch: …

      Địa chỉ trụ sở chính: …

      2. Bên nhận chuyển nhượng vốn

      Tên tổ chức/cá nhân nhận vốn chuyển nhượng: …

      Quốc tịch: …

      Địa chỉ trụ sở chính: …

      Mã số thuế (nếu có): …

      Tên đại lý thuế (nếu có): ….

       Mã số thuế: …                      

      Hợp đồng đại lý thuế: … ngày …

      Tên doanh nghiệp có vốn được chuyển nhượng: …

      Mã số thuế (nếu có): …

      Hợp đồng chuyển nhượng: … Số … ngày …

       Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

      STT

      Chỉ tiêu

      Mã chỉ tiêu

      Số tiền

      (1)

      (2)

      (3)

      (4)

      1

      Giá chuyển nhượng

       

       

      2

      Giá mua của phần vốn chuyển nhượng

       

       

      3

      Chi phí chuyển nhượng

       

       

      4

      Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn

       

       

      5

      Thuế suất (%)

       

       

      6

      Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp

       

       

      7

      Số thuế thu nhập doanh nghiệp miễn giảm theo hiệp định

       

       

      8

      Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp

       

       

      Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.

      NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

      Họ và tên: …

      Chứng chỉ hành nghề số: …

      ..., ngày … tháng … năm …

      NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

      ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

      (Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/kýđiện tử)

      2. Hướng dẫn cách điền tờ khai thuế TNDN với thu nhập chuyển nhượng vốn: 

      Trong quá trình điền tờ khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng vốn thì cần phải lưu ý một số vấn đề sau đây:

      – Tại “kỳ tính thuế”, cần phải điền rõ ngày, tháng, năm phát sinh thu nhập từ hoạt động chuyển vốn;

      – Tại “lần đầu”, cần phải điền dấu X vào ô lần đầu khai thuế thu nhập doanh nghiệp trong trường hợp thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn kể từ thời điểm phát sinh thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn đó tuy nhiên chưa kê khai bổ sung;

      – Tại “tên tổ chức có vốn chuyển nhượng”, cần phải điền đầy đủ tên của các tổ chức có vốn chuyển nhượng, ghi tên theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc các loại giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền;

      – Tại “địa chỉ trụ sở chính”, cần phải điền đầy đủ thông tin liên quan tới địa chỉ trụ sở chính của các tổ chức có vốn chuyển nhượng, địa chỉ trụ sở cần phải điểm theo địa chỉ ghi nhận trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc các loại giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương được cấp bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

      – Tại “mã số thuế”, cần phải điền đầy đủ thông tin liên quan tới mã số thuế của bên nhận chuyển nhượng vốn;

      – Tại “tên đại lý thuế”, cần phải điền đầy đủ tên của đại lý thuế, nếu Như trong trường hợp bên nhận chuyển nhượng vốn có ký hợp đồng với đại lý thuế để khai thay thuế thu nhập doanh nghiệp cho bên nhận chuyển nhượng vốn;

      – Tại “hợp đồng đại lý thuế”, cần phải điền đầy đủ số hiệu của hợp đồng, ngày ký kết hợp đồng;

      – Tại “tên doanh nghiệp có vốn được chuyển”, cần phải điền đầy đủ tên của doanh nghiệp, tên của doanh nghiệp trong trường hợp này cần phải được ghi nhận theo tên trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đầu tư hoặc các loại giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương;

      – Tại “giá chuyển nhượng”, cần phải ghi giá chuyển nhượng cụ thể, giá chuyển nhượng sẽ được xác định là tổng giá trị thực tế mà bên chuyển nhượng thu được theo hợp đồng chuyển nhượng;

      – Người nộp thuế hoặc người đại diện hợp pháp của người nộp thuế cần phải ký, và ghi rõ họ tên vào cuối tờ khai.

      3. Cách tính thuế TNDN từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn?

      Căn cứ theo quy định tại Điều 14 của Thông tư 78/2014/TT-BTC, có quy định cụ thể về thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn. Theo đó, thu nhập tính thuế từ hoạt động chuyển nhượng vốn được xác định theo công thức như sau:

      Thu nhập tính thuế = giá chuyển nhượng – giá mua của phần vốn chuyển nhượng – chi phí chuyển nhượng.

      Trong đó:

      – Giá chuyển nhượng theo quy định của pháp luật sẽ được xác định là tổng giá trị thực tế mà bên chuyển nhượng thu được theo hợp đồng chuyển nhượng;

      – Trong trường hợp hợp đồng chuyển nhượng vốn quy định cụ thể về việc thanh toán sẽ được thực hiện theo hình thức trả góp, trả dần thì doanh thu của hợp đồng chuyển nhượng sẽ không bao gồm lãi trả gốc, lãi trả chậm theo thời hạn quy định trong hợp đồng chuyển nhượng;

      – Trong trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định cụ thể đã thanh toán hoặc cơ quan thuế có cơ sở để xác định giá thanh toán không phù hợp theo giá thị trường, thì cơ quan thuế sẽ có quyền thanh tra/kiểm tra và ấn định giá chuyển nhượng. Doanh nghiệp có chuyển nhượng một phần vốn trong doanh nghiệp, tuy nhiên giá chuyển nhượng đối với phần vốn góp đó không phù hợp với giá thị trường thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cụ thể là cơ quan thuế sẽ được quyền ấn định lại toàn bộ giá trị của doanh nghiệp tại thời điểm chuyển nhượng để xác định lại giá chuyển nhượng sao cho tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp chuyển nhượng;

      – Căn cứ ấn định giá chuyển nhượng sẽ được dựa trên tài liệu điều tra của cơ quan thuế, hoặc có thể căn cứ vào giá chuyển nhượng vốn của các trường hợp khác ở cùng thời gian, cùng tổ chức kinh tế hoặc các hợp đồng chuyển nhượng tương tự tại thời điểm thực hiện thủ tục chuyển nhượng. Trường hợp việc ấn định giá chuyển nhượng của cơ quan thuế không phù hợp thì sẽ được căn cứ theo giá thẩm định của các tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp trên thị trường có thẩm quyền xác định giá chuyển nhượng vào thời điểm chuyển nhượng theo đúng quy định của pháp luật;

      – Doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng vốn cho các tổ chức, cá nhân trong xã hội, đối với phần giá trị vốn chuyển nhượng theo hợp đồng chuyển nhượng có giá trị từ 20.000.000 đồng trở lên thì bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Trong trường hợp việc chuyển nhượng không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ quan thuế hoàn toàn có quyền ấn định lại giá chuyển nhượng.

      Tóm lại, giá chuyển nhượng sẽ được xác định là tổng giá trị thực tế mà bên chuyển nhượng thu được theo hợp đồng chuyển nhượng.

      Các văn bản pháp luật được sử dụng trong bài viết: 

      – Thông tư 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp;

      – Thông tư 25/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn Nghị định 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính, Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính;

      – Thông tư 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;

      – Thông tư 13/2023/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành Nghị định 49/2022/NĐ-CP ngày 29/7/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định 12/2015/NĐ-CP, Nghị định 100/2016/NĐ-CP và Nghị định 146/2017/NĐ-CP và sửa đổi, bổ sung Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính.

      THAM KHẢO THÊM:

      • Doanh nghiệp tư nhân có được chuyển nhượng vốn không?
      • Mẫu hợp đồng chuyển nhượng vốn, cổ phần bằng tiếng Anh
      • Chuyển nhượng vốn, thành viên có phải nộp thuế thu nhập cá nhân không?

      Tải văn bản tại đây

      Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

        Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư
      • CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

        TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

        Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

        Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

        Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

        Email: dichvu@luatduonggia.vn

      -
      CÙNG CHUYÊN MỤC
      • Con nuôi của người dân tộc thiểu số có được cộng điểm?
      • Quấy rối tình dục bằng lời nói, cử chỉ bị xử lý như thế nào?
      • Mức trợ cấp một lần khi suy giảm khả năng lao động
      • Con phạm tội hành hạ cha mẹ được hưởng thừa kế không?
      • Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Công an tỉnh, thành phố
      • Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước là gì? Ý nghĩa phân cấp?
      • Lệ phí trước bạ nhà đất là gì? Lệ phí trước bạ nhà đất ai trả?
      • Mẫu giấy biên nhận tiền bằng tiếng Anh, song ngữ Anh – Việt
      • Quy trình giám định pháp y tâm thần? Phải giám định ở đâu?
      • Thủ tục cấp phép tổ chức đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ tin học
      • Hệ thống pháp luật quốc tế là gì? Pháp luật quốc tế bao gồm?
      • Kinh nghiệm quản lý đất đai, bất động sản ở một số nước
      BÀI VIẾT MỚI NHẤT
      • Lấy vợ Việt Nam có được nhập quốc tịch Việt Nam không?
      • Phải chia thừa kế như thế nào khi có người không đồng ý?
      • Được lập di chúc khi nhà đất đang có tranh chấp không?
      • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
      • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
      • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
      • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
      • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
      • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
      • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
      • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
      • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


      Tìm kiếm

      Duong Gia Logo

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư

      VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

      Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: dichvu@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

      Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: danang@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

      Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

        Email: luatsu@luatduonggia.vn

      Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

      Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

      • Chatzalo Chat Zalo
      • Chat Facebook Chat Facebook
      • Chỉ đường picachu Chỉ đường
      • location Đặt câu hỏi
      • gọi ngay
        1900.6568
      • Chat Zalo
      Chỉ đường
      Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
      Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
      Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
      Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
      • Gọi ngay
      • Chỉ đường

        • HÀ NỘI
        • ĐÀ NẴNG
        • TP.HCM
      • Đặt câu hỏi
      • Trang chủ