Quy định về thu phí gửi xe chung cư? Ai có quyền được thu?

Mức phí thu gửi giữ xe nhà chung cư sẽ do từng tỉnh thành phố đó quy định. Vậy ai là người được quyền thu phí gửi xe tại nhà chung cư? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp đến quý bạn đọc quy định pháp luật hiện hành.

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

1. Quy định về thu phí gửi xe chung cư:

Hiện nay, các bãi trông gửi xe mọc lên như nấm, quan các khu chợ, bệnh viện, nhà trọ, các trường học, công viên, chung cư… Vậy, liệu khi thu các loại phí gửi xe này thì người trông giữ xe có cần phải tuân theo quy định của pháp luật về một mức thu nhất định hay không?

Để xác định được phí trông giữ xe tại chung cư là bao nhiêu thì ta căn cứ theo quy định tại Điều 24 Luật Phí và lệ phí. Theo quy định  này thì ta xác định được rằng đối với việc thu phí giữ xe tại chung cư thì mức phí trông giữ xe phải tuân thủ theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố quy định. Có thể hiểu mức mà mỗi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quy định  chỉ là mức tối thiểu, tối đa mà không phải mức giá được ấn định. Theo đó có thể hiểu vì dụ một tỉnh thành A quy định mức thu phí gửi xe là từ 5.000 đồng đến 10.000 đồng, thì tại trường học trong tỉnh đó có thể áp mức thu là 5.000 đồng/ xe còn công viên thì có thể thu với mức là 8.000 đồng/xe. Miễn sao mức thu đó không vượt quá 10.000 đồng và cũng không được thấp hơn 5.000 đồng để ổn định về giá.

Tóm lại, mức phí thu gửi giữ xe nhà chung cư sẽ do từng tỉnh thành phố đó quy định.

2. Ai có quyền được thu phí giữ xe chung cư?

Đối với nhà chung cư thì theo quy định tại khoản 2 Điều 106 Luật Nhà ở năm 2014 có quy định cụ thể rằng giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư sẽ không bao gồm chi phí trông giữ xe. Tức là tiền phí gửi xe được tách riêng với tiền nhà dù là trong trường hợp thuê nhà chung cư hay mua nhà chung cư. Do đó, chúng ta thường thấy trong mẫu hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư, ban quản trị nhà chung cư hoặc người đại diện quản lý nhà chung cư có trách nhiệm ký hợp đồng dịch vụ với các nhà thầu trong đó có cung cấp dịch vụ giữ xe. Ngoài ra thì với trường hợp mua chỗ để xe trong nhà chung cư thì người mua phải đóng phí trông giữ xe theo quy định của pháp luật và theo thoả thuận với nhà cung cấp dịch vụ.

Tóm lại, mặc dù không có bất kỳ một quy định cụ thể nào về vấn đề ai có quyền được thu tiền gửi xe chung cư. Nhưng dựa trên những quy định về nhà chung cư thì có thể thấy, phí gửi giữ xe này sẽ do ban quản trị nhà chung cư thoả thuận trong hợp đồng cung cấp dịch vụ với nhà thầu, sau đó sẽ thỏa thuận với khách hàng thuê nhà chung cư hoặc mua nhà chung cư. Tuy nhiên, mức thu thì  không được vượt quá mức quy định tối thiểu, tối đa của từng địa phương.

3. Phí giữ xe chung cư tại một số tỉnh thành:

3.1. Phí giữ xe chung cư tại Hà Nội:

Căn cứ theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm Quyết định số 44/2017/QĐ-UBND ngày 15/12/2017, giá dịch vụ trông giữ xe bên trong các toà nhà chung cư tại Hà Nội như sau:

Thứ nhất: Đối với phí thu giữ xe máy và các loại xe gắn máy

Cách tính:

Theo lượt: Đồng/xe/lượt

Theo tháng: Đồng/xe/tháng

Nội dung thu Mức thu
Đối tượng Xe đạp

(xe đạp điện)

Xe máy

(xe máy điện)

Xe đạp

(xe đạp điện)

Xe máy

(xe máy điện)

Địa bàn Tại các quận Tại các huyện còn lại
– Ban ngày 3.000 5.000 1.000 2.000
– Ban đêm 5.000 8.000 2.000 3.000
– Cả ngày và đêm 7.000 12.000 3.000 4.000
– Theo tháng 70.000 120.000 30.000 50.000

Thứ hai, phí thu giữ xe ô tô

Cách tình:  Đồng/xe/lượt/giờ

STT Nội dung thu Xe ≤ 09 ghế ngồi

Xe tải ≤ 02 tấn

Xe ≥ 10 ghế ngồi

Xe tải < 02 tấn

1 Tuyến phố hạn chế: Nguyễn Xí, Đinh Lễ, Lý Thái Tổ, Trần Hưng Đạo, Lý Thường Kiệt, Hai Bà Trưng, Hàng Đường, Hàng Đào, Hàng Ngang, Hàng Giấy, Phủ Doãn, Quán Sứ 30.000 35.000
2 Tuyến đường, phố còn lại thuộc quận Hoàn Kiếm (trừ ngoài đê sông Hồng) 25.000 30.000
3 Tuyến đường, phố thuộc quận trong và trên vành đai 1 (trừ Hoàn Kiếm) 25.000 30.000
4 Tuyến đường, phố thuộc quận trong và trên vành đai 2 20.000 25.000
5 Tuyến đường, phố thuộc quận trong và trên vành đai 3

Tuyến đường, phố nằm ngoài vành đai 2 của quận Long Biên

15.000 20.000
6 Tuyến đường, phố còn lại của các quận 12.500 15.000
7 Thị xã Sơn Tây, huyện ngoại thành 10.000 12.500

Trong đó, một lượt xe được hiểu là một lần xe vào, xe ra và thời gian ban ngày là từ 06 – 18 giờ, ban đêm là từ 18 giờ hôm trước đến 06 giờ hôm sau.

3.2. Phí giữ xe chung cư tại TP. Hồ Chí Minh:

Căn cứ Quyết định số 35/2018/QĐ-UBND thì giá dịch vụ trông giữ xe bên trong các toà nhà chung cư tại Thành phố Hồ Chí Minh như sau:

Hình thức gửi xe Mức giá tối đa
Khu vực trung tâm thành phố Khu vực còn lại
Xe đạp Xe máy Xe đạp Xe máy
Ngày 2.000 6.000 2.000 6.000
Đêm 4.000 9.000 4.000 9.000
Theo tháng 100.000 310.000 100.000 310.000

Theo đó: khu trung tâm thành phố, gồm: Quận 1, quận 3, quận 5

Thời gian Mức giá tối đa
Xe ô tô đến 9 chỗ và xe tải có khối lượng chuyên chở ≤ 1,5 tấn
02 giờ đầu 35.000
Các giờ tiếp theo 20.000
Theo tháng 5.000.000
Xe ô tô trên 9 chỗ và xe tải có khối lượng chuyên chở >1,5 tấn
Lượt 100.000
Tháng 5.000.000

Giá gửi xe ô tô tại các khu vực còn lại

Đơn vị Mức thu
Xe ô tô đến 9 chỗ và xe tải có khối lượng chuyên chở ≤ 1,5 tấn Xe ô tô trên 9 chỗ và xe tải có khối lượng chuyên chở > 1,5 tấn
Lượt (đồng/lượt/xe) 35.000 100.000
Tháng (đồng/xe/tháng) 2.000.000 5.000.000

3.3. Phí giữ xe chung cư tại Đà Nẵng:

Căn cứ theo Quyết định 25/2017/QĐ-UBND thì giá dịch vụ trông giữ xe bên trong các toà nhà chung cư tại Đà Nẵng như sau:

Điểm giữ xe Xe đạp Xe máy, xe môtô Ô tô ≤ 16 chỗ

Ô tô tải ≤ 3,5 tấn

Ô tô > 16 chỗ

Ô tô tải > 3,5 tấn

Gửi theo ngày (Đồng/chiếc/lượt) 1.000 1.000 5.000 10.000
Gửi theo tháng

(Đồng/chiếc/tháng)

15.000 15.000 75.000 150.000

Trong đó, thời gian giữ xe ban ngày từ 06 giờ sáng – trước 22 giờ tối; Thời gian giữ xe ban đêm từ 22 giờ đến trước 06 giờ sáng hôm sau

4. Một số quy định về chỗ để xe chung cư:

2.1. Ai được sử dụng bãi đỗ xe chung cư?

Mặc dù trong các văn bản pháp luật không quy định rõ chỗ để xe chung cư sẽ dành cho đối tượng nào. Tuy nhiên, trên thực tế thì chúng ta cũng có thể hiểu rằng chỗ để xe chung cư chắc chắn là để phục vụ cho các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư bao gồm xe ô tô, xe động cơ hai bánh, xe động cơ ba bánh, xe đạp và xe cho người khuyết tật,…

Tuy nhiên,việc xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với chỗ để xe thì phải đảm bảo tuân theo các quy định như sau:

Thứ nhất, đối với chỗ để xe đạp, xe dùng cho người khuyết tật, xe động cơ hai bánh, xe động cơ ba bánh cho các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư thì thuộc quyền sở hữu chung, sử dụng chung của các chủ sở hữu nhà chung cư;

Thứ hai, đối với chỗ để xe ô tô dành cho các chủ sở hữu nhà chung cư thì người mua, thuê mua căn hộ hoặc diện tích khác trong nhà chung cư quyết định mua hoặc thuê; trường hợp không mua hoặc không thuê thì chỗ để xe ô tô này thuộc quyền quản lý của chủ đầu tư và chủ đầu tư không được tính vào giá bán, giá thuê mua chi phí đầu tư xây dựng chỗ để xe này.

Cần lưu ý rằng : Việc bố trí chỗ để xe ô tô của khu nhà chung cư phải bảo đảm nguyên tắc ưu tiên cho các chủ sở hữu nhà chung cư trước sau đó mới dành chỗ để xe công cộng.

2.2. Tiêu chuẩn của bãi đỗ xe chung cư theo quy định:

Việc xây dựng bãi đỗ xe chung cư cần phải tuân theo những quy định nhất định của pháp luật, cụ thể là:

Thứ nhất, khi xây dựng bãi đỗ xe chung cư phải thiết kế độ dốc tầng hầm đỗ xe chung cư để đảm bảo an toàn cho việc lên xuống của các phương tiện.

Theo đó thì tiêu chuẩn độ dốc tầng hầm được quy định theo Công văn 94/2017/ BXD-KHCN . Theo quy định này thì ta xác định được tiêu chuẩn độ dốc xuống tầng hầm đối với các phương tiện ô tô, xe máy không được vượt quá 15% so với chiều sâu hầm. Tức là, độ dốc của lối xuống tầng hầm tối thiểu là 13% so với chiều sâu hầm. Còn đường dốc cong  và đường dốc thẳng là 17%  so với chiều sâu hầm

Thứ hai, khi xây dựng bãi đỗ xe chung cư thì phải đảm bảo về kích thước tiêu chuẩn bãi đỗ xe

Theo đó thì kích thước tiêu chuẩn chỗ để xe chung cư được tính như sau:

– Đối với chỗ để xe ô tô: Diện tích được tính từ 4 hộ tới 6 hộ với 1 chỗ để xe với tiêu chuẩn diện tích là 25 m2/xe

– Đối với chỗ để xe môtô, xe máy: Diện tích được tính là 2 xe máy/hộ có tiêu chuẩn diện tích từ 2,5m2/xe đến 3,0 m2/xe

– Đối với chỗ để xe đạp: Diện tích được tính một xe đạp/hộ mang tiêu chuẩn diện tích: 0,9 m2/xe

Thứ ba, khi xây dựng bãi đỗ xe chung cư thì phải đảm bảo tiêu chuẩn diện tích dành cho đỗ xe

Bộ luật xây dựng năm 2013 quy định rất chi tiết và cụ thể về tiêu chuẩn diện tích chỗ để xe cho nhà chung cư là 100m2 diện tích tiêu dùng căn hộ phải sắp đặt tối thiểu 20m2 dành cho chỗ để xe. Theo đó thì tầng hầm phải mang chiều cao phải chăng nhất là 2,2m để đảm bảo thích hợp sở hữu chiều cao của xe. song song, phải có ít nhất 2 lối vào và ra, ko sử dụng chung 01 lối cho 02 mục đích.

Văn bản pháp luật được sử dụng trong bài viết:

– Luật Phí và lệ phí 2015;

– Luật nhà ở 2014.

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo