Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Thông tư liên bộ 14/TTLB năm 1995 hướng dẫn thu một phần viện phí do Bộ Tài chính – Bộ Y tế – Bộ Lao động, thương binh và xã hội – Ban vật giá Chính phủ ban hành

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    653782
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu14/TTLB
    Loại văn bảnThông tư liên tịch
    Cơ quanBan Vật giá Chính phủ, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Y tế
    Ngày ban hành30/09/1995
    Người kýLê Duy Đồng, Lê Ngọc Trọng, Lê Văn Tân, Tào Hữu Phùng
    Ngày hiệu lực 30/09/1995
    Tình trạng Hết hiệu lực

    BAN VẬT GIÁ CHÍNH PHỦ-BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI-BỘ TÀI CHÍNH-BỘ Y TẾ
    ********

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ********

    Số: 14/TTLB

    Hà Nội , ngày 30 tháng 9 năm 1995

     

    THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

    CỦA BỘ Y TẾ - TÀI CHÍNH - LAO ĐỘNG TBXH- BAN VẬT GIÁ CHÍNH PHỦ SỐ 14/TTLB NGÀY 30 THÁNG 9 NĂM 1995 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN VIỆC THU MỘT PHẦN VIỆN PHÍ

    Căn cứ Nghị định số 95-CP ngày 27 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ về việc thu một phần viện phí, Nghị định số 33/CP ngày 23/5/1995 của Chính phủ sửa đổi điểm 1 Điều 6 của Nghị định 95/CP, Nghị định số 28/CP ngày 29-4-1995 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người hoạt động cách mạng, liệt sỹ và gia đình liệt sỹ, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng, Liên Bộ Y tế - Tài chính - Lao động - Thương binh và xã hội - Ban vật giá Chính phủ hướng dẫn việc thực hiện 3 Nghị định trên về việc thu một phân viện phí như sau:

    I-NGUYÊN TẮC CHUNG VỀ THU MỘT PHẦN VIỆN PHÍ:

    1. Một phần viện phí là một phần trong tổng chi phí cho việc khám, chữa bệnh. Một phần viện phí chỉ tính tiền thuốc, dịch truyền, máu, hoá chất, xét nghiệm, phim X quang, vật tư tiêu hao thiết yếu và dịch vụ khám, chữa bệnh; không tính khấu hao tài sản cố định, chi phí sửa chữa thường xuyên, chi phí hành chính, đào tạo, nghiên cứu khoa học, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và trang thiết bị lớn.

    2. Đối với người bệnh ngoại trú, biểu giá thu một phần viện phí được tính theo lần khám bệnh và các dịch vụ kỹ thuật mà người bệnh trực tiếp sử dụng.

    3. Đối với người bệnh nội trú, biểu giá thu một phần viện phí được tính theo ngày giường nội trú của từng chuyên khoa theo phân hạng bệnh viện và các khoản chi phí thực tế sử dụng trực tiếp cho người bệnh bao gồm: tiền thuốc, máu, dịch truyền, xét nghiệm, phim X quang và thuốc cản quang.

    II- ĐỐI TƯỢNG NỘP VÀ MIỄN NỘP MỘT PHẦN VIỆN PHÍ:

    A. Đối tượng nộp một phần viện phí:

    1. Người không có thẻ bảo hiểm y tế (BHYT), người không thuộc đối tượng miễn nộp một phần viện phí.

    2. Người có thẻ BHYT nhưng muốn khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu riêng.

    3. Người thuộc đối tượng miễn một phần viện phí nhưng muốn khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu riêng.

    B. Đối tượng được miễn nộp một phần viện phí:

    1. Trẻ em dưới 6 tuổi.

    2. Người bị bệnh tâm thần phân liệt, động kinh, bệnh phong, bệnh lao phổi.

    3. Người bệnh ở các xã được Uỷ ban Dân tộc và miền núi công nhận là vùng cao.

    4. Đồng bào đi khai hoang, xây dựng vùng kinh tế mới trong thời gian 3 năm kể từ khi đến.

    5. Người tàn tật, trẻ mồ côi, người già yếu không nơi nương tựa và người bệnh thuộc diện quá nghèo được phòng Lao động thương binh và xã hội của quận, huyện cấp giấy chứng nhận. Giấy chứng nhận có giá trị trong 2 năm kể từ ngày cấp.

    6. Người được cấp thẻ "Khám, chữa bệnh miễn phí" do hiến các cơ quan của cơ thể.

    C. Người bệnh có thẻ Bảo hiểm y tế khi khám bệnh, chữa bệnh sẽ được cơ quan BHYT thanh toán một phần viện phí với các cơ sở khám, chữa bệnh

    D. Các đối tượng sau đây được Nhà nước cấp kinh phí để cơ quan Lao động-Thương binh và Xã hội quản lý trực tiếp mua thẻ bảo hiểm y tế, khi khám bệnh, chữa bệnh được cơ quan BHYT thanh toán một phần viện phí với các cơ sở khám, chữa bệnh.

    1. Cán bộ hoạt động cách mạng trước năm 1945 đang hưởng sinh hoạt phí hàng tháng.

    2. Thương binh, người được hưởng chính sách như thương binh bị mất sức lao động do thương tật từ 21% trở lên.

    3. Bệnh binh bị mất sức lao động do bệnh tật từ 41% trở lên.

    4. Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng), con của liệt sĩ đang hưởng trợ cấp hàng tháng.

    5. Người được hưởng trợ cấp phục vụ và con thứ nhất, thứ hai dưới 18 tuổi của thương binh, bệnh binh bị mất sức lao động từ 81% trở lên.

    6. Người có công giúp đỡ cách mạng trước 19/8/1945 được hưởng trợ cấp hàng tháng.

    7. Người bị địch bắt kết án tù do hoạt động cách mạng có giấy chứng nhận theo qui định.

    8. Bà mẹ được phong danh hiệu "Bà mẹ Việt Nam anh hùng".

    9. Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động,

    10. Người có công nuôi liệt sĩ được hưởng trợ cấp hàng tháng.

    11. Những người bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp, mất sức lao động đang hưởng trợ cấp hàng tháng.

    12. Công nhân cao su nghỉ việc hưởng trợ cấp hàng tháng theo quyết định số 206/CP ngày 30/5/1971 của Hội đồng Chính phủ quy định về trợ cấp đối với công nhân cao su nghỉ việc.

    Mức đóng BHYT của các đối tượng theo qui định tại mục D, phần II của thông tư này là 3% mức lương tối thiểu hiện hành.

    III- CÁCH TÍNH GIÁ MỘT PHẦN VIỆN PHÍ:

    A. Đối với người bệnh ngoại trú:

    Biểu giá được tính cho một lần khám bệnh và từng loại dịch vụ kỹ thuật, xét nghiệm, chiếu, chụp X. quang, thủ thuật điều trị, tiền thuốc mà người bệnh đã được phục vụ.

    Các loại dịch vụ kỹ thuật bao gồm: các loại thủ thuật, tiểu thủ thuật áp dụng trong chẩn đoán và điều trị theo các chuyên khoa.

    Các xét nghiệm bao gồm: xét nghiệm Sinh hoá, xét nghiệm Huyết học, xét nghiệm Vi sinh vật, xét nghiệm Giải phẫu bệnh lý, Điện sinh học và chẩn đoán hình ảnh.

    Nội dung tính giá cho một lần khám bệnh và từng loại dịch vụ kỹ thuật, xét nghiệm bao gồm: vật tư tiêu hao, hoá chất, phim X quang, thuốc cản quang và một phần các chi phí cần thiết khác để thực hiện dịch vụ đó.

    B. Đối với người bệnh nội trú:

    1. Tiền thu một phần viện phí đồi với người bệnh nội trú bao gồm các khoản như sau:

    a- Tiền ngày giường bệnh bao gồm: một phần vật tư tiêu hao thông dụng và một phần chi phí thường xuyên cần thiết cho việc khám bệnh chữa bệnh và chăm sóc người bệnh.

    b- Tiền chi phí thực tế sử dụng trực tiếp cho người bệnh bao gồm: thuốc, máu, dịch truyền, xét nghiệm, phim X quang và thuốc cản quang.

    2. Ngày giường bệnh tại điểm a khoản 1 mục B phần III nêu trên được phân loại như sau:

    a. Ngày điều trị Hồi sức cấp cứu và đẻ:

    Là ngày nằm điều trị của người bệnh tại các khoa Hồi sức tăng cương, ngày đẻ và 2 ngày theo dõi sau đẻ.

    b. Ngày điều trị nội khoa:

    Là ngày nằm điều trị nội khoa của người bệnh tại các khoa, phòng trong bệnh viện, gồm 3 loại như sau:

    - Loại 1: Bao gồm các khoa: Truyền nhiễm, Hô hấp, Huyết học, Ung thư, Tim mạch, Thần kinh, Nhi, Tiêu hoá, Thận học; ngày thứ 3 sau đẻ trở đi và ngày điều trị ngoại khoa sau mổ kể từ ngày thứ 11 trở đi.

    - Loại 2: Bao gồm các khoa: Cơ-Xương-Khớp, Da liễu, Dị ứng, Tai-mũi-họng, Mắt, Răng-hàm-mặt, Ngoại, Phụ sản không mổ.

    - Loại 3: Tại các khoa: Đông y, Phục hồi chức năng.

    c. Ngày điều trị ngoại khoa và bỏng:

    Là ngày nằm điều trị của người bệnh sau khi có can thiệp ngoại khoa và điều trị bỏng, bao gồm 4 loại như sau:

    - Loại 1: Sau các phẫu thuật loại đặc biệt; Bỏng độ 3-4 trên 70%.

    - Loại 2: Sau các phẫu thuật loại 1; Bỏng độ 3-4 từ 25% - 70%.

    - Loại 3: Sau các phẫu thuật loại 2; Bỏng độ 2 trên 30%, Bỏng độ 3-4 dưới 25%.

    - Loại 4: Sau các phẫu thuật loại 3; Bỏng độ 1, Bỏng độ 2 dưới 30%.

    (việc phân loại phẫu thuật được áp dụng theo Thông tư số 21/BYT-TT ngày 28-7-1981 của Bộ Y tế).

    3. Cách tính ngày điều trị nội trú của người bệnh như sau: lấy ngày ra viện trừ ngày vào viện. Nếu người bệnh vào và ra viện trong cùng ngày thì tính là 1 ngày.

    C. Giá thu cụ thể:

    1. Liên Bộ ban hành tạm thời "Khung giá một phần viện phí" kèm theo Thông tư này để áp dụng cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước.

    2. Để phù hợp với tình hình kinh tế xã hội và mức thu nhập bình quân hiện nay của từng vùng có sự khác nhau, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành biểu giá của địa phương mình; Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành biểu giá cho các bệnh viện và Viện nghiên cứu có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế và bệnh viện thuộc các Bộ, các Ngành khác nhưng mức giá phải nằm trong khung giá do Liên bộ ban hành kèm theo Thông tư này

    3. Đối với những dịch vụ khám, chữa bệnh cụ thể chưa được qui định khung giá như trong phần A "Khung giá khám bệnh và kiểm tra sức khoẻ" và phần C "Khung giá các dịch vụ kỹ thuật và xét nghiệm" của khung giá ban hành kèm Thông tư này thì căn cứ vào khung giá của những dịch vụ tương đương, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố và Bộ trưởng Bộ y tế tạm thời quy định, sau đó Bộ Y tế phải tập hợp danh mục các dịch vụ này để đề nghị Liên Bộ xem xét bổ sung.

    4. Trong trường hợp chỉ số giá cả biến động cần phải điều chỉnh khung giá cho phù hợp, Liên Bộ uỷ quyền cho Bộ Y tế hướng dẫn lại khung giá thu một phần viện phí sau khi có sự thoả thuận của Bộ Tài chính và Ban Vật giá Chính phủ.

    IV- HÌNH THỨC THU MỘT PHẦN VIỆN PHÍ:

    A- Đối với người bệnh ngoại trú:

    Thu theo biểu giá qui định cho một lần khám bệnh và từng loại dịch vụ kỹ thuật, xét nghiệm, chiếu, chụp X quang và thuốc cản quang... mà người bệnh đã được phục vụ.

    Mức thu một lần khám bệnh và các dịch vụ, xét nghiệm... theo khung giá quy định tại phần A: "Khung giá khám bệnh và kiểm tra sức khoẻ" và Phần C: "Khung giá các dịch vụ kỹ thuật và xét nghiệm", ban hành kèm theo Thông tư này.

    B- Đối với người bệnh nội trú: tiền thu gồm 2 phần như sau:

    1. Tiền ngày giường bệnh: Bằng tổng số ngày nằm điều trị nội trú nhân với giá áp dụng cho từng loại giường của từng chuyên khoa như quy định trong Phần B1: "Khung giá một ngày giường bệnh".

    2. Tiền chi phí thực tế sử dụng trực tiếp cho người bệnh: bao gồm: tiền thuốc, dịch truyền, máu, các xét nghiệm, phim X quang, thuốc cản quang được sử dụng trong quá trình điều trị.

    Tiền thuốc, dịch truyền, thuốc cản quang tính theo giá nhập của bệnh viện. Tiền máu thu theo giá quy định hiện hành. Tiền xét nghiệm, chụp phim X quang theo khung giá quy định tại phần C: "Khung giá các dịch vụ kỹ thuật và xét nghiệm", ban hành kèm theo Thông tư này.

    Để giảm bớt khó khăn cho người bị bệnh nặng phải chi phí thực tế nhiều mà không đủ khả năng đóng góp thì tổng số tiền của 2 khoản thu (1) và (2) nêu trên không được vượt quá tổng số tiền tính theo giá quy định tại Phần B2: "Bảng giá tối đa cho một ngày điều trị nội trú" (lấy giá theo từng loại ngày điều trị trong bảng giá này nhân với số ngày điều trị nội trú của người bệnh). Trong trường hợp người bệnh tự nguyện điều trị theo yêu cầu thì phải thanh toán đầy đủ theo chi phí thực tế.

    C. Người bệnh thuộc đối tượng phải nộp một phần viện phí sẽ nộp trực tiếp tiền viện phí cho bệnh viện.

    D. Người bệnh có thẻ BHYT: do cơ quan BHYT thanh toán với bệnh viện toàn bộ tiền chi phí thực tế và tiền ngày giường bệnh theo biểu giá viện phí áp dụng tại mỗi bệnh viện

    E. Trường hợp người bệnh sau phẫu thuật phải nằm điều trị dài ngày thì kể từ ngày thứ 11 trở đi, phần tiền ngày giường bệnh sẽ thu theo biểu giá của ngày giường Nội khoa loại 1, Phần B1: "Khung giá một ngày giường bệnh".

    F. Trường hợp người bệnh nội trú nhưng cần khám và điều trị ngoại trú tại các bệnh viện khác theo chỉ định của bác sĩ điều trị thì thực hiện như sau:

    1. Nếu người bệnh thuộc diện nộp một phần viện phí: thì sẽ thanh toán trực tiếp cho bệnh viện nơi đến khám và điều trị ngoại trú.

    2. Nếu người bệnh có thẻ BHYT: cơ quan BHYT sẽ thanh toán cho bệnh viện nơi đến khám và điều trị ngoại trú.

    3. Nếu người bệnh thuộc diện miễn một phần viện phí quy định tại điểm B phần II của Thông tư này thì không phải trả tiền.

    G. Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (gọi chung là Bệnh viện) có trách nhiệm bảo đảm cung cấp thuốc, dịch truyền, máu, hoá chất, xét nghiệm, phim X quang, thuốc cản quang và vật tư tiêu hao thiết yếu cho người bệnh. Riêng thuốc theo Danh mục thuốc chủ yếu không để người bệnh tự mua theo quyết định do Bộ Y tế ban hành.

    V- PHÂN PHỐI VÀ SỬ DỤNG TIỀN MỘT PHẦN VIỆN PHÍ THU ĐƯỢC

    Khoản thu một phần viện phí, kể cả tiền viện phí do cơ quan Bảo hiểm y tế thanh toán cho người bệnh là nguồn thu của ngân sách Nhà nước, được để lại cho đơn vị sử dụng theo qui định sau:

    1. 70% sử dụng cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thu khoản viện phí đó để bổ sung kinh phí mua thuốc, dịch truyền, máu, hoá chất, phim X quang, vật tư, dụng cụ y tế, kể cả quần áo, chăn, màn, giường, chiếu và vật tư rẻ tiền mau hỏng phục vụ người bệnh kịp thời.

    2. 30% được sử dụng như sau:

    a- 25%-28% dùng để khen thưởng cho những CBCNV có tinh thần trách nhiệm cao, hoàn thành tốt nhiệm vụ chuyên môn, phục vụ người bệnh tận tình.

    b- 2%-5% còn lại chuyển về cơ quan chủ quản (các Bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế chuyển về Bộ Y tế; Bệnh viện của các tỉnh, thành phố trực thuộc TW chuyển về Sở Y tế; Bệnh viện của các ngành chuyển về Bộ, ngành chủ quản) để thành lập quỹ hỗ trợ cho các Bệnh viện không có điều kiện thu viện phí và khen thưởng cho các đơn vị, cá nhân có thành tích trong công tác khám chữa bệnh.

    Bộ Y tế, Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW, các Bộ, ngành có trách nhiệm hướng dẫn quy chế khen thưởng và quy định cụ thể mức chuyển tiền về cơ quan chủ quản đối với từng loại hình bệnh viện.

    VI- TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

    1. Các bệnh viện phải tổ chức bộ phận thu tiền viện phí riêng do phòng tài chính - kế toán thực hiện. Tại nơi thu viện phí phải treo biển và niêm yết giá một phần viện phí để người bệnh biết. Các khoa, phòng khác của bệnh viện không được tổ chức thu tiền của người bệnh dưới bất kỳ hình thức nào.

    2. Các khoa, phòng của bệnh viện phải tổ chức theo dõi, ghi chép đầy đủ, chính xác các chi phí và ngày nằm điều trị của từng người bệnh tại khoa, phòng để làm cơ sở thanh toán khi ra viện.

    3. Giao cho Giám đốc bệnh viện quy định và chịu trách nhiệm việc thực hiện thu tạm ứng trước tiền viện phí khi người bệnh vào điều trị nội trú theo các mức phù hợp với từng nhóm bệnh, nhưng không được vì khoản thu này mà trì hoãn việc tiếp nhận, cấp cứu hay điều trị cho người bệnh.

    4. Giám đốc bệnh viện chịu trách nhiệm xem xét giải quyết miễn nộp toàn bộ một phần viện phí đối với những người bệnh thuộc đối tượng được miễn nộp một phần viện phí quy định tại mục B phần II của Thông tư này và miễn phần tiền ngày giường bệnh quy định tại khoản 1 mục B phần IV của Thông tư này đối với những người bệnh không nằm trong diện được miễn nộp nhưng thực khó khăn, không có khả năng đóng đủ một phần viện phí.

    5. Hoạch toán kế toán - báo cáo thống kê:

    Số tiền thu một phần viện phí được hạch toán vào mục 13 "Thu viện phí".

    Các khoản chi được hạch toán như sau: khoản chi 70% được hạch toán vào mục 74 "Chi công cụ phí" và mục 75 "Chi nghiệp vụ phí"; khoản chi 25%-28% được hạch toán vào mục 69 "Chi khen thưởng"; Khoản chi 2%-5% được hạch toán vào mục 97 "Khoản trích 2% - 5% viện phí (kể cả bảo hiểm y tế) nộp cơ quan chủ quản cấp trên" theo mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành.

    Việc thu tiền viện phí phải sử dụng hoá đơn, biên lai theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành. Phải mở sổ sách theo dõi đầy đủ chính xác kịp thời số tiền viện phí thu được.

    Các bệnh viện phải mở tài khoản viện phí tại kho bạc Nhà nước cùng cấp. Ít nhất 5 ngày một lần, các BV phải nộp số dư vượt mức tồn quỹ quy định vào tài khoản viện phí để khi cần lại rút ra chi tiếp. Mức tồn quỹ cho bệnh viện tuyến Trung ương là 20 triệu đồng. Mức tồn quỹ cho bệnh viện tuyến tỉnh là 15 triệu đồng. Mức tồn quỹ cho bệnh viện tuyến huyện là 10 triệu đồng. Các trường hợp đặc biệt cần có mức tồn quỹ cao hơn sẽ do Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định sau khi có ý kiến thoả thuận của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

    Hàng quý, năm các bệnh viện phải lập báo cáo số thu viện phí gửi cơ quan chủ quản và cơ quan tài chính cùng cấp. Cơ quan tài chính các cấp có trách nhiệm kiểm tra lại số thu, số chi viện phí của đơn vị, đồng thời làm thủ tục ghi thu - ghi chi ngân sách qua hệ thống kho bạc Nhà nước số thu viện phí cho bệnh viện.

    VII- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH:

    Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, những quy định trước đây trái với quy định trong Thông tư này đều huỷ bỏ. Thông tư này thay thế Thông tư số 14/TTLB của Liên Bộ Y tế - Tài chính ngày 15/6/1989, các Thông tư Liên Bộ Y tế - Tài chính - Lao động TBHXH - Ban Vật giá CP số 20/TTLB ngày 23-11-1994 và số 11/TTLB ngày 29-6-1995.

    Trong quá trình thực hiện nếu các bệnh viện có khó khăn, vướng mắc cần trao đổi trong lãnh đạo bệnh viện và xin ý kiến cấp trên, các ngành có liên quan để phối hợp giải quyết, tuyệt đối không được gây khó khăn cho người bệnh, đặc biệt là những trường hợp cấp cứu, những người bệnh nghèo.

    Người vi phạm các quy định về thu một phần viện phí quy định tại Nghị định 95/CP và tại Thông tư này thì tuỳ mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

    Lê Duy Đồng

    (Đã ký)

    Lê Văn Tân

    (Đã ký)

     

    Tào Hữu Phùng

    (Đã ký)

    Lê Ngọc Trọng

    (Đã ký)

     

    KHUNG GIÁ MỘT PHẦN VIỆN PHÍ

    (Ban hành tạm thời theo Thông tư liên Bộ Y tế - Tài chính - Lao động TBXH-Ban Vật giá Chính phủ, số 14/TTLB ngày 30 tháng 9 năm 1995)

    Khung giá này bao gồm các phần sau:

    Phần A. Khung giá khám bệnh và kiểm tra sức khoẻ.

    Phần B. B1: Khung giá một ngày giường bệnh

    B2: Bảng giá tối đa cho một ngày điều trị nội trú

    Phần C. Khung giá các dịch vụ kỹ thuật và xét nghiệm.

    C1. Các thủ thuật, tiểu thủ thuật, nội soi, điều trị bằng tia xạ.

    C2. Các phẫu thuật, thủ thuật theo các chuyên khoa.

    C2.1 Ngoại khoa

    C2.2 Sản - Phụ khoa

    C2.3 Mắt

    C2.4 Tai - Mũi - Họng

    C2.5 Răng - H àm - Mặt

    C3. Các xét nghiệm, thăm dò chức năng

    C3.1 Xét nghiệm máu

    C3.2 Xét nghiệm nước tiểu

    C3.3 Xét nghiệm phân

    C3.4 Xét nghiệm các chất dịch khác của cơ thể

    C3.5 Xét nghiệm giải phẫu bệnh lý

    C3.6 Một số thăm dò chức năng đặc biệt

    C3.7 Thăm dò bằng đồng vị phóng xạ

    C4. Chẩn đoán bằng hình ảnh

    C4.1 Siêu âm

    C4.2 X quang

    C4.2.1 Soi, chiếu X-quang

    C4.2.2 Chụp X-quang các chi

    C4.2.3 Chụp X-quang vùng đầu

    C4.2.4 Chụp X-quang cột sống

    C4.2.5 Chụp X-quang vùng ngực

    C4.2.6 Chụp X-quang hệ tiết niệu, đường tiêu hoá, mật

    C4.2.7 Một số kỹ thuật chụp X quang với chất cản quang

    Phần A:

    KHUNG GIÁ KHÁM BỆNH VÀ KIỂM TRA SỨC KHOẺ:

    (Đơn vị: đồng)

    TT

    Nội dung

    BV hạng 1

    BV hạng 2

    BV hạng 3

    BV hạng 4 và PKĐK

    1

    Khám lâm sàng chung; khám chuyên khoa.

    2.000-3.000

    1.500-3.000

    1.000-2.000

    500-1.000

    2

    Khám bệnh theo yêu cầu riêng (chọn thầy thuốc)

    10.000-30.000

    10.000-20.000

    10.000-20.000

     

    3

    Khám, cấp giấy chứng thương, giám định Y khoa (không kể xét nghiệm, X quang).

     

     

    15.000-35.000

     

     

    15.000-30.000

     

     

    10.000-20.000

     

    4

    Khám sức khoẻ toàn diện tuyển lao động, lái xe (không kể xét nghiệm, X quang)

     

    25.000-50.000

     

    25.000-40.000

     

    18.000-35.000

     

    Phần B:

    B1: KHUNG GIÁ MỘT NGÀY GIƯỜNG BỆNH:

    (Đơn vị tính: 1000 đồng)

     

    Loại giường theo chuyên khoa

    BV hạng 1

    BV hạng 2

    BV hạng 3

    BV hạng 4

    1

    Ngày giường bệnh Hồi sức cấp cứu, ngày đẻ và 2 ngày sau đẻ:

    12 - 18

    8 - 12

    6 - 9

    3 - 6

     

    Ngày giường bệnh nội khoa:

     

     

     

     

    2

    Loại 1:

    Các khoa: Truyền nhiễm, Hô hấp, Huyết học, Ung thư, Tim mạch, Thần kinh, Nhi, Tiêu hoá, Thận học; ngày thứ 3 sau đẻ trở đi; ngày điều trị ngoại khoa sau mổ kể từ ngày thứ 11 trở đi.

     

    8 - 10

     

    6 - 8

     

    3 - 5

     

    2 - 3

    3

    Loại 2:

    Các khoa: Cơ-Xương-Khớp, Da liễu, Dị ứng, Tai-Mĩu-Họng, Mắt, Răng-Hàm Mặt, Ngoại, Phụ-sản không mổ.

     

     

    6 - 8

     

     

    4 - 6

     

     

    2 - 5

     

     

    1,5 - 2,5

    4

    Loại 3:

    Các khoa: Đông y, phục hồi chức năng.

    4 - 6

    2,5 - 4

    1,5 - 3

    1 - 1,5

     

    Ngày giường bệnh ngoại khoa; bỏng:

     

     

     

     

    5

    Loại 1:

    Sau các phẫu thuật loại đặc biệt;

    Bỏng độ 3-4 trên 70%

    15-20

    10-16

    -

    -

    6

    Loại 2:

    Sau các phẫu thuật loại 1;

    Bỏng độ 3-4 từ 25%-70%

    10-15

    6-10

    5-10

    -

    7

    Loại 3:

    Sau các phẫu thuật loại 2,

    Bỏng độ 2 trên 30%, Bỏng độ 3-4 dưới 25%

     

    8-10

     

    5-8

     

    4-7

     

    -

    8

    Loại 4:

    Sau các phẫu thuật loại 3,

    Bỏng độ 1, độ 2 dưới 30%

    6-8

    4-6

    3-5

    2-3

    B2. BẢNG GIÁ TỐI ĐA CHO MỘT NGÀY ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ

    (Đơn vị: Đồng)

    TT

    Ngày điều trị

    Giá một ngày điều trị

     

     

    BV hạng 1

    BV hạng 2

    BV hạng 3

    BV hạng 4

    1

    Một ngày điều trị hội sức cấp cứu

    120.000

    86.000

    30.000

    20.000

    2

    Một ngày điều trị nội khoa

     

     

     

     

     

    2.1. Các bệnh về máu, ung thư

    50.000

    50.000

    -

    -

     

    2.2. Nhi, truyền nhiễm, hô hấp, tim mạch, tiêu hoá, tiết niệu, dị ứng, xương khớp, tâm thần, thần kinh, da liễu, và những bệnh không mổ về ngoại, phụ sản, mắt, răng-hàm-mặt, TMH.

     

     

     

     

     

    40.000

     

     

     

     

     

    40.000

     

     

     

     

     

    20.000

     

     

     

     

     

    10.000

     

    2.3 Đông y, phục hồi chức năng

    30.000

    20.000

    15.000

    10.000

    3

    Một ngày điều trị ngoại khoa; Bỏng

     

     

     

     

     

    3.1. Sau các phẫu thuật loại 3;

    Bỏng độ 1, bỏng độ 2 dưới 30%, bỏng độ 3 - 4 dưới 25%.

     

    60.000

     

    50.000

     

    30.000

     

    20.000

     

    3.2. Sau các phẫu thuật loại 2; bỏng độ 2 trên 30%.

     

    70.000

     

    60.000

     

    40.000

     

    25.000

     

    3.3. Sau các phẫu thuật loại 1:

    Bỏng độ 3 - 4 từ 25% - 70%.

    90.000

    80.000

    60.000

    -

     

    3.4. Sau các phẫu thuật đặc biệt;

    Bỏng độ 3 - 4 trên 70%.

    120.000

    100.000

    -

    -

    Phần C:

    GIÁ CÁC DỊCH VỤ KỸ THUẬT VÀ XÉT NGHIỆM

    C1. CÁC THỦ THUẬT, TIỂU THỦ THUẬT, NỘI SOI,ĐIỀU TRỊ BẰNG TIA XẠ:

    Giá tối thiểu Giá tối đa

    1

    Thông đái

    2.000 đồng

    6.000 đồng

    2

    Thụt tháo phân

    2.000

    6.000

    3

    Chọc hút hạch

    3.500

    10.500

    4

    Chọc hút tuyến Giáp

    4.000

    12.000

    5

    Chọc dò màng bụng/màng phổi

    3.500

    10.500

    6

    Chọc rửa màng phổi/hút khí màng phổi

    15.000

    45.000

    7

    Rửa bàng quang

    7.000

    21.000

    8

    Nong niệu đạo, đặt sonde niệu đạo

    5.000

    15.000

    9

    Bóc móng, ngâm tẩm/đốt sủi mào gà

    5.000

    15.000

    10

    Chạy thận nhân tạo (một lần)

    150.000

    300.000

    11

    Thẩm phân phúc mạc

    150.000

    300.000

    12

    Sinh thiết da

    5.000

    15.000

    13

    Sinh thiết hạch, cơ

    5.000

    15.000

    14

    Sinh thiết tuỷ xương

    10.000

    30.000

    15

    Sinh thiết màng phổi, màng hoạt dịch

    10.000

    30.000

    16

    Sinh thiết ruột

    10.000

    30.000

    17

    Sinh thiết tiền liệt tuyến qua soi bàng quang

    15.000

    45.000

    18

    Soi ổ bụng +/- sinh thiết

    10.000

    30.000

    19

    Soi dạ dày +/- sinh thiết

    10.000

    30.000

    20

    Nội soi đại tràng +/- sinh thiết

    15.000

    45.000

    21

    Soi trực tràng +/- sinh thiết

    10.000

    30.000

    22

    Soi bàng quang +/- sinh thiết u bàng quang

    20.000

    60.000

    23

    Soi BQ tán sỏi, lấy dị vật hay đốt u bề mặt BQ

    25.000

    75.000

    24

    Soi thực quản +/- nong hay sinh thiết

    15.000

    45.000

    25

    Soi phế quản +/- lấy dị vật hay sinh thiết

    25.000

    75.000

    26

    Soi thanh quản +/- lấy dị vật

    20.000

    60.000

    27

    Điều trị tia xạ Cobalt và Rx (một lần, nhưng không thu quá 30 lần trong một đợt điều trị).

     

    5.000

     

    15.000

     

    Y HỌC DÂN TỘC-PHỤC HỒI CHỨC NĂNG

     

     

    28

    Châm cứu

    1.000

    5.000

    29

    Điện châm

    1.500

    10.000

    30

    Thuỷ châm (không kể tiền thuốc)

    1.500

    10.000

    31

    Chôn chỉ

    4.000

    15.000

    32

    Xoa bóp, bấm huyệt/kéo nắn cột sống, các khớp

    6.000

    15.000

     

    C2. CÁC PHẪU THUẬT, THỦ THUẬT THEO CHUYÊN KHOA:

     

     

    C2.1. KHOA NGOẠI:

     

     

    1

    Thay băng/cắt chỉ/ tháo bột

    3.000

    10.000

    2

    Vết thương phần mềm tổn thương nông < 10cm

    10.000

    25.000

    3

    Vết thương phần mềm tổn thương nông > 10cm

    15.000

    40.000

    4

    Vết thương phần mềm tổn thương sâu < 10 cm

    20.000

    40.000

    5

    Vết thương phần mềm tổn thương sâu > 10 cm

    25.000

    50.000

    6

    Cắt bỏ những u nhỏ, cyst, sẹo của da, tổ chức dưới da

    15.000

    45.000

    7

    Chích rạch nhọt, Apxe nhỏ dẫn lưu

    5.000

    15.000

    8

    Tháo lồng ruột bằng hơi hay baryte

    25.000

    60.000

    9

    Cắt polype trực tràng

    25.000

    50.000

    10

    Cắt phymosis

    25.000

    50.000

    11

    Thắt các búi trĩ hậu môn

    20.000

    50.000

    12

    Nắn trật khớp khuỷu/khớp xương đòn

    20.000

    40.000

    13

    Nắn trật khớp vai

    25.000

    50.000

    14

    Nắn trật khớp khuỷu/khớp cổ chân/khớp gối

    15.000

    40.000

    15

    Nắn trật khớp háng

    30.000

    75.000

    16

    Nắn, bó bột xương đùi/ chậu/cột sống

    40.000

    80.000

    17

    Nắn bó bột xương cẳng chân

    25.000

    50.000

    18

    Nắn bó bột xương cánh tay

    25.000

    50.000

    19

    Nắn bó bột gãy xương cẳng tay

    25.000

    50.000

    20

    Nắn bó bột bàn chân/bàn tay

    20.000

    40.000

    21

    Nắn bó bột trật khớp háng bẩm sinh

    30.000

    60.000

    22

    Nắn có gây mê, bó bột bàn chân ngựa vẹo vào/bàn chân bẹt/tật gối cong lõm trong hay lõm ngoài

    25.000

    50.000

     

    C2.2 SẢN - PHỤ KHOA

     

     

    1

    Hút điều hoà kinh nguyệt

    10.000

    20.000

    2

    Nạo sót rau/nạo buồng tử cung XN GPBL

    20.000

    40.000

    3

    Đẻ thường

    50.000

    150.000

    4

    Đẻ khó

    70.000

    180.000

    5

    Soi cổ từ cung

    3.000

    6.000

    6

    Soi ối

    3.000

    6.000

    7

    Bơm hơi, bơm thuốc vòi trứng (không kể tiền thuốc)

    5.000

    10.000

    8

    Đốt điện cổ tử cung

    10.000

    20.000

    9

    Áp lạnh cổ tử cung

    10.000

    20.000

    10

    Thụ tinh nhân tạo IAM, IAD (không kể tinh chất)

    15.000

    30.000

    11

    Trích áp xe tuyến vú

    25.000

    50.000

    12

    Cắt bỏ các polype âm hộ, âm đạo

    25.000

    50.000

     

    C2.3 MẮT:

     

     

    1

    Thử thị lực đơn giản

    2.000

    5.000

    2

    Đo nhãn áp

    2.000

    4.000

    3

    Đo Javal

    2.000

    5.000

    4

    Đo thị trường âm điểm

    2.000

    5.000

    5

    Thử kính loạn thị

    2.000

    5.000

    6

    Soi đáy mắt

    5.000

    10.000

    7

    Tiêm hậu nhãn cầu, một mắt

    5.000

    10.000

    8

    Tiêm dưới kết mạc một mắt

    5.000

    10.000

    9

    Thông lệ đạo một mắt

    5.000

    10.000

    10

    Thông lệ đạo hai mắt

    7.000

    15.000

    11

    Lấy dị vật kết mạc một mắt

    5.000

    10.000

    12

    Lấy dị vật giác mạc nông, một mắt

    10.000

    20.000

    13

    Lấy dị vật giác mạc sâu, một mắt

    20.000

    40.000

    14

    Mổ mộng đơn một mắt

    20.000

    40.000

    15

    Mổ mộng kép một mắt

    25.000

    60.000

    16

    Khâu da mi, kết mạc mi bị rách

    20.000

    50.000

    17

    Chích chắp/lẹo

    10.000

    20.000

    18

    Mổ quặm một mi

    15.000

    25.000

    19

    Mổ quặm hai mi

    20.000

    30.000

    20

    Mổ quặm ba mi

    25.000

    40.000

    21

    Mổ quặm bốn mi

    30.000

    50.000

     

    C2.4 TAI - MŨI - HỌNG

     

     

    1

    Trích rạch apxe Amiđan

    15.000

    30.000

    2

    Trích rạch apxe thành sau họng

    20.000

    40.000

    3

    Cắt amiđan

    20.000

    40.000

    4

    Chọc rửa xoang hàm (một lần)

    5.000

    15.000

    5

    Chọc thông xoang trán/xoang bướm

    10.000

    20.000

    6

    Lấy dị vật trong tai

    10.000

    20.000

    7

    Lấy dị vật trong mũi không gây mê

    10.000

    20.000

    8

    Lấy dị vật trong mũi có gây mê

    20.000

    30.000

    9

    Lấy dị vật thực quản đơn giản

    25.000

    50.000

    10

    Lấy dị vật thanh quản

    30.000

    60.000

    11

    Đốt điện cuốn họng/cắt cuốn mũi

    15.000

    30.000

    12

    Cắt polype mũi

    20.000

    40.000

    13

    Mổ cắt bỏ u bã đậu vùng đầu mặt cổ

    20.000

    40.000

     

    C2.5 RĂNG - HÀM - MẶT

     

     

    1

    Nhổ răng sữa/chân răng sữa

    1.500

    3.000

    2

    Nhổ răng vĩnh viễn lung lay

    2.000

    4.000

    3

    Nhổ răng vĩnh viên khó, nhiều chân

    4.000

    8.000

    4

    Cắt lợi chùm răng số 8

    10.000

    20.000

    5

    Nhổ răng số 8 bình thường

    10.000

    20.000

    6

    Nhổ răng số 8 có biến chứng khít hàm

    15.000

    30.000

    7

    Nhổ răng số 8 mọc ngầm, có mở xương

    20.000

    40.000

    8

    Cắt cuống chân răng

    10.000

    20.000

    9

    Bấm gai xương ổ răng

    10.000

    20.000

    10

    Lấy cao răng và đánh bóng một vùng/một hàm

    10.000

    20.000

    11

    Lấy cao răng và đánh bóng hai hàm

    15.000

    30.000

    12

    Nạo túi lợi điều trị viêm quanh răng 1 vùng/1hàm

    10.000

    20.000

    13

    Nạo túi lợi điều trị viêm quanh răng hai hàm

    15.000

    30.000

    14

    Trích apxe viêm quanh răng

    10.000

    20.000

    15

    Cắt lợi điều trị viêm quanh răng một vùng/1 hàm

    20.000

    40.000

    16

    Rửa chấm thuốc điều trị viêm loét niêm mạc (1lần)

    10.000

    20.000

     

    CHỮA RĂNG SÂU NGÀ, TUỶ RĂNG HỒI PHỤC:

     

     

    17

    Hàn xi măng

    5.000

    20.000

    18

    Hàn Amalgame

    7.000

    25.000

    19

    Nhựa hoá trùng hợp

    15.000

    30.000

    20

    Nhựa quang trùng hợp

    20.000

    40.000

     

    CHỮA RĂNG VIÊM TUỶ KHÔNG HỒI PHỤC

     

     

    21

    Hàn xi măng

    8.000

    20.000

    22

    Hàn Amlgame

    10.000

    30.000

    23

    Nhựa hoá trùng hợp

    20.000

    40.000

    24

    Nhựa quang trùng hợp

    30.000

    60.000

    CHỮA RĂNG VIÊM TUỶ CHẾT VÀ VIÊM QUANH CUỐNG RĂNG

    NHIỀU CHÂN

    25

    Hàn xi măng

    12.000

    25.000

    26

    Hàn Amlgame

    15.000

    40.000

    27

    Nhựa hoá trùng hợp

    30.000

    50.000

    28

    Nhựa quang trùng hợp

    40.000

    70.000

     

    RĂNG GIẢ THÁO LẮP:

     

     

    29

    Một răng

    30.000

    60.000

    30

    Hai răng

    45.000

    80.000

    31

    Ba răng

    60.000

    100.000

    32

    Bốn răng

    75.000

    110.000

    33

    Năm răng

    90.000

    120.000

    34

    Sáu răng

    100.000

    130.000

    35

    Bảy răng

    110.000

    140.000

    36

    Tám răng

    120.000

    150.000

    37

    Chín đến 12 răng

    135.000

    180.000

    38

    Từ 13 răng đến 1 hàm toàn bộ

    150.000

    250.000

    39

    Cả hai hàm

    300.000

    600.000

     

    RĂNG GIẢ CỐ ĐỊNH:

     

     

    40

    Răng chốt đơn giản

    30.000

    60.000

    41

    Răng chốt đúc

    40.000

    80.000

    42

    Mũ chụp nhựa

    30.000

    60.000

    43

    Mũ chụp kim loại

    40.000

    100.000

    44

    Mũ vàng (vàng của bệnh nhân)

    50.000

    150.000

    45

    Cầu răng mỗi thành phần

    40.000

    80.000

    46

    Cầu răng vàng (vàng của bệnh nhân)

    50.000

    150.000

    47

    Điều chỉnh cắn khít răng

    8.000

    20.000

    48

    Tháo cắt cầu răng

    7.000

    20.000

    49

    Hàm khung kim loại

    300.000

    600.000

     

    SỬA LẠI HÀM CŨ

     

     

    50

    Vá hàm gãy

    15.000

    30.000

    51

    Đệm hàm toàn bộ

    30.000

    60.000

    52

    Gắn thêm một răng

    15.000

    30.000

    53

    Thêm một móc

    8.000

    15.000

    54

    Gắn thêm một răng bị sứt

    1.000

    5.000

    55

    Thay nền hàm trên

    60.000

    90.000

    56

    Thay nền hàm dưới

    50.000

    70.000

     

    CÁC PHẪU THUẬT HÀM MẶT

     

     

    57

    Vết thương phần mềm nông < 5cm

    15.000

    40.000

    58

    Vết thương phần mềm nông > 5 cm

    20.000

    50.000

    59

    Vết thương phần mềm sâu < 5 cm

    25.000

    50.000

    60

    Vết thương phần mềm sâu > 5 cm

    30.000

    70.000

    C3. XÉT NGHIỆM VÀ THĂM DÒ CHỨC NĂNG

    C3.1. XÉT NGHIỆM MÁU

    1

    Huyết đồ

    3.000

    9.000

    2

    Định lượng Melnoglbine

    2.000

    6.000

    3

    Công thức máu

    3.000

    9.000

    4

    Hồng cầu lưới

    4.000

    12.000

    5

    Hematocrit

    2.000

    6.000

    6

    Máu lắng

    2.000

    6.000

    7

    Thử nghiệm sức bền hồng cầu

    4.000

    12.000

    8

    Số lượng tiểu cầu

    2.000

    6.000

    9

    Test ngưng kết tố tiểu cầu

    5.000

    15.000

    10

    Test kết dính tiểu cầu

    5.000

    15.000

    11

    Định nhóm ABO

    2.000

    6.000

    12

    Rh D

    5.000

    15.000

    13

    Rh dưới nhóm

    10.000

    30.000

    14

    Nhóm Bạch cầu

    10.000

    30.000

    15

    Nghiệm pháp Coombs

    3.000

    10.000

    16

    Tìm tế bào Hargraves

    5.000

    15.000

    17

    Thời gian máu chảy

    1.000

    3.000

    18

    Thời gian máu đông (milian/Lee-White)

    1.000

    3.000

    19

    Co cục máu

    2.000

    6.000

    20

    Thời gian Quick

    2.000

    6.000

    21

    Thời gian HoWell

    2.000

    6.000

    22

    T.E.G.

    10.000

    30.000

    23

    Định lượng FIBRINOGEN

    10.000

    30.000

    24

    Định lượng PROTTHROMBIN

    10.000

    30.000

    25

    Tiêu thụ PROTHROMBIN

    10.000

    30.000

    26

    Yếu tố VIII/Yếu tố IX

    10.000

    30.000

    27

    Các thể Barr

    10.000

    30.000

    28

    Nhiễm sắc thể đồ

    20.000

    60.000

    29

    Tuỷ đồ

    10.000

    30.000

    30

    Hạch đồ

    5.000

    15.000

    31

    Hoá học tế bào (một phương pháp)

    10.000

    30.000

    32

    Xác định nồng độ cồn trong máu

    10.000

    30.000

    33

    Xác định BACTURATE trong máu

    10.000

    30.000

    34

    Điện giải đồ (Na+, K+, Ca + +, Cl- )

    4.000

    12.000

    35

    Định lượng các chất ALBUMINE; CREATINE; GLOBULINE; GLUCOSE; PHOSPHO; PROTENI toàn phần: URE; AXIT URIC ....

     

     

    4.000

     

     

    12.000

    36

    pH máu pO2 pCO2 + thông số tăng bằng kiềm toan

    5.000.

    15.000

    37

    Định lượng sắt huyết thanh/Mg+ + huyết thanh

    2.000

    6.000

    38

    Các xét nghiệm chức năng gan:

    (BILIRUBIN toàn phần/trực tiếp/gián tiếp; các enzym: PHOSPHATAZA kiềm, TRANSAMINAZA...)

     

    5.000

     

    5.000

    39

    Định lượng THYROXIN

    6.000

    18.000

    40

    Định lượng TRYGLYCERIDES/PHOSPHOLIPIT/LIPIT toàn phần /Cholestrol toàn phần ..........

    5.000

    15.000

    41

    Xác định các yếu tố vi lượng (đồng, kẽm...)

    15.000

    45.000

    42

    Tìm KST Sốt rét trong máu

    2.000

    6.000

    43

    Cấy máu + Kháng sinh đồ

    10.000

    30.000

    44

    Xét nghiệm HBsAg

    10.000

    30.000

    45

    Xét nghiệm HIV (SIDA)-ELIZA test

    15.000

    50.000

    47

    Định lượng bổ thể trong huyết thanh

    10.000

    30.000

    48

    Phản ứng cố định bổ thể

    10.000

    30.000

    49

    Các phản ứng lên bông

    5.000

    15.000

    50

    Test ROSE - WALLER

    10.000

    30.000

    51

    Các phản ứng cố định bổ thể chẩn đoán Syphilis

    10.000

    30.000

    52

    Các phản ứng lên bông chẩn đoán Syphilis

    (Kahn, Kline, VDRL)

    8.000

    24.000

    53

    TEST kháng thể huỳnh quang chẩn đoán Syphilis

    10.000

    30.000

    54

    Điện di huyết thanh/Plasma )Protein, Lipoprotein.

    các hemoglobine bất thường hay các chất khác

    10.000

    30.000

     

    C3.2 XÉT NGHIỆM NƯỚC TIỂU:

     

     

    1

    Xác định nồng độ cồn trong nước tiểu

    10.000

    30.000

    2

    Định lượng ALDOSTERON

    15.000

    45.000

    3

    Định lượng BACBITURATE

    10.000

    30.000

    4

    Định lượng CATECHOLAMIN

    10.000

    30.000

    5

    Các test xác định: Ca + +, P--, Na + K +,CI-

    2.000

    6,.000

    6

    Protein/Đường niệu

    1.000

    3.000

    7

    Tế bào cặn nước tiểu/cặn Adis

    2.000

    6.000

    8

    Ure/Axit Uric/Creatinin/Amilaza

    2.000

    6.000

    9

    Các chất Xentonic/sắc tố mật/nuối mật/urobilinogen

    2.000

    6.000

    10

    Điện di Protein niệu

    10.000

    30.000

    11

    Xác định GONADOTROPIN để chẩn đoán thai nghén:

     

     

     

    * Phương pháp hoá học - miễn dịch

    6.000

    18.000

     

    * Phương pháp tiêm động vật

    10.000

    30.000

    12

    Định lượng GONADOTTROPHIN rau thai

    10.000

    30.000

    13

    Định lượng HYDROCORTICOSTEROID

    10.000

    30.000

    14

    Định lượng OESTROGEN toàn phần

    10.000

    30.000

    15

    Định lượng HYDROCORTICOSTEROID

    12.000

    36.000

    16

    Định lượng PREGNANEDIOL, PREGNANETRIOL

    10.000

    30.000

    17

    PORPHYRIN: Định lượng

    10.000

    30.000

    18

    PORPHYRIN: Định tính

    5.000

    15.000

    19

    Định lượng chì/ Asen/Thuỷ ngân...

    10.000

    30.000

    20

    Xác định tế bào/trụ hay các tinh thể khác

    1.000

    3.000

    21

    Xác định tỷ trọng trong nước tiểu/pH

    1.500

    4.500

    22

    Soi tươi tìm vi khuẩn

    3.000

    9.000

    23

    Nuôi cấy phân lập

    5.000

    15.000

    24

    Tiêm truyền động vật

    10.000

    30.000

    25

    Kháng sinh đồ

    5.000

    15.000

     

    C3.3. XÉT NGHIỆM PHÂN:

     

     

    1

    Tìm BILIRUBIN

    2.000

    6.000

    2

    Xác định Canxi. Phospho

    2.000

    6.000

    3

    Xác định các men: Amilase/Trypsin/ Mucinase

    3.000

    9.000

    4

    Xác định mỡ trong phân

    10.000

    30.000

    5

    Xác định máu trong phân

    2.000

    6.000

    6

    Urobilin, Urobilinogen: Định tính

    2.000

    6.000

    7

    Soi tươi

    3.000

    9.000

    8

    Soi tìm KST hay trứng KST sau khi làm kỹ thuật phong phú

    4.000

    12.000

    9

    Nuôi cấy phân lập

    5.000

    15.000

    10

    Kháng sinh đồ

    5.000

    15.000

     

    C3.4 XÉT NGHIỆM CÁC CHẤT DỊCH KHÁC CỦA CƠ THỂ

    (dịch rỉ viêm, đờm, mù, nước ối, dịch não tuỷ, dịch màng phổi, màng tim, màng bụng, tinh dịch, dịch ổ khớp, dịch âm đạo...)

     

     

     

    VI KHUẨN - KÝ SINH TRÙNG

     

     

    1

    Soi tươi

    3.000

    9.000

    2

    Soi có nhuộm tiêu bản

    4.000

    12.000

    3

    Nuôi cấy

    5.000

    15.000

    4

    Tiêm truyền động vật để chẩn đoán

    10.000

    30.000

    5

    Kháng sinh đồ

    5.000

    15.000

     

    XÉT NGHIỆM TẾ BÀO

     

     

    6

    Đếm tế bào, phân loại

    2.000

    6.000

    7

    Nuôi cấy làm nhiễm sắc thể đồ

    10.000

    30.000

     

    XÉT NGHIỆM HOÁ HỌC:

     

     

     

    Định lượng 1 chất/Protein đường clorua

    phản ứng thuốc tím, phản ứng Pandy....)

    2.000

    6.000

     

    C3.5. XÉT NGHIỆM GIẢI PHẪU BỆNH LÝ

     

     

    1

    Xử lý và đọc các tiêu bản sinh thiết

    3.000

    9.000

    2

    Xét nghiệm độc chất

    10.000

    30.000

    C3.6 MỘT SỐ THĂM DÒ CHỨC NĂNGVÀ THĂM DÒ ĐẶC BIỆT:

    1

    Điện tim đồ

    5.000

    12.000.

    2

    Điện não đồ

    10.000

    20.000

    3

    Lưu huyết não

    20.000

    50.000

    4

    Chức năng hô hấp

    5.000

    15.000

    5

    Đo chuyền hoá cơ bản

    5.000

    15.000

    6

    Thử nghiệm ngấm BROMSULPHTALEIN trong thăm dò chức năng gan

     

    10.000

     

    30.000

    7

    Thử nghiệm dung mạp CACBONHYDRATE

    (glucoza, fructoza, galactoza, lactoza)

     

    10.000

     

    30.000

    8

    Nghiệm pháp đồ Conggo

    10.000

    30.000

    9

    Test thanh thải Creatinine

    10.000

    30.000

    10

    Test thanh thải Ure

    10.000

    30.000

    11

    Test dung nạp Tolbutamit

    12.000

    35.000

    12

    Test dung nạp Glucagon

    12.000

    35.000

    13

    Test thanh thải Phenolsulfophthaleine

    15.000

    45.000

    C3.7 CÁC THĂM DÒ BĂNG ĐỒNG VỊ PHÓNG XẠ:

     

    1

    Đời sống hồng cầu

    15.000

    45.000

    2

    Độ tập trung I131 tuyến giáp

    20.000

    60.000

    3

    Điều trị bệnh Basedow bằng I131

    50.000

    50.000

    4

    Thử nghiệm miễn dịch Hormone bằng phương pháp phóng xạ

     

    15.000

     

    45.000

    5

    Ghi hình não

    30.000

    90.000

    6

    Ghi hình tuyến giáp

    20.000

    60.000

    7

    Ghi hình phổi

    30.000

    90.000

    8

    Ghi hình thận

    25.000

    75.000

    9

    Ghi hình gan

    30.000

    90.000

    10

    Ghi hình lách

    20.000

    60.000

    11

    Ghi hình tuỷ sống

    20.000

    60.000

    12

    Ghi hình tuyến cận giáp

    30.000

    90.000

    13

    Ghi hình tim

    40.000

    120.000

    14

    Ghi hình xương sọ

    25.000

    75.000

    15

    Ghi hình xương chậu

    30.000

    90.000

    16

    Ghi hình bánh rau thai

    30.000

    90.000

    17

    Ghi hình tuỵ

    40.000

    120.000

     

    C4. CHẨN ĐOÁN BẰNG HÌNH ẢNH:

     

     

     

    C4.1. CHẨN ĐOÁN SIÊU ÂM:

     

     

    1

    - Siêu âm

    10.000

    20.000

    2

    - Siêu âm màu

    20.000

    80.000

     

    C4.2. CHIẾU, CHỤP X.QUANG:

     

     

     

    C4.2.1 SOI, CHIẾU X QUANG

    2.000

    4.000

     

    C4.2.2 CHỤP X QUANG CÁC CHI

     

     

    1

    Các đốt ngón tay hay ngón chân

    5.000

    10.000

    2

    Bàn tay/cổ tay/cẳng tay/khuỷu tay/cánh tay

    10.000

    20.000

    3

    Bàn-cổ tay-1/2 dưới cẳng tay; 1/2 trên cẳng tay- khuỷu tay

    10.000

    20.000

    4

    Khuỷu tay - cánh tay

    10.000

    20.000

    5

    Bàn chân/ cổ chân/ 1/2 dưới cẳng chân

    10.000

    20.000

    6

    1/2 trên cẳng chân-gối/khớp gối/Đùi

    10.000

    20.000

    7

    Khớp vai, kể cả xương đòn và xương bả vai

    10.000

    20.000

    8

    Khớp háng

    10.000

    20.000

    9

    Khung chậu

    10.000

    20.000

     

    C4.2.3. CHỤP X QUANG VÙNG ĐẦU:

     

     

    10

    Xương sọ (vòm sọ) thẳng/nghiêng

    10.000

    20.000

    11

    Các xoang

    10.000

    20.000

    12

    Xương chũm, mỏm châm

    10.000

    20.000

    13

    Xương đá các tư thế

    10.000

    20.000

    14

    Các xương mắt (hốc mắt, xoang hàm, xoang trán)

    10.000

    20.000

    15

    Các khớp thái dương hàm

    10.000

    20.000

    16

    Chụp ổ răng

    5.000

    10.000

     

    C4.2.4. CHỤP X QUANG CỘT SỐNG:

     

     

    17

    Các đốt sống cổ

    10.000

    20.000

    18

    Các đốt sống ngực

    10.000

    20.000

    19

    Cột sống thắt lưng-cùng

    10.000

    20.000

    20

    Cột sống cùng - cụt

    10.000

    20.000

    21

    Chụp 2 đoạn liên tục

    20.000

    40.000

    22

    Chụp 3 đoạn trở lên

    25.000

    50.000

    23

    Nghiên cứu tuổi xương: cổ tay, đầu gối

    15.000

    30.000

     

    C4.2.5 CHỤP X.QUANG VÙNG NGỰC

     

     

    23

    Phổi thẳng

    10.000

    20.000

    24

    Phổi nghiêng

    10.000

    20.000

    25

    Chụp thực quản có uống Barite hàng loạt

    15.000

    30.000

    26

    Xương ức, xương sườn

    10.000

    20.000

    C4.2.6 X QUANG HỆ TIẾT NIỆU, ĐƯỜNG TIÊU HOÁ VÀ ĐƯỜNG MẬT:

    27

    Thận bình thường

    10.000

    20.000

    28

    Thận có chuẩn bị (UTV)

    20.000

    40.000

    29

    Thận-niệu quản ngược dòng

    20.000

    40.000

    30

    Thận bình thường

    10.000

    20.000

    31

    Có bơm hơi màng bụng

    15.000

    30.000

    32

    Thực quản (có hoặc không uống Barite)

    15.000

    30.000

    33

    Dạ dày-tá tràng có chất cản quang

    20.000

    40.000

    34

    Chụp khung đại tràng

    20.000

    40.000

    35

    Chụp túi mật

    15.000

    30.000

    C4.2.7 MỘT SỐ KỸ THUẬT CHỤP X QUANG VỚI CHẤT CẢN QUANG:

    36

    Chụp động mạch não.

    20.000

    40.000

    37

    Chụp não thất (bơm hơi)

    20.000

    40.000

    38

    Tử cung - vòi trứng

    15.000

    30.000

    39

    Phế quản

    15.000

    30.000

    40

    Tuỳ sống

    15.000

    30.000

    41

    Chụp vòm mũi họng

    10.000

    20.000

    42

    Chụp ống tai trong

    10.000

    20.000

    43

    Chụp họng - thanh quản

    10.000

    20.000

    44

    Chụp cắt lớp thanh quản/phổi

    20.000

    40.000

    45

    Chụp CT Scanner

    300.000

    1.000.000

     

     

     

    Nội dung đang được cập nhật.
    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

    • Thông tư liên bộ 14/TTLB năm 1995 hướng dẫn thu một phần viện phí do Bộ Tài chính - Bộ Y tế - Bộ Lao động, thương binh và xã hội - Ban vật giá Chính phủ ban hành

    Bị hủy bỏ

      Được bổ sung

        Đình chỉ

          Bị đình chỉ

            Bị đinh chỉ 1 phần

              Bị quy định hết hiệu lực

                Bị bãi bỏ

                  Được sửa đổi

                    Được đính chính

                      Bị thay thế

                        Được điều chỉnh

                          Được dẫn chiếu

                            Văn bản hiện tại
                            Số hiệu14/TTLB
                            Loại văn bảnThông tư liên tịch
                            Cơ quanBan Vật giá Chính phủ, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Y tế
                            Ngày ban hành30/09/1995
                            Người kýLê Duy Đồng, Lê Ngọc Trọng, Lê Văn Tân, Tào Hữu Phùng
                            Ngày hiệu lực 30/09/1995
                            Tình trạng Hết hiệu lực
                            Văn bản có liên quan

                            Hướng dẫn

                              Hủy bỏ

                                Bổ sung

                                • Thông tư 29/2019/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 16/2012/TT-NHNN hướng dẫn Nghị định 24/2012/NĐ-CP về quản lý hoạt động kinh doanh vàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành

                                Đình chỉ 1 phần

                                  Quy định hết hiệu lực

                                    Bãi bỏ

                                      Sửa đổi

                                      • Quyết định 224/2013/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 27/2012/QĐ-UBND quy định cơ chế tài chính đối với dự án phát triển nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
                                      • Thông tư 38/2015/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 16/2012/TT-NHNN hướng dẫn Nghị định 24/2012/NĐ-CP về quản lý hoạt động kinh doanh vàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành

                                      Đính chính

                                        Thay thế

                                        • Thông tư 38/2015/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 16/2012/TT-NHNN hướng dẫn Nghị định 24/2012/NĐ-CP về quản lý hoạt động kinh doanh vàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành

                                        Điều chỉnh

                                          Dẫn chiếu

                                            Văn bản gốc PDF

                                            Đang xử lý

                                            Văn bản Tiếng Việt

                                            Đang xử lý

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Được hướng dẫn

                                            Dẫn chiếu

                                            Xem văn bản Được hướng dẫn

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Sửa đổi

                                            Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 224/2013/QĐ-UBND

                                            Xem văn bản Sửa đổi

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Sửa đổi

                                            Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Thông tư 38/2015/TT-NHNN

                                            Xem văn bản Sửa đổi

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Sửa đổi

                                            Điều này được sửa đổi bởi Khoản 20 Điều 1 Thông tư 38/2015/TT-NHNN

                                            Xem văn bản Sửa đổi

                                            Xem văn bản Bổ sung

                                            Điều này được bổ sung bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 29/2019/TT-NHNN

                                            Xem văn bản Bổ sung

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Thay thế

                                            Phụ lục này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 2 Thông tư 38/2015/TT-NHNN

                                            Xem văn bản Thay thế

                                            Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                              Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                            • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                               Tư vấn nhanh với Luật sư
                                            -
                                            CÙNG CHUYÊN MỤC
                                            • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                            • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                            • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                            • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                            • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                            • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                            • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                            • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                            • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                            • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                            • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                            • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                            BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                            • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                            • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                            • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                            • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                            • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                            • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                            • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                            • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                            • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                            • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
                                            • Thủ tục cấp lại thẻ thường trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc
                                            • Thủ tục đổi mục đích thẻ tạm trú khi thay đổi nơi làm việc
                                            LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                            • Tư vấn pháp luật
                                            • Tư vấn luật tại TPHCM
                                            • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                            • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                            • Tư vấn pháp luật qua Email
                                            • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                            • Tư vấn luật qua Facebook
                                            • Tư vấn luật ly hôn
                                            • Tư vấn luật giao thông
                                            • Tư vấn luật hành chính
                                            • Tư vấn pháp luật hình sự
                                            • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                            • Tư vấn pháp luật thuế
                                            • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                            • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                            • Tư vấn pháp luật lao động
                                            • Tư vấn pháp luật dân sự
                                            • Tư vấn pháp luật đất đai
                                            • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                            • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                            • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                            • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                            • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                            • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                            • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                            LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                            • Tư vấn pháp luật
                                            • Tư vấn luật tại TPHCM
                                            • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                            • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                            • Tư vấn pháp luật qua Email
                                            • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                            • Tư vấn luật qua Facebook
                                            • Tư vấn luật ly hôn
                                            • Tư vấn luật giao thông
                                            • Tư vấn luật hành chính
                                            • Tư vấn pháp luật hình sự
                                            • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                            • Tư vấn pháp luật thuế
                                            • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                            • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                            • Tư vấn pháp luật lao động
                                            • Tư vấn pháp luật dân sự
                                            • Tư vấn pháp luật đất đai
                                            • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                            • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                            • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                            • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                            • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                            • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                            • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                            Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                            Tìm kiếm

                                            Duong Gia Logo

                                            • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                               Tư vấn nhanh với Luật sư

                                            VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                            Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                             Điện thoại: 1900.6568

                                             Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                            VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                            Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                             Điện thoại: 1900.6568

                                             Email: danang@luatduonggia.vn

                                            VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                            Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                             Điện thoại: 1900.6568

                                              Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                            Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                            Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                            • Chatzalo Chat Zalo
                                            • Chat Facebook Chat Facebook
                                            • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                            • location Đặt câu hỏi
                                            • gọi ngay
                                              1900.6568
                                            • Chat Zalo
                                            Chỉ đường
                                            Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                            Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                            Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                            Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                            • Gọi ngay
                                            • Chỉ đường

                                              • HÀ NỘI
                                              • ĐÀ NẴNG
                                              • TP.HCM
                                            • Đặt câu hỏi
                                            • Trang chủ