Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Thông tư liên tịch 2462/2007/TTLT-TTCP-VKSNDTC-TANDTC-KTNN-BQP-BCA quy định việc trao đổi, quản lý và sử dụng thông tin, dữ liệu về phòng, chống tham nhũng do Thanh tra Chính phủ – Viện Kiểm sát nhân dân tối cao – Tòa án nhân dân tối cao – Kiểm toán Nhà nước – Bộ Quốc phòng – Bộ Công an ban hành

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    514317
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu2462/2007/TTLT-TTCP-VKSNDTC-TANDTC-KTNN-BQP-BCA
    Loại văn bảnThông tư liên tịch
    Cơ quanBộ Công An, Bộ Quốc phòng, Kiểm toán Nhà nước, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Thanh tra Chính phủ
    Ngày ban hành19/11/2007
    Người kýLê Thế Tiệm, Mai Quốc Bình, Trần Văn Tú, Dương Thanh Biểu, Phan Trung Kiên, Lê Minh Khái
    Ngày hiệu lực 21/01/2008
    Tình trạng Hết hiệu lực

    THANH TRA CHÍNH PHỦ - VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO - TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO - KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC - BỘ QUỐC PHÒNG - BỘ CÔNG AN
    ------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    -------------

    Số: 2462/2007/TTLT-TTCP-VKSNDTC-TANDTC-KTNN-BQP-BCA

    Hà Nội, ngày 19 tháng 11 năm 2007

     

    THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

    QUY ĐỊNH VIỆC TRAO ĐỔI, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG THÔNG TIN, DỮ LIỆU VỀ PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG

    Căn cứ Luật phòng, chống tham nhũng;
    Căn cứ Nghị định số 120/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phòng, chống tham nhũng;
    Để xây dựng, quản lý và sử dụng có hiệu quả Hệ thống dữ liệu chung về phòng, chống tham nhũng, Thanh tra Chính phủ, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thống nhất quy định như sau:

    Mục A.

    QUY ĐỊNH CHUNG

    1. Thanh tra Chính phủ chủ trì, phối hợp với cơ quan chức năng xây dựng, quản lý và sử dụng Hệ thống dữ liệu chung về phòng, chống tham nhũng (sau đây gọi là Hệ thống dữ liệu chung) phục vụ cho việc nghiên cứu, đánh giá, dự báo về tình hình tham nhũng; xây dựng, hoàn thiện chính sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng.

    2. Thanh tra Chính phủ, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an cung cấp cho Hệ thống dữ liệu chung thông tin về kết quả hoạt động phát hiện và xử lý hành vi tham nhũng, tài sản tham nhũng theo chức năng, nhiệm vụ do pháp luật quy định.

    3. Việc cung cấp, trao đổi thông tin, dữ liệu được thực hiện định kỳ bằng văn bản hành chính hoặc thông điệp dữ liệu (hai hình thức này có giá trị pháp lý như nhau). Thanh tra Chính phủ có trách nhiệm tổng hợp, xử lý những thông tin, dữ liệu do các bộ, ngành cung cấp và công bố trên Hệ thống dữ liệu chung.

    4. Các bộ, ngành có trách nhiệm cung cấp, quản lý và sử dụng thông tin về phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng và pháp luật về bí mật nhà nước.

    Mục B.

    QUY ĐỊNH CỤ THỂ

    I. NỘI DUNG TRAO ĐỔI THÔNG TIN

    1. Thanh tra Chính phủ cung cấp cho Hệ thống dữ liệu chung thông tin, tài liệu sau: Báo cáo tổng hợp của ngành Thanh tra về công tác phòng, chống tham nhũng; kết quả các cuộc thanh tra đã phát hiện có dấu hiệu tham nhũng; số tiền, tài sản tham nhũng do các cơ quan thanh tra kiến nghị thu hồi; kết quả phát hiện tham nhũng thông qua hoạt động giải quyết tố cáo; kết quả nghiên cứu, điều tra xã hội học và tài liệu khác liên quan đến công tác phòng, chống tham nhũng. Danh mục chỉ tiêu thông tin thể hiện tại Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này.

    2. Bộ Quốc phòng cung cấp cho Hệ thống dữ liệu chung thông tin về số vụ án, số bị can bị khởi tố, điều tra, bị đề nghị truy tố về các tội phạm về tham nhũng do các cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân thực hiện, thông tin về số tiền, tài sản tham nhũng được các cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân đề nghị tịch thu sung quỹ Nhà nước. Danh mục chỉ tiêu thông tin được thể hiện tại Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này.

    3. Bộ Công an cung cấp cho Hệ thống dữ liệu chung thông tin về số vụ án, số bị can bị khởi tố, điều tra, bị đề nghị truy tố về các tội phạm về tham nhũng do các cơ quan điều tra thuộc Công an nhân dân thực hiện, thông tin về số tiền, tài sản tham nhũng được các cơ quan điều tra thuộc Công an nhân dân đề nghị tịch thu sung quỹ Nhà nước. Danh mục chỉ tiêu thông tin được thể hiện tại Phụ lục số 3 kèm theo Thông tư này.

    4. Viện Kiểm sát nhân dân tối cao cung cấp cho Hệ thống dữ liệu chung thông tin về số vụ án, số bị can bị Viện Kiểm sát nhân dân các cấp truy tố về các tội phạm về tham nhũng, thông tin về số tiền, tài sản tham nhũng được Viện Kiểm sát nhân dân các cấp đề nghị tuyên tịch thu sung quỹ Nhà nước. Danh mục chỉ tiêu thông tin được thể hiện tại Phụ lục số 4 kèm theo Thông tư này.

    5. Tòa án nhân dân tối cao cung cấp cho Hệ thống dữ liệu thông tin chung về số vụ án, số người bị kết án do tòa án nhân dân cấp sơ thẩm xét xử về các tội phạm về tham nhũng, thông tin về số tiền, tài sản tham nhũng được Tòa án nhân dân cấp sơ thẩm tuyên tịch thu sung quỹ Nhà nước. Danh mục chỉ tiêu thông tin được thể hiện tại Phụ lục số 5 kèm theo Thông tư này.

    6. Kiểm toán Nhà nước cung cấp cho Hệ thống dữ liệu chung thông tin về: Số cuộc kiểm toán đã thực hiện; số vụ, việc chuyển đến cơ quan chức năng có thẩm quyền xử lý; số người bị kiến nghị xử lý về hành vi tham nhũng; số tiền, tài sản bị quản lý và sử dụng sai được cơ quan Kiểm toán Nhà nước phát hiện, kiến nghị thu hồi; các văn bản quy phạm pháp luật do Kiểm toán Nhà nước kiến nghị hủy bỏ, sửa đổi, bổ sung; kết quả thực hiện kiến nghị của Kiểm toán nhà nước. Danh mục chỉ tiêu thông tin được thể hiện tại Phụ lục số 6 kèm theo Thông tư này.

    II. THỜI HẠN CUNG CẤP THÔNG TIN

    Thanh tra Chính phủ, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Toà án nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước thống kê thông tin theo các chỉ tiêu được quy định tại Mục I Phần B Thông tư này theo các kỳ: 3 tháng (lấy số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 3) ; 6 tháng (lấy số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 6); 9 tháng (lấy số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 9); một năm (lấy số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12).

    Kết quả thống kê của các bộ, ngành được gửi về Thanh tra Chính phủ trong thời hạn 20 ngày (làm việc) kể từ ngày kết thúc kỳ thống kê để tổng hợp, xử lý và công bố trên Hệ thống dữ liệu chung.

    III. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG THÔNG TIN

    1. Thanh tra Chính phủ có trách nhiệm áp dụng các biện pháp nghiệp vụ - kỹ thuật cần thiết để bảo mật Hệ thống dữ liệu chung, bảo đảm sự chia sẻ thông tin, dữ liệu chính xác, kịp thời, hiệu quả cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được quy định tại Thông tư này.

    2. Thanh tra Chính phủ cung cấp cho Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an mã số truy cập và mật khẩu để khai thác thông tin từ Hệ thống dữ liệu chung thông qua mạng điện tử.

    3. Ngoài các cơ quan tham gia Thông tư này, Thanh tra chính phủ có trách nhiệm chia sẻ thông tin cho các cơ quan, người có thẩm quyền sau để sử dụng, khai thác thông tin từ Hệ thống dữ liệu chung:

    a) Các cơ quan Trung ương của Đảng;

    b) Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc của Quốc hội, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội;

    c) Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước, Văn phòng Chủ tịch nước;

    d) Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ, Văn phòng Chính phủ;

    đ) Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng, Văn phòng Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng.

    4. Trong trường hợp Thanh tra Chính phủ sử dụng các thông tin, dữ liệu từ Hệ thống dữ liệu chung để xây dựng các báo cáo về phòng, chống tham nhũng gửi cơ quan có thẩm quyền thì đồng gửi cho các cơ quan tham gia Thông tư này.

    Mục C.

    TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    1. Thanh tra Chính phủ giao Cục Chống tham nhũng thuộc Thanh tra Chính phủ là đầu mối tiếp nhận, xử lý và cung cấp thông tin.

    2. Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thông báo cho Thanh tra Chính phủ đơn vị được phân công làm đầu mối để phối hợp với Cục chống tham nhũng thuộc Thanh tra Chính phủ thực hiện việc trao đổi, quản lý, khai thác và sử dụng các thông tin, dữ liệu từ Hệ thống dữ liệu chung.

    3. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Thanh tra Chính phủ để phối hợp với các bộ, ngành liên quan xem xét, giải quyết./.

     

    KT. VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO
    PHÓ VIỆN TRƯỞNG




    Dương Thanh Biểu

    KT. CHÁNH ÁN
    TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
    PHÓ CHÁNH ÁN




    Trần Văn Tú

    KT. TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
    PHÓ TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC





    Lê Minh Khái

    KT. BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG
    THỨ TRƯỞNG
    THƯỢNG TƯỚNG




    Phan Trung Kiên

    KT. BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN
    THỨ TRƯỞNG
    THƯỢNG TƯỚNG




    Lê Thế Tiệm

    KT. TỔNG THANH TRA
    PHÓ TỔNG THANH TRA





    Mai Quốc Bình

     

    PHỤ LỤC 1

    THÔNG TIN VỀ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG CỦA NGÀNH THANH TRA

    (Từ ngày………. tháng …. năm …..đến ngày …. tháng ….. năm …)

     

    I. Các văn bản do Thanh tra Chính phủ ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành liên quan đến công tác phòng, chống tham nhũng:

    II. Tổng số cuộc thanh tra đã thực hiện:

    III. Số cuộc thanh tra đã phát hiện dấu hiệu tham nhũng:

    IV. Số vụ, việc, số người đã được chuyển cho cơ quan điều tra đề nghị xử lý tiếp theo quy định của pháp luật:

    V. Số người bị cơ quan Thanh tra đề nghị xử lý hành chính:

    VI. Số người bị kết luận về trách nhiệm của người đứng đầu (theo khoản 4 Điều 55 Luật phòng, chống tham nhũng và Nghị định số 107/2006/NĐ-CP của Chính phủ):

    1. Số người bị kết luận là yếu kém về năng lực quản lý:

    2. Số người bị kết luận là thiếu trách nhiệm trong quản lý:

    3. Số người bị kết luận là bao che cho người có hành vi tham nhũng:

    VII. Số tiền, tài sản bị quản lý, sử dụng sai được cơ quan thanh tra kiến nghị thu hồi:

    Bằng số:

    Bằng chữ:

    VIII. Số tiền, tài sản bị quản lý, sử dụng sai được cơ quan thanh tra tạm giữ:

    Bằng số:

    Bằng chữ:

    IX. Kết quả phát hiện tham nhũng thông qua công tác giải quyết tố cáo:

    X. Các kết quả nghiên cứu, điều tra xã hội học và tài liệu khác trong nước về phòng, chống tham nhũng:

    XI. Các thông tin, tài liệu, kinh nghiệm quốc tế về phòng, chống tham nhũng:

     

    PHỤ LỤC 2

    KẾT QUẢ XỬ LÝ TỘI PHẠM VỀ THAM NHŨNG

    (Do các cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân thực hiện)

    (Từ ngày………. tháng …. năm …..đến ngày …. tháng ….. năm …)

    Ghi chú: - Nguyên tắc xác định tội danh của vụ án tham nhũng trong trường hợp vụ án có nhiều bị can và có bị can phạm nhiều tội khác nhau như sau: Thống kê theo tội danh nghiêm trọng nhất hoặc tội danh có mức hình phạt cao nhất của bị can đầu vụ. Trường hợp bị can đầu vụ phạm nhiều tội có cùng mức độ nghiêm trọng, cùng mức hình phạt thì thống kê theo tội danh nhỏ nhất theo thứ tự trong BLHS.

    - Số bị can được phân loại theo từng nhóm đối tượng là cán bộ thuộc các cấp: Cao cấp, Trung cấp, Cấp khác và bị can không phải là quân nhân.

    I. SỐ VỤ ÁN, SỐ BỊ CAN BỊ KHỞI TỐ, ĐIỀU TRA VỀ CÁC TỘI PHẠM VỀ THAM NHŨNG

    STT

    Tội danh

    Số vụ án

    Số bị can

    Ghi chú

    Khởi tố, điều tra

    Đình chỉ điều tra

    Cao cấp

    Trung cấp

    Cấp khác

    Không là quân nhân

    Tổng số

    1

    Tham ô tài sản (Điều 278 BLHS)

     

     

     

     

     

     

     

     

    2

    Nhận hối lộ (Điều 279 BLHS)

     

     

     

     

     

     

     

     

    3

    Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản (Điều 280 BLHS)

     

     

     

     

     

     

     

     

    4

    Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ (Điều 281 BLHS)

     

     

     

     

     

     

     

     

    5

    Lạm quyền trong khi thi hành công vụ (Điều 282 BLHS)

     

     

     

     

     

     

     

     

    6

    Lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi (Điều 283 BLHS)

     

     

     

     

     

     

     

     

    7

    Giả mạo trong công tác (Điều 284 BLHS)

     

     

     

     

     

     

     

     

    Tổng số =

     

     

     

     

     

     

     

     

    II. SỐ VỤ ÁN, SỐ BỊ CAN BỊ KẾT LUẬN, ĐỀ NGHỊ VIỆN KIỂM SÁT QUÂN SỰ TRUY TỐ VỀ CÁC TỘI PHẠM VỀ THAM NHŨNG

    STT

    Tội danh

    Số vụ án

    Số bị can

    Số tiền, tài sản tham nhũng bị đề nghị tịch thu sung quỹ Nhà nước

    Ghi chú

    Cao cấp

    Trung cấp

    Cấp khác

    Không là quân nhân

    Tổng số

    1

    Tham ô tài sản (Điều 278 BLHS)

     

     

     

     

     

     

     

     

    2

    Nhận hối lộ (Điều 279 BLHS)

     

     

     

     

     

     

     

     

    3

    Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản (Điều 280 BLHS)

     

     

     

     

     

     

     

     

    4

    Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ (Điều 281 BLHS)

     

     

     

     

     

     

     

     

    5

    Lạm quyền trong khi thi hành công vụ (Điều 282 BLHS)

     

     

     

     

     

     

     

     

    6

    Lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi (Điều 283 BLHS)

     

     

     

     

     

     

     

     

    7

    Giả mạo trong công tác (Điều 284 BLHS)

     

     

     

     

     

     

     

     

    Tổng số =

     

     

     

     

     

     

     

     

    III. SỐ NGƯỜI BỊ CƠ QUAN ĐIỀU TRA RA KẾT LUẬN VỀ TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU (THEO KHOẢN 4 ĐIỀU 55 LUẬT PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 107/2006/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ):

     

    PHỤ LỤC 3

    KẾT QUẢ XỬ LÝ TỘI PHẠM VỀ THAM NHŨNG

    (Do các cơ quan điều tra thuộc Công an nhân dân thực hiện)

    (Từ ngày………. tháng …. năm …..đến ngày …. tháng ….. năm …)

    Ghi chú: - Nguyên tắc xác định tội danh của vụ án tham nhũng trong trường hợp vụ án có nhiều bị can và có bị can phạm nhiều tội khác nhau như sau: Thống kê theo tội danh nghiêm trọng nhất hoặc tội danh có mức hình phạt cao nhất của bị can đầu vụ. Trường hợp bị can đầu vụ phạm nhiều tội có cùng mức độ nghiêm trọng, cùng mức hình phạt thì thống kê theo tội danh nhỏ nhất theo thứ tự trong BLHS.

    - Số bị can được phân loại theo từng nhóm đối tượng: Những người có chức vụ quyền hạn làm việc trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thuộc các cấp (cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh, cấp Trung ương) và trong các tổ chức khác (doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có phần vốn góp của Nhà nước hoặc các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng ngân sách, tài sản của Nhà nước).

    I. SỐ VỤ ÁN, SỐ BỊ CAN BỊ KHỞI TỐ, ĐIỀU TRA VỀ TỘI PHẠM VỀ THAM NHŨNG

    STT

    Tội danh

    Số vụ án

    Số bị can

    Ghi chú

    Khởi tố, điều tra

    Đình chỉ điều tra

    Cấp xã

    Cấp huyện

    Cấp tỉnh

    Cấp TƯ

    Tổ chức khác

    Tổng số

    1

    Tham ô tài sản (Điều 278 BLHS)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2

    Nhận hối lộ (Điều 279 BLHS)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    3

    Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản (Điều 280 BLHS)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    4

    Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ (Điều 281 BLHS)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    5

    Lạm quyền trong khi thi hành công vụ (Điều 282 BLHS)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    6

    Lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi (Điều 283 BLHS)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    7

    Giả mạo trong công tác (Điều 284 BLHS)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Tổng số =

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    II. SỐ VỤ ÁN, SỐ BỊ CAN BỊ KẾT LUẬN, ĐỀ NGHỊ VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TRUY TỐ VỀ CÁC TỘI PHẠM VỀ THAM NHŨNG

    STT

    Tội danh

    Số vụ án

    Số bị can

    Số tiền, tài sản tham nhũng bị đề nghị tịch thu sung quỹ Nhà nước

    Ghi chú

    Cấp xã

    Cấp huyện

    Cấp tỉnh

    Cấp TƯ

    Tổ chức khác

    Tổng số

    1

    Tham ô tài sản (Điều 278 BLHS)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2

    Nhận hối lộ (Điều 279 BLHS)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    3

    Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản (Điều 280 BLHS)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    4

    Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ (Điều 281 BLHS)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    5

    Lạm quyền trong khi thi hành công vụ (Điều 282 BLHS)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    6

    Lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi (Điều 283 BLHS)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    7

    Giả mạo trong công tác (Điều 284 BLHS)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Tổng số =

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    III. SỐ NGƯỜI BỊ CƠ QUAN ĐIỀU TRA RA KẾT LUẬN VỀ TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU (THEO KHOẢN 4 ĐIỀU 55 LUẬT PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 107/2006/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ):

     

    PHỤ LỤC 4

    KẾT QUẢ XỬ LÝ TỘI PHẠM VỀ THAM NHŨNG

    (Do Viện kiểm sát nhân dân các cấp thực hiện)

    (Từ ngày………. tháng …. năm …..đến ngày …. tháng ….. năm …)

    Ghi chú: - Nguyên tắc xác định tội danh của vụ án tham nhũng trong trường hợp vụ án có nhiều bị can và có bị can phạm nhiều tội khác nhau như sau: Thống kê theo tội danh nghiêm trọng nhất hoặc tội danh có mức hình phạt cao nhất của bị can đầu vụ. Trường hợp bị can đầu vụ phạm nhiều tội có cùng mức độ nghiêm trọng, cùng mức hình phạt thì thống kê theo tội danh nhỏ nhất theo thứ tự trong BLHS.

    - Số bị can được phân loại theo từng nhóm đối tượng: Những người có chức vụ, quyền hạn làm việc trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thuộc các cấp (cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh, cấp Trung ương) và trong các tổ chức khác (doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có phần vốn góp của Nhà nước hoặc các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng ngân sách, tài sản của Nhà nước).

    I. SỐ VỤ ÁN, BỊ CAN BỊ TRUY TỐ VỀ CÁC TỘI PHẠM VỀ THAM NHŨNG

    STT

    Tội danh

    Số vụ án

    Số bị can

    Số tiền, tài sản tham nhũng bị đề nghị tịch thu sung quỹ Nhà nước

    Ghi chú

    Cấp xã

    Cấp huyện

    Cấp tỉnh

    Cấp TƯ

    Tổ chức khác

    Tổng số

    1

    Tham ô tài sản (Điều 278 BLHS)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2

    Nhận hối lộ (Điều 279 BLHS)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    3

    Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản (Điều 280 BLHS)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    4

    Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ (Điều 281 BLHS)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    5

    Lạm quyền trong khi thi hành công vụ (Điều 282 BLHS)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    6

    Lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi (Điều 283 BLHS)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    7

    Giả mạo trong công tác (Điều 284 BLHS)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Tổng số =

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    PHỤ LỤC 5

    KẾT QUẢ XỬ LÝ TỘI PHẠM VỀ THAM NHŨNG

    (Do Tòa án nhân dân cấp sơ thẩm thực hiện)

    (Từ ngày………. tháng …. năm …..đến ngày …. tháng ….. năm …)

    Ghi chú: - Nguyên tắc xác định tội danh của vụ án tham nhũng trong trường hợp vụ án có nhiều bị cáo và có bị cáo phạm nhiều tội khác nhau như sau: Thống kê theo tội danh nghiêm trọng nhất hoặc tội danh có mức hình phạt cao nhất của bị cáo đầu vụ. Trường hợp bị cáo đầu vụ phạm nhiều tội có cùng mức độ nghiêm trọng, cùng mức hình phạt thì thống kê theo tội danh nhỏ nhất theo thứ tự trong BLHS.

    - Số bị cáo được phân loại theo từng nhóm đối tượng: Những người có chức vụ quyền hạn làm việc trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thuộc các cấp (cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh, cấp Trung ương) và trong các tổ chức khác (doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có phần vốn góp của Nhà nước hoặc các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng ngân sách, tài sản của Nhà nước).

    I. SỐ VỤ ÁN, SỐ NGƯỜI BỊ KẾT ÁN VỀ CÁC TỘI PHẠM VỀ THAM NHŨNG

    STT

    Tội danh

    Số vụ án

    Số người bị kết án

    Số tiền, tài sản tham nhũng bị tuyên tịch thu sung quỹ Nhà nước

    Cấp xã

    Cấp huyện

    Cấp tỉnh

    Cấp TƯ

    Tổ chức khác

    Tổng số

    Số tiền

    Vàng bạc, kim loại quý

    Nhà đất,

    Xe ôtô

    Tài sản khác

    1

    Tham ô tài sản (Điều 278 BLHS)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2

    Nhận hối lộ (Điều 279 BLHS)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    3

    Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản (Điều 280 BLHS)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    4

    Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ (Điều 281 BLHS)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    5

    Lạm quyền trong khi thi hành công vụ (Điều 282 BLHS)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    6

    Lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi (Điều 283 BLHS)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    7

    Giả mạo trong công tác (Điều 284 BLHS)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Tổng số =

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    II. SỐ NGƯỜI BỊ KẾT ÁN CHỊU CÁC MỨC HÌNH PHẠT:

    STT

    Tội danh, điều luật

    Án treo

    Tù từ 3 năm trở xuống

    Tù từ 3 năm đến 7 năm

    Tù từ 7 năm đến 15 năm

    Tù từ 15 năm đến 20 năm

    Tổng hợp hình phạt từ trên 20 năm đến 30 năm

    Tù chung thân

    Tử hình

    1

    Tham ô tài sản (Điều 278 BLHS)

     

     

     

     

     

     

     

     

    2

    Nhận hối lộ (Điều 279 BLHS)

     

     

     

     

     

     

     

     

    3

    Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản (Điều 280 BLHS)

     

     

     

     

     

     

     

     

    4

    Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ (Điều 281 BLHS)

     

     

     

     

     

     

     

     

    5

    Lạm quyền trong khi thi hành công vụ (Điều 282 BLHS)

     

     

     

     

     

     

     

     

    6

    Lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi (Điều 283 BLHS)

     

     

     

     

     

     

     

     

    7

    Giả mạo trong công tác (Điều 284 BLHS)

     

     

     

     

     

     

     

     

    Tổng số =

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    PHỤ LỤC 6

    KẾT QUẢ KIỂM TOÁN

    (Do Kiểm toán Nhà nước thực hiện)

    (Từ ngày………. tháng …. năm …..đến ngày …. tháng ….. năm …)

    I. Số cuộc kiểm toán đã thực hiện:

    II. Số vụ, việc chuyển đến cơ quan chức năng có thẩm quyền xử lý:

    1. Cơ quan thuế để xử lý (điều tra thuế):

    2. Cơ quan thanh tra (Chính phủ, bộ, ngành, địa phương):

    3. Cơ quan điều tra:

    III. Số người bị kiến nghị xử lý về hành vi tham nhũng:

    1. Số người bị cơ quan Kiểm toán kiến nghị điều tra xử lý hình sự:

    2. Số người bị cơ quan Kiểm toán đề nghị xử lý kỷ luật:

    IV. Số người bị kết luận về trách nhiệm của người đứng đầu (theo khoản 4 Điều 55 Luật phòng, chống tham nhũng và Nghị định 107/2006/NĐ-CP của Chính phủ):

    1. Số người bị kết luận là yếu kém về năng lực quản lý:

    2. Số người bị kết luận là thiếu trách nhiệm trong quản lý:

    3. Số người bị kết luận là bao che cho người có hành vi tham nhũng:

    V. Số tiền, tài sản bị quản lý và sử dụng sai được cơ quan kiểm toán phát hiện, kiến nghị thu hồi:

    1. Số tăng thu cho ngân sách nhà nước:

    2. Số xuất toán thu hồi nộp ngân sách nhà nước:

    3. Số giảm chi ngân sách nhà nước:

    4. Số cho vay, tạm ứng sai quy định:

    5. Khác.

    VI. Các văn bản quy phạm pháp luật do Kiểm toán Nhà nước kiến nghị hủy bỏ, sửa đổi, bổ sung:

    1. Số văn bản kiến nghị hủy bỏ:

    2. Số văn bản kiến nghị sửa đổi, bổ sung:

    VII. Kết quả thực hiện kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước:

    1. Về tiền và tài sản:

    a) Kết quả thực hiện kiến nghị số tăng thu ngân sách nhà nước:

    b) Kết quả thực hiện kiến nghị số xuất toán thu hồi nộp ngân sách nhà nước:

    c) Kết quả thực hiện kiến nghị số giảm chi ngân sách nhà nước:

    d) Kết quả thực hiện kiến nghị số cho vay, tạm ứng sai quy định:

    đ) Kết quả thực hiện kiến nghị khác:

    2. Về xử lý văn bản quy phạm pháp luật:

    a) Số văn bản đã hủy bỏ

    b) Số văn bản đã sửa đổi, bổ sung:

    Nội dung đang được cập nhật.
    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu2462/2007/TTLT-TTCP-VKSNDTC-TANDTC-KTNN-BQP-BCA
                              Loại văn bảnThông tư liên tịch
                              Cơ quanBộ Công An, Bộ Quốc phòng, Kiểm toán Nhà nước, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Thanh tra Chính phủ
                              Ngày ban hành19/11/2007
                              Người kýLê Thế Tiệm, Mai Quốc Bình, Trần Văn Tú, Dương Thanh Biểu, Phan Trung Kiên, Lê Minh Khái
                              Ngày hiệu lực 21/01/2008
                              Tình trạng Hết hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                                Hủy bỏ

                                  Bổ sung

                                    Đình chỉ 1 phần

                                      Quy định hết hiệu lực

                                        Bãi bỏ

                                          Sửa đổi

                                            Đính chính

                                              Thay thế

                                                Điều chỉnh

                                                  Dẫn chiếu

                                                    Văn bản gốc PDF

                                                    Đang xử lý

                                                    Văn bản Tiếng Việt

                                                    Đang xử lý

                                                    Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                      Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                    -
                                                    CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                    • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                    • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                    • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                    • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                    • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                    • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                    • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                    • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                    • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                    • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
                                                    • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
                                                    • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
                                                    • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                    • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                    • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                    • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                    • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                    • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                    • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                    • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                    • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                    Tìm kiếm

                                                    Duong Gia Logo

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                    Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                    Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: danang@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                    Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                      Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                    Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                    Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                    • Chatzalo Chat Zalo
                                                    • Chat Facebook Chat Facebook
                                                    • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                    • location Đặt câu hỏi
                                                    • gọi ngay
                                                      1900.6568
                                                    • Chat Zalo
                                                    Chỉ đường
                                                    Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                    Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                    Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                    Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                    • Gọi ngay
                                                    • Chỉ đường

                                                      • HÀ NỘI
                                                      • ĐÀ NẴNG
                                                      • TP.HCM
                                                    • Đặt câu hỏi
                                                    • Trang chủ