Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Thông tư liên tịch 169/2013/TTLT-BTC-BTTTT quy định chế độ thù lao cho người đọc và kiểm tra, thẩm định xuất bản phẩm lưu chiểu do Bộ trưởng Bộ Tài chính – Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    327733
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu169/2013/TTLT-BTC-BTTTT
    Loại văn bảnThông tư liên tịch
    Cơ quanBộ Tài chính, Bộ Thông tin và Truyền thông
    Ngày ban hành15/11/2013
    Người kýNguyễn Thành Hưng, Nguyễn Thị Minh
    Ngày hiệu lực 01/01/2014
    Tình trạng Còn hiệu lực

    BỘ TÀI CHÍNH - BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: 169/2013/TTLT-BTC-BTTTT

    Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2013

     

    THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

    QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ THÙ LAO CHO NGƯỜI ĐỌC VÀ KIỂM TRA, THẨM ĐỊNH XUẤT BẢN PHẨM LƯU CHIỂU

    Căn cứ Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012;

    Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

    Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

    Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Nghị định số 50/2011/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 187/2007/NĐ-CP;

    Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư liên tịch quy định chế độ thù lao cho người đọc và kiểm tra, thẩm định xuất bản phẩm lưu chiểu.

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Thông tư này quy định chế độ thù lao cho người đọc và kiểm tra, thẩm định xuất bản phẩm lưu chiểu, bao gồm:

    1. Loại xuất bản phẩm lưu chiểu đọc và kiểm tra, thẩm định nội dung, tư vấn xử lý.

    2. Định mức, cách tính thù lao đọc và kiểm tra, thẩm định nội dung, tư vấn xử lý xuất bản phẩm lưu chiểu.

    3. Nguồn kinh phí và quản lý, sử dụng kinh phí đọc và kiểm tra, thẩm định nội dung, tư vấn xử lý xuất bản phẩm lưu chiểu.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    1. Cục Xuất bản thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông (sau đây gọi tắt là Cục Xuất bản); Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Sở Thông tin và Truyền thông).

    2. Người đọc và kiểm tra, thẩm định nội dung, tư vấn xử lý xuất bản phẩm lưu chiểu, bao gồm:

    a) Công chức được giao nhiệm vụ thường xuyên đọc và kiểm tra xuất bản phẩm lưu chiểu thuộc Cục Xuất bản và Sở Thông tin và Truyền thông (sau đây gọi chung là công chức xuất bản);

    b) Cộng tác viên, bao gồm:

    - Người được Cục Xuất bản, Sở Thông tin và Truyền thông ký hợp đồng làm cộng tác viên đọc và kiểm tra xuất bản phẩm lưu chiểu;

    - Công chức của Cục Xuất bản, Sở Thông tin và Truyền thông không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản này được Cục Xuất bản, Sở Thông tin và Truyền thông ký hợp đồng làm cộng tác viên đọc và kiểm tra xuất bản phẩm lưu chiểu.

    c) Thành viên của hội đồng thẩm định nội dung xuất bản phẩm lưu chiểu do Bộ Thông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành lập hội đồng thẩm định hoặc do Bộ Thông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao cho cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản quy định tại khoản 1 Điều này thành lập hội đồng thẩm định (sau đây gọi chung là thành viên thẩm định);

    d) Chuyên gia tư vấn xử lý xuất bản phẩm lưu chiểu do Bộ Thông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ký hợp đồng tư vấn xử lý hoặc do Bộ Thông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao cho cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản quy định tại khoản 1 Điều này ký hợp đồng tư vấn (sau đây gọi chung là chuyên gia tư vấn).

    Điều 3. Loại xuất bản phẩm lưu chiểu đọc và kiểm tra, thẩm định nội dung, tư vấn xử lý

    1. Xuất bản phẩm lưu chiểu đọc và kiểm tra:

    a) Xuất bản phẩm của nhà xuất bản; tài liệu không kinh doanh của cơ quan, tổ chức ở Trung ương và tổ chức nước ngoài do Cục Xuất bản cấp giấy phép xuất bản;

    b) Tài liệu không kinh doanh của cơ quan, tổ chức khác có tư cách pháp nhân, chi nhánh, văn phòng đại diện tại địa phương của cơ quan, tổ chức ở Trung ương do Sở Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép xuất bản.

    2. Xuất bản phẩm lưu chiểu sau khi đọc và kiểm tra nếu thuộc các trường hợp sau phải thẩm định nội dung:

    a) Xuất bản phẩm có dấu hiệu vi phạm các quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật xuất bản;

    b) Xuất bản phẩm có ý kiến khác nhau về nội dung.

    3. Xuất bản phẩm lưu chiểu sau khi thẩm định nội dung nếu thuộc các trường hợp sau cần tư vấn xử lý:

    a) Xuất bản phẩm đang xem xét xử lý vi phạm nhưng có ý kiến khác nhau trong nhận xét, đánh giá;

    b) Xuất bản phẩm có nội dung chuyên môn sâu thuộc các ngành, lĩnh vực mà có ý kiến khác nhau trong nhận xét, đánh giá.

    Điều 4. Định mức đọc và kiểm tra xuất bản phẩm lưu chiểu

    1. Cơ sở tính định mức đọc và kiểm tra xuất bản phẩm lưu chiểu được quy định như sau:

    a) Đối với xuất bản phẩm in trên giấy:

    - Được tính theo trang sách quy chuẩn. Trang sách quy chuẩn là trang sách có khuôn khổ 14,5 cm x 20,5 cm;

    - Hệ số quy đổi từ sách, tranh, ảnh, bản đồ, áp - phích, tờ rời, tờ gấp, các loại lịch không có khuôn khổ quy chuẩn thành trang sách quy chuẩn để tính định mức được tính theo công thức sau:

    Hệ số quy đổi =

    (Chiều dài của xuất bản phẩm) x (Chiều rộng của xuất bản phẩm)

    14,5 cm x 20,5 cm

    b) Đối với xuất bản phẩm điện tử:

    - Xuất bản phẩm điện tử dưới dạng đọc tính theo dung lượng âm tiết đối với xuất bản phẩm tiếng Việt và dung lượng từ đối với xuất bản phẩm tiếng nước ngoài chứa trong xuất bản phẩm đó;

    - Xuất bản phẩm điện tử dưới dạng nghe, nhìn tính theo thời lượng của xuất bản phẩm.

    2. Định mức đọc và kiểm tra xuất bản phẩm lưu chiểu là định mức áp dụng cho một ngày làm việc của công chức xuất bản, được quy định tại Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này.

    Điều 5. Cách tính thù lao đọc và kiểm tra xuất bản phẩm lưu chiểu

    1. Đối với công chức xuất bản:

    a) Cơ sở tính thù lao đọc và kiểm tra xuất bản phẩm lưu chiểu được quy định theo công thức sau:

    A = B – (C x D)

    Trong đó:

    A: Số trang sách quy chuẩn, số âm tiết, số từ, thời lượng nghe, nhìn xuất bản phẩm vượt định mức quy định trong tháng;

    B: Số trang sách quy chuẩn, số âm tiết, số từ, thời lượng nghe, nhìn xuất bản phẩm mà công chức xuất bản thực hiện thực tế trong tháng;

    C: Số ngày thực tế trong tháng mà công chức xuất bản thực hiện nhiệm vụ đọc và kiểm tra xuất bản phẩm lưu chiểu;

    D: Định mức đọc quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư này.

    Ví dụ: Công chức xuất bản Nguyễn Văn X được giao nhiệm vụ đọc và kiểm tra xuất bản phẩm lưu chiểu là sách văn học. Theo quy định tại Thông tư này, định mức đọc sách văn học là 90 trang/ngày. Nếu trong tháng, công chức xuất bản Nguyễn Văn X đọc được 2000 trang sách quy chuẩn trong 20 ngày thì số trang sách quy chuẩn vượt định mức quy định trong tháng đó của công chức xuất bản Nguyễn Văn X được tính như sau:

    A= 2000 – (20 x 90) = 200 trang sách

    b) Thù lao đọc và kiểm tra xuất bản phẩm lưu chiểu vượt định mức được chi trả tính theo công thức sau:

    E = A x G

    Trong đó:

    E: Thù lao đọc và kiểm tra xuất bản phẩm lưu chiểu vượt định mức;

    A: Số trang sách quy chuẩn, số âm tiết, số từ, thời lượng nghe, nhìn xuất bản phẩm vượt định mức quy định trong tháng;

    G: Mức chi trả thù lao đọc và kiểm tra quy định tại Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này.

    Ví dụ: Công chức xuất bản Nguyễn Văn T đọc vượt định mức quy định trong tháng là 200 trang sách văn học (tính theo trang sách quy chuẩn). Theo quy định tại Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này, mức chi trả thù lao đọc và kiểm tra sách văn học là 2.126 đồng/trang sách quy chuẩn. Như vậy, thù lao đọc và kiểm tra xuất bản phẩm lưu chiểu vượt định mức của công chức xuất bản Nguyễn Văn T được tính như sau:

    E = 200 x 2.126 = 425.200 đồng

    c) Số trang sách, số âm tiết, số từ, thời lượng nghe, nhìn xuất bản phẩm vượt định mức để làm căn cứ tính thù lao được chi trả đối với một công chức xuất bản không được vượt quá 1,5 lần định mức đọc quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư này tính trong thời gian 01 (một) năm của công chức xuất bản đó.

    2. Đối với cộng tác viên, thù lao đọc và kiểm tra xuất bản phẩm lưu chiểu được chi trả tính theo công thức sau:

    H = B x G

    Trong đó:

    H: Thù lao đọc và kiểm tra xuất bản phẩm lưu chiểu được chi trả;

    B: Số trang sách quy chuẩn, số âm tiết, số từ, thời lượng nghe, nhìn xuất bản phẩm mà cộng tác viên thực hiện trong tháng;

    G: Mức chi trả thù lao đọc và kiểm tra quy định tại Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này.

    Ví dụ: Trong tháng cộng tác viên Nguyễn Văn N đọc và kiểm tra xuất bản phẩm lưu chiểu là sách văn học được 2000 trang sách quy chuẩn. Theo quy định tại Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này, mức chi trả thù lao đọc và kiểm tra sách văn học là 2.126 đồng/trang sách quy chuẩn. Như vậy, thù lao đọc và kiểm tra xuất bản phẩm lưu chiểu của cộng tác viên Nguyễn Văn N được tính như sau:

    H = 2000 x 2.126 = 4.252.000 đồng

    Điều 6. Cách tính thù lao thẩm định nội dung, tư vấn xử lý xuất bản phẩm lưu chiểu

    1. Mức chi trả thù lao thẩm định được quy định tại Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này.

    2. Thù lao thẩm định được chi trả tính theo công thức sau:

    I = K x L

    Trong đó:

    I: Thù lao thẩm định được chi trả;

    K: Số trang sách quy chuẩn, số âm tiết, số từ, thời lượng nghe, nhìn xuất bản phẩm phải thẩm định;

    L: Mức chi trả thù lao thẩm định quy định tại Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này.

    Ví dụ: Thành viên thẩm định M đọc thẩm định nội dung được 200 trang sách văn học (tính theo trang sách quy chuẩn). Theo quy định tại Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này, mức chi trả thù lao thẩm định sách văn học là 4.019 đồng/trang sách quy chuẩn. Như vậy, thù lao thẩm định của thành viên thẩm định M được tính như sau:

    I = 200 x 4.019 = 803.800 đồng

    3. Thù lao tư vấn được chi trả tối đa không quá 600.000 đồng/vấn đề/văn bản tham gia ý kiến (tối đa 05 ý kiến/01 vấn đề).

    Điều 7. Chi tổ chức họp hội đồng thẩm định, hội thảo khoa học về những vấn đề liên quan đến xuất bản phẩm lưu chiểu

    Mức chi thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ về chế độ chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo.

    Điều 8. Nguồn kinh phí và việc áp dụng mức chi trả thù lao đọc và kiểm tra, thẩm định nội dung, tư vấn xử lý xuất bản phẩm lưu chiểu

    1. Nguồn kinh phí chi trả thù lao đọc và kiểm tra, thẩm định nội dung, tư vấn xử lý xuất bản phẩm lưu chiểu, bao gồm:

    a) Ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương;

    b) Các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật (nếu có).

    2. Việc áp dụng mức chi trả thù lao đọc và kiểm tra, thẩm định nội dung, tư vấn xử lý xuất bản phẩm lưu chiểu được quy định như sau:

    a) Mức chi trả thù lao đọc và kiểm tra, thẩm định nội dung, tư vấn xử lý xuất bản phẩm lưu chiểu quy định tại Thông tư này là mức chi tối đa;

    b) Cục trưởng Cục Xuất bản, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông căn cứ vào khả năng ngân sách và tình hình thực tế của cơ quan, đơn vị để quy định mức chi cụ thể cho phù hợp và phải được quy định trong Quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị.

    Điều 9. Lập dự toán, quản lý và thanh, quyết toán kinh phí

    Việc lập dự toán, phân bổ, giao dự toán, thanh toán và quyết toán kinh phí thực hiện theo các quy định hiện hành. Thông tư này hướng dẫn thêm một số điểm cho phù hợp, cụ thể như sau:

    1. Lập dự toán: Hàng năm, vào thời gian lập dự toán ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; căn cứ vào tình hình thực hiện dự toán kinh phí thực hiện chế độ thù lao đọc và kiểm tra, thẩm định nội dung, tư vấn xử lý xuất bản phẩm lưu chiểu năm trước; căn cứ kế hoạch đọc và kiểm tra, thẩm định nội dung, tư vấn xử lý xuất bản phẩm lưu chiểu năm kế hoạch, Cục Xuất bản và các Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm xây dựng dự toán kinh phí cần thiết thực hiện nhiệm vụ này của năm kế hoạch.

    Việc tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt thực hiện theo quy định hiện hành, cụ thể như sau:

    a) Đối với Cục Xuất bản:

    Dự toán kinh phí cần thiết thực hiện nhiệm vụ đọc và kiểm tra, thẩm định nội dung, tư vấn xử lý xuất bản phẩm lưu chiểu của năm kế hoạch (có căn cứ tính toán chi tiết kèm theo) được tổng hợp vào dự toán chi ngân sách thường xuyên của Cục Xuất bản, gửi về Bộ Thông tin và Truyền thông để tổng hợp chung, gửi về Bộ Tài chính để xem xét, tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

    b) Đối với Sở Thông tin và Truyền thông:

    Dự toán kinh phí cần thiết thực hiện nhiệm vụ đọc và kiểm tra, thẩm định nội dung, tư vấn xử lý xuất bản phẩm lưu chiểu của năm kế hoạch (có căn cứ tính toán chi tiết kèm theo) được tổng hợp vào dự toán chi ngân sách thường xuyên của cơ quan, gửi Sở Tài chính thẩm định và tổng hợp trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

    2. Phân bổ và giao dự toán: Căn cứ dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có trách nhiệm phân bổ và giao dự toán kinh phí cho các đơn vị trực thuộc (trong đó bao gồm cả kinh phí thực hiện chế độ thù lao đọc và kiểm tra, thẩm định nội dung, tư vấn xử lý xuất bản phẩm lưu chiểu) sau khi có ý kiến thẩm tra của cơ quan tài chính cùng cấp.

    3. Thanh toán:

    a) Thù lao đọc và kiểm tra xuất bản phẩm lưu chiểu đối với công chức xuất bản được quy định như sau:

    - Thù lao đọc và kiểm tra xuất bản phẩm lưu chiểu vượt định mức được thanh toán hàng tháng. Trường hợp trong tháng, công chức đọc không đạt định mức thì số trang sách, số âm tiết, số từ, thời lượng nghe, nhìn xuất bản phẩm còn thiếu so với định mức trong tháng được cộng vào định mức để tính thù lao của tháng sau.

    - Hồ sơ thanh toán gồm:

    + Bảng kê thanh toán đọc và kiểm tra xuất bản phẩm lưu chiểu trong tháng (theo mẫu Phụ lục số 2);

    + Bản sao Phiếu đọc và kiểm tra xuất bản phẩm lưu chiểu trong tháng (theo mẫu Phụ lục số 4).

    b) Thù lao đọc và kiểm tra xuất bản phẩm lưu chiểu đối với cộng tác viên được quy định như sau:

    - Thù lao đọc và kiểm tra xuất bản phẩm lưu chiểu đối với cộng tác viên được thanh toán hàng tháng trên cơ sở số trang sách, số âm tiết, số từ, thời lượng nghe, nhìn xuất bản phẩm đọc và kiểm tra trong tháng.

    - Hồ sơ thanh toán gồm:

    + Bảng kê thanh toán đọc và kiểm tra xuất bản phẩm lưu chiểu trong tháng (theo mẫu Phụ lục số 3);

    + Bản sao Phiếu đọc và kiểm tra xuất bản phẩm lưu chiểu trong tháng (theo mẫu Phụ lục số 4).

    c) Thù lao thẩm định nội dung xuất bản phẩm lưu chiểu đối với thành viên thẩm định được quy định như sau:

    - Thù lao thẩm định nội dung được thanh toán trên cơ sở số trang sách, số âm tiết, số từ, thời lượng nghe, nhìn xuất bản phẩm phải thẩm định nội dung.

    - Hồ sơ thanh toán gồm:

    + Bản sao Phiếu thẩm định nội dung xuất bản phẩm lưu chiểu (theo mẫu Phụ lục số 5);

    + Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định của Bộ Thông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư này;

    d) Thù lao tư vấn xử lý xuất bản phẩm lưu chiểu đối với chuyên gia tư vấn được quy định như sau:

    - Thù lao tư vấn xử lý được thanh toán trên cơ sở số trang sách, số âm tiết, số từ, thời lượng nghe, nhìn xuất bản phẩm cần tư vấn xử lý.

    - Hồ sơ thanh toán gồm:

    + Bản sao Phiếu tư vấn xử lý xuất bản phẩm lưu chiểu (theo mẫu Phụ lục số 6);

    + Hợp đồng tư vấn giữa chuyên gia tư vấn với Bộ Thông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư này.

    4. Quyết toán:

    a) Việc sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm thực hiện chế độ thù lao đọc và kiểm tra, thẩm định nội dung, tư vấn xử lý xuất bản phẩm lưu chiểu theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành;

    b) Định kỳ cuối năm, cơ quan, đơn vị tổng hợp quyết toán kinh phí thực hiện chế độ thù lao đọc và kiểm tra, thẩm định nội dung, tư vấn xử lý xuất bản phẩm lưu chiểu vào quyết toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị theo quy định.

    Điều 10. Tổ chức thực hiện

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 và thay thế Thông tư liên tịch số 01/2007/TTLT/BVHTT-BTC ngày 22 tháng 01 năm 2007 của Bộ Văn hóa - Thông tin và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn định mức và chế độ thù lao đọc xuất bản phẩm lưu chiểu.

    2. Mức chi trả thù lao đọc và kiểm tra, thẩm định nội dung, tư vấn xử lý xuất bản phẩm lưu chiểu quy định tại Thông tư này được liên Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Tài chính xem xét, điều chỉnh khi phát sinh sự bất hợp lý hoặc có sự thay đổi lớn về chính sách tiền lương, tiền công và giá cả thị trường.

    3. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị có liên quan phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ Tài chính để nghiên cứu, sửa đổi cho phù hợp./.

     

    KT. BỘ TRƯỞNG
    BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
    THỨ TRƯỞNG




    Nguyễn Thành Hưng

    KT. BỘ TRƯỞNG
    BỘ TÀI CHÍNH
    THỨ TRƯỞNG




    Nguyễn Thị Minh

     

    Nơi nhận:
    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Văn phòng Tổng Bí thư;
    - Tòa án nhân dân tối cao;
    - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Kiểm toán Nhà nước;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - HĐND, UBND, Sở TC, Sở TT&TT, KBNN
    các tỉnh, TP trực thuộc TW;
    - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
    - Công báo;
    - Cổng TTĐT Chính phủ, Bộ TC, Bộ TTTT;
    - Các đơn vị thuộc Bộ TC, Bộ TTTT;
    - Lưu VT: Bộ TC, Bộ TTTT (400).

     

    PHỤ LỤC

    (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 169/2013/TTLT-BTC-BTTTT ngày 15 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính, Bộ Thông tin và Truyền thông)

    Phụ lục số 1

    ĐỊNH MỨC VÀ MỨC CHI TRẢ THÙ LAO ĐỌC KIỂM TRA, THẨM ĐỊNH NỘI DUNG XUẤT BẢN PHẨM LƯU CHIỂU

    I. Xuất bản phẩm in trên giấy và xuất bản phẩm điện tử dưới dạng đọc

    TT

    Thể loại

    Xuất bản phẩm in trên giấy

    Xuất bản phẩm điện tử

    (dưới dạng đọc)

    Định mức

    (trang sách quy chuẩn/ngày)

    Mức chi trả thù lao đọc kiểm tra

    (đồng/ trang sách quy chuẩn)

    Mức chi trả thù lao thẩm định nội dung

    (đồng/ trang sách quy chuẩn)

    Định mức

    (âm tiết (từ)/ngày)

    Mức chi trả thù lao đọc kiểm tra

    (đồng/âm tiết (từ)

    Mức chi trả thù lao thẩm định nội dung

    (đồng/âm tiết (từ)

    1

    Sách khoa học - công nghệ

    120

    1.594

    3.014

    14.400

    13,3

    25,1

    2

    Sách giáo khoa

    140

    1.367

    2.584

    16.800

    11,4

    21,5

    3

    Sách tham khảo học sinh, sinh viên

    120

    1.594

    3.014

    14.400

    13,3

    25,1

    4

    Sách giáo trình

    120

    1.594

    3.014

    14.400

    13,3

    25,1

    5

    Sách kinh tế

    100

    1.913

    3.617

    12.000

    15,9

    30,1

    6

    Sách văn học

    (kể cả văn học dịch)

    90

    2.126

    4.019

    10.800

    17,7

    33,5

    7

    Sách hướng dẫn thi hành pháp luật

    80

    2.391

    4.521

    9.600

    19,9

    37,7

    8

    Sách văn hóa - xã hội, nghệ thuật và nghiên cứu tâm lý - xã hội; sách tham khảo về khoa học xã hội

    70

    2.733

    5.168

    8.400

    22,8

    43,1

    9

    Sách nghiên cứu, lý luận phê bình về văn học, văn hóa

    70

    2.733

    5.168

    8.400

    22,8

    43,1

    10

    Sách nghiên cứu, lý luận chính trị

    60

    3.189

    6.029

    7.200

    26,6

    50,2

    11

    Sách tôn giáo

    60

    3.189

    6.029

    7.200

    26,6

    50,2

    12

    Sách từ điển, tiếng dân tộc thiểu số, tiếng nước ngoài, song ngữ, tra cứu

    40

    4.783

    9.043

    4.800

    39,9

    75,4

    13

    Sách thiếu nhi (Truyện lời)

    120

    1.594

    3.014

    14.400

    13,3

    25,1

    14

    Sách thiếu nhi (Truyện tranh)

    180

    1.063

    2.010

    7.200

    26,6

    50,2

    15

    Các loại lịch, tranh, ảnh, áp-phích, tờ rời, tờ gấp

    365

    52,4

    99,1

    4.200

    45,6

    86,1

    16

    Bản đồ

    90

    2.126

    4.019

    1.080

    177,2

    335

    17

    Tài liệu không kinh doanh

    100

    1.913

    3.617

    12.000

    15,9

    30,1

    II. Xuất bản phẩm điện tử dưới dạng nghe và nhìn

    TT

    Ngôn ngữ

    Xuất bản phẩm điện tử

    (dưới dạng nghe)

    Xuất bản phẩm điện tử

    (dưới dạng nhìn)

    Định mức

    (phút/ngày)

    Mức chi trả thù lao đọc kiểm tra (đồng/phút)

    Mức chi trả thù lao thẩm định nội dung

    (đồng/phút)

    Định mức (phút/ngày)

    Mức chi trả thù lao đọc kiểm tra (đồng/phút)

    Mức chi trả thù lao thẩm định nội dung

    (đồng/phút)

    1

    Tiếng Việt

    220

    870

    1.644

    290

    660

    1.247

    2

    Tiếng dân tộc thiểu số, tiếng nước ngoài, song ngữ

    150

    1.275

    2.412

    220

    870

    1.644

     

    Phụ lục số 2

    BỘ THÔNG TIN VÀ
    TRUYỀN THÔNG
    (ỦY BAN NHÂN DÂN
    TỈNH, TP…)
    CỤC XUẤT BẢN
    (SỞ THÔNG TIN VÀ
    TRUYỀN THÔNG….)
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

     

    BẢNG KÊ THANH TOÁN ĐỌC KIỂM TRA XUẤT BẢN PHẨM LƯU CHIỂU

    (ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC XUẤT BẢN)

    1. Họ và tên người đọc:

    2. Số trang sách, số âm tiết (từ), thời lượng nghe, nhìn xuất bản phẩm thực hiện trong tháng… năm…..:

    TT

    Tên xuất bản phẩm

    Tên nhà xuất bản

    Thể loại xuất bản phẩm

    Khuôn khổ

    (đối với xuất bản phẩm in trên giấy)

    Số trang

    (số âm tiết (từ), thời lượng nghe, nhìn)

    Số trang sách quy đổi theo trang quy chuẩn

    (14,5x20,5cm)

    (đối với xuất bản phẩm in trên giấy)

    Đơn giá

    Thành tiền

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Tổng cộng

     

     

     

     

     

     

     

    3. Số ngày thực thi công vụ khác (nếu có):

    4. Số trang sách chưa đạt định mức trong tháng (nếu có):

    5. Đề nghị thanh toán thù lao số tiền vượt định mức trong tháng là:

     

    Người đề nghị

    (Ký, ghi rõ họ tên)

    Trưởng phòng Quản lý Xuất bản

    (Trưởng phòng Quản lý Báo chí - Xuất bản)

    (Ký, ghi rõ họ tên)

    Phê duyệt của Thủ trưởng cơ quan

    (Ký tên, đóng dấu)

     

    Phụ lục số 3

    BỘ THÔNG TIN VÀ
    TRUYỀN THÔNG
    (ỦY BAN NHÂN DÂN
    TỈNH, TP…)
    CỤC XUẤT BẢN
    (SỞ THÔNG TIN VÀ
    TRUYỀN THÔNG….)
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

     

    BẢNG KÊ THANH TOÁN ĐỌC KIỂM TRA XUẤT BẢN PHẨM LƯU CHIỂU

    (ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CỘNG TÁC VIÊN)

    1. Họ và tên người đọc:

    2. Số trang sách, số âm tiết (từ), thời lượng nghe, nhìn xuất bản phẩm thực hiện trong tháng… năm…..:

    3. Đề nghị thanh toán thù lao đọc kiểm tra xuất bản phẩm lưu chiểu là:

    TT

    Tên xuất bản phẩm

    Tên nhà xuất bản

    Thể loại xuất bản phẩm

    Khuôn khổ

    (đối với xuất bản phẩm in trên giấy)

    Số trang

    (số âm tiết (từ), thời lượng nghe, nhìn)

    Số trang sách quy đổi theo trang quy chuẩn

    (14,5x20,5cm)

    (đối với xuất bản phẩm in trên giấy)

    Đơn giá

    Thành tiền

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Tổng cộng

     

     

     

     

     

     

     

     

    Người đề nghị

    (Ký, ghi rõ họ tên)

    Trưởng phòng Quản lý Xuất bản

    (Trưởng phòng Quản lý Báo chí - Xuất bản)

    (Ký, ghi rõ họ tên)

    Phê duyệt của Thủ trưởng cơ quan

    (Ký tên, đóng dấu)

     

    Phụ lục số 4

    BỘ THÔNG TIN VÀ
    TRUYỀN THÔNG
    (ỦY BAN NHÂN DÂN
    TỈNH, TP…)
    CỤC XUẤT BẢN
    (SỞ THÔNG TIN VÀ
    TRUYỀN THÔNG….)
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

     

    PHIẾU ĐỌC VÀ KIỂM TRA XUẤT BẢN PHẨM LƯU CHIỂU

    Tên xuất bản phẩm:..................................................................................................

    Tác giả:......................................................................................................................

    Dịch giả (nếu có):......................................................................................................

    Biên tập viên: ...........................................................................................................

    Nhà xuất bản:............................................................................................................

    Xuất bản phẩm in trên giấy:

    Khổ:…………….………… Số trang:…………….…… Xuất bản lần thứ:...................

    Xuất bản phẩm điện tử:

    Số âm tiết (từ):…………………………….………..…Thời lượng: .…………………...

    1. Thực hiện các quy định của Luật Xuất bản (Điều 27: Thông tin ghi trên xuất bản phẩm, Điều 30: Quảng cáo trên xuất bản phẩm)

    ...................................................................................................................................

    …………………………...............................................................................................

    ....................................................................................................................................

    ...................................................................................................................................

    2. Tóm tắt nội dung xuất bản phẩm

    ...................................................................................................................................

    ...................................................................................................................................

    ...................................................................................................................................

    ...................................................................................................................................

    3. Những vấn đề cần lưu ý

    ...................................................................................................................................

    ...................................................................................................................................

    ...................................................................................................................................

    ...................................................................................................................................

    4. Kiến nghị, đề xuất

    ...................................................................................................................................

    ...................................................................................................................................

    ...................................................................................................................................

    ...................................................................................................................................

     

     

    Ngày… tháng….năm…

    Người đọc

    (Ký, ghi rõ họ tên)

     

    Phụ lục số 5

    BỘ THÔNG TIN VÀ
    TRUYỀN THÔNG
    (ỦY BAN NHÂN DÂN
    TỈNH, TP…)
    CỤC XUẤT BẢN
    (SỞ THÔNG TIN VÀ
    TRUYỀN THÔNG….)
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

     

    PHIẾU THẨM ĐỊNH NỘI DUNG XUẤT BẢN PHẨM LƯU CHIỂU

     

    Tên xuất bản phẩm:..................................................................................................

    Tác giả:.....................................................................................................................

    Dịch giả (nếu có):......................................................................................................

    Biên tập viên: ............................................................................................................

    Nhà xuất bản:............................................................................................................

    Xuất bản phẩm in trên giấy:

    Khổ:…………….………… Số trang:…………….…… Xuất bản lần thứ:...................

    Xuất bản phẩm điện tử:

    Số âm tiết (từ):………………………..…… Thời lượng: ……………………………….

    1. Nhận xét về nội dung xuất bản phẩm

    ...................................................................................................................................

    ...................................................................................................................................

    ...................................................................................................................................

    ...................................................................................................................................

    2. Đánh giá về tác động của xuất bản phẩm

    ...................................................................................................................................

    ...................................................................................................................................

    ...................................................................................................................................

    ...................................................................................................................................

    3. Kiến nghị, đề xuất

    ...................................................................................................................................

    ...................................................................................................................................

    ...................................................................................................................................

    ...................................................................................................................................

     

     

    Ngày… tháng….năm…

    Người thẩm định

    (Ký, ghi rõ họ tên)

     

    Phụ lục số 6

    BỘ THÔNG TIN VÀ
    TRUYỀN THÔNG
    (ỦY BAN NHÂN DÂN
    TỈNH, TP…)
    CỤC XUẤT BẢN
    (SỞ THÔNG TIN VÀ
    TRUYỀN THÔNG….)
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

     

    PHIẾU TƯ VẤN XỬ LÝ XUẤT BẢN PHẨM LƯU CHIỂU

    Tên xuất bản phẩm:...................................................................................................

    Tác giả:......................................................................................................................

    Dịch giả (nếu có):.......................................................................................................

    Biên tập viên: .............................................................................................................

    Nhà xuất bản:..............................................................................................................

    Xuất bản phẩm in trên giấy:

    Khổ:…………….………………… Số trang:………………… Xuất bản lần thứ:..........

    Xuất bản phẩm điện tử:

    Số âm tiết (từ):………………………..…… Thời lượng: …………………….................

    1. Tóm tắt nội dung xuất bản phẩm (Phần dành cho cơ quan quản lý nhà nước)

    ....................................................................................................................................

    ....................................................................................................................................

    ....................................................................................................................................

    ....................................................................................................................................

    2. Quá trình xuất bản và dư luận xã hội (Phần dành cho cơ quan quản lý nhà nước)

    ....................................................................................................................................

    ....................................................................................................................................

    ....................................................................................................................................

    ....................................................................................................................................

    3. Những vấn đề cần xin ý kiến tư vấn xử lý (Phần dành cho cơ quan quản lý nhà nước)

    ....................................................................................................................................

    ....................................................................................................................................

    ....................................................................................................................................

    ....................................................................................................................................

    4. Biện pháp xử lý (Phần dành cho người tư vấn)

    ....................................................................................................................................

    ....................................................................................................................................

    ....................................................................................................................................

    ....................................................................................................................................

     

     

     Ngày…… tháng….. năm…

    Người tư vấn

    (Ký, ghi rõ họ tên)

     

     

    Nội dung đang được cập nhật.
    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

    • Thông tư liên tịch 169/2013/TTLT-BTC-BTTTT quy định chế độ thù lao cho người đọc và kiểm tra, thẩm định xuất bản phẩm lưu chiểu do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành

    Bị hủy bỏ

      Được bổ sung

        Đình chỉ

          Bị đình chỉ

            Bị đinh chỉ 1 phần

              Bị quy định hết hiệu lực

                Bị bãi bỏ

                  Được sửa đổi

                    Được đính chính

                      Bị thay thế

                        Được điều chỉnh

                          Được dẫn chiếu

                            Văn bản hiện tại
                            Số hiệu169/2013/TTLT-BTC-BTTTT
                            Loại văn bảnThông tư liên tịch
                            Cơ quanBộ Tài chính, Bộ Thông tin và Truyền thông
                            Ngày ban hành15/11/2013
                            Người kýNguyễn Thành Hưng, Nguyễn Thị Minh
                            Ngày hiệu lực 01/01/2014
                            Tình trạng Còn hiệu lực
                            Văn bản có liên quan

                            Hướng dẫn

                              Hủy bỏ

                                Bổ sung

                                  Đình chỉ 1 phần

                                    Quy định hết hiệu lực

                                      Bãi bỏ

                                        Sửa đổi

                                          Đính chính

                                            Thay thế

                                              Điều chỉnh

                                                Dẫn chiếu

                                                  Văn bản gốc PDF

                                                  Đang xử lý

                                                  Văn bản Tiếng Việt

                                                  Đang xử lý

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                    Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                  • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                     Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                  -
                                                  CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                  • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                  • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                  • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                  • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                  • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                  • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                  • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                  • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                  • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                  • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                  • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                  BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                  • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                  • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                  • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                  • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                  • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                  • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                  • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                  • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                  • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                  • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
                                                  • Thủ tục cấp lại thẻ thường trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc
                                                  • Thủ tục đổi mục đích thẻ tạm trú khi thay đổi nơi làm việc
                                                  LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                  • Tư vấn pháp luật
                                                  • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                  • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                  • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                  • Tư vấn luật qua Facebook
                                                  • Tư vấn luật ly hôn
                                                  • Tư vấn luật giao thông
                                                  • Tư vấn luật hành chính
                                                  • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                  • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật thuế
                                                  • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                  • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                  • Tư vấn pháp luật lao động
                                                  • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                  • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                  • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                  • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                  • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                  • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                  LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                  • Tư vấn pháp luật
                                                  • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                  • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                  • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                  • Tư vấn luật qua Facebook
                                                  • Tư vấn luật ly hôn
                                                  • Tư vấn luật giao thông
                                                  • Tư vấn luật hành chính
                                                  • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                  • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật thuế
                                                  • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                  • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                  • Tư vấn pháp luật lao động
                                                  • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                  • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                  • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                  • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                  • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                  • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                  Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                  Tìm kiếm

                                                  Duong Gia Logo

                                                  • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                     Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                  Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                   Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                  Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                   Email: danang@luatduonggia.vn

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                  Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                    Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                  Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                  Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                  • Chatzalo Chat Zalo
                                                  • Chat Facebook Chat Facebook
                                                  • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                  • location Đặt câu hỏi
                                                  • gọi ngay
                                                    1900.6568
                                                  • Chat Zalo
                                                  Chỉ đường
                                                  Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                  Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                  Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                  Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                  • Gọi ngay
                                                  • Chỉ đường

                                                    • HÀ NỘI
                                                    • ĐÀ NẴNG
                                                    • TP.HCM
                                                  • Đặt câu hỏi
                                                  • Trang chủ