Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Thông tư liên tịch 08/2012/TTLT-BTC-BTP hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí công chứng do Bộ Tài chính – Bộ Tư pháp ban hành

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    369318
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu08/2012/TTLT-BTC-BTP
    Loại văn bảnThông tư liên tịch
    Cơ quanBộ Tài chính, Bộ Tư pháp
    Ngày ban hành19/01/2012
    Người kýNguyễn Đức Chính, Vũ Thị Mai
    Ngày hiệu lực 15/03/2012
    Tình trạng Hết hiệu lực

    BỘ TÀI CHÍNH -
    BỘ TƯ PHÁP
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ----------------

    Số: 08/2012/TTLT-BTC-BTP

    Hà Nội, ngày 19 tháng 1 năm 2012

     

    THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

    HƯỚNG DẪN VỀ MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ CÔNG CHỨNG

    Căn cứ Luật Công chứng số 82/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006;

    Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;

    Căn cứ Nghị định số 02/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng;

    Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

    Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

    Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 02 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

    Thực hiện Nghị quyết số 25/NQ-CP ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về đơn giản hoá 258 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của các Bộ, ngành;

    Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí công chứng như sau:

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

    1. Về phạm vi điều chỉnh:

    Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí công chứng được áp dụng đối với việc công chứng các hợp đồng, giao dịch, nhận lưu giữ di chúc, cấp bản sao văn bản công chứng theo quy định của Luật Công chứng và Nghị định số 02/2008/NĐ-CP ngày 04/01/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng.

    2. Thông tư này áp dụng với các đối tượng sau đây:

    a) Đối tượng nộp phí công chứng là cá nhân, tổ chức Việt Nam hoặc cá nhân, tổ chức nước ngoài yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch, lưu giữ di chúc, cấp bản sao văn bản công chứng.

    b) Đơn vị thu phí công chứng bao gồm Phòng công chứng và Văn phòng công chứng (sau đây gọi là đơn vị thu phí).

    Điều 2. Mức thu phí công chứng

    1. Mức thu phí công chứng quy định tại Thông tư này được áp dụng thống nhất đối với Phòng công chứng và Văn phòng công chứng. Trường hợp đơn vị thu phí là Văn phòng công chứng thì mức thu phí quy định tại Thông tư này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (nếu có) theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành. Trường hợp cá nhân, tổ chức nước ngoài có nhu cầu nộp phí bằng ngoại tệ thì thu bằng ngoại tệ trên cơ sở quy đổi đồng Việt Nam ra ngoại tệ theo tỷ giá thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thu phí.

    2. Mức thu phí công chứng hợp đồng, giao dịch được xác định theo giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch:

    a) Mức thu phí đối với các việc công chứng các hợp đồng, giao dịch sau đây được tính như sau:

    - Công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất (tính trên giá trị quyền sử dụng đất);

    - Công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất (tính trên tổng giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất);

    - Công chứng hợp đồng mua bán, tặng cho tài sản khác, góp vốn bằng tài sản khác (tính trên giá trị tài sản);

    - Công chứng văn bản thoả thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản (tính trên giá trị di sản);

    - Công chứng hợp đồng vay tiền (tính trên giá trị khoản vay);

    - Công chứng hợp đồng thế chấp tài sản, cầm cố tài sản (tính trên giá trị tài sản; trường hợp trong hợp đồng thế chấp tài sản, cầm cố tài sản có ghi giá trị khoản vay thì tính trên giá trị khoản vay);

    - Công chứng hợp đồng kinh tế, thương mại, đầu tư, kinh doanh (tính trên giá trị hợp đồng).

    Số TT

    Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch

    Mức thu

    (đồng/trường hợp)

    1

    Dưới 50 triệu đồng

    50 nghìn

    2

    Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng

    100 nghìn

    3

    Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng

    0,1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch

    4

    Từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng

    01 triệu đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng

    5

    Từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng

    2,2 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng

    6

    Từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng

    3,2 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng

    7

    Trên 10 tỷ đồng

    5,2 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng (mức thu tối đa không quá 10 triệu đồng/trường hợp)

    b) Mức thu phí đối với các việc công chứng hợp đồng thuê quyền sử dụng đất; thuê nhà ở; thuê, thuê lại tài sản (tính trên tổng số tiền thuê) được tính như sau:

    Số TT

    Giá trị hợp đồng, giao dịch

    (tổng số tiền thuê)

    Mức thu

    (đồng/trường hợp)

    1

    Dưới 50 triệu đồng

    40 nghìn

    2

    Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng

    80 nghìn

    3

    Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng

    0,08% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch

    4

    Từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng

    800 nghìn đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng

    5

    Từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng

    02 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng

    6

    Từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng

    03 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng

    7

    Từ trên 10 tỷ đồng

    05 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng (mức thu tối đa không quá 8 triệu đồng/trường hợp)

    c) Đối với các hợp đồng, giao dịch về quyền sử dụng đất, tài sản có giá quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì giá trị quyền sử dụng đất, giá trị tài sản tính phí công chứng được xác định theo thoả thuận của các bên trong hợp đồng, giao dịch đó; trường hợp giá đất, giá tài sản do các bên thoả thuận thấp hơn mức giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định áp dụng tại thời điểm công chứng thì giá trị tính phí công chứng được tính như sau: Giá trị quyền sử dụng đất, giá trị tài sản tính phí công chứng = Diện tích đất, số lượng tài sản ghi trong hợp đồng, giao dịch (x) Giá đất, giá tài sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

    3. Mức thu phí công chứng hợp đồng, giao dịch không theo giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch được quy định như sau:

    Số TT

    Loại việc

    Mức thu

    (đồng/trường hợp)

    1

    Công chứng hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp

    40 nghìn

    2

    Công chứng hợp đồng bán đấu giá bất động sản

    100 nghìn

    3

    Công chứng hợp đồng bảo lãnh

    100 nghìn

    4

    Công chứng hợp đồng uỷ quyền

    40 nghìn

    5

    Công chứng giấy uỷ quyền

    20 nghìn

    6

    Công chứng việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng, giao dịch (trừ việc sửa đổi, bổ sung tăng giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch thì áp dụng mức thu theo quy định tại khoản 2)

    40 nghìn

    7

    Công chứng việc huỷ bỏ hợp đồng, giao dịch

    20 nghìn

    8

    Công chứng di chúc

    40 nghìn

    9

    Công chứng văn bản từ chối nhận di sản

    20 nghìn

    10

    Các công việc công chứng hợp đồng, giao dịch khác

    40 nghìn

    4. Mức thu phí nhận lưu giữ di chúc: 100 nghìn đồng/trường hợp.

    5. Mức thu phí cấp bản sao văn bản công chứng: 5 nghìn đồng/trang, từ trang thứ ba (3) trở lên thì mỗi trang thu 3 nghìn đồng nhưng tối đa không quá 100 nghìn đồng/bản.

    Điều 3. Chế độ thu, nộp phí công chứng

    1. Khi yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch, lưu giữ di chúc, cấp bản sao văn bản công chứng đã được thực hiện, người yêu cầu công chứng phải nộp phí công chứng.

    2. Khi thu phí, đơn vị thu phí phải lập và giao chứng từ thu cho đối tượng nộp phí, như sau:

    a) Đối với đơn vị thu phí là Phòng công chứng, thực hiện lập và giao biên lai thu cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.

    b) Đối với đơn vị thu phí là Văn phòng công chứng, thực hiện lập và giao hoá đơn cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng hoá đơn.

    Điều 4. Quản lý, sử dụng phí công chứng

    1. Đối với đơn vị thu phí là Phòng công chứng: Phí công chứng là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý, sử dụng như sau:

    a) Đơn vị thu phí được trích 50% (năm mươi phần trăm) số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc quản lý và thu phí theo chế độ quy định.

    b) Đơn vị thu phí có trách nhiệm nộp vào ngân sách nhà nước 50% (năm mươi phần trăm) tiền phí thu được theo chương, loại, khoản, mục của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

    2. Đối với đơn vị thu phí là Văn phòng công chứng: Phí công chứng thu được là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước. Tiền phí thu được là doanh thu của đơn vị thu phí. Đơn vị thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số tiền phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu phí sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật. Hàng năm, đơn vị thu phí phải thực hiện quyết toán thuế đối với số tiền phí thu được với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về thuế hiện hành.

    Điều 5. Tổ chức thực hiện

    1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2012 và thay thế Thông tư liên tịch số 91/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 17/10/2008 của Liên Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí công chứng.

    2. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ.

    3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp để nghiên cứu, hướng dẫn./.

     

    KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
    THỨ TRƯỞNG




    Nguyễn Đức Chính

    KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
    THỨ TRƯỞNG




    Vũ Thị Mai

     

    Nơi nhận:
    - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Văn phòng Chính phủ;
    - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Tòa án nhân dân tối cao;
    - Kiểm toán nhà nước;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - VP Ban CĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
    - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
    - Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
    - Công báo;
    - Website Chính phủ;
    - HĐND, UBND, Sở Tài chính, Sở Tư pháp, Cục Thuế, Kho bạc nhà nước các tỉnh, TP trực thuộc TW;
    - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
    - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp;
    - Website Bộ Tài chính; Website Bộ Tư pháp;
    - Lưu: Bộ Tài chính (VT, Vụ CST);
     Bộ Tư pháp (VT, Vụ BTTP).

     

    PHPWord

    THE MINISTRY OF FINANCE - THE MINISTRY OF JUSTICE
    -------

    THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
    Independence– Freedom – Happiness
    ---------------

    No.: 08/2012/TTLT-BTC-BTP

    Hanoi, January 19, 2012

     

    JOINT CIRCULAR

    GUIDING THE RATES AND THE COLLECTION, REMITTANCE, MANAGEMENT AND USE OF NOTARIZATION CHARGES

    Pursuant to the Law on Notarization No. 82/2006/QH11 of November 29, 2006;

    Pursuant to the Ordinance on Charges and Fees No. 38/2001/PL-UBTVQH10 of August 28, 2001:
    Pursuant to the Government's Decree No. 02/2008/ND-CP of January 4, 2008 detailing and guiding the implementation of a number of articles of the Law on Notarization;

    Pursuant to the Government's Decree No. 57/2002/ND-CP of June 3, 2002 and the Decree No.24/2006/ND-CP of March 6, 2006 amending and supplementing a number of articles of the Government's Decree No.57/2002/ND-CP of June 3, 2002 detailing the implementation of the Ordinance on Charges and Fees;

    Pursuant to the Government's Decree No. 118/2008/ND-CP of November 27, 2008, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance;

    Pursuant to the Government's Decree No. 93/2008/ND-CP of June 02, 2008, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Justice;

    In furtherance of the Resolution No. 25/NQ-CP of June 02, 2010 of the Government on the simplification of 258 administrative procedures within the jurisdiction of Ministries and sectors;

    The Ministry of Finance and the Ministry of Justice jointly guide the rates and the collection, remittance, management and use of notarization charges as follows:

    Article 1. Scope of adjustment and objects of application

    1. Scope of adjustment

    This Joint Circular promulgates the rates and the collection, remittance, management and use of notarization charges applicable to notarization of contracts and transactions, archival of testaments and issue of copies of notarized documents prescribed in the Law on Notarization and the Government's Decree No. 02/2008/ND-CP of January 4, 2008 detailing and guiding the implementation of a number of provisions of the Law on Notarization.

    2. This Joint Circular applies to the following objectives:

    a) Vietnamese and foreign organizations and individuals that request the notarization of contracts or transactions, archival of testaments or issue of copies of notarized documents.

    3. Notarization charge-collecting units include notarial bureaus, notarial offices (hereinafter referred to as charge-collecting units).

    Article 2. Rates of notarization charges

    1. The rates of notarization charges prescribed in this Joint Circular shall be uniformly applied by notarial bureaus, notarial offices. For notarial offices, charge rates specified in this Circular are inclusive of value-added tax (if any) as prescribed in the Law on Value-Added Tax and guiding documents. When individuals and foreign organizations wish to make charge payment in a foreign currency, the notarization charges shall be paid in a foreign currency after converting the charge amount in Vietnam dong into such foreign currency at the exchange rate on the inter-bank foreign currencies market announced by the State Bank of Vietnam at the time of charge collection.

    2. The rate of charges for the notarization of contracts or transactions to be determined based on the value of property or the value of contracts or transactions:

    a. The rate of charges for notarization of the following contracts or transactions notarization shall be determined as follows:

    - Notarization of contracts on transfer or donation of land-use rights or contribution of land-use rights as capital (calculated based on the value of land-use rights);

    - Notarization of contracts on the transfer or donation of land-use rights with assets attached to land or the contribution of land-use rights with assets attached to land as capital (calculated based on the total value of land use rights and assets attached to land);

    - Notarization of agreements on the sharing of inheritance and written acceptance of inheritance (calculated based on the value of the inheritance);

    - Notarization of contracts on capital borrowings (calculated based on the value of loans);

    - Notarization of contracts on property mortgage or pledge (calculated based on the value of property; if the value of loans is stated on contracts on property mortgage or pledge, calculated based on value of loans);

    - Notarization of economic, commercial, investment and business contracts (calculated based on the value of contracts).

    No.

    Value of property or value of contract or transaction

    Rate

    (VND per case)

    1

    Under 50 Million VND

    VND 50,000

    2

    From 50 to 100 Million VND

    VND 100,000

    3

    From over 100 Million to 01 Billion VND

    0.1% value of property or of contract, transaction

    4

    From over 01 to 03 Billion VND

    01 Million VND + 0.06% value of the part of property or of contract or transaction in excess of 01 Billion VND

    5

    From over 03 to 05 Billion VND

    2.2 Million VND + 0.05% value of the part of property or of contract or transaction in excess of 03 Billion VND

    6

    From over 05 to 10 Billion VND 

    3.2 Million VND + 0.04% value of the part of property or of contract or transaction in excess of 05 Billion VND

    7

    Over 10 Billion VND

    5.2 Million VND + 0.03% value of the part of property or of contract or transaction in excess of 05 Billion VND (the maximum charge must not exceed 10 Million VND /case)

    b) The rates of charge for notarization of contract on the lease of land use rights, rent of house; rent and rent back of property (calculated based on the total rents) are determined as follows:

    No.

    Value of contract, transaction

    (total rents)

    Rate (VND/case)

    1

    Under 50 Million VND

    VND 40,000

    2

    From 50 to 100 Million VND

    VND 80,000

    3

    From over 100 Million to 01 Billion VND

    0.08% value of property or contract, transaction

    4

    From over 01 to 03 Billion VND

    800,000 VND + 0.06% value of the part of property or of contract or transaction in excess of 01 Billion VND

    5

    From over 03 to 05 Billion VND

    02 Million VND + 0.05% value of the part of property or of contract or transaction in excess of 03 Billion VND

    6

    From over 05 to 10 Billion VND

    03 Million VND + 0.04% value of the part of property or of contract or transaction in excess of 05 Billion VND

    7

    Over 10 Billion VND

    05 Million VND + 0.03% value of the part of property or of contract or transaction in excess of 10 Billion VND (the maximum charge must not exceed 8 Million VND /case)

    c) Regarding contracts and transactions on land use rights or properties with prices determined by competent state agencies, the value of land use rights or property used for notarization charges calculation shall be the one agreed upon by parties to these contracts or transactions: when the prices of land or property agreed by parties are lower than those prescribed by competent state agencies at the time of notarization, the value used for notarization charges calculation is specified as follows: The value of land use rights or property used for notarization charges calculation = Land area or the quantity of property stated in the contract or transaction multiplied by (x) the price of land or property prescribed by a competent state agencies.

    3. Rates of charges for the notarization of contracts or transactions not based on the value of property or the value of contracts or transactions are specified as follows:

    No.

    Type of affairs

    Rate (VND/case)

    1

    Notarization of contracts on transfer of agricultural land-use rights

    VND 40,000

    2

    Notarization of real estate auction contract

    VND 100,000

    3

    Notarization of guarantee contracts

    VND 100,000

    4

    Notarization of authorization contracts

    VND 40,000

    5

    Notarization of powers of attorney

    VND 20,000

    6

    Notarization of amendments and supplements to contracts or transactions (except for the increase of the value of property or the value of contracts or transactions which is subject to rates specified at Clause 2)

    VND 40,000

    7

    Notarization of the cancellation of contracts or transactions

    VND 20,000

    8

    Notarization of testaments

    VND 40,000

    9

    Notarization of documents on the renunciation of inheritance

    VND 20,000

    10

    Notarization of other types of contracts or transactions

    VND 40,000

    c/ The rate of charge for custody of testaments: VND 100,000 /case.

    d/ The rate of charges for the issue of copies of notarized documents: VND 5,000/page, from the third page, charges shall be collected at the rate of VND 3,000/page but the total charge amount must not exceed VND 100,000/document.

    Article 3. Collection, remittance, management and use of notarization charges

    1. Upon completion of the notarization of contracts or transactions, custody of testaments or issue of copies of notarized documents, requestor of such notarization shall pay notarization charges.

    b/ Charge-collecting units shall issue and deliver receipts to charge payers as follows:

    - Notarial Bureaus shall issue and deliver receipts to charge payers in accordance with the Finance Ministry's regulations on issuance, management and use of tax prints.

    - Notarial offices shall issue and deliver receipts to charge payers in accordance with the Finance Ministry's regulations on issuance, management and use of invoices.

    Article 4. Management and use of notarization charges

    1. With regard to Notarial bureaus : Notarization charges constitute state budget revenue and shall be managed and used as follows:

    a) Charge-collecting units may deduct 50% (fifty percent) of the collected charge amounts to cover expenses for the management and charge collection in accordance with regulations.

    b) Charge-collecting units shall remit 50% (fifty percent) of the collected charge amounts into the state budget according to the corresponding chapter, category, item and sub-item of the current state budget index.

    2. With regard to Notarial offices: Notarization charges are not state budget revenues. Collected charge amounts constitute turnover of charge-collecting units. Charge-collecting units shall pay taxes on the collected charge amounts in accordance with law and are entitled to manage and use the collected charge amounts after paying tax in accordance with law. Annually, charge-collecting units shall make tax finalization of the collected charge amounts with tax agencies in accordance with current tax law.

    Article 5. Organization of implementation

    1. This Joint Circular takes effect on March 15, 2012 and supersedes the Joint Circular No. 91/2008/TTLT-BTC-BTP of October 17, 2008 of the Inter-Ministry of Finance and Justice guiding the rates and the collection, remittance, management and use of notarization charges and fees.

    2. Other provisions on the collection, remittance, management, use of charge, receipts and publication of regulation on tax collection not mentioned in this Circular shall comply with the guidance in the Finance Ministry's Circular No. 63/2002/ TT-BTC of July 24, 2002, and Circular No. 45/ 2006/TT-BTC of May 25, 2006, amending and supplementing Circular No. 63/2002/TT-BTC of July 24.2002 of the Ministry of Finance guiding the implementation of legal provisions/regulations on charges and fees and the Finance Ministry's Circular No. 28/2011/TT-BTC of February 28, 2011 guiding the implementation of a number of provisions of Law on Tax Administration, guiding the implementation of the Government’s Decree No. 85/2007/ND-CP of May 25, 2007 and Decree No. 106/2010/ND-CP of October 28, 2010.

    3. Any problems arising in the course of implementation should be promptly reported to the Ministry of Finance and the Ministry of Justice for study and additional guidance.

     

    FOR THE MINISTER OF FINANCE
    VICE MINISTER



    Nguyen Duc Chinh

    FOR THE MINISTER OF JUSTICE
    VICE MINISTER




    Vu Thi Mai

     

     

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu08/2012/TTLT-BTC-BTP
                              Loại văn bảnThông tư liên tịch
                              Cơ quanBộ Tài chính, Bộ Tư pháp
                              Ngày ban hành19/01/2012
                              Người kýNguyễn Đức Chính, Vũ Thị Mai
                              Ngày hiệu lực 15/03/2012
                              Tình trạng Hết hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                                Hủy bỏ

                                  Bổ sung

                                    Đình chỉ 1 phần

                                      Quy định hết hiệu lực

                                        Bãi bỏ

                                          Sửa đổi

                                            Đính chính

                                              Thay thế

                                                Điều chỉnh

                                                  Dẫn chiếu

                                                    Văn bản gốc PDF

                                                    Đang xử lý

                                                    Văn bản Tiếng Việt

                                                    Tải xuống văn bản đã dịch và chỉnh sửa bằng Tiếng Việt

                                                    Tải văn bản Tiếng Việt
                                                    Định dạng DOCX, dễ chỉnh sửa

                                                    Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                      Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                    -
                                                    CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                    • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                    • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                    • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                    • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                    • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                    • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                    • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                    • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                    • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                    • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                    • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                    • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                    • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                    • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                    • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                    • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                    • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                    • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                    • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
                                                    • Thủ tục cấp lại thẻ thường trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc
                                                    • Thủ tục đổi mục đích thẻ tạm trú khi thay đổi nơi làm việc
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                    Tìm kiếm

                                                    Duong Gia Logo

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                    Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                    Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: danang@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                    Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                      Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                    Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                    Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                    • Chatzalo Chat Zalo
                                                    • Chat Facebook Chat Facebook
                                                    • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                    • location Đặt câu hỏi
                                                    • gọi ngay
                                                      1900.6568
                                                    • Chat Zalo
                                                    Chỉ đường
                                                    Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                    Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                    Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                    Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                    • Gọi ngay
                                                    • Chỉ đường

                                                      • HÀ NỘI
                                                      • ĐÀ NẴNG
                                                      • TP.HCM
                                                    • Đặt câu hỏi
                                                    • Trang chủ