Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Nghị định 27/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thủy sản

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    612426
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu27/2005/NĐ-CP
    Loại văn bảnNghị định
    Cơ quanChính phủ
    Ngày ban hành08/03/2005
    Người kýPhan Văn Khải
    Ngày hiệu lực 30/03/2005
    Tình trạng Hết hiệu lực

    CHÍNH PHỦ
    ********

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ********

    Số: 27/2005/NĐ-CP

    Hà nội, ngày 08 tháng 3 năm 2005

     

    NGHỊ ĐỊNH

    CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 27/2005/NĐ-CP NGÀY 08 THÁNG 3 NĂM 2005 QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THỦY SẢN

    CHÍNH PHỦ

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
    Căn cứ Luật Thuỷ sản ngày 26 tháng 11 năm 2003;
    Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản,

    NGHỊ ĐỊNH:

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuỷ sản về khu bảo tồn biển, bảo tồn nội địa; nguồn tài chính để tái tạo nguồn lợi thủy sản; trách nhiệm của cơ quan chuyên môn đối với việc đảm bảo thực hiện quyền của tổ chức, cá nhân khai thác thuỷ sản; giao, cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản; chợ thủy sản đầu mối.

    Điều 2. Khu bảo tồn biển

    1. Khu bảo tồn biển là vùng biển được xác định (kể cả đảo có trong vùng biển đó) có các loài động vật, thực vật có giá trị và tầm quan trọng quốc gia hoặc quốc tế về khoa học, giáo dục, du lịch, giải trí được bảo vệ và quản lý theo quy chế của khu bảo tồn.

    2. Khu bảo tồn biển được phân loại thành: vườn quốc gia, khu bảo tồn loài, sinh cảnh, khu dự trữ tài nguyên thiên nhiên thủy sinh.

    Điều 3. Tiêu chuẩn phân loại khu bảo tồn biển

    1. Vườn quốc gia có đủ các tiêu chuẩn sau:

    a) Là khu vực tự nhiên có hệ sinh thái điển hình, là môi trường sống, sinh trưởng của các loài động, thực vật biển quý hiếm, có nguồn gen đa dạng, có giá trị và tầm quan trọng quốc gia hoặc quốc tế về khoa học, giáo dục, du lịch, giải trí;

    b) Là vùng có diện tích đủ rộng để duy trì và phát triển một hay nhiều hệ sinh thái;

    c) Là vùng được bảo vệ nghiêm ngặt.

    2. Khu bảo tồn loài, sinh cảnh có đủ các tiêu chuẩn sau:

    a) Là khu vực tự nhiên, là môi trường sống, sinh trưởng và phát triển của các loài động, thực vật biển, có giá trị và tầm quan trọng quốc gia hoặc của địa phương về khoa học, giáo dục, du lịch, giải trí;

    b) Là vùng có diện tích đủ rộng phù hợp với yêu cầu về môi trường sống của các loài, sinh cảnh được bảo vệ;

    c) Là vùng được bảo vệ chặt chẽ.

    3. Khu dự trữ tài nguyên thiên nhiên thuỷ sinh có đủ các tiêu chuẩn sau:

    a) Là vùng có ít nhất hai phần ba diện tích còn trong trạng thái tự nhiên, có nhiều loài động, thực vật biển sinh trưởng và phát triển, được bảo vệ để duy trì trạng thái tự nhiên đó;

    b) Là vùng có diện tích đủ rộng để bảo vệ không gây hại đến giá trị tự nhiên.

    Điều 4. Phân cấp tổ chức và quản lý khu bảo tồn biển

    1. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch hệ thống các khu bảo tồn biển; quyết định thành lập các Vườn quốc gia, các khu bảo tồn có tầm quan trọng quốc gia, quốc tế hoặc liên quan đến nhiều ngành, nằm trên địa bàn nhiều tỉnh.

    2. Bộ Thuỷ sản xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch các khu bảo tồn biển; tổ chức quản lý các khu bảo tồn biển do Thủ tướng Chính phủ thành lập.

    3. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập (trên cơ sở có ý kiến thẩm định của Bộ Thuỷ sản) và tổ chức quản lý các khu bảo tồn biển, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

    Điều 5. Khu bảo tồn vùng nước nội địa

    1. Khu bảo tồn vùng nước nội địa là nơi được khoanh vùng thuộc các vùng đất ngập nước để bảo vệ nghiêm ngặt các hệ sinh thái đặc thù, có tầm quan trọng quốc gia, quốc tế, có giá trị đa dạng sinh học cao nhằm cân bằng sinh thái, bảo vệ các giống, loài đang sinh sống, cư trú.

    2. Khu bảo tồn vùng nước nội địa được quản lý theo quy định của Nghị định số 109/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2003 của Chính phủ về bảo tồn và khai thác bền vững các vùng đất ngập nước.

    Điều 6. Nguồn tài chính từ ngân sách nhà nước để tái tạo nguồn lợi thủy sản

    1. Bố trí kinh phí để tái tạo nguồn lợi thuỷ sản trong dự toán ngân sách trung ương và dự toán ngân sách địa phương theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước. Việc quản lý, sử dụng nguồn kinh phí này theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

    2. Nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước để tái tạo nguồn lợi thuỷ sản được sử dụng cho các nhiệm vụ sau:

    a) Tổ chức thực hiện các dự án tái tạo, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản;

    b) Nghiên cứu, đánh giá hiệu quả của hoạt động tái tạo nguồn lợi thuỷ sản;

    c) Tổ chức tuyên truyền, tập huấn kỹ thuật phục vụ công tác tái tạo nguồn lợi thuỷ sản.

    Điều 7. Quỹ tái tạo nguồn lợi thủy sản

    1. Thành lập Quỹ tái tạo nguồn lợi thủy sản (gọi tắt là Quỹ) từ sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân để chủ động tái tạo và ngăn ngừa sự suy giảm nguồn lợi thủy sản.

    2. Nguồn tài chính để lập Quỹ bao gồm:

    a) Đóng góp của tổ chức, cá nhân trực tiếp khai thác, nuôi trồng, chế biến, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu thuỷ sản;

    b) Đóng góp của tổ chức, cá nhân hoạt động trong các ngành nghề có ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn lợi thuỷ sản;

    c) Tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài;

    d) Các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.

    3. Quỹ được sử dụng hàng năm cho các nhiệm vụ sau:

    a) Tổ chức sản xuất, mua giống thuỷ sản, chà rạo nhân tạo và các vật liệu khác để thả xuống các vùng nước tự nhiên phục vụ tái tạo nguồn lợi thuỷ sản;

    b) Quản lý và điều hành hoạt động của Quỹ.

    4. Thủ tướng Chính phủ quyết định về việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ.

    Điều 8. Các trường hợp được miễn, giảm thu quỹ

    1. Đối tượng được miễn thu:

    a) Cá nhân khai thác, nuôi trồng, chế biến thuỷ sản không mang tính chất kinh doanh;

    b) Các tàu, thuyền hoạt động nghiên cứu khoa học; tàu, thuyền công vụ; tàu, thuyền tìm kiếm cứu nạn; tàu, thuyền phục vụ an ninh, quốc phòng;

    c) Các tàu thuyền khai thác thuỷ sản có thời gian hoạt động dưới 50 ngày trong năm hoặc bị tai nạn, rủi ro.

    2. Đối tượng được giảm mức thu:

    Các tàu thuyền khai thác thuỷ sản có thời gian hoạt động dưới 100 ngày trong năm được giảm 50% mức thu.

    3. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Thủy sản quy định chi tiết thủ tục miễn, giảm thu quỹ.

    Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan chuyên môn đối với việc đảm bảo thực hiện quyền của tổ chức, cá nhân khai thác thuỷ sản

    1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cung cấp kịp thời các bản tin diễn biến thời tiết cho Đài Tiếng nói Việt Nam và Đài Truyền hình Việt Nam để phát sóng hàng ngày, đồng thời cung cấp cho Bộ Thuỷ sản để chỉ đạo hoạt động trong ngành.

    2. Bộ Thuỷ sản có trách nhiệm:

    a) Lập các bản dự báo về nguồn lợi thuỷ sản trên các ngư trường theo mùa vụ, theo tháng và nửa tháng để cung cấp kịp thời cho Đài Tiếng nói Việt Nam và Đài Truyền hình Việt Nam định kỳ phát sóng 2 lần trong một tuần;

    b) Tổ chức hướng dẫn kỹ thuật khai thác cho ngư dân;

    c) Thông qua hệ thống cơ quan báo chí của ngành Thuỷ sản và cơ quan báo chí có liên quan của Trung ương để thông tin về hoạt động thuỷ sản trong nước và ngoài nước;

    d) Phối hợp với Bộ Thương mại ra bản tin hàng tuần về thị trường thuỷ sản.

    Điều 10. Giao, cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản

    1. Mặt nước biển để nuôi trồng thuỷ sản là vùng nước biển được quy hoạch để nuôi trồng thuỷ sản, tính từ đường mép nước biển triều kiệt trung bình trong nhiều năm trở ra.

    2. Đối tượng được giao mặt nước biển không thu tiền sử dụng mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản:

    a) Cá nhân sinh sống tại địa phương trực tiếp nuôi trồng thủy sản mà nguồn sống chủ yếu dựa vào thu nhập từ nuôi trồng thủy sản;

    b) Cá nhân sinh sống tại địa phương làm nghề khai thác thủy sản ven bờ chuyển sang nuôi trồng thủy sản.

    3. Hồ sơ xin giao mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản:

    Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này phải có đơn xin giao mặt nước biển để nuôi trồng thuỷ sản, được ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú xác nhận. Trong đơn phải thể hiện năng lực kỹ thuật nuôi trồng và cam kết bảo vệ môi trường trong nuôi trồng thuỷ sản.

    4. Hồ sơ xin thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản.

    a) Đối với tổ chức, cá nhân trong nước :

    Đơn xin thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản;

    Báo cáo dự án khả thi nuôi trồng thủy sản được cơ quan quản lý thủy sản cấp tỉnh thẩm định;

    Bản thuyết minh về năng lực kỹ thuật nuôi trồng thủy sản;

    Báo cáo đánh giá tác động môi trường nuôi trồng thuỷ sản và kế hoạch bảo vệ môi trường được cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt;

    Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao hợp lệ).

    b) Đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài:

    Đơn xin thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản;

    Báo cáo đánh giá tác động môi trường nuôi trồng thuỷ sản và kế hoạch bảo vệ môi trường được cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt;

    Giấy phép đầu tư nước ngoài (bản sao hợp lệ).

    5. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định giao, cho thuê mặt nước biển và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước biển để nuôi trồng thuỷ sản. Trường hợp không giao, không cho thuê mặt nước biển thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    6. Cơ quan có thẩm quyền quyết định giao, cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thuỷ sản, đồng thời là cơ quan cấp và thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước biển.

    Điều 11. Giao, cho thuê đất để nuôi trồng thuỷ sản

    Việc giao đất, cho thuê đất, trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để nuôi trồng thủy sản được thực hiện theo các quy định của pháp luật về đất đai. Hồ sơ xin giao, thuê đất để nuôi trồng thủy sản áp dụng theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.

    Điều 12. Hạn mức diện tích và thời hạn giao, cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thuỷ sản

    Hạn mức diện tích và thời hạn giao, cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thuỷ sản được quy định như sau:

    1. Diện tích mặt nước biển được giao để nuôi trồng thuỷ sản không quá một (01) ha.

    2. Diện tích mặt nước biển cho thuê để nuôi trồng thủy sản không quá ba mươi (30) ha trong vùng biển ba (3) hải lý trở vào bờ hoặc không quá một trăm (100) ha trong vùng biển cách bờ từ ba (3) hải lý trở ra.

    3. Thời hạn giao, cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản không quá hai mươi (20) năm, được tính từ ngày ghi trong quyết định giao, cho thuê mặt nước biển.

    4. Trường hợp diện tích mặt nước biển đã giao, cho thuê để nuôi trồng thuỷ sản mà không được sử dụng hết theo quy định của Bộ Thuỷ sản, thì bị thu hồi phần diện tích mặt nước biển không được sử dụng đó.

    Điều 13. Gia hạn thời hạn giao, cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thuỷ sản khi hết thời hạn quyền sử dụng

    1. Trước thời điểm hết hạn quyền sử dụng mặt nước biển sáu (6) tháng, tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng mặt nước biển để nuôi trồng thuỷ sản phải làm hồ sơ như quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 10 Nghị định này, gửi đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xin gia hạn được giao, thuê mặt nước biển.

    2. Đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài còn phải có bản sao hợp lệ Giấy phép đầu tư được gia hạn (nếu có).

    3. Thời hạn gia hạn giao, cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản không vượt quá thời hạn giao, cho thuê trước đó.

    4. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định việc gia hạn thời hạn giao hoặc cho thuê và cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản. Trường hợp không gia hạn thời hạn giao, cho thuê mặt nước biển thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    Điều 14. Xử lý tài sản đã đầu tư trên mặt nước biển, tiền thuê mặt nước biển để nuôi trồng thuỷ sản khi mặt nước biển đã giao, cho thuê bị thu hồi hoặc tự nguyện trả lại.

    1. Tổ chức, cá nhân bị thu hồi hoặc tự nguyện trả lại diện tích mặt nước biển nuôi trồng thuỷ sản quy định tại điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 29 Luật Thuỷ sản phải tự chịu trách nhiệm tháo dỡ, di chuyển tài sản đã đầu tư trên mặt nước biển đó. Trường hợp thời hạn thuê chưa hết thì được Nhà nước trả lại số tiền thuê của thời gian còn lại (nếu đã trả trước).

    2. Đối với trường hợp thu hồi diện tích mặt nước biển quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 29 Luật Thuỷ sản được quy định như sau:

    a) Được Nhà nước trả lại tiền thuê của thời gian còn lại (nếu đã trả trước);

    b) Được Nhà nước hỗ trợ chi phí di chuyển tài sản đã đầu tư trên mặt nước biển và thuỷ sản nuôi trồng (nếu có);

    c) Được bồi thường thiệt hại về thuỷ sản (nếu có);

    d) Được ưu tiên giao, cho thuê mặt nước biển khác để nuôi trồng thuỷ sản nếu có nhu cầu và địa phương còn quỹ mặt nước biển để nuôi trồng thuỷ sản.

    Điều 15. Chợ thuỷ sản đầu mối

    1. Nhà nước hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng bao gồm: sàn giao dịch, hệ thống đường, điện, cấp nước, thoát nước trong chợ thuỷ sản đầu mối.

    2. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế, các tổ chức, cá nhân, tham gia xây dựng, kinh doanh khai thác và quản lý chợ thủy sản đầu mối.

    Điều 16. Hiệu lực thi hành

    Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

    Điều 17. Trách nhiệm thi hành

    Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

     

     

    Phan Văn Khải

    (Đã ký)

     

    PHPWord

    GOVERNMENT
    -------

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom – Happiness
    ----------

    No: 27/2005/ND-CP

    Hanoi, March 8th, 2005

     

    DECREE

    REGULATING AND GUIDING THE IMPLEMENTATION OF CERTAIN ARTICLES IN THE FISHERIES LAW

    THE GOVERNMENT

    Pursuant to Law on organization of the Government dated 25 December 2001;
    Pursuant to Fisheries Law dated 26 November 2003
    Upon the request of the Minister of Fisheries;

    DECREES :

    Article 1. Scope of application

    This Decree shall regulate and provide guidelines for implementation of certain articles of the Fisheries Law regarding marine protected areas and inland protected areas; financial sources for rehabilitation of fisheries resources; responsibilities of the specialized agencies to ensure the rights of organizations and individuals engaged in fishing operations; allocation and lease of marine areas for aquaculture purposes and fish wholesale market.

    Article 2. Marine protected areas

    1. Marine protected area is an identified sea areas (including any islands inside) which possess the fauna and flora system of national and international significant importance regarding the science, education, tourism, recreation, and that is protected and managed pursuant to the regulations of the protected areas.

    2. The marine protected areas shall be classified into categories namely national park, habitat/species sanctuary and aquatic natural resource reserves.

    Article 3. Criteria for classification of marine protected areas

    1. The national park:

    a. The area should contain a representative sample of ecosystem, which is a habitat and growth residence of the marine rare and precious plant and animal species with genetic variety that have significant scientific, educational, tourist and recreational importance.

    b. The area should be large enough to maintain and develop one or more ecosystems.

    c. The area should be strictly protected.

    2. Habitat/species sanctuary:

    a. The area should be a natural areas for the habitat, growth and development of marine rare and precious plant and animal species with local or national significant importance on the science, education, tourism and recreation.

    b. The area should be large enough to meet the habitat requirements of species to be protected.

    c. The area should be closely protected.

    3. Aquatic natural resource reserves.

    a. The area should be at least two-thirds in a natural conditions with the growth and development habitat for marine plant and animal species and planned for maintaining the available natural state of the region.

    b. The area should be large enough to absorb sustainable resource uses without detriment to its overall long term natural values.

    Article 4. Decentralization of organization and management of marine protected areas

    1. The Prime Minister shall approve the masteplan of marine protected areas; the establishment of national parks and protected areas which are related to many sectors or of national or international significance.

    2.  The Ministry of Fisheries shall formulate masterplan on marine protected areas to present to the Prime Minister for approval; shall manage the marine protected areas established by the Prime Minister.

    3. The People’s Committee at provincial level shall, based on the appraisal opinions of the Ministry of Fisheries, establish and manage the marine protected areas, except for cases stated in paragraph 1 of this Article.

    Article 5. Inland protected areas

    1. The inland protected area shall be area to be zoned in the wetlands for strict protection of typical ecosystems which are of national or international significance with high biodiversity values in order to balance the ecology and to protect the species that are living in this area.

    2. The inland protected area shall be managed in compliance with Decree 109/2003/ND-CP dated 23 September 2003 of the Government regarding the sustainable conservation and exploitation of the wetlands.

    Article 6. Financial sources from State’s budget for rehabilitation of fisheries resources

    1. The fund within the central and local budget estimation shall be allocated in accordance with decentralization of State budget management. The management and use of the fund shall be implemented in accordance with law on State budget.

    2. Financial sources from State’s budget for rehabilitation of fisheries resources shall be used for the following purposes:

    a. The implementation of projects on rehabilitation, protection and development of fisheries resources.

    b. Research and assessment of the effectiveness of the rehabilitation work.

    c. Dissemination, provision of technical training served the rehabilitation work. 

    Article 7. Fund for rehabilitation of fisheries resources

    1. The Fund for rehabilitation of fisheries resources (hereinafter referred to as the “Fund”) shall be established from the contributions of the organizations and individuals for actively enhancement and prevention against the depletion of fisheries resources.

    2. The financial sources of the Fund shall include:

    a. Contributions of organizations and individuals who directly engaged in fishing operations, aquaculture, processing, sales, import and export of fish and fishery products.

    b. Contributions of the organizations and individuals engaged in occupations which directly affect the fisheries resources.

    c. Donations given by local and foreign organizations and individuals.

    d. Other sources as provided for by legislation.

    3. The fund shall be annually used for the following purposes:

    a. Production and procurement of fish fry, artificial barriers and other materials to be released into the natural waters for fisheries resources rehabilitation purposes.

    b. Management and operation of the Fund.

    4. The Prime Minister shall decide the establishment, organization and operation of the Fund.

    Article 8. Circumstances for reduction and exemption to contribution to the Fund

    1. Subjects to be exempted from contribution to the Fund shall include the followings:

    a. Individuals engaged in fishing operations, aquaculture and fish processing for non-commercial purposes.

    b. Vessels operated for scientific purposes; on official duty; search and rescue work and those served the national defense and security purposes.

    c. Vessels operated in the period of less than 50 days per year or vessels coping with accidents or risk.

    2. The vessels which operated in the period of less than 100 days per year shall have 50% reduction in the contribution to the Fund.

    3. Ministry of Finance shall chair and coordinate with Ministry of Fisheries to make specific regulations relating to exemption and reduction procedures.

    Article 9. Duties of specialized agencies in the assurance of the rights of the organizations and individuals engaged in fishing operations

    1. Ministry of Natural Resources and Environment shall have the duties to timely provide the reports on weather developments for the Radio the Voice of Vietnam and Vietnam Television Station for daily broadcasting as well as Ministry of Fisheries for its sector’ direction.

    2. The Ministry of Fisheries shall have the duties as follows:

    a. Establish the forecast on the fisheries resources in the fishing grounds on seasonal basis, on monthly and half month basis for timely provision for the Radio the Voice of Vietnam and Vietnam Television Station to periodically broadcast twice a week.

    b. Provide guidance on fishing techniques for the fishers.

    c. To inform the internal and external fisheries activities through the mass organizations of the fisheries sector  and other related mass media.

    d. Coordinate with the Ministry of Trade in issuing weekly bulletins on fisheries markets.

    Article 10. Allocation and lease of marine areas for aquaculture

    1. Marine areas for aquaculture shall be areas planned for the aquaculture purposes, counting from the edge of marine waters at the lowest tidal on average over years.

    2. Marine areas shall be allocated to the following objects free of charge for aquaculture purposes:

    a. Local residents who directly conduct aquaculture activities and their livelihoods mainly depend on the income derived from aquaculture.

    b. Local residents who engage in coastal fishing operations then convert to aquaculture activities.

    3. The application file for allocation of marine areas for aquaculture shall be as follows:

    Objects stated in paragraph 1 of this Article shall have application letter for allocation of marine areas for aquaculture which is certified by the People’s Committee at their local district, commune, ward or downtown. The aquaculture skills and commitments on environmental protection in aquaculture shall be stated in the application letter.

    4. The application file for the lease of marine areas for aquaculture shall be as follows:

    a. In the cases of local organizations and individuals:

    - Application letter for lease of marine areas for aquaculture

    - Feasibility study on aquaculture appraised by the fisheries agency at provincial level.

    - The justification of technical capacity on aquaculture.

    - Environmental impact assessment on aquaculture and environmental protection plan appraised by management agency dealing with environment.

    - Certificate of trading registration (legitimate copies).

    b. In case of foreign organizations and individuals:

    - Application letter for lease of marine areas for aquaculture

    - Environmental impact assessment on aquaculture and environmental protection plan appraised by management agency dealing with environment.

    - License on foreign investment (legitimate copies).

    5. During 30 working days, upon the receipt of sufficient and legitimate files, the competent agencies shall consider and decide the allocation, lease of marine areas and grant certificate of marine areas use right for aquaculture purposes. In case of refusal, the written reply shall be prepared with clear reasons.

    6. The competent agency in charge of decision on the allocation and lease of marine areas for aquaculture shall also be an agency to grant and revoke the certificate of marine areas use right.

    Article 11. Allocation and lease of land for aquaculture

    The allocation and lease of land, the procedures for allocation and lease of land as well as the granting of certificate of the land use right for aquaculture shall be done in accordance with land law. The application file for allocation and lease of land for aquaculture shall be complied with the regulations laid down in Article 10 of this Decree.

    Article 12. Areas quota, duration of allocation and lease of marine areas for aquaculture

    The quota of areas and duration for allocation and lease of marine areas for aquaculture purposes shall be set out as follows:

    1. The area of marine waters allocated for aquaculture shall not be more than one (1) hectare.

    2. The area of marine waters leased for aquaculture shall not be more than thirty (30) hectares for the areas from 3 nautical miles landward or not more than one hundred (100) hectares for the areas from 3 nautical miles seaward.

    3. The duration for allocation and lease of marine areas for aquaculture shall not be more than twenty (20) years long, from the date stated in the decision regarding the allocation and lease of marine areas.

    4. In cases where the allocated and leased marine areas for aquaculture purposes have not fully used as regulated by the Ministry of Fisheries, the unused areas shall be revoked.

    Article 13. Extension of duration for allocation and lease of marine areas for aquaculture upon the termination of use right

    1. The organizations and individuals who desire to continuously use the marine areas for aquaculture shall prepare the files as stated in paragraphs 3 and 4 of Article 10 of this Decree in 6 months in advance prior to the termination of the marine use right and send to the competent State agencies for extension of allocation and lease duration.

    2. Foreign organizations and individuals shall include the legitimate copies of investment license extended (if any).

    3. The duration of allocation and lease of marine areas for aquaculture purposes shall not exceed the previous duration granted.

    4. During 30 working days upon the receipt of sufficient files, the competent agency shall consider and decide the extension of allocation or lease duration and renew the certificate of marine areas use right for aquaculture purposes. In case of refusal, the written reply shall be prepared with clear reasons.

    Article 14. Handling of assets invested in the marine areas and leasing fees for marine areas for aquaculture purposes where the allocated and leased marine areas are revoked or voluntarily returned

    1. Organizations and individuals whose marine areas are revoked or who voluntarily return the marine areas stated in points a, b, c and d of paragraph 1 of Article 29 of Fisheries Law shall be responsible for removal of assets invested in marine areas. The State shall refund the remaining leasing fees if the leasing duration is not expired (in case of full payment in advance).

    2. The revocation of marine areas stated in point e paragraph 1 of Article 29 of Fisheries Law shall be set out as follows:

    a. The State shall refund the remaining leasing fees if the leasing duration is not expired (in case of full payment in advance).

    b. The State shall support the cost for removal of assets invested in the marine areas and aquaculture species (if any).

    c. The compensation relating to fisheries shall be made (if any)

    d. They shall be prioritized to have other marine areas allocated and leased for aquaculture upon their needs and the marine areas for aquaculture in the locality is still available.

    Article 15. Wholesale fish market

    1. The State shall support in the construction of infrastructure including: transaction place, roads, electrics, water supply and drainage system within the wholesale fish market.

    2. The State shall encourage and facilitate every economic sectors, organizations, individuals to take part in construction, exploitation and management of wholesale fish market.

    Article 16. Entry into force

    This Decree shall come into force 15 days after being posted on official Gazette.

    Article 17. Implementation duties

    The Minister of Fisheries, Ministers and heads of ministerial –level agencies, heads of agency under the government and chairman of People’s Committee shall be responsible for implementation of this Decree.

     

     

    FOR AND ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
    PRIME MINISTER




    Phan Van Khai  

     

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: info@luatduonggia.vn

    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

    • Nghị định 27/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thủy sản

    Bị hủy bỏ

      Được bổ sung

        Đình chỉ

          Bị đình chỉ

            Bị đinh chỉ 1 phần

              Bị quy định hết hiệu lực

                Bị bãi bỏ

                  Được sửa đổi

                    Được đính chính

                      Bị thay thế

                        Được điều chỉnh

                          Được dẫn chiếu

                            Văn bản hiện tại
                            Số hiệu27/2005/NĐ-CP
                            Loại văn bảnNghị định
                            Cơ quanChính phủ
                            Ngày ban hành08/03/2005
                            Người kýPhan Văn Khải
                            Ngày hiệu lực 30/03/2005
                            Tình trạng Hết hiệu lực
                            Văn bản có liên quan

                            Hướng dẫn

                            • Quyết định 29/2007/QĐ-TTg thành lập và quy định về tổ chức, hoạt động của Quỹ Tái tạo nguồn lợi thủy sản Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành

                            Hủy bỏ

                              Bổ sung

                                Đình chỉ 1 phần

                                  Quy định hết hiệu lực

                                    Bãi bỏ

                                    • Nghị định 57/2008/NĐ-CP về quy chế quản lý các khu bảo tồn biển Việt Nam có tầm quan trọng quốc gia và quốc tế

                                    Sửa đổi

                                      Đính chính

                                        Thay thế

                                          Điều chỉnh

                                            Dẫn chiếu

                                              Văn bản gốc PDF

                                              Đang xử lý

                                              Văn bản Tiếng Việt

                                              Tải xuống văn bản đã dịch và chỉnh sửa bằng Tiếng Việt

                                              Tải văn bản Tiếng Việt
                                              Định dạng DOCX, dễ chỉnh sửa
                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Bãi bỏ

                                              Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Nghị định 57/2008/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 25/04/2019)

                                              Xem văn bản Bãi bỏ

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Điều này được hướng dẫn bởi Quyết định 29/2007/QĐ-TTg

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Được hướng dẫn

                                              Dẫn chiếu

                                              Xem văn bản Được hướng dẫn

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Được hướng dẫn

                                              Dẫn chiếu

                                              Xem văn bản Được hướng dẫn

                                              Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                              • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                 Tư vấn nhanh với Luật sư
                                              -
                                              CÙNG CHUYÊN MỤC
                                              • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                              • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                              • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                              • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                              • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                              • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                              • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                              • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                              • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                              • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                              • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                              • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                              BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                              • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
                                              • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
                                              • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
                                              • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                              • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                              • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                              • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                              • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                              • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                              • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                              • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                              • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                              LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                              • Tư vấn pháp luật
                                              • Tư vấn luật tại TPHCM
                                              • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                              • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                              • Tư vấn pháp luật qua Email
                                              • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                              • Tư vấn luật qua Facebook
                                              • Tư vấn luật ly hôn
                                              • Tư vấn luật giao thông
                                              • Tư vấn luật hành chính
                                              • Tư vấn pháp luật hình sự
                                              • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                              • Tư vấn pháp luật thuế
                                              • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                              • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                              • Tư vấn pháp luật lao động
                                              • Tư vấn pháp luật dân sự
                                              • Tư vấn pháp luật đất đai
                                              • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                              • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                              • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                              • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                              • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                              • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                              • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                              LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                              • Tư vấn pháp luật
                                              • Tư vấn luật tại TPHCM
                                              • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                              • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                              • Tư vấn pháp luật qua Email
                                              • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                              • Tư vấn luật qua Facebook
                                              • Tư vấn luật ly hôn
                                              • Tư vấn luật giao thông
                                              • Tư vấn luật hành chính
                                              • Tư vấn pháp luật hình sự
                                              • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                              • Tư vấn pháp luật thuế
                                              • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                              • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                              • Tư vấn pháp luật lao động
                                              • Tư vấn pháp luật dân sự
                                              • Tư vấn pháp luật đất đai
                                              • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                              • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                              • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                              • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                              • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                              • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                              • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                              Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                              Tìm kiếm

                                              Duong Gia Logo

                                              • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                 Tư vấn nhanh với Luật sư

                                              VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                              Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                               Điện thoại: 1900.6568

                                               Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                              VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                              Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                               Điện thoại: 1900.6568

                                               Email: danang@luatduonggia.vn

                                              VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                              Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                               Điện thoại: 1900.6568

                                                Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                              Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                              Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                              • Chatzalo Chat Zalo
                                              • Chat Facebook Chat Facebook
                                              • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                              • location Đặt câu hỏi
                                              • gọi ngay
                                                1900.6568
                                              • Chat Zalo
                                              Chỉ đường
                                              Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                              Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                              Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                              Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                              • Gọi ngay
                                              • Chỉ đường

                                                • HÀ NỘI
                                                • ĐÀ NẴNG
                                                • TP.HCM
                                              • Đặt câu hỏi
                                              • Trang chủ