Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Pháp luật

Theo Đạo công giáo có phải đi nghĩa vụ quân sự không?

  • 02/06/202502/06/2025
  • bởi Luật sư Nguyễn Văn Dương
  • Luật sư Nguyễn Văn Dương
    02/06/2025
    Theo dõi chúng tôi trên Google News

    Nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ vẻ vang của công dân đối với đất nước,nhằm thực hiện nhiệm vụ gìn giữ và bảo vệ Tổ quốc. Đây là nghĩa vụ cao cả thường được áp dụng đối với các công dân nam; vậy trường hợp người theo Đạo công giáo có phải đi nghĩa vụ quân sự không?

    CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

    TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

    Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

    Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

    Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

    Email: dichvu@luatduonggia.vn

      Mục lục bài viết

      • 1 1. Theo Đạo công giáo có phải đi nghĩa vụ quân sự không?
      • 2 2. Tiêu chuẩn sức khỏe tham gia nghĩa vụ dân sự:
        • 2.1 2.1. Tiêu chuẩn về hình thể:
        • 2.2 2.2. Các bệnh về mắt:
        • 2.3 2.3. Các bệnh về răng, hàm, mặt:
      • 3 3. Các đối tượng không được tham gia nghĩa vụ quân sự:
      • 4 4. Công dân nữ có phải tham gia nghĩa vụ quân sự không?
      • 5 5. Xử phạt hành vi trốn tránh nghĩa vụ quân sự:

      1. Theo Đạo công giáo có phải đi nghĩa vụ quân sự không?

      Nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ, nhiệm vụ phải thực hiện của công dân đối với đất nước, Tổ quốc. Đó là nghĩa vụ vẻ vang của công dân phục vụ trong Quân đội nhân dân, nghĩa vụ quân sự bao gồm phục vụ tại ngũ và phục vụ trong ngạch dự bị của Quân đội nhân dân.

      Theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật nghĩa vụ quân sự 2015, đối tượng tham gia nghĩa vụ quân sự là công dân Việt Nam đang trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự và không phân biệt dân tộc, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ học vấn, nghề nghiệp, nơi cư trú phải thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định pháp luật. 

      Như vậy, chỉ cần là công dân Việt Nam đến độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự, phải tham gia nghĩa vụ quân sự, mà không phân biệt tín ngưỡng, tôn giáo,… Do đó, người theo Đạo công giáo phải có trách nhiệm tham gia nghĩa vụ quân sự.

      * Độ tuổi nhập ngũ:

      Căn cứ quy định tại Điều 30 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015, độ tuổi nhập ngũ được quy định như sau:  

      – Công dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ;

      – Độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi;

      – Đối với công dân đang trong quá trình cao đẳng, đại học từ 18 đến 27 tuổi thì được miễn gọi nhập ngũ nhằm hoàn tất quá trình học tập. đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.

      2. Tiêu chuẩn sức khỏe tham gia nghĩa vụ dân sự:

      2.1. Tiêu chuẩn về hình thể:

      LOẠI
      SỨC KHỎE

      NAM

      NỮ

      Cao đứng (cm)

      Cân nặng (kg)

      Vòng ngực (cm)

      Cao đứng (cm)

      Cân nặng (kg)

      1

      ≥163

      ≥ 51

      ≥ 81

      ≥ 154

      ≥ 48

      2

      160 – 162

      47 – 50

      78 – 80

      152 – 153

      44 – 47

      3

      157 – 159

      43 – 46

      75 – 77

      150 – 151

      42 – 43

      4

      155 – 156

      41 – 42

      73 – 74

      148 – 149

      40 – 41

      5

      153 – 154

      40

      71 – 72

      147

      38 – 39

      6

      ≤ 152

      ≤  39

      ≤  70

      ≤ 146

      ≤ 37

      2.2. Các bệnh về mắt:

      TTBỆNH TẬTPHÂN LOẠI

      1

      Thị lực:

       

       

      Thị lực mắt phải                  Tổng thị lực 2 mắt

       

       

      10/10                                       19/10

      1

       

      10/10                                       18/10

      2

       

      9/10                                         17/10

      3

       

      8/10                                         16/10

      4

       

      6,7/10                                  13/10 -15/10

      5

       

      1, 2, 3, 4, 5/10                       6/10 -12/10

      6

      2

      Cận thị:

       

       

      – Cận thị dưới -1,5 D

      2

       

      – Cận thị từ – 1,5 D đến dưới – 3 D

      3

       

      – Cận thị từ – 3 D đến dưới – 4 D

      4

       

      – Cận thị từ – 4 D đến dưới – 5 D

      5

       

      – Cận thị từ – 5 D trở lên

      6

       

      – Cận thị đã phẫu thuật trên 1 năm kết quả tốt

      Dựa vào thị lực không kính hạ xuống 1 bậc

      3

      Thoái hoá hắc võng mạc do cận thị nặng (từ -3D trở lên)

      6

      4

      Viễn thị:

       

       

      – Viễn thị dưới + 1,5 D

      3

       

      – Viễn thị từ + 1,5 D đến dưới + 3 D

      4

       

      – Viễn thị từ + 3 D đến dưới + 4 D

      5

       

      – Viễn thị từ + 4 D đến dưới + 5 D

      6

       

      – Viễn thị đã phẫu thuật trên 1 năm kết quả tốt

      4

      5

      Các loại loạn thị

      6

      6

      Mộng thịt:

       

       

      – Mộng thịt độ 1

      2

       

      – Mộng thịt độ 2

      3

       

      – Mộng thịt độ 3

      4

       

      – Mộng thịt che đồng tử

      5

       

      – Mộng thịt đã mổ tái phát, gây dính

      5

      7

      Bệnh giác mạc:

       

       

      – Sẹo giác mạc đơn thuần, mỏng, nhỏ ở ngoài vùng trung tâm

      Dựa vào thị lực hạ xuống 1 bậc

       

      – Sẹo giác mạc có dính mống mắt

      6

       

      – Đang viêm giác mạc:

       

       

      + Nhẹ

      3T

       

      + Vừa

      4T

      8

      Mắt hột:

       

       

      – Chưa biến chứng:

       

       

      + Nếu đang ở giai đoạn tiến triển

      Dựa vào thị lực hạ xuống 1 bậc

       

      + Nếu ở giai đoạn đã lành sẹo

      Giữ nguyên phân loại theo thị lực

       

      – Có biến chứng (màng máu, sẹo giác mạc)

      5

      9

      Lông siêu (quặm) ở mi mắt:

       

       

      – Không ảnh hưởng đến thị lực

      Dựa vào thị lực hạ xuống 1 bậc

       

      – Có ảnh hưởng đến thị lực

      4

      10

      Viêm kết mạc (màng tiếp hợp):

       

       

      – Cấp

      2T

       

      – Viêm kết mạc mùa xuân

      6

      11

      Lệ đạo:

       

       

      – Viêm tắc lệ đạo cấp tính

      3T

       

      – Viêm tắc lệ đạo mạn tính hoặc đã nhiều lần điều trị không khỏi:

       

       

      + Nếu ở 1 bên mắt

      5

       

      + Nếu ở 2 bên mắt

      6

      12

      Lác mắt:

       

       

      – Không ảnh hưởng đến chức năng thị giác

      3

       

      – Có ảnh hưởng đến chức năng thị giác

      5

      13

      Bệnh các cơ vận nhãn:

       

       

      – Lác cơ năng:

       

       

      + Không ảnh hưởng đến chức năng

      3

       

      + Có ảnh hưởng chức năng

      5

       

      – Lác do liệt 1 hay nhiều cơ vận nhãn (lác trong, ngoài, lên, xuống)

      6

      14

      Tật rung giật nhãn cầu (bệnh lý hoặc bẩm sinh)

      5

      15

      Những bệnh ở mi mắt và hốc mắt:

       

       

      – Các vết sẹo làm hư mi mắt: mắt nhắm không kín, dính mi cầu, lật mi, lộn mi, viêm bờ mi

      6

       

      – Sụp mi mắt bẩm sinh hoặc bệnh lý các mức độ

      6

       

      – Những bệnh ở hốc mắt

      6

      16

      Mù màu (mù 1 màu hoặc toàn bộ)

      6

      17

      Thoái hoá biểu mô sắc tố (quáng gà)

      6

      18

      Đục thuỷ tinh thể bẩm sinh

      6

      19

      Những bệnh khác về mắt:

       

       

      – Tăng nhãn áp, đục thủy tinh thể 2 mắt, lệch thể thủy tinh, viêm màng bồ đào, dính bịt đồng tử, bong võng mạc, teo gai thị 1 hoặc 2 bên

      6

       

      – Các tổn hại võng mạc do bệnh lý (viêm võng mạc do bệnh tăng huyết áp, viêm võng mạc sắc tố) hoặc bẩm sinh (thoái hóa võng mạc bẩm sinh)

      6

      2.3. Các bệnh về răng, hàm, mặt:

      TT

      BỆNH TẬT

      PHÂN LOẠI

      20

      Răng sâu:

       

       

      – Chỉ có răng sâu độ 1 – 2 (không có răng sâu độ 3), không hoặc ít ảnh hưởng sức nhai

      2

       

      – Có ≤ 3 răng sâu độ 3

      2

       

      – Có 4 – 5 răng sâu độ 3

      3

       

      – Có 6 răng sâu độ 3

      4T

       

      – Có 7 răng sâu độ 3  trở lên

      5T

      21

      Mất răng:

       

       

      – Còn đủ 28 răng (không kể răng khôn)

      1

       

      – Mất ≤ 3 răng, trong đó có 1 răng hàm lớn hoặc răng cửa, sức nhai còn 85% trở lên

      2

       

      – Mất 4 răng, trong đó có ≤ 2 răng hàm lớn hoặc răng cửa, sức nhai còn 70% trở lên

      3

       

      – Mất 5 – 7 răng, trong đó có ≤ 3 răng hàm lớn hoặc răng cửa, sức nhai còn 50% trở lên

      4

       

      – Mất trên 7 răng, trong đó có > 3 răng hàm lớn hoặc răng cửa, sức nhai còn < 50%

      5

      22

      Viêm lợi:

       

       

      – Viêm lợi ở ≤ 5 răng, chưa có túi mủ sâu

      1

       

      – Viêm lợi ở ≥ 6 răng, chưa có túi mủ sâu

      2

      23

      Viêm quanh răng (nha chu viêm):

       

       

      – Viêm quanh răng ở < 5 răng, răng lung lay độ 2 – 3 – 4

      3

       

      – Viêm quanh răng từ 6 – 11 răng trở lên, răng lung lay độ 2- 3 – 4

      4

       

      – Viêm quanh răng từ 12 răng trở lên

      5

      24

      Viêm tủy, tủy hoại tử, viêm quanh cuống răng:

       

       

      – 1 – 2 răng bị viêm tủy, tủy hoại tử hoặc viêm quanh cuống răng:

       

       

      + Đang còn viêm

      2T

       

      + Đã điều trị ổn định

      2

       

      – 3 – 4 răng bị viêm tủy, tủy hoại tử hoặc viêm quanh cuống răng:

       

       

      + Đang còn viêm

      3T

       

      + Đã điều trị ổn định

      3

       

      – 5 – 6 răng bị viêm tủy, tủy hoại tử hoặc viêm quanh cuống răng:

       

       

      + Đang còn viêm

      4T

       

      + Đã điều trị ổn định

      4

       

      – Có trên 6 răng bị viêm tủy, tủy hoại tử hoặc viêm quanh cuống răng

      5

      25

      Biến chứng răng khôn:

       

       

      – Biến chứng đã điều trị tốt

      1 – 2

       

      – Biến chứng đang chữa

      2T

      26

      Viêm loét niêm mạc ở miệng, lưỡi:

       

      3. Các đối tượng không được tham gia nghĩa vụ quân sự:

      – Đối tượng không được đăng ký nghĩa vụ quân sự:

      Được quy định tại Điều 13 Luật nghĩa vụ quân sự 2015, các đối tượng không được đăng ký nghĩa vụ quân sự bao gồm:

      + Công dân đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hình phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế hoặc đã chấp hành xong hình phạt tù nhưng chưa được xóa án tích;

      + Người đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

      + Công dân bị tước quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân.

      Lưu ý: Nếu công dân thực hiện xong các biện pháp áp dụng theo quy định mà vẫn đang trong độ tuổi nhập ngũ, thì vẫn được đăng ký nghĩa vụ quân sự.

      – Đối tượng được miễn đăng ký nghĩa vụ quân sự:

      Được quy định tại Điều 14 Luật nghĩa vụ quân sự 2015, theo đó các đối tượng được miễn tham gia nghĩa vụ quân sự bao gồm: 

      + Người khuyết tật;

      + Người mắc bệnh hiểm nghèo, bệnh tâm thần hoặc bệnh mãn tính theo quy định của pháp luật.

      – Đối tượng được tạm hoãn gọi nhập ngũ:

      + Công dân chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe;

      + Là người lao động duy nhất trong gia đình, phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; là người trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai hay dịch bệnh nguy hiểm gây ra được xác nhận bởi Ủy ban nhân dân cấp xã;

      + Là con một của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;

      + Công dân có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;

      + Những đối tượng thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế – xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định;

      + Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;

      + Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.

      – Đối tượng được miễn gọi nhập ngũ:

      + Là con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một;

      + Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ;

      + Là con một của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên;

      + Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân;

      + Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên.

      Lưu ý:

      – Công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ theo quy định, nếu không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ;

      – Công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ hoặc được miễn gọi nhập ngũ theo quy định nếu tình nguyện thì vẫn được xem xét tuyển chọn và gọi nhập ngũ.

      – Danh sách công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ, được miễn gọi nhập ngũ sẽ được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 20 ngày.

      4. Công dân nữ có phải tham gia nghĩa vụ quân sự không?

      Căn cứ quy định tại Khoản 2 Điều 6 Luật nghĩa vụ quân sự 2015, nghĩa vụ phục vụ tại ngũ đối với  công dân nữ là không bắt buộc. Trường hợp công dân nữ tự nguyện tham gia nghĩa vụ quân sự trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự trong thời bình mà quân đội có nhu cầu thì vẫn được tham gia phục vụ tại ngũ.

      Như vậy, nghĩa vụ phục vụ tại ngũ chỉ áp dụng bắt buộc đối với công dân nam có đủ điều kiện theo quy định và đang trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự, đối với công dân nữ muốn tự nguyện tham gia nghĩa vụ quân sự thì vẫn được xem xét phục vụ cho quân đội nhân dân Việt Nam. 

      5. Xử phạt hành vi trốn tránh nghĩa vụ quân sự:

      – Xử phạt hành chính: 

      Căn cứ quy định tại Nghị định 37/2022/NĐ-CP về xử phạt vi phạm về nhập ngũ như sau: 

      + Đối với hành vi không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm tập trung ghi trong lệnh gọi nhập ngũ mà không có lý do chính đáng thì phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.

      + Đối với hành vi gian dối nhằm trốn tránh lệnh gọi nhập ngũ sau khi đã đáp ứng đủ điều kiện về sức khỏe theo quy định sẽ bị phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

      + Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với hành vi không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ khác;

      + Biện pháp khắc phục hậu quả đối với người có hành vi vi phạm là buộc thực hiện nghĩa vụ quân sự.

      – Phạm tội hình sự: 

      Căn cứ quy định tại Điều 332 Bộ Luật hình sự 2015, việc cá nhân không chấp hành đúng quy định pháp luật về đăng ký nghĩa vụ quân sự, không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ, lệnh gọi tập trung huấn luyện trốn tránh nghĩa vụ quân sự mà đã bị xử phạt vi phạm hành chính, bị kết án, chưa được xóa án tích về hành vi này mà còn vi phạm sẽ bị xử phạt như sau:

      + Phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm;

      + Trường hợp trốn tránh nghĩa vụ quân sự mà tự gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của mình; Phạm tội trong thời chiến; Lôi kéo người khác phạm tội sẽ bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

      Các văn bản được sử dụng trong bài viết: 

      – Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015;

      – Bộ Luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017;

      – Thông tư 148/2018/TT-BQP tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ;

      – Nghị định 37/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định xử phạt vi phạm quốc phòng bảo vệ biên giới quốc gia.

      Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

        Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư
      • CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

        TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

        Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

        Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

        Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

        Email: dichvu@luatduonggia.vn

      -
      CÙNG CHUYÊN MỤC
      • Con nuôi của người dân tộc thiểu số có được cộng điểm?
      • Quấy rối tình dục bằng lời nói, cử chỉ bị xử lý như thế nào?
      • Mức trợ cấp một lần khi suy giảm khả năng lao động
      • Con phạm tội hành hạ cha mẹ được hưởng thừa kế không?
      • Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Công an tỉnh, thành phố
      • Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước là gì? Ý nghĩa phân cấp?
      • Lệ phí trước bạ nhà đất là gì? Lệ phí trước bạ nhà đất ai trả?
      • Mẫu giấy biên nhận tiền bằng tiếng Anh, song ngữ Anh – Việt
      • Quy trình giám định pháp y tâm thần? Phải giám định ở đâu?
      • Thủ tục cấp phép tổ chức đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ tin học
      • Hệ thống pháp luật quốc tế là gì? Pháp luật quốc tế bao gồm?
      • Kinh nghiệm quản lý đất đai, bất động sản ở một số nước
      BÀI VIẾT MỚI NHẤT
      • Lấy vợ Việt Nam có được nhập quốc tịch Việt Nam không?
      • Phải chia thừa kế như thế nào khi có người không đồng ý?
      • Được lập di chúc khi nhà đất đang có tranh chấp không?
      • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
      • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
      • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
      • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
      • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
      • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
      • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
      • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
      • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


      Tìm kiếm

      Duong Gia Logo

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư

      VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

      Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: dichvu@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

      Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: danang@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

      Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

        Email: luatsu@luatduonggia.vn

      Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

      Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

      • Chatzalo Chat Zalo
      • Chat Facebook Chat Facebook
      • Chỉ đường picachu Chỉ đường
      • location Đặt câu hỏi
      • gọi ngay
        1900.6568
      • Chat Zalo
      Chỉ đường
      Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
      Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
      Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
      Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
      • Gọi ngay
      • Chỉ đường

        • HÀ NỘI
        • ĐÀ NẴNG
        • TP.HCM
      • Đặt câu hỏi
      • Trang chủ