Hướng dẫn tờ khai quyết toán tiền lãi dầu, khí nước chủ nhà

Tờ khai quyết toán tiền lãi dầu, khí nước chủ nhà được coi là văn bản báo cáo tài chính được công ty khai thác dầu khí lập với mục đích xác định cũng như tính toán số tiền lãi thu được. Dưới đây là hướng dẫn tờ khai quyết toán tiền lãi dầu, khí nước chủ nhà:

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

1. Mẫu tờ khai quyết toán tiền lãi dầu, khí nước chủ nhà: 

Mẫu số: 02/LNCN-VSP

(Ban hành kèm theo Thông tư số

80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM             

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

  TỜ KHAI QUYẾT TOÁN TIỀN LÃI DẦU, KHÍ NƯỚC CHỦ NHÀ

(Liên doanh Việt – Nga “Vietsovpetro”)

[01] Dầu thô:       [02] Condensate:     [03] Khí thiên nhiên:

 [04] Kỳ tính thuế: Năm … 

 [05] Lần đầu           [06] Bổ sung lần thứ: …

[07] Tên người nộp thuế: …………

[08] Mã số thuế người nộp thuế:                     

[09] Hợp đồng dầu khí lô: ……….

[10] Mã số thuế hợp đồng dầu khí:

[11] Địa chỉ nhà điều hành PSC: ……….

[12] Quận/huyện: ………. [13] Tỉnh/Thành phố: ………….

[14] Điện thoại: ……… [15] Fax:  …………. [16] E-mail: ………..

[17] Tên đơn vị được uỷ quyền [   ] hoặc Đại lý thuế [   ]: …………

[18] Mã số thuế đơn vị được uỷ quyền/đại lý thuế           :

[19] Địa chỉ: ………. [20] Quận/huyện: …………… [21] Tỉnh/Thành phố: …………

[22] Điện thoại: ……… [23] Fax:  ………. [24] E-mail: ……

[25] Hợp đồng uỷ quyền hoặc Hợp đồng đại lý thuế, số: …………. ngày ……….

STT

Chỉ tiêu

Mã chỉ tiêu

Đơn vị tính

Giá trị

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

I

Tiền lãi dầu khí đối với dầu khí xuất bán

 

 

 

1

Sản lượng dầu, khí xuất bán trong kỳ tính thuế

[26]

 Thùng; m3

 

2

 Sản lượng dầu thô, khí thiên nhiên xuất bán quy đổi

[27]

 Tấn/MMBTU/GJ

 

3

 Hệ số quy đổi

[28]

 Thùng/tấn; m3/MMBTU; m3/GJ

 

4

Giá bán

[29]

 USD/thùng; USD/m3

 

5

Doanh thu xuất bán trong kỳ tính thuế

[30]

USD;VND

 

6

Thuế tài nguyên phải nộp

[31]

USD;VND

 

7

Thuế xuất khẩu/Thuế đặc biệt phải nộp

[32]

USD;VND

 

8

Số phụ thu phải nộp

[33]

USD;VND

 

9

Các loại thuế khác (nếu có)

[34]

USD;VND

 

10

Chi phí để lại theo thực tế

[35]

USD;VND

 

11

Chi phí khác

[36]

USD;VND

 

STT

Chỉ tiêu

Mã chỉ tiêu

Đơn vị tính

Giá trị

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

12

Lợi nhuận trước thuế

[37]=[30]-[31]-…-[36]

[37]

USD;VND

 

13

Thuế suất thuế TNDN

[38]

%

 

14

Thuế TNDN phải nộp [39]=[37]x[38]

[39]

USD;VND

 

15

Lợi nhuận sau thuế theo quyết toán [40]=[37]-[39]

[40]

USD;VND

 

16

Tỷ lệ chia cho nước chủ nhà

[41]

%

 

17

Lãi dầu, khí được chia của nước chủ nhà theo quyết toán [42]=[40]x[41]

[42]

USD;VND

 

17.1

Tỷ lệ (%) nộp ngân sách

[43]

%

 

17.2

Tỷ lệ (%) để lại Công ty mẹ – PVN

[44]

%

 

17.3

Số tiền lãi phải nộp ngân sách theo quyết toán [45] = [42] x [43]

[45]

USD;VND

 

17.4

Số tiền nộp về Công ty mẹ – PVN

[46] = [42] x [44]

[46]

USD;VND

 

II

Tiền lãi dầu khí đối với tiền kết dư

 

USD;VND

 

1

Số tiền kết dư của phần dầu khí để lại

[47]

USD;VND

 

1.1

Tiền kết dư phần dầu khí để lại theo giá kế hoạch không sử dụng hết

[47a]

USD;VND

 

1.2

Tiền kết dư phần chênh lệch giá dầu khí thực tế cao hơn giá kế hoạch

[47b]

USD;VND

 

2

Số phụ thu phải nộp

[48]

USD;VND

 

3

Thuế TNDN phải nộp

[49]

USD;VND

 

4

Lợi nhuận sau thuế [50]=[47]-[48]-[49]

[50]

USD;VND

 

5

Tỷ lệ chia cho nước chủ nhà

[51]

%

 

6

Tiền lãi dầu, khí được chia của nước chủ nhà  [52]=[50]x[51]

[52]

USD;VND

 

6.1

Tỷ lệ (%) nộp ngân sách

[53]

%

 

6.2

Tỷ lệ (%) để lại Công ty mẹ – PVN

[54]

%

 

6.3

Số tiền nộp trực tiếp vào ngân sách

[55] = [52] x [53]

[55]

USD;VND

 

6.4

Số tiền nộp về Công ty mẹ – PVN

[56] = [52] x [54]

[56]

USD;VND

 

III

Lãi dầu, khí phải nộp ngân sách

[57]=[45]+[55]

[57]

USD;VND

 

STT

Chỉ tiêu

Mã chỉ tiêu

Đơn vị tính

Giá trị

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

IV

Số tiền lãi dầu, khí tạm tính đã kê khai trong kỳ tính thuế

[58]

USD;VND

 

V

Chênh lệch giữa số tiền còn phải nộp theo quyết toán với số đã kê khai trong kỳ tính thuế [59] = [57] – [58]

[59]

USD;VND

 

VI

Tỷ giá quy đổi

[60]

VND/USD

 

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai./.

 

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

Họ và tên:………

Chứng chỉ hành nghề số:…….

…, ngày……. tháng……. năm…….

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

(Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử)

 Ghi chú:

– Chỉ tiêu [07]: Tên người nộp thuế là Tên người nộp thuế là Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (Lô 09.1).

– Trường hợp Liên doanh khai thác đồng thời dầu thô, condensate, khí thiên nhiên và phát sinh số kết dư của cả 3 sản phẩm thì kê khai thành từng tờ khai riêng biệt.

– Trường hợp dầu thô, condensate, khí thiên nhiên bán tại thị trường Việt Nam hoặc Chính phủ có quy định khác thì đồng tiền nộp thuế là đồng Việt Nam; tỷ giá quy đổi thực hiện theo quy định pháp luật về kế toán.

– USD: đô la Mỹ; VND: đồng Việt Nam.  

2. Hướng dẫn tờ khai quyết toán tiền lãi dầu, khí nước chủ nhà:

Theo mẫu tờ khai quy định tại mục 1, hướng dẫn viết tờ khai tương ứng như sau: 

[1] Điền x vào ô này nếu khai quyết toán tiền lãi đối với dầu thô.

[2] Điền x vào ô này nếu khai quyết toán tiền lãi đối với condensate.

[3] Điền x vào ô này nếu khai quyết toán tiền lãi đối với khí thiên nhiên.

Lưu ý: Trường hợp Liên doanh Việt – Nga Vietsovpetro khai thác đồng thời dầu thô, condensate, khí thiên nhiên và phát sinh số kết dư của cả 3 sản phẩm thì kê khai thành từng tờ khai riêng biệt.

[4] Kỳ tính thuế là năm xuất bán dầu thô, khí thiên nhiên, condensate.

[5] Điền x vào ô này nếu lần đầu khai quyết toán tiền lãi dầu, khí của nước chủ nhà trong kỳ tính thuế.

[6] Tên người nộp thuế là Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (Lô 09.1).

[7] Điền đầy đủ mã số thuế của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam.

[8] Trường hợp Tập đoàn Dầu khí Việt Nam ủy quyền hợp pháp cho đơn vị khác khai quyết toán thay thì điền thông tin của bên được ủy quyền từ chỉ tiêu [17] đến chỉ tiêu [25].

[9] Trường hợp Tập đoàn Dầu khí Việt Nam ký hợp đồng đại lý thuế để đại lý thuế khai quyết toán thay thì điền thông tin của đại lý thuế từ chỉ tiêu [17] đến chỉ tiêu [25].

[10] USD: đô la Mỹ; VND: đồng Việt Nam.

[11] Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với tiền lãi dầu khí nước chủ nhà được chia (tại chỉ tiêu [39]) bằng lợi nhuận trước thuế (tại chỉ tiêu [37]) nhân với thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (tại chỉ tiêu [38]).

[12] Lợi nhuận sau thuế theo quyết toán (tại chỉ tiêu [40]) bằng lợi nhuận trước thuế (tại chỉ tiêu [37]) trừ đi thuế TNDN phải nộp (tại chỉ tiêu [39]).

[13] Lãi dầu, khí được chia của nước chủ nhà theo quyết toán (tại chỉ tiêu [42]) bằng Lợi nhuận sau thuế theo quyết toán (tại chỉ tiêu [40]) nhân với Tỷ lệ chia cho nước chủ nhà (tại chỉ tiêu [41]).

[14] Số tiền lãi phải nộp ngân sách theo quyết toán (tại chỉ tiêu [45]) bằng Lãi dầu, khí được chia của nước chủ nhà theo quyết toán (tại chỉ tiêu [42]) nhân với Tỷ lệ (%) nộp ngân sách (tại chỉ tiêu [43]).

[15] Số tiền nộp về Công ty mẹ – PVN (tại chỉ tiêu [46]) bằng Lãi dầu, khí được chia của nước chủ nhà theo quyết toán (tại chỉ tiêu [42]) nhân với Tỷ lệ (%) để lại Công ty mẹ – PVN (tại chỉ tiêu [44]).

[16] Trường hợp dầu thô, condensate, khí thiên nhiên bán tại thị trường Việt Nam hoặc Chính phủ có quy định khác thì đồng tiền nộp thuế là đồng Việt Nam; tỷ giá quy đổi thực hiện theo quy định pháp luật về kế toán.

3. Đối tượng nào sẽ thực hiện tờ khai quyết toán tiền lãi dầu, khí nước chủ nhà? 

Căn cứ điểm h khoản 6 Điều 8 Văn bản hợp nhất số 5/VBHN_BTC năm 2023 quy định trường hợp thực hiện tờ khai quyết toán tiền lãi dầu, khí nước chủ nhà được chia đối với: 

– Hoạt động khai thác, xuất bán dầu thô và khí thiên nhiên. 

– Khoản phụ thu khi giá dầu thô biến động tăng; điều chỉnh thuế đặc biệt đối với hoạt động khai thác, xuất bán khí thiên nhiên của Liên doanh Vietsovpetro tại Lô 09.1.

Văn bản được sử dụng trong bài viết: 

Văn bản hợp nhất số 5/VBHN_BTC năm 2023 quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý thuế. 

Thông tư số 80/2021/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của luật quản lý thuế và nghị định số 126/2020/nđ-cp ngày 19 tháng 10 năm 2020 của chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật quản lý thuế. 

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo