Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Thông tư liên tịch 47/2011/TTLT-BCT-BTNMT quy định việc quản lý nhập, xuất khẩu và tạm nhập – tái xuất chất làm suy giảm tầng ô-dôn theo quy định của Nghị định thư Montreal về chất làm suy giảm tầng ô-dôn do Bộ Công thương – Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    370881

    CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

    TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

    Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

    Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

    Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

    Email: dichvu@luatduonggia.vn

    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu47/2011/TTLT-BCT-BTNMT
    Loại văn bảnThông tư liên tịch
    Cơ quanBộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Công thương
    Ngày ban hành30/12/2011
    Người kýNguyễn Thành Biên, Trần Hồng Hà
    Ngày hiệu lực 01/01/2012
    Tình trạng Còn hiệu lực

    BỘ CÔNG THƯƠNG - BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ----------------

    Số: 47/2011/TTLT-BCT-BTNMT

    Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2011

     

    THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

    QUY ĐỊNH VIỆC QUẢN LÝ NHẬP KHẨU, XUẤT KHẨU VÀ TẠM NHẬP - TÁI XUẤT CÁC CHẤT LÀM SUY GIẢM TẦNG Ô-DÔN THEO QUY ĐỊNH CỦA NGHỊ ĐỊNH THƯ MONTREAL VỀ CÁC CHẤT LÀM SUY GIẢM TẦNG Ô-DÔN

    Căn cứ Công ước Viên năm 1985 về bảo vệ tầng ô-dôn và Nghị định thư Montreal năm 1987 về các chất làm suy giảm tầng ô-dôn và các văn kiện sửa đổi, bổ sung của Nghị định thư Montreal đã được Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phê chuẩn tham gia;

    Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

    Căn cứ Nghị định số 44/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung điều 3 Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

    Căn cứ Nghị định số 25/2008/NÐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

    Căn cứ Nghị định số 19/2010/NÐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi các điểm c, d, g, h và i khoản 5 Ðiều 2 Nghị định số 25/2008/NÐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

    Căn cứ Nghị định số 89/2010/NÐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi Ðiều 3 Nghị định số 25/2008/NÐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

    Căn cứ Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài;

    Căn cứ Quyết định số 41/2005/QĐ-TTg ngày 02 tháng 3 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế về cấp phép nhập khẩu hàng hóa;

    Bộ trưởng Bộ Công Thương và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc quản lý nhập khẩu, xuất khẩu và tạm nhập - tái xuất các chất làm suy giảm tầng ô-dôn theo quy định của Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ô-dôn như sau:

    Chương I

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

    1. Thông tư này quy định trình tự, thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu, tạm nhập - tái xuất, xác nhận đăng ký cho các hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu các chất làm suy giảm tầng ô-dôn thuộc Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ô-dôn (trong Thông tư này gọi tắt là Nghị định thư).

    2. Thông tư này áp dụng đối với thương nhân tham gia vào các hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu và tạm nhập - tái xuất các chất làm suy giảm tầng ô-dôn và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

    3. Các chất làm suy giảm tầng ô-dôn được quản lý theo Thông tư này là:

    a) Các chất hydrochlorofluorocarbon (trong Thông tư gọi tắt là các chất HCFC) thuộc Phụ lục I của Thông tư này.

    b) Polyol trộn sẵn HCFC-141b (HCFC-141b Pre-blended polyol).

    Điều 2. Nguyên tắc quản lý nhập khẩu, xuất khẩu và tạm nhập - tái xuất các chất làm suy giảm tầng ô - dôn

    1. Thương nhân chỉ được phép nhập khẩu, xuất khẩu và tạm nhập - tái xuất các chất làm suy giảm tầng ô-dôn với các nước thành viên của Nghị định thư. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thông báo và cập nhật danh sách các nước thành viên của Nghị định thư trên trang mạng của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

    2. Các chất HCFC thuộc Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này được quản lý bằng hạn ngạch nhập khẩu theo lộ trình loại trừ các chất này do Nghị định thư quy định và theo các thoả thuận song phương về cung cấp hỗ trợ tài chính cho loại trừ các chất HCFC giữa Việt Nam và Quỹ đa phương thi hành Nghị định thư.

    3. Việc quản lý nhập khẩu, xuất khẩu và tạm nhập - tái xuất các chất HCFC thuộc Phụ lục I và nhập khẩu polyol trộn sẵn HCFC-141b thực hiện theo nguyên tắc sau:

    a) Các thương nhân nhập khẩu, xuất khẩu các chất làm suy giảm tầng ô-dôn phải đăng ký với Bộ Tài nguyên và Môi trường và được Bộ Tài nguyên và Môi trường xác nhận đã đăng ký. Bộ Tài nguyên và Môi trường xác nhận khối lượng đăng ký nhập khẩu các chất HCFC cho các thương nhân căn cứ trên hạn ngạch nhập khẩu các chất HCFC quy định tại Điều 3 và tỷ lệ khối lượng thực nhập khẩu trung bình của ba (03) năm của thương nhân trước năm thương nhân đăng ký nhập khẩu.

    b) Việc nhập khẩu các chất HCFC thuộc Phụ lục I được thực hiện theo giấy phép nhập khẩu của Bộ Công Thương trên cơ sở xác nhận đăng ký nhập khẩu của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

    c) Việc tạm nhập - tái xuất các chất HCFC thuộc Phụ lục I được thực hiện theo giấy phép của Bộ Công Thương.

    d) Việc nhập khẩu polyol trộn sẵn HCFC-141b và xuất khẩu các chất HCFC thuộc Phụ lục I được thực hiện trên cơ sở đăng ký của thương nhân có xác nhận của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

    Chương II

    HẠN NGẠCH NHẬP KHẨU VÀ THỦ TỤC NHẬP KHẨU CÁC CHẤT HCFC

    Điều 3. Hạn ngạch nhập khẩu các chất HCFC

    1. Bộ Công Thương cấp hạn ngạch nhập khẩu các chất HCFC thuộc Phụ lục I của Thông tư này theo nghĩa vụ loại trừ dần của Việt Nam. Hạn ngạch nhập khẩu từng năm bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019 cho từng nhóm chất HCFC như sau:

    Đơn vị tính: tấn

    Chất/ Năm

    2012

    2013

    2014

    2015

    2016

    2017

    2018

    2019

    HCFC-141b

    500

    300

    150

    0

    0

    0

    0

    0

    Các chất HCFC khác

    3.700

    3.400

    3.700

    3.600

    3.600

    3.600

    3.600

    3.600

    2. Hạn ngạch nhập khẩu các chất HCFC thuộc Phụ lục I cho từng năm từ năm 2016 đến năm 2019 sẽ được cắt giảm tương ứng đối với các chất mà các thương nhân sử dụng các chất đó hoàn thành quá trình chuyển đổi sản xuất sang các chất thay thế do Quỹ đa phương thi hành Nghị định thư cung cấp tài chính, công nghệ cho quá trình chuyển đổi. Trước ngày 31 tháng 11 hàng năm, Bộ Tài nguyên và Môi trường gửi thông báo bằng văn bản tới Bộ Công Thương về lượng các chất HCFC đã được loại trừ thực tế ở Việt Nam. Trước ngày 31 tháng 01 của năm kế tiếp, Bộ Công Thương công bố lượng cắt giảm hạn ngạch nhập khẩu các chất HCFC thuộc phụ lục I trên cơ sở thông báo của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

    3. Hạn ngạch nhập khẩu các chất HCFC thuộc Phụ lục I cho các năm sau năm 2019 sẽ được Bộ Công Thương và Bộ Tài nguyên và Môi trường cập nhật theo kết quả loại trừ các chất HCFC ở Việt Nam và theo quyết định của các nước thành viên Nghị định thư.

    4. Hạn ngạch nhập khẩu các chất HCFC thuộc Phụ lục I không được phép chuyển nhượng và chỉ được thực hiện nhập khẩu vào Việt Nam trong năm cấp phép.

    5. Các thương nhân nhập khẩu các chất HCFC thuộc Phụ lục I theo hạn ngạch nhưng sau đó xuất khẩu (trực tiếp hoặc ủy thác xuất khẩu) và có nhu cầu nhập khẩu tiếp thì được xem xét cấp hạn ngạch bổ sung không vượt quá lượng đã xuất khẩu.

    Điều 4. Thủ tục nhập khẩu các chất HCFC

    1. Thủ tục xác nhận đăng ký nhập khẩu các chất HCFC tại Bộ Tài nguyên và Môi trường

    a) Thương nhân gửi một (01) bộ hồ sơ đăng ký nhập khẩu các chất HCFC thuộc Phụ lục I theo đường bưu điện đến Bộ Tài nguyên và Môi trường, hồ sơ gồm:

    - Đơn đăng ký nhập khẩu các chất HCFC: ba (03) bản chính (theo mẫu quy định tại Phụ lục II của Thông tư này).

    - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép kinh doanh: một (01) bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân.

    Đối với các trường hợp quy định tại khoản 5, Điều 3 thì ngoài các chứng từ nêu trên, thương nhân gửi hóa đơn bán hàng và tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu có xác nhận đã hoàn thành thủ tục hải quan của thương nhân xuất khẩu (bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân) tới Bộ Tài nguyên và Môi trường để được xác nhận nhập khẩu.

    b) Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của thương nhân, Bộ Tài nguyên và Môi trường xác nhận nhập khẩu vào ba (03) đơn đăng ký nhập khẩu các chất HCFC trong đó hai (02) đơn đăng ký nhập khẩu được gửi cho thương nhân theo đường bưu điện. Xác nhận của Bộ Tài nguyên và Môi trường bao gồm các nội dung: nước xuất khẩu, tên chất, tên hoá học, công thức hoá học, số Ashrae (dùng cho môi chất lạnh), khối lượng và mã HS.

    Trường hợp từ chối xác nhận nhập khẩu, Bộ Tài nguyên và Môi trường trả lời bằng văn bản cho thương nhân biết và nêu rõ lý do trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của thương nhân.

    2. Thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu các chất HCFC tại Bộ Công Thương

    a) Thương nhân gửi một (01) bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu các chất HCFC thuộc Phụ lục I theo đường bưu điện đến Bộ Công Thương, hồ sơ gồm:

    - Đơn đăng ký nhập khẩu các chất HCFC đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường xác nhận: một (01) bản chính.

    - Hợp đồng nhập khẩu: một (01) bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân.

    - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép kinh doanh: một (01) bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân.

    b) Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của thương nhân, Bộ Công Thương cấp giấy phép nhập khẩu cho thương nhân theo mẫu quy định tại Phụ lục III của Thông tư này và gửi giấy  phép nhập khẩu cho thương nhân theo đường bưu điện.

    Trường hợp từ chối cấp giấy phép nhập khẩu, Bộ Công Thương trả lời bằng văn bản cho thương nhân biết và nêu rõ lý do trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của thương nhân.

    3. Hồ sơ thương nhân nộp cho cơ quan Hải quan khi làm thủ tục nhập khẩu các chất HCFC

    Thương nhân khi làm thủ tục nhập khẩu các chất HCFC thuộc Phụ lục I nộp cho cơ quan Hải quan các giấy tờ sau:

    a) Một (01) bản chính giấy phép nhập khẩu do Bộ Công Thương cấp theo mẫu quy định tại Phụ lục III của Thông tư này;

    b) Các giấy tờ khác theo quy định pháp luật về hải quan.

    Chương III

    THỦ TỤC NHẬP KHẨU POLYOL TRỘN SẴN HCFC-141B, XUẤT KHẨU VÀ TẠM NHẬP - TÁI XUẤT CÁC CHẤT HCFC

    Điều 5. Thủ tục nhập khẩu polyol trộn sẵn HCFC-141b

    1. Thủ tục xác nhận đăng ký nhập khẩu polyol trộn sẵn HCFC-141b tại Bộ Tài nguyên và Môi trường

    a) Thương nhân gửi một (01) bộ hồ sơ gồm ba (03) bản chính đơn đăng ký nhập khẩu polyol trộn sẵn HCFC-141b theo mẫu quy định tại Phụ lục IV của Thông tư này theo đường bưu điện đến Bộ Tài nguyên và Môi trường.

    b) Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của thương nhân, Bộ Tài nguyên và Môi trường xác nhận vào ba (03) đơn đăng ký nhập khẩu polyol trộn sẵn HCFC-141b trong đó hai (02) bản được gửi cho thương nhân theo đường bưu điện. Xác nhận của Bộ Tài nguyên và Môi trường bao gồm các nội dung: nước xuất khẩu, khối lượng và mã HS.

    Trường hợp từ chối xác nhận nhập khẩu, Bộ Tài nguyên và Môi trường trả lời bằng văn bản cho thương nhân biết và nêu rõ lý do trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của thương nhân.

    2. Hồ sơ thương nhân nộp cho cơ quan Hải quan khi làm thủ tục nhập khẩu polyol trộn sẵn HCFC-141b

    Thương nhân khi làm thủ tục nhập khẩu polyol trộn sẵn HCFC-141b nộp cho cơ quan Hải quan các giấy tờ sau:

    a) Một (01) bản chính đơn đăng ký nhập khẩu của thương nhân có xác nhận của Bộ Tài nguyên và Môi trường theo mẫu quy định tại Phụ lục IV của Thông tư này;

    b) Các giấy tờ khác theo quy định pháp luật về hải quan.

    Điều 6. Thủ tục xuất khẩu các chất HCFC

    1. Thủ tục xác nhận đăng ký xuất khẩu các chất HCFC tại Bộ Tài nguyên và Môi trường

    a) Thương nhân gửi một (01) bộ hồ sơ gồm ba (03) bản chính đơn đăng ký xuất khẩu các chất HCFC thuộc Phụ lục I theo mẫu quy định tại Phụ lục V của Thông tư này theo đường bưu điện đến Bộ Tài nguyên và Môi trường.

    b) Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của thương nhân, Bộ Tài nguyên và Môi trường xác nhận vào ba (03) đơn đăng ký xuất khẩu các chất HCFC trong đó hai (02) bản được gửi cho thương nhân theo đường bưu điện. Xác nhận của Bộ Tài nguyên và Môi trường bao gồm các nội dung: nước nhập khẩu, tên chất, tên hoá học, công thức hoá học, số Ashrae (dùng cho môi chất lạnh), khối lượng và mã HS.

    Trường hợp từ chối xác nhận xuất khẩu, Bộ Tài nguyên và Môi trường trả lời bằng văn bản cho thương nhân biết và nêu rõ lý do trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của thương nhân.

    2.  Hồ sơ thương nhân nộp cho cơ quan Hải quan khi làm thủ tục xuất khẩu các chất HCFC

    Thương nhân khi làm thủ tục xuất khẩu các chất HCFC thuộc Phụ lục I nộp cho cơ quan Hải quan các giấy tờ sau:

    a) Một (01) bản chính đơn đăng ký xuất khẩu các chất HCFC của thương nhân có xác nhận của Bộ Tài nguyên và Môi trường theo mẫu quy định tại Phụ lục V của Thông tư này;

    b) Các giấy tờ khác theo quy định pháp luật về hải quan.

    Điều 7. Thủ tục tạm nhập - tái xuất các chất HCFC

    1. Thủ tục cấp phép tạm nhập - tái xuất các chất HCFC tại Bộ Công Thương

    a) Thương nhân gửi một (01) bộ hồ sơ đề nghị cấp phép tạm nhập - tái xuất các chất HCFC thuộc Phụ lục I theo đường bưu điện đến Bộ Công Thương, hồ sơ gồm:

    - Đơn đề nghị cấp phép tạm nhập - tái xuất các chất HCFC thuộc Phụ lục I theo mẫu quy định tại Phụ lục VI của Thông tư này

    - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép kinh doanh: một (01) bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân.

    - Hợp đồng mua hàng và hợp đồng bán hàng: Mỗi loại một (01) bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân.

    b) Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của thương nhân, Bộ Công Thương cấp phép cho thương nhân.

    Trường hợp từ chối cấp phép, Bộ Công Thương trả lời bằng văn bản cho thương nhân biết và nêu rõ lý do trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của thương nhân.

    2. Hồ sơ thương nhân nộp cho cơ quan Hải quan khi làm thủ tục tạm nhập - tái xuất các chất HCFC

    Thương nhân khi làm thủ tục tạm nhập - tái xuất các chất HCFC thuộc Phụ lục I nộp cho cơ quan Hải quan các giấy tờ sau:

    a) Một (01) bản chính giấy phép tạm nhập - tái xuất các chất HCFC do Bộ Công Thương cấp.

    b) Các giấy tờ khác theo quy định pháp luật về hải quan.

    Chương IV

    TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    Điều 8. Chế độ báo cáo

    Các thương nhân thực hiện chế độ báo cáo tình hình thực hiện nhập khẩu, xuất khẩu và tạm nhập - tái xuất các chất HCFC, nhập khẩu polyol trộn sẵn HCFC-141b theo mẫu quy định tại Phụ lục VII của Thông tư này về Bộ Công Thương và Bộ Tài nguyên và Môi trường như sau:

    1. Báo cáo theo từng quý về nhập khẩu, tạm nhập - tái xuất các chất HCFC theo các giấy phép nhập khẩu, tạm nhập - tái xuất đã được Bộ Công Thương cấp được gửi trước ngày mùng 5 của quý tiếp theo.

    2. Báo cáo theo từng năm (kèm bản sao các tờ khai hải quan) về tình hình thực hiện nhập khẩu, tạm nhập - tái xuất các chất HCFC theo các giấy phép của Bộ Công Thương đã cấp; nhập khẩu polyol trộn sẵn HCFC-141b, xuất khẩu các chất HCFC theo xác nhận của Bộ Tài nguyên và Môi trường được gửi trước ngày 31 tháng 01 hàng năm.

    Trong trường hợp cần thiết, thương nhân báo cáo theo văn bản yêu cầu của Bộ Công Thương và Bộ Tài nguyên và Môi trường về những nội dung liên quan đến nhập khẩu, xuất khẩu và tạm nhập - tái xuất các chất HCFC, nhập khẩu polyol trộn sẵn HCFC-141b.

    Điều 9. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 và thay thế Thông tư liên tịch số 14/2005/TTLT-BTM-BTNMT ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Bộ Thương mại và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn quản lý nhập khẩu, xuất khẩu và tạm nhập - tái xuất các chất làm suy giảm tầng ô-dôn theo quy định của Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ô-dôn.

    2. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu phát sinh vướng mắc, các thương nhân, các tổ chức hoặc cá nhân có liên quan phản ánh bằng văn bản về Bộ Công Thương và Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét và hướng dẫn.

     

    KT. BỘ TRƯỞNG
    BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
    THỨ TRƯỞNG




    Trần Hồng Hà

    KT. BỘ TRƯỞNG
    BỘ CÔNG THƯƠNG
    THỨ TRƯỞNG




    Nguyễn Thành Biên

     

    Nơi nhận:
    - Ban Bí thư Trung ương Đảng;
    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
    - Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
    - Kiểm toán Nhà nước;
    - Tổng cục hải quan;
    - Công báo;
    - Website Chính phủ;
    - Website Bộ Công Thương và Bộ Tài nguyên và Môi trường;
    - Lưu: VT, Vụ XNK (Bộ Công Thương) (15);
    VT, Cục KTTV&BĐKH (Bộ TNMT) (15).

     

    PHỤ LỤC I

    DANH MỤC CÁC CHẤT HCFC THỰC HIỆN CẤP PHÉP VÀ HẠN NGẠCH NHẬP KHẨU

    (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 47/2011/TTLT-BCT-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ Công Thương và Bộ Tài nguyên và Môi trường)

    TÊN CHẤT

    TÊN HOÁ HỌC

    CÔNG THỨC HOÁ HỌC

    SỐ ASHRAE
    (DÙNG CHO MÔI CHẤT LẠNH)

    HCFC-21

    Dichlorofluoromethane

    CHFCl2

    R-21

    HCFC-22

    Chlorodifluoromethane

    CHF2Cl

    R-22

    HCFC-31

    Chlorofluoromethane

    CH2FCl

    R-31

    HCFC-121

    Tetrachlorofluoroethanes

    C2HFCl4

     

    HCFC-122

    Tricchlorodifluoroethanes

    C2HF2Cl3

     

    HCFC-123

    Dichlorotrifluoroethanes

    C2HF3Cl2

    R-123

    HCFC-124

    Chlorotetrafluoethanes

    C2HF4Cl

     

    HCFC-131

    Trichlorofluoroethanes

    C2H2FCl3

     

    HCFC-132

    Dichlorodifluoroethanes

    C2H2F2Cl2

     

    HCFC-133

    Chlorotrifluoroethanes

    C2H2F3Cl

     

    HCFC-141

    Dichlorofluoroethanes

    C2H3FCl2

     

    HCFC-141b

    dichlorofluoroethane

    CH3CFCl2

    R-141b

    HCFC-142

    Chlorodiflouroethanes

    C2H3F2Cl

     

    HCFC-142b

    1-chloro-1,1- difluoroethane

    CH3CF2Cl

    R-142b

    HCFC-151

    Chloroflouroethanes

    C2H4FCl

     

    HCFC-221

    Hexachlorofluoropropanes

    C3HFCl6

     

    HCFC-222

    Pentachlorodifluoropropanes

    C3HF2Cl5

     

    HCFC-223

    Tetrachlorotrifluoropropanes

    C3HF3Cl4

     

    HCFC-224

    Trichlorotetrafluoropropanes

    C3HF4Cl3

     

    HCFC-225

    Dichloropentafluoropropanes

    C3HF5Cl2

     

    HCFC-225ca

    1,1-dichloro-2,2,3,3,3-pentafluoropropane

    CF3CF2CHCl2

    R-225ca

    HCFC-225cb

    1,3-dichloro-1,2,2,3,3-pentafluoropropane

    CF2ClCF2CHClF

    R-225cb

    HCFC-226

    Chlorohexafluoropropanes

    C3HF6Cl

     

    HCFC-231

    Pentachlorofluoropropanes

    C3H2FCl5

     

    HCFC-232

    Tetrachlorodifluoropropanes

    C3H2F2Cl4

     

    HCFC-233

    Trichlorotrifluoropropanes

    C3H2F3Cl3

     

    HCFC-234

    Dichlorotetrafluoropropanes

    C3H2F4Cl2

     

    HCFC-235

    Chloropentafluoropropanes

    C3H2F5Cl

     

    HCFC-241

    Tetrachlorofluoropropanes

    C3H3FCl4

     

    HCFC-242

    Trichlorodifluoropropanes

    C3H3F2Cl3

     

    HCFC-243

    Dichlorotrifluoropropanes

    C3H3F3Cl2

     

    HCFC-244

    Chlorotetrafluoropropanes

    C3H4F4Cl

     

    HCFC-251

    Trichlorotetrafluoropropanes

    C3H4FCl3

     

    HCFC-252

    Dichlorodifluoropropanes

    C3H4F2Cl2

     

    HCFC-253

    Chorotrifluoropropanes

    C3H4F3Cl

     

    HCFC-261

    Dichlorofluoropropanes

    C3H5FCl2

     

    HCFC-262

    Chlorodifluoropropanes

    C3H5F2Cl

     

    HCFC-271

    Chlorofluoropropanes

    C3H6FCl

     

     

    PHỤ LỤC II

    ĐƠN ĐĂNG KÝ NHẬP KHẨU CÁC CHẤT HCFC
    (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 47/2011/TTLT-BCT-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ Công Thương và Bộ Tài nguyên và Môi trường)

    TÊN THƯƠNG NHÂN
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ----------------

    Số: . . . . . . . . .

    V/v đăng ký nhập khẩu các chất HCFC (Phụ lục I)

    . . . . . ., ngày . . . . . tháng . . . . . năm 20 . .

     

    Kính gửi:

    - Bộ Tài nguyên và Môi trường;

    - Bộ Công Thương.

     

    Tên thương nhân . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    Địa chỉ liên hệ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    Điện thoại: . . . . . . . . . .Fax. . . . . . . . . . . . . E-mail. . . . . .. . . . . . . . . . . . . .

    Căn cứ Thông tư liên tịch số . . ./2011/TTLT-BCT-BTNMT ngày . . . tháng . . . . năm 2011 của Bộ Công Thương và Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc quản lý nhập khẩu, xuất khẩu và tạm  nhập - tái xuất các chất làm suy giảm tầng ô-dôn theo quy định của Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ô-dôn, (tên thương nhân) . . . .  đăng ký nhập khẩu các chất HCFC như sau:

    Tên chất: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    Khối lượng (kg) . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    Tên giao dịch (nếu có) . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    Hợp đồng nhập khẩu số . . . . . . . ngày . . . . . . . tháng . . . . . . năm . . . . . . . .

    Nước xuất khẩu: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    (Tên thương nhân) . . . . cam đoan những nội dung kê khai trên đây là đúng sự thật và cam kết thực hiện đúng các quy định của pháp luật hiện hành.

     

     

    Người đại diện theo pháp luật của thương nhân

    (Ghi rõ họ tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)

     

    Xác nhận của Bộ Tài nguyên và Môi trường

     

    PHỤ LỤC III

    GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU CÁC CHẤT HCFC

    (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 47 /2011/TTLT-BCT-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ Công Thương và Bộ Tài nguyên và Môi trường)

    BỘ CÔNG THƯƠNG
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ----------------

    Số:                     /BCT-XNK

    V/v cấp phép nhập khẩu các chất HCFC (Phụ lục I)

    Hà Nội, ngày . . . . tháng . . . . năm 20 . . .

     

    Kính gửi: (thương nhân) . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    Căn cứ Thông tư liên tịch số . . . . /2011/TTLT-BCT-BTNMT ngày . . .  tháng . . . năm 2011 của Bộ Công Thương và Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc quản lý nhập khẩu, xuất khẩu và tạm nhập - tái xuất các chất làm suy giảm tầng ô-dôn theo quy định của Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ô-dôn;

    Xét Đơn đăng ký nhập khẩu số . . . ngày . . . tháng . . . năm . . .  của (tên thương nhân) . . . . về việc đăng ký nhập khẩu các chất HCFC (Phụ lục I) và căn cứ xác nhận số . . . . ngày . . . . tháng . . . . năm . . . . . của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

    Bộ Công Thương đồng ý (tên thương nhân) . . . . . được nhập khẩu:

    - Tên chất: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    - Khối lượng (kg):. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    - Mã HS . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    - Nước xuất khẩu: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    Văn bản này có giá trị đến hết ngày 31 tháng 12 năm 20 . . .

     


    Nơi nhận:
    - Như trên;
    - Bộ Tài nguyên và Môi trường;
    - Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan);
    - Lưu: VT, XNK.

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG

     

    PHỤ LỤC IV

    ĐƠN ĐĂNG KÝ NHẬP KHẨU POLYOL TRỘN SẴN HCFC - 141b
    (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 47 /2011/TTLT-BCT-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ Công Thương và Bộ Tài nguyên và Môi trường)

    TÊN THƯƠNG NHÂN
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ----------------

    Số: . . . . . . . . .

    V/v đăng ký nhập khẩu polyol trộn sẵn HCFC-141b

    . . . . . ., ngày . . . . . tháng . . . . . năm 20 . .

     

    Kính gửi:   Bộ Tài nguyên và Môi trường

    Tên thương nhân: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    Địa chỉ liên hệ:  . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    Điện thoại: . . . . . . . . . . . . . Fax. . . . . . . . . . . . . E-mail. . . . . . . . . . . . . .

    Căn cứ Thông tư liên tịch số …/2011/TTLT-BCT-BTNMT ngày . . . . tháng . . . . . năm 2011 của Bộ Công Thương và Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc quản lý nhập khẩu, xuất khẩu và tạm nhập - tái xuất các chất làm suy giảm tầng ô-dôn theo quy định của Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ô-dôn, (tên thương nhân) . . . . đăng ký nhập khẩu polyol trộn sẵn HCFC-141b (HCFC-141b pre-blended polyol)

    Khối lượng (kg) . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    Người xuất khẩu: . . . . . . . . . . . . . . .  Nước xuất khẩu. . . .  . . . . . . . . . . . .

    (Tên thương nhân) . . . . cam đoan những nội dung kê khai trên đây là đúng sự thật và cam kết thực hiện đúng các quy định của pháp luật hiện hành.

     

     

    Người đại diện theo pháp luật của thương nhân

    (Ghi rõ họ tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)

     

    Xác nhận của Bộ Tài nguyên và Môi trường

     

    PHỤ LỤC V

    ĐƠN ĐĂNG KÝ XUẤT KHẨU CÁC CHẤT HCFC

    (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 47 /2011/TTLT-BCT-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ Công Thương và Bộ Tài nguyên và Môi trường)

    TÊN THƯƠNG NHÂN
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ----------------

    Số: . . . . . . . . . .

    V/v đăng ký xuất khẩu các chất HCFC (Phụ lục I)

    . . . . . ., ngày . . . . . tháng . . . . . năm 20 . .

     

    Kính gửi: Bộ Tài nguyên và Môi trường

    Tên thương nhân . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    Địa chỉ liên hệ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    Điện thoại: . . . . . . . . . . . . . Fax. . . . . . . . . . . . . E-mail. . . . . . . . . . . . . . . .

    Căn cứ Thông tư liên tịch số . .  /2011/TTLT-BCT-BTNMT ngày . . . tháng . . . năm 2011 của Bộ Công Thương và Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc quản lý nhập khẩu, xuất khẩu và tạm nhập - tái xuất các chất làm suy giảm tầng ô-dôn theo quy định của Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ô-dôn, (tên thương nhân) . . . . . đăng ký xuất khẩu các chất HCFC như sau:

    Tên chất: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    Khối lượng (kg): . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    Thương nhân nhập khẩu:  . . . . . . . . . . . . Nước nhập khẩu: . . . . . . . . . . . . .

    Thương nhân bán hàng: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    (Tên thương nhân) . . . .  cam đoan những nội dung kê khai trên đây là đúng sự thật  và cam kết thực hiện đúng các quy định của pháp luật hiện hành.

     

     

    Người đại diện theo pháp luật của thương nhân

    (Ghi rõ họ tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)

     

    Xác nhận của Bộ Tài nguyên và Môi trường

     

    PHỤ LỤC VI

    ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP TẠM NHẬP - TÁI XUẤT CÁC CHẤT HCFC
    (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 47 /2011/TTLT-BCT-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ Công Thương và Bộ Tài nguyên và Môi trường)

    TÊN THƯƠNG NHÂN
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ----------------

    Số: . . . . . . . . . .

    V/v đề nghị cấp phép tạm nhập - tái xuất các chất HCFC (Phụ lục I)

    . . . . . ., ngày . . . . . tháng . . . . . năm 20 . .

     

    Kính gửi: Bộ Công Thương

    Tên thương nhân . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    Địa chỉ liên hệ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    Điện thoại: . . . . . . . . . . . . . Fax. . . . . . . . . . . . . E-mail. . . . . . . . . . . . . . . .

    Căn cứ Thông tư liên tịch số . . . /2011/TTLT-BCT-BTNMT ngày . . .  tháng . . . . năm 2011 của Bộ Công Thương và Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc quản lý nhập khẩu, xuất khẩu và tạm nhập - tái xuất các chất làm suy giảm tầng ô-dôn theo quy định của Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ô-dôn, (tên thương nhân) . . . . đề nghị cấp phép tạm nhập - tái xuất các chất HCFC như sau:

    Tên chất: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    Khối lượng (kg): . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    Thương nhân nước ngoài bán hàng: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    Hợp đồng mua hàng số: . . . . ngày . . . . . tháng . . . . năm . . . . .

    Cửa khẩu nhập hàng: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    Thương nhân nước ngoài mua hàng: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    Hợp đồng bán hàng số: . . . . . ngày . . . . tháng . . . . năm . . . .

    Cửa khẩu xuất hàng: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    (Tên thương nhân) . . . . cam đoan những nội dung kê khai trên đây là đúng sự thậtvà cam kết thực hiện đúng các quy định của pháp luật hiện hành.

     

     

    Người đại diện theo pháp luật của thương nhân

    (Ghi rõ họ tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)

     

    PHỤ LỤC VII

    (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 47 /2011/TTLT-BCT-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ Công Thương và Bộ Tài nguyên và Môi trường)

    TÊN THƯƠNG NHÂN
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ----------------

    Số: . . . . . . . . .

    . . . . . ., ngày . . . . . tháng . . . . . năm 20 . .

     

    BÁO CÁO

    Tình hình nhập khẩu/xuất khẩu/tạm nhập tái xuất các chất HCFC và nhập khẩu polyol trộn sẵn HCFC-141b

    Kính gửi:

    - Bộ Công Thương;

    - Bộ Tài nguyên và Môi trường.

     

    Căn cứ Thông tư liên tịch số …/2011/ TTLT-BCT-BTNMT ngày … tháng … năm 2011 của Bộ Công Thương và Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc quản lý nhập khẩu, xuất khẩu và tạm  nhập - tái xuất các chất làm suy giảm tầng ô-dôn theo quy định của Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ô-dôn, (tên thương nhân) . . . . báo cáo tình hình thực hiện nhập khẩu/xuất khẩu/tạm nhập tái xuất các chất HCFC và nhập khẩu polyol trộn sẵn HCFC-141b trong quý  …/20… hoặc năm 20… của thương nhân như sau:

    Tên chất

    Mã HS

    Giấy phép/xác nhận nhập khẩu do Bộ Công Thương/Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp (số … ngày … tháng … năm …)

    Số hiệu tờ khai hải quan

    Khối lượng (kg)

    Trị giá (USD)

    Khối lượng nhập khẩu/xuất khẩu/tạm nhập tái xuất lũy kế tới thời điểm báo cáo (kg)

    Trị giá nhập khẩu/xuất khẩu/tạm nhập tái xuất lũy kế tới thời điểm báo cáo (USD)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    ...

    ...

    ...

     

    ...

    ...

    ...

     

    (Tên thương nhân) . . . . cam đoan những kê khai trên đây là chính xác, nếu sai thương nhân hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

     

     

    Người đại diện theo pháp luật của thương nhân

    (Ghi rõ họ tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)

     

    PHPWord

    THE MINISTRY OF INDUSTRY AND TRADE - THE MINISTRY OF NATURAL RESOURCES AND ENVIRONMENT
    -------

    THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
    Independence– Freedom – Happiness
    ---------------

    No. 47/2011/TTLT-BCT-BTNMT

    Hanoi, December 30, 2011

     

    JOINT CIRCULAR

    PROVIDING THE MANAGEMENT OF THE IMPORT, EXPORT AND TEMPORARY IMPORT FOR RE-EXPORT OF OZONE LAYER-DEPLETING SUBSTANCES ACCORDING TO THE MONTREAL PROTOCOL ON SUBSTANCES THAT DEPLETE THE OZONE LAYER

    Pursuant to the 1985 Vienna Convention on Protection of the Ozone Layer and the 1987 Montreal Protocol on Substances that Deplete the Ozone Layer and its amendments and supplementations, which have been ratified by the State of the Socialist Republic of Vietnam;

    Pursuant to the Government's Decree No. 189/2007/ND-CP of December 27, 2007, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Industry and Trade;

    Pursuant to the Government's Decree No. 44/2011/ND-CP of June 14, 2011 amending and supplementing Article 3 of the Government's Decree No. 189/2007/ND-CP of December 27. 2007. defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Industry and Trade;

    Pursuant to the Government's Decree No. 25/2008/ND-CP of March 4, 2008, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Natural Resources and Environment;

    Pursuant to the Government's Decree No. 19/2010/ND-CP of March 5, 2010, amending Points c, d, g, h and i. Clause 5, Article 2 of the Government's Decree No. 25/2008/ND-CP of March 4, 2008, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Natural Resources and Environment;

    Pursuant to the Government's Decree No. 89/2010/ND-CP of August 16, 2010. amending Article 3 of the Government's Decree No. 25/ 2008/ND-CP of March 4, 2008, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Natural Resources and Environment;

    Pursuant to the Government's Decree No. I2/2006/ND-CPofJanuary23, 2006, detailing the Commercial Law regarding international goods sale and purchase, goods sale and purchase agency, processing and transit with foreign parties;

    Pursuant to the Prime Minister's Decision No. 41/2005/QD-TTg of March 2, 2005, promulgating the Regulation on goods import licensing;

    The Minister of Industry and Trade and the Minister of Natural Resources and Environment jointly provide the management of the import, export and temporary import for re-export of ozone layer-depleting substances according to the Montreal Protocol on Substances that Deplete the Ozone Layer as follows:

    Chapter I

    GENERAL PROVISIONS

    Article 1. Scope of regulation and subject of application

    1. This Circular guides the sequence and procedures for licensing the import and temporary import for re-export and certifying the registration for the import and export of ozone layer-depleting substances belonging to the Montreal Protocol on Substances that Deplete the Ozone Layer (below referred to as the Protocol for short).

    2. This Circular applies to traders that import, export and temporarily import for re-export ozone layer-depleting substances and related organizations and persons.

    3. Ozone layer-depleting substances to be managed under this Circular are:

    a/ Hydrochlorofluorocarbons (HCFCs) belonging to Appendix 1 to this Circular (not printed herein).

    b/ HCFC-14lb pre-blendcd polyol.

    Article 2. Principles of management of the import, export and temporary import for re-export of ozone layer-depleting substances

    1. Traders may import, export and temporarily import for re-export ozone layer- depleting substances only with the Parties to the Protocol. The Ministry of Natural Resources and Environment shall update and post on its website the list of the Parties to the Protocol.

    2. HCFCs belonging to Appendix I to this Circular shall be managed with import quotas according to the phase-out roadmap provided in the Protocol and the bilateral agreements on provision of financial assistance for HCFC phase-out between Vietnam and the Multilateral Fund for the Implementation of the Protocol.

    3. The import, export and temporary import for re-export of HCFCs belonging to Appendix I and the import of HCFC-141b pre-blended polyol shall be managed on the following principles:

    a/ Traders that import or export ozone layer-depleting substances shall register with the Ministry of Natural Resources and Environment and obtain the Ministry's certification thereof. The Ministry of Natural Resources and Environment shall certify the volume of HCFCs registered for import by a trader based on the import quotas for HCFCs provided in Article 3 and the average volume of HCFCs actually imported by that trader in three (3) consecutive years preceding the year of import registration by the trader.

    b/ The import of HCFCs belonging to Appendix I complies with import licenses granted by the Ministry of Industry and Trade on the basis of import registration certifications of the Ministry of Natural Resources and Environment.

    c/ The temporary import for re-export of HCFCs belonging to Appendix I complies with licenses granted by the Ministry of Industry and Trade.

    d/ The import of HCFC-141b pre-blended polyol and the export of HCFCs belonging to Appendix I must be based on traders' registrations certified by the Ministry of Natural Resources and Environment.

    Chapter II

    QUOTAS AND PROCEDURES FOR IMPORTING HCFCS

    Article 3. Import quotas for HCFCs

    1. The Ministry of Industry and Trade shall allocate import quotas for HCFCs belonging to Appendix I according to Vietnam's HCFC phase-out obligations. The annual volume of import quotas for each group of HCFCs from January 1, 2012, through December 31, 2019, are as follows:

    Unit of calculation: ton

    Substances/Year

    2012

    2013

    2014

    2015

    2016

    2017

    2018

    2019

    HCFC-14lb

    500

    300

    150

    0

    0

    0

    0

    0

    Other HCFCs

    3.700

    3,400

    3.700

    3.600

    3.600

    3.600

    3.600

    3.600

    2. During 2016-2019, the annual import quotas for HCFCs belonging to Appendix 1 shall be reduced corresponding lo the substances for which traders, with funds and technologies provided by the Multilateral Fund for the Implementation of the Protocol, have completed the production conversion for using their substitutes. Before November 31 every year, the Ministry of Natural Resources and Environment shall send to the Ministry of Industry of Trade a notice of the volumes of HCFCs actually phased out in Vietnam. Before January 31 of the subsequent year, the Ministry of Industry and Trade shall announce the reduced import quotas for HCFCs belonging to Appendix I on the basis of the notice of the Ministry of Natural Resources and Environment.

    3. After 2019, the annual import quotas for HCFCs belonging lo Appendix I shall be updated by the Ministry of Industry and Trade and the Ministry of Natural Resources and Environment based on the results of HCFC phase-out in Vietnam and decisions of the Parties to the Protocol.

    4. Import quotas for HCFCs belonging to Appendix I may not be transferred and are valid for the import of these substances into Vietnam within the year of licensing.

    5. If traders that import HCFCs belonging to Appendix I under quotas but later export them (by themselves or entrust others to do so) wish to continue importing these substances, they may be considered for receiving additional quotas which, however, must not exceed the exported volumes.

    Article 4. Procedures for importing HCFCs

    1. Procedures for certifying the registration for the import of HCFCs at the Ministry of Natural Resources and Environment

    a/ Traders shall send by post to the Ministry of Natural Resources and Environment one (1) set of dossier of registration for the import of HCFCs belonging to Appendix I. A dossier comprises:

    - Written registration for the import of HCFCs belonging to Appendix I: three (3) originals (made according to the form provided in Appendix II to this Circular, not printed herein).

    - Business registration certificate or investment certificate or business license: one (I) copy containing the trader's certification and seal.

    For the case specified in Clause 5 of Article 3, in addition to the above-mentioned documents, a trader shall send the goods sale invoice and export customs declaration containing the exporter's certification of completion of customs procedures (copies containing the trader's certification and seal) to the Ministry of Natural Resources and Environment for import certification.

    b/ Within seven (7) working days after receiving a complete and valid dossier, the Ministry of Natural Resources and Environment shall make import certification in the three (3) written registrations for the import of HCFCs and send two (2) of them to the trader concerned by post. The Ministry of Natural Resources and Environment's certification has the following contents: name of the country of exportation and name, chemical name, chemical formula, Ashrae index (for refrigerants), volume and HS code of the substance.

    If refusing to certify the import, within seven (7) working days after receiving a dossier, the Ministry of Natural Resources and Environment shall issue a written reply clearly stating the reason to the trader concerned.

    2. Procedures for licensing the import of HCFCs at the Ministry of Industry and Trade

    a/ Traders shall send by post to the Ministry of Industry and Trade one (1) dossier of application for a license for import of HFCFs belonging to Appendix I. A dossier comprises:

    - Written registration for the import of HCFCs containing the Ministry of Natural Resources and Environment's certification: one (1) original.

    - Import contract: one (1) copy containing the trader's certification and seal.

    - Business registration certificate or investment certificate or business license: one (1) copy containing the trader's certification and seal.

    b/ Within seven (7) working days after receiving a complete and valid dossier, the Ministry of Industry and Trade shall grant a license made according to the form provided in Appendix III to this Circular {not printed herein) and send it by post to the trader concerned.

    If refusing to grant a license, within seven (7) working days after receiving a dossier, the Ministry of Industry and Trade shall issue a written reply clearly staling the reason to the trader concerned.

    3. Dossiers lo be submitted by traders to customs offices when carrying out procedures for importing HCFCs

    When carrying out procedures for importing HFCFs belonging lo Appendix I, traders shall submit to customs offices the following papers:

    a/ One (1) original import license granted by Ihe Ministry of Industry and Trade;

    b/ Other papers as provided by the customs law.

    Chapter III

    PROCEDURES FOR IMPORTING HCFC-141B PRE-BLENDED POLYOL AND EXPORTING AND TEMPORARILY IMPORTING FOR RE-EXPORT HCFCS

    Article 5. Procedures for importing HCFC-141b pre-blended polyol

    1. Procedures for certifying the registration for the import of HCFC-141b pre-blendcd polyol at the Ministry of Natural Resources and Environment

    a/ Traders shall send by post to the Ministry of Natural Resources and Environment one (1) set of dossier comprising three (3) original written registrations for the import of HCFC-141b pre-blended polyol, made according to the form provided in Appendix IV to this Circular (not primed herein).

    b/ Within seven (7) working days after receiving a complete and valid dossier, the Ministry of Natural Resources and Environment shall make certification in the three (3) written registrations for the import of HCFC- 141b pre-blended polyol and send two (2) of them by post to the trader concerned. The Ministry of Natural Resources and Environment's certification has the following contents: name of the country of exportation: volume and HS code.

    If refusing to make certification, within seven (7) working days after receiving a dossier, the Ministry of Natural Resources and Environment shall issue a written reply clearly stating the reason to the trader concerned.

    2. Dossiers to be submitted by traders to customs offices when carrying out procedures for importing HFCF-141b pre-blended polyol

    When carrying out procedures for importing HCFC-14lb pre-blended polyol, traders shall submit to customs offices the following papers:

    a/ One (1) original written import registration containing the Ministry of Natural Resources and Environment's certification:

    b/ Other papers as prescribed by the customs law.

    Article 6. Procedures for exporting HCFCs

    1. Procedures for certifying the registration for the export of HCFCs at the Ministry of Natural Resources and Environment

    a/Traders shall send by post to the Ministry of Natural Resources and Environment one (1) set of dossier comprising three (3) original written registrations for export of HCFCs belonging to Appendix I.

    b/ Within seven (7) working days after receiving a complete and valid dossier, the Ministry of Natural Resources and Environment shall make certification in the three (3) registrations for the export of HCFCs and send two (2) of them by post to the trader concerned. The Ministry of Natural Resources and Environment's certification has the following contents: name of the country of importation: and name, chemical name and chemical formula, Ashrea index (for refrigerants), volume and HS code of the substance.

    If refusing to make certification, within seven (7) working days after receiving a dossier, the Ministry of Natural Resources and Environment shall issue a written reply clearly stating the reason to the trader concerned.

    2. Dossiers to be submitted by traders to customs offices when carrying out export procedures for HCFCs

    When carrying out procedures for exporting HCFCs belonging to Appendix I, traders shall submit to customs offices the following papers:

    a/ One (1) original written registration for the export of HCFCs belonging to Appendix 1 containing the Ministry of Natural Resources and Environment's certification;

    b/ Other papers as provided by the customs law.

    Article 7. Procedures for temporarily importing HCFCs for re-export

    1. Procedures for licensing the temporary import for re-export of HCFCs at the Ministry of Industry and Trade

    a/ Traders shall send by post to the Ministry of Industry and Trade one (1) set of dossier of application for a license for temporary import for re-export of HCFCs belonging to Appendix I. A dossier comprises:

    - An application for a license for temporary import for re-export of HCFCs belonging to Appendix I, made according to the form provided in Appendix VI to this Circular (not primed herein).

    - Business registration certificate or investment certificate or business license: one (1) copy containing the trader's certification and seal.

    - Goods purchase contract and goods sale contract: one (1) copy of each contract containing the trader's certification and seal.

    b/ Within seven (7) working days after receiving a complete and valid dossier, the Ministry of Industry and Trade shall grant a license to the trader concerned.

    If refusing to grant a license, within seven (7) working days after receiving a dossier, the Ministry of Industry and Trade shall issue a written reply clearly stating the reason to the trader concerned.

    2. Dossiers to be submitted by traders to customs offices when carrying out procedures for temporarily importing HCFCs for re-export

    When carrying out procedures for temporarily importing HCFCs for re-export, traders shall submit to customs offices the following papers:

    a/ One (1) original license for temporary import for re-export of HCFCs granted by the Ministry of Industry and Trade;

    b/ Other papers as provided by the customs law.

    Chapter IV

    ORGANIZATION OF IMPLEMENTATION

    Article 8. Reporting regime

    Traders shall make reports on the import, export and temporary import for re-export of HCFCs and import of HCFC- 141b pre-blended polyol according to the form provided in Appendix VII to this Circular (not printed herein) and send them to the Ministry of Industry and Trade and the Ministry of Natural Resources and Environment as follows:

    Quarterly reports on the import and temporary import for re-export of HCFCs under licenses granted by the Ministry of Industry and Trade must be sent prior to the 5th of the first month of the subsequent quarter.

    Annual reports (enclosed with copies of customs declarations) on the import and temporary import for re-export of HCFCs under licenses granted by the Ministry of Industry and Trade; and on the import of HFCF-141b pre-blended polyol, and the export of HCFCs under certifications of the Ministry of Natural Resources and Environment must be sent prior to December 31.

    When necessary, traders shall report on matters related to the import, export and temporary import for re-export of HCFCs and the import of HCFC-14lb pre-blended polyol at written request of the Ministry of Industry and Trade and the Ministry of Natural Resources and Environment.

    Article 9. Effect

    1. This Circular takes effect on January 1, 2012, and replaces Joint Circular No. 14/2005/ TTLT-BTM-BTNMT of July 11, 2005, of the Ministry of Trade and the Ministry of Natural Resources and Environment, guiding the management of the import, export and temporary import for re-export of ozone layer-depleting substances in pursuance to the Montreal Protocol on .Substances that Deplete the Ozone Layer.

    2. Any problems arising in the course of implementation of this Circular should be reported in writing to the Ministry of Industry and Trade and the Ministry of Natural Resources and Environment for consideration and guidance.-

     

    FOR THE MINISTER
    OF INDUSTRY AND TRADE
    DEPUTY MINISTER




    Nguyen Thanh Bien

    FOR THE MINISTER
    OF NATURAL RESOURCES AND ENVIRONMENT
    DEPUTY MINISTER



    Tran Hong Ha

     

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu47/2011/TTLT-BCT-BTNMT
                              Loại văn bảnThông tư liên tịch
                              Cơ quanBộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Công thương
                              Ngày ban hành30/12/2011
                              Người kýNguyễn Thành Biên, Trần Hồng Hà
                              Ngày hiệu lực 01/01/2012
                              Tình trạng Còn hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                                Hủy bỏ

                                  Bổ sung

                                  • Thông tư 05/2020/TT-BCT sửa đổi Thông tư liên tịch 47/2011/TTLT-BCT-BTNMT quy định về việc quản lý nhập khẩu, xuất khẩu và tạm nhập - tái xuất các chất làm suy giảm tầng ô-dôn theo quy định của Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ô-dôn do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
                                  • Thông tư 51/2018/TT-BCT sửa đổi Thông tư liên tịch 47/2011/TTLT-BCT-BTNMT quy định về quản lý nhập khẩu, xuất khẩu và tạm nhập - tái xuất các chất làm suy giảm tầng ô-dôn theo quy định của Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ô-dôn do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
                                  • Thông tư 42/2019/TT-BCT sửa đổi quy định về chế độ báo cáo định kỳ tại các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành hoặc liên tịch ban hành

                                  Đình chỉ 1 phần

                                    Quy định hết hiệu lực

                                      Bãi bỏ

                                      • Thông tư 03/2018/TT-BTNMT sửa đổi quy định về thủ tục hành chính liên quan đến kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường
                                      • Thông tư 05/2020/TT-BCT sửa đổi Thông tư liên tịch 47/2011/TTLT-BCT-BTNMT quy định về việc quản lý nhập khẩu, xuất khẩu và tạm nhập - tái xuất các chất làm suy giảm tầng ô-dôn theo quy định của Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ô-dôn do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành

                                      Sửa đổi

                                      • Thông tư 51/2018/TT-BCT sửa đổi Thông tư liên tịch 47/2011/TTLT-BCT-BTNMT quy định về quản lý nhập khẩu, xuất khẩu và tạm nhập - tái xuất các chất làm suy giảm tầng ô-dôn theo quy định của Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ô-dôn do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
                                      • Thông tư 05/2020/TT-BCT sửa đổi Thông tư liên tịch 47/2011/TTLT-BCT-BTNMT quy định về việc quản lý nhập khẩu, xuất khẩu và tạm nhập - tái xuất các chất làm suy giảm tầng ô-dôn theo quy định của Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ô-dôn do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành

                                      Đính chính

                                        Thay thế

                                        • Thông tư 05/2020/TT-BCT sửa đổi Thông tư liên tịch 47/2011/TTLT-BCT-BTNMT quy định về việc quản lý nhập khẩu, xuất khẩu và tạm nhập - tái xuất các chất làm suy giảm tầng ô-dôn theo quy định của Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ô-dôn do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
                                        • Thông tư 51/2018/TT-BCT sửa đổi Thông tư liên tịch 47/2011/TTLT-BCT-BTNMT quy định về quản lý nhập khẩu, xuất khẩu và tạm nhập - tái xuất các chất làm suy giảm tầng ô-dôn theo quy định của Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ô-dôn do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành

                                        Điều chỉnh

                                          Dẫn chiếu

                                            Văn bản gốc PDF

                                            Đang xử lý

                                            Văn bản Tiếng Việt

                                            Tải xuống văn bản đã dịch và chỉnh sửa bằng Tiếng Việt

                                            Tải văn bản Tiếng Việt
                                            Định dạng DOCX, dễ chỉnh sửa
                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Bổ sung

                                            Khoản này được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 05/2020/TT-BCT

                                            Xem văn bản Bổ sung

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Sửa đổi

                                            Khoản này được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 51/2018/TT-BCT

                                            Xem văn bản Sửa đổi

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Bãi bỏ

                                            Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 03/2018/TT-BTNMT

                                            Xem văn bản Bãi bỏ

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Bãi bỏ

                                            Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 2 Thông tư 03/2018/TT-BTNMT

                                            Xem văn bản Bãi bỏ

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Bãi bỏ

                                            Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 2 Thông tư 03/2018/TT-BTNMT

                                            Xem văn bản Bãi bỏ

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Bổ sung

                                            Chương này được bổ sung bởi Khoản 4 và Khoản 5 Điều 1 Thông tư 05/2020/TT-BCT

                                            Xem văn bản Bổ sung

                                            Xem văn bản Bổ sung

                                            Chương này được bổ sung bởi Khoản 4 và Khoản 5 Điều 1 Thông tư 05/2020/TT-BCT

                                            Xem văn bản Bổ sung

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Sửa đổi

                                            Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 05/2020/TT-BCT

                                            Xem văn bản Sửa đổi

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Bãi bỏ

                                            Khoản này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Thông tư 05/2020/TT-BCT

                                            Xem văn bản Bãi bỏ

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Bãi bỏ

                                            Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 2 Thông tư 03/2018/TT-BTNMT

                                            Xem văn bản Bãi bỏ

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Bổ sung

                                            Điểm này được bổ sung bởi Điều 2 Thông tư 51/2018/TT-BCT

                                            Xem văn bản Bổ sung

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Bãi bỏ

                                            Nội dung này bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 2 Thông tư 03/2018/TT-BTNMT

                                            Xem văn bản Bãi bỏ

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Bổ sung

                                            Chương này được bổ sung bởi Khoản 6 Điều 1 Thông tư 05/2020/TT-BCT

                                            Xem văn bản Bổ sung

                                            Xem văn bản Bổ sung

                                            Chương này được bổ sung bởi Khoản 6 Điều 1 Thông tư 05/2020/TT-BCT

                                            Xem văn bản Bổ sung

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Bãi bỏ

                                            Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 5 Điều 2 Thông tư 03/2018/TT-BTNMT

                                            Xem văn bản Bãi bỏ

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Bãi bỏ

                                            Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 6 Điều 2 Thông tư 03/2018/TT-BTNMT

                                            Xem văn bản Bãi bỏ

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Bãi bỏ

                                            Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 7 Điều 2 Thông tư 03/2018/TT-BTNMT

                                            Xem văn bản Bãi bỏ

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Sửa đổi

                                            Khoản này được sửa đổi bởi Điều 3 Thông tư 51/2018/TT-BCT

                                            Xem văn bản Sửa đổi

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Bãi bỏ

                                            Cụm từ “nhập khẩu polyol trộn sẵn HCFC-141b” tại Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 8 Điều 2 Thông tư 03/2018/TT-BTNMT

                                            Xem văn bản Bãi bỏ

                                            Xem văn bản Bãi bỏ

                                            Cụm từ “và Bộ Tài nguyên và Môi trường" tại Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 8 Điều 2 Thông tư 03/2018/TT-BTNMT

                                            Xem văn bản Bãi bỏ

                                            Xem văn bản Sửa đổi

                                            Điều này được sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư 51/2018/TT-BCT

                                            Xem văn bản Sửa đổi

                                            Xem văn bản Bổ sung

                                            Điều này được bổ sung bởi Điều 20 Thông tư 42/2019/TT-BCT

                                            Xem văn bản Bổ sung

                                            Xem văn bản Bổ sung

                                            Điều này được bổ sung bởi Khoản 7 Điều 1 Thông tư 05/2020/TT-BCT

                                            Xem văn bản Bổ sung

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Bãi bỏ

                                            Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 8 Điều 2 Thông tư 03/2018/TT-BTNMT

                                            Xem văn bản Bãi bỏ

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Thay thế

                                            Phụ lục này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 05/2020/TT-BCT

                                            Xem văn bản Thay thế

                                            Xem văn bản Thay thế

                                            Phụ lục này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 05/2020/TT-BCT

                                            Xem văn bản Thay thế

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Thay thế

                                            Phụ lục này bị thay thế bởi Điều 2 Thông tư 51/2018/TT-BCT

                                            Xem văn bản Thay thế

                                            Xem văn bản Thay thế

                                            Phụ lục này bị thay thế bởi Điều 2 Thông tư 51/2018/TT-BCT

                                            Xem văn bản Thay thế

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Bãi bỏ

                                            Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 9 Điều 2 Thông tư 03/2018/TT-BTNMT

                                            Xem văn bản Bãi bỏ

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Bãi bỏ

                                            Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 9 Điều 2 Thông tư 03/2018/TT-BTNMT

                                            Xem văn bản Bãi bỏ

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Bãi bỏ

                                            Phụ lục này bị bãi bỏ bởi Khoản 10 Điều 2 Thông tư 03/2018/TT-BTNMT

                                            Xem văn bản Bãi bỏ

                                            Xem văn bản Bãi bỏ

                                            Phụ lục này bị bãi bỏ bởi Khoản 10 Điều 2 Thông tư 03/2018/TT-BTNMT

                                            Xem văn bản Bãi bỏ

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Bãi bỏ

                                            Phụ lục này bị bãi bỏ bởi Khoản 10 Điều 2 Thông tư 03/2018/TT-BTNMT

                                            Xem văn bản Bãi bỏ

                                            Xem văn bản Bãi bỏ

                                            Phụ lục này bị bãi bỏ bởi Khoản 10 Điều 2 Thông tư 03/2018/TT-BTNMT

                                            Xem văn bản Bãi bỏ

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Thay thế

                                            Phụ lục này bị thay thế bởi Điều 4 Thông tư 51/2018/TT-BCT

                                            Xem văn bản Thay thế

                                            Xem văn bản Thay thế

                                            Phụ lục này bị thay thế bởi Điều 4 Thông tư 51/2018/TT-BCT

                                            Xem văn bản Thay thế

                                            Xem văn bản Thay thế

                                            Phụ lục này bị thay thế bởi Điều 4 Thông tư 51/2018/TT-BCT

                                            Xem văn bản Thay thế

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Bãi bỏ

                                            Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 11 Điều 2 Thông tư 03/2018/TT-BTNMT

                                            Xem văn bản Bãi bỏ

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Bãi bỏ

                                            Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 11 Điều 2 Thông tư 03/2018/TT-BTNMT

                                            Xem văn bản Bãi bỏ

                                            Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                              Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                            • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                               Tư vấn nhanh với Luật sư
                                            • CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

                                              TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

                                              Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

                                              Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

                                              Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

                                              Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                            -
                                            CÙNG CHUYÊN MỤC
                                            • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                            • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                            • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                            • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                            • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                            • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                            • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                            • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                            • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                            • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                            • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                            • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                            BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                            • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
                                            • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
                                            • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
                                            • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                            • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                            • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                            • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                            • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                            • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                            • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                            • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                            • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                            LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                            • Tư vấn pháp luật
                                            • Tư vấn luật tại TPHCM
                                            • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                            • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                            • Tư vấn pháp luật qua Email
                                            • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                            • Tư vấn luật qua Facebook
                                            • Tư vấn luật ly hôn
                                            • Tư vấn luật giao thông
                                            • Tư vấn luật hành chính
                                            • Tư vấn pháp luật hình sự
                                            • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                            • Tư vấn pháp luật thuế
                                            • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                            • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                            • Tư vấn pháp luật lao động
                                            • Tư vấn pháp luật dân sự
                                            • Tư vấn pháp luật đất đai
                                            • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                            • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                            • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                            • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                            • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                            • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                            • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                            LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                            • Tư vấn pháp luật
                                            • Tư vấn luật tại TPHCM
                                            • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                            • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                            • Tư vấn pháp luật qua Email
                                            • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                            • Tư vấn luật qua Facebook
                                            • Tư vấn luật ly hôn
                                            • Tư vấn luật giao thông
                                            • Tư vấn luật hành chính
                                            • Tư vấn pháp luật hình sự
                                            • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                            • Tư vấn pháp luật thuế
                                            • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                            • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                            • Tư vấn pháp luật lao động
                                            • Tư vấn pháp luật dân sự
                                            • Tư vấn pháp luật đất đai
                                            • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                            • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                            • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                            • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                            • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                            • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                            • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                            Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                            Tìm kiếm

                                            Duong Gia Logo

                                            • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                               Tư vấn nhanh với Luật sư

                                            VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                            Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                             Điện thoại: 1900.6568

                                             Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                            VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                            Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                             Điện thoại: 1900.6568

                                             Email: danang@luatduonggia.vn

                                            VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                            Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                             Điện thoại: 1900.6568

                                              Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                            Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                            Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                            • Chatzalo Chat Zalo
                                            • Chat Facebook Chat Facebook
                                            • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                            • location Đặt câu hỏi
                                            • gọi ngay
                                              1900.6568
                                            • Chat Zalo
                                            Chỉ đường
                                            Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                            Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                            Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                            Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                            • Gọi ngay
                                            • Chỉ đường

                                              • HÀ NỘI
                                              • ĐÀ NẴNG
                                              • TP.HCM
                                            • Đặt câu hỏi
                                            • Trang chủ