Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Thông tư liên tịch 05/2011/TTLT-BCA-BTC hướng dẫn Nghị định 54/2008/NĐ-CP quy định chế độ, chính sách đối với thân nhân hạ sĩ quan, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân do Bộ Công an – Bộ Tài chính ban hành

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    379891
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu05/2011/TTLT-BCA-BTC
    Loại văn bảnThông tư liên tịch
    Cơ quanBộ Công An, Bộ Tài chính
    Ngày ban hành02/08/2011
    Người kýNguyễn Công Nghiệp, Đặng Văn Hiếu
    Ngày hiệu lực 16/09/2011
    Tình trạng Hết hiệu lực
    THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

    BỘ CÔNG AN - BỘ TÀI CHÍNH
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: 05/2011/TTLT-BCA-BTC

    Hà Nội, ngày 02 tháng 08 năm 2011

     

    THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

    HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 54/2008/NĐ-CP NGÀY 24 THÁNG 4 NĂM 2008 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI THÂN NHÂN HẠ SĨ QUAN, CHIẾN SĨ ĐANG PHỤC VỤ CÓ THỜI HẠN TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN

    Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;

    Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

    Căn cứ Nghị định số 54/2008/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với thân nhân hạ sĩ quan, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân;

    Thực hiện Nghị quyết số 61/NQ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công an;

    Bộ Công an và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với thân nhân hạ sĩ quan, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân như sau:

    MỤC I. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG

    Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng

    1. Thông tư này hướng dẫn thực hiện chế độ cấp thẻ bảo hiểm y tế (BHYT), chế độ miễn học phí, chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất đối với thân nhân của hạ sĩ quan, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân (sau đây gọi là thân nhân của hạ sĩ quan, chiến sĩ);

    2. Thân nhân của hạ sĩ quan, chiến sĩ bao gồm: bố, mẹ đẻ, người nuôi dưỡng hợp pháp; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp; bố, mẹ đẻ của vợ hoặc chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp của vợ hoặc chồng.

    Điều 2. Đối tượng không áp dụng

    1. Thân nhân của hạ sĩ quan, chiến sĩ (quy định tại khoản 2, điều 1, mục I) thôi hưởng các chế độ, chính sách quy định tại Thông tư này khi hạ sĩ quan, chiến sĩ xuất ngũ; trở thành học viên các trường Công an nhân dân; hy sinh, từ trần; bị tước danh hiệu Công an nhân dân hoặc bị trả về địa phương.

    2. Thân nhân của hạ sĩ quan, chiến sĩ thuộc đối tượng quy định tại khoản 2, điều 1, mục I nếu đã thuộc đối tượng tham gia BHYT bắt buộc theo quy định của pháp luật về BHYT thì không được cấp thẻ BHYT theo quy định tại Thông tư này.

    MỤC II. CHẾ ĐỘ CỤ THỂ

     Điều 3. Chế độ cấp thẻ BHYT

    1. Thân nhân của hạ sĩ quan chiến sĩ quy định tại khoản 2, điều 1, mục I Thông tư này nếu không thuộc đối tượng tham gia BHYT bắt buộc thì được cấp thẻ BHYT.

    Mức đóng BHYT hàng tháng bằng 4,5% mức tiền lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định tại thời điểm mua thẻ BHYT.

    2. Thủ tục kê khai, mua, cấp thẻ BHYT đối với thân nhân hạ sĩ quan, chiến sĩ:

    a) Hạ sĩ quan, chiến sĩ có thân nhân đủ điều kiện cấp thẻ BHYT có trách nhiệm kê khai (theo mẫu số 01/TK-BHYTTN, kèm theo), nộp cho đơn vị nơi đang công tác.

    b) Công an các đơn vị, địa phương quản lý hạ sĩ quan, chiến sĩ có trách nhiệm lập danh sách (theo mẫu số 02/BC-BHYTTN và 03/DS-BHYTTN, kèm theo) để mua và cấp thẻ BHYT đối với thân nhân của hạ sĩ quan, chiến sĩ.

    c) Thẻ BHYT của thân nhân hạ sĩ quan, chiến sĩ được đơn vị mua, cấp một lần tương ứng với thời gian phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, chiến sĩ (tối đa 36 tháng);

    d) Thời gian hoàn thành thủ tục cấp thẻ BHYT đối với thân nhân hạ sĩ quan, chiến sĩ không quá 45 ngày kể từ ngày nhập ngũ.

    3. Trong thời gian phục vụ tại ngũ, nếu hạ sĩ quan, chiến sĩ có thân nhân đủ điều kiện được hưởng chế độ BHYT thì quy trình kê khai, mua, cấp thẻ BHYT bổ sung đối với thân nhân được thực hiện như quy định tại khoản 2, điều 3, mục II trên. Thời hạn sử dụng thẻ BHYT tương ứng với thời hạn phục vụ tại ngũ còn lại của hạ sĩ quan, chiến sĩ.

    4. Trường hợp thân nhân có nhiều hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ tại ngũ (kể cả trong Công an nhân dân và Quân đội nhân dân) thì trách nhiệm kê khai, mua, cấp thẻ BHYT đối với thân nhân do hạ sĩ quan, chiến sĩ nhập ngũ trước thực hiện. Khi hạ sĩ quan, chiến sĩ nhập ngũ trước không thuộc đối tượng áp dụng (quy định tại khoản 1, điều 2, mục I Thông tư này) thì việc kê khai, mua, cấp thẻ BHYT bổ sung đối với thân nhân do hạ sĩ quan, chiến sĩ nhập ngũ sau thực hiện.

    5. Trường hợp hạ sĩ quan, chiến sĩ xuất ngũ; trở thành học viên các trường Công an nhân dân; hy sinh, từ trần; bị tước danh hiệu Công an nhân dân hoặc bị trả về địa phương thì đơn vị quản lý hạ sĩ quan, chiến sĩ (từ cấp trung đoàn và tương đương trở xuống) có trách nhiệm thu hồi thẻ BHYT còn thời hạn sử dụng của thân nhân và gửi về đơn vị, địa phương nơi đã mua thẻ BHYT để thông báo với cơ quan bảo hiểm xã hội. Đối với trường hợp thân nhân của hạ sĩ quan, chiến sĩ hiện đang sử dụng thẻ để điều trị bệnh tại các cơ sở y tế thì tiếp tục được bảo lưu thực hiện cho hết đợt điều trị.

    Điều 4. Chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất

    1. Thân nhân của hạ sĩ quan, chiến sĩ quy định tại khoản 2, điều 1, mục I Thông tư này được trợ cấp khó khăn đột xuất trong các trường hợp sau:

    a) Bị tai nạn, ốm đau từ một tháng trở lên hoặc phải điều trị tại bệnh viện từ 15 ngày trở lên được trợ cấp mức 300.000 đồng/suất/lần nhưng không quá 02 lần trong một năm;

    b) Có nhà ở bị cháy, đổ, sập, hư hỏng nặng, lũ cuốn trôi hoặc nơi ở của gia đình nằm trong vùng mất an toàn bởi điều kiện tự nhiên gây ra cần phải di dời được trợ cấp mức 300.000 đồng/suất/lần nhưng không quá 02 lần trong một năm;

    c) Bị chết, mất tích được trợ cấp khó khăn mức 600.000 đồng/suất.

    Trường hợp, cùng một thời điểm hạ sĩ quan, chiến sĩ có nhiều thân nhân đủ điều kiện trợ cấp khó khăn theo các trường hợp nêu trên thì được trợ cấp tương ứng với các mức nêu trên.

    Ví dụ: Đồng chí Nguyễn Văn B, chiến sĩ phục vụ có thời hạn tại Công an tỉnh L; tháng 6 năm 2008 nhà ở của gia đình bị hư hỏng nặng do thiên tai gây ra và có thân nhân bị chết, gia đình đồng chí B được trợ cấp khó khăn như sau: trợ cấp nhà bị hư hỏng 300.000 đồng; trợ cấp thân nhân bị chết 600.000 đồng. Tổng số tiền được trợ cấp là 900.000 đồng (chín trăm nghìn đồng).

    2. Trường hợp gia đình có nhiều hạ sĩ quan, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn thì hạ sĩ quan, chiến sĩ nhập ngũ trước thực hiện việc kê khai hưởng trợ cấp khó khăn đối với thân nhân. Nếu nhập ngũ cùng một thời điểm thì người có thứ bậc cao nhất trong gia đình có trách nhiệm kê khai đối với thân nhân hưởng trợ cấp khó khăn.

    3. Thủ tục giải quyết trợ cấp khó khăn đột xuất:

    a) Hạ sĩ quan, chiến sĩ có thân nhân đủ điều kiện hưởng chế độ trợ cấp quy định tại khoản 1, điều 4, mục II Thông tư này có trách nhiệm kê khai (theo mẫu số 04/TK-TCKKĐX, kèm theo)và có một trong các giấy tờ sau:

    - Xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi gia đình cư trú về mức độ thiệt hại do thiên tai, hỏa hoạn hoặc các trường hợp bị tai nạn, ốm đau từ 01 tháng trở lên;

    - Bản photo “Giấy chứng tử” của thân nhân (đối với những trường hợp có thân nhân từ trần) hoặc “Giấy xuất viện” của thân nhân do cơ sở y tế cấp (đối với trường hợp có thân nhân điều trị tại cơ sở y tế);

    b) Đơn vị quản lý trực tiếp hạ sĩ quan, chiến sĩ (đại đội, tiểu đoàn) kiểm tra, xác nhận và đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định trợ cấp khó khăn đột xuất.

    c) Căn cứ tờ khai của hạ sĩ quan, chiến sĩ và các giấy tờ nêu trên, Công an các đơn vị, địa phương (cấp Cục; tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) nơi hạ sĩ quan, chiến sĩ đang công tác, xem xét, quyết định trợ cấp khó khăn đột xuất đối với thân nhân hạ sĩ quan, chiến sĩ theo quy định.

    d) Thời gian hoàn thành thủ tục trợ cấp khó khăn đối với thân nhân hạ sĩ quan, chiến sĩ không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định.

    Điều 5. Chế độ miễn học phí

    1. Con đẻ, con nuôi hợp pháp của hạ sĩ quan, chiến sĩ học tại các cơ sở giáo dục mầm non công lập và cơ sở giáo dục phổ thông công lập được miễn học phí.

    2. Thủ tục thực hiện chế độ miễn học phí

    a) Hạ sĩ quan, chiến sĩ có con được hưởng chế độ miễn học phí, có trách nhiệm khai (theo mẫu số 05/TK-MHP, kèm theo), báo cáo đơn vị trực tiếp quản lý (đại đội hoặc tiểu đoàn) xác nhận, gửi cấp trung đoàn và tương đương trở lên để được cấp “Giấy chứng nhận đối tượng được hưởng chế độ miễn học phí” đối với thân nhân (theo mẫu số 06/GCN-MHP, kèm theo);

    b) Đơn vị cấp Trung đoàn và tương đương trở lên, căn cứ tờ khai và đối chiếu với lý lịch của hạ sĩ quan, chiến sĩ để xét, cấp “ Giấy chứng nhận đối tượng được hưởng chế độ miễn học phí” và gửi về gia đình nơi con của hạ sĩ quan, chiến sĩ cư trú, học tập.

    c) Thời gian hoàn thành thủ tục cấp giấy chứng nhận miễn học phí không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định.

    3. Gia đình hạ sĩ quan, chiến sĩ có trách nhiệm nộp cho cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông công lập “Giấy chứng nhận đối tượng được hưởng chế độ miễn học phí”. Cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông công lập căn cứ “Giấy chứng nhận đối tượng được hưởng chế độ miễn học phí” thực hiện chế độ miễn học phí đối với đối tượng được hưởng và quyết toán theo chế độ tài chính hiện hành.

    Thời gian hưởng chế độ miễn học phí đối với con của hạ sĩ quan, chiến sĩ được tính từ ngày cấp “Giấy chứng nhận đối tượng được hưởng chế độ miễn học phí” đến hết thời hạn phục vụ của hạ sĩ quan, chiến sĩ.

    4. Khi con của hạ sĩ quan, chiến sĩ không đủ điều kiện hưởng chế độ miễn học phí (thuộc đối tượng quy định tại khoản 1, điều 2, mục I Thông tư này) thì đơn vị quản lý hạ sĩ quan, chiến sĩ (cấp trung đoàn và tương đương trở lên) có trách nhiệm gửi thông báo về địa phương (nơi con của hạ sĩ quan, chiến sĩ học tập) để phối hợp với cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông công lập ngừng thực hiện chế độ miễn học phí đối với con của hạ sĩ quan, chiến sĩ kể từ ngày hạ sĩ quan, chiến sĩ thuộc đối tượng qui định tại khoản 1, điều 2, mục I Thông tư này.

    MỤC III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    Điều 6. Công an các đơn vị, địa phương có trách nhiệm lập dự toán kinh phí đảm bảo chế độ cấp thẻ BHYT, trợ cấp khó khăn đột xuất đối với thân nhân của hạ sĩ quan, chiến sĩ để tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm của đơn vị mình gửi về Bộ Công an và thực hiện chi trả, thanh quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật trong lĩnh vực an ninh.

    Điều 7. Bộ Tài chính có trách nhiệm bố trí kinh phí trong dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Công an để thực hiện chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất và chế độ BHYT bắt buộc đối với thân nhân hạ sĩ quan, chiến sĩ theo quy định tại Thông tư này.

    Điều 8. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức triển khai, thực hiện chế độ miễn học phí đối với con của hạ sĩ quan, chiến sĩ trên địa bàn quản lý.

    Điều 9. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị thuộc quyền cấp thẻ BHYT kịp thời đối với đối tượng theo quy định tại Thông tư này.

    Điều 10. Kinh phí thực hiện chế độ cấp thẻ BHYT, chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất đối với thân nhân hạ sĩ quan, chiến sĩ được Ngân sách Nhà nước đảm bảo và tính trong dự toán Ngân sách Nhà nước hàng năm của Bộ Công an.

    Kinh phí thực hiện chế độ miễn học phí đối với con của hạ sĩ quan, chiến sĩ do ngân sách địa phương đảm bảo theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.

    Điều 11. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 9 năm 2011. Bãi bỏ Thông tư liên tịch số 04/2009/TTLT-BCA-BTC, ngày 14/4/2009 của Bộ Công an - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 54/2008/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với thân nhân hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân.

    Quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh về Bộ Công an để xem xét giải quyết./.

     

    KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
    THỨ TRƯỞNG




    Nguyễn Công Nghiệp

    KT. BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN
    THỨ TRƯỞNG




    Trung tướng Đặng Văn Hiếu

     

    Nơi nhận:
    - Ban Bí thư TW Đảng;
    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
    - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Văn phòng Chính phủ;
    - Văn phòng BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
    - Tòa án nhân dân tối cao;
    - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
    - Kiểm toán Nhà nước;
    - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
    - Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước, Sở LĐTBXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
    - Cục Kiểm tra văn bản QPPL – Bộ Tư pháp;
    - Công báo;
    - Website Chính phủ; Website Bộ Tài chính;
    - CA các đơn vị, địa phương;
    - Lưu VT: Bộ Công an, Bộ Tài chính.

     

     


    Mẫu số 01/TK-BHYTTN

    TỜ KHAI CỦA HẠ SĨ QUAN, CHIẾN SĨ ĐANG PHỤC VỤ CÓ THỜI HẠN
    TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN VỀ THÂN NHÂN ĐƯỢC HƯỞNG CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM Y TẾ

    (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 05/2011/TTLT/BCA-BTC ngày 02 tháng 8 năm 2011 của Bộ Công an – Bộ Tài chính)

    Họ và tên hạ sĩ quan, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn .................................................................... Cấp bậc:..........

    Đơn vị:.............................................................................................................................................................................

    STT

    Họ và tên thân nhân

    Năm sinh

    Giới tính

    Quan hệ

    Nghề nghiệp

    Nơi thường trú

    Nơi đăng ký KCB

    Ghi chú

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    1.

     

     

     

     

     

     

     

     

    2.

     

     

     

     

     

     

     

     

    …

     

     

     

     

     

     

     

     

    Căn cứ Thông tư liên tịch số 05/2011/TTLT-BCA-BTC, ngày 02 tháng 8 năm 2011 của Bộ Công an - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 54/2008/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với thân nhân hạ sĩ quan, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân thì (*).. đủ điều kiện hưởng chế độ Bảo hiểm y tế (có tên trong danh sách kèm theo).

    Kính đề nghị Thủ trưởng các cấp xem xét, giải quyết chế độ Bảo hiểm y tế cho (*)............................... theo quy định./.

     


    THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ XÁC NHẬN
    (Ký tên, đóng dấu)

    ......., ngày …… tháng……..năm 201…..
    Người khai
    (Ký, ghi rõ họ tên)

     

     

    Ghi chú:

    - Mẫu này dùng cho hạ sĩ quan, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân để kê khai và bổ sung thân nhân được hưởng chế độ BHYT theo quy định.

    - (*) Ghi rõ có: Bố, mẹ, anh, chị, em,…

     

     

     

     

     

     

    Đơn vị:………………………

    Số:……………………………

    Mẫu số 02/BC-BHYTTN

    DANH SÁCH THÂN NHÂN HẠ SĨ QUAN, CHIẾN SĨ ĐANG PHỤC VỤ CÓ THỜI HẠN TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN ĐỦ ĐIỀU KIỆN CẤP THẺ BHYT NĂM 201…

    (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 05/2011/TTLT/BCA-BTC ngày 02 tháng 8 năm 2011 của Bộ Công an – Bộ Tài chính)

     

                                                                                                               

     

    STT

    Họ và tên thân nhân

    Năm sinh

    Giới tính

    Nghề nghiệp

    Nơi thường trú

    Nơi đăng ký khám chữa bệnh

    Quan hệ với hạ sĩ quan, chiến sĩ

    Họ tên hạ sĩ quan, chiến sĩ

    Cấp bậc

    Đơn vị công tác

    Ghi chú

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    * Tổng số thân nhân đủ điều kiện cấp thẻ BHYT:................................................................. người

    Kinh phí mua thẻ BHYT: ......................... thân nhân x lương tối thiểu x 4,5% x số tháng = .....................……. đồng

    ………., ngày……tháng……năm 201…
    THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
    (Ký tên, đóng dấu)

     

    Ghi chú: Mẫu số 02/BC-BHYTTN lập xong gửi về X33 (P4) và V22(P3).

     

    Mẫu số 03/DS-BHYTTN

     

    DANH SÁCH THÂN NHÂN HẠ SĨ QUAN, CHIẾN SĨ ĐANG PHỤC VỤ CÓ THỜI HẠN
    TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN ĐỦ ĐIỀU KIỆN CÁP THẺ BHYT NĂM 201…

    (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 05/2011/TTLT/BCA-BTC ngày 02 tháng 8 năm 2011 của Bộ Công an – Bộ Tài chính)

    Mã đơn vị:

     

    Loại đối tượng:.........................................................................................................................................................

    Đơn vị quản lý đối tượng:..........................................................................................................................................

    Địa chỉ:.................................................................................... Điện thoại: ........................................... Fax:.............

    Số tài khoản:........................................................................ Tại:..............................................................................

     

    STT

    Họ tên thân nhân

    Mã số

    Ngày, tháng, năm sinh

    Địa chỉ

    Nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu

    Mức đóng

    Số tiền đóng BHYT

    Ghi chú

    Nam

    Nữ

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    I

    Đối tượng tăng

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    II

    Đối tượng giảm

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    * CƠ QUAN BHXH GHI:

    TT

    Chỉ tiêu

    Đầu kỳ

    Phát sinh trong kỳ

    Cuối kỳ

    Tăng

    Giảm

    1

    2

    3

    4

    5

    6

     

    - Số đối tượng

     

     

     

     

     

    - Số tiền phải đóng BHYT:

     

     

     

     

    Thời hạn sử dụng thẻ BHYT từ ngày: ........../......../........ đến ngày ....../........../..........

    - Số thẻ BHYT phải cấp: .........................................................................

    (Nhận hồ sơ ngày: ........./............../.............)

     


    Cán bộ thu BHXH

    Ngày …..tháng…..năm 201….
    Phụ trách thu BHXH


    Người lập biểu

    Ngày……tháng…..năm 201…..
    Người sử dụng lao động

     

    Ghi chú: Mẫu số 03/DS-BHYTTN cơ quan quản lý đối tượng có trách nhiệm lập gửi cơ quan BHXH


    Mẫu số 04/TK-TCKKĐX

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

     

    TỜ KHAI HƯỞNG CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP KHÓ KHĂN ĐỘT XUẤT

    (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 05/2011/TTLT/BCA-BTC ngày 02 tháng 8 năm 2011 của Bộ Công an – Bộ Tài chính)

    Kính gửi: (1)..........................................................................................................................

    Tên tôi là:................................................ Nhập ngũ tháng........................... năm....................

    Cấp bậc:................................................. Đơn vị...................................................................

    Nơi cư trú của gia đình:.........................................................................................................

    Hiện nay gia đình tôi có (2):...................................................................................................

    Căn cứ Thông tư liên tịch số 05/2011/TTLT-BCA-BTC, ngày 02 tháng 8 năm 2011 của Bộ Công an – Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 54/2008/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với thân nhân hạ sĩ quan, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân thì (2) đủ điều kiện xét trợ cấp khó khăn đột xuất.

    Kính đề nghị Thủ trưởng các cấp xem xét, giải quyết chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất đối với gia đình tôi theo quy định./.

     


    XÁC NHẬN
    UBND XÃ (PHƯỜNG) (3)
    (ký tên, đóng dấu)


    XÁC NHẬN CẤP ĐẠI ĐỘI HOẶC TIỂU ĐOÀN

    (ký, ghi rõ họ tên)

    ……..ngày…. tháng… năm 201...
    NGƯỜI KHAI
    (ký, ghi rõ tên)

     

    Ghi chú:

    (1) Thủ trưởng cấp trung đoàn và tương đương trở lên

    (2) Ghi rõ lý do: có bố, mẹ, vợ hoặc chồng; con ốm đau, nằm viện hoặc từ trần hoặc gia đình gặp tai nạn, hỏa hoạn, thiên tai

    (3) Xác nhận nêu rõ mức độ thiên tai hỏa hoạn hoặc các trường hợp bị tai nạn ốm đau từ 01 tháng trở lên.

     

    Mẫu số 05/TK-MHP

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

     

    TỜ KHAI HƯỞNG CHẾ ĐỘ MIỄN HỌC PHÍ

    (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 05/2011/TTLT/BCA-BTC ngày 02 tháng 8 năm 2011 của Bộ Công an – Bộ Tài chính)

    Họ và tên hạ sĩ quan, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn:........................................................

    Nhập ngũ tháng .................. năm ..............

    Cấp bậc:................................................. Đơn vị...................................................................

    Con tôi là (chữ in hoa):...........................................................................................................

    Sinh ngày:……………../………/……………..Nam, nữ:...................................

    Học sinh lớp:.......................................... Trường:.................................................................

    Xã (phường)...................... huyện (quận)........................ tỉnh (thành phố)..............................

    Căn cứ Thông tư liên tịch số 05/2011/TTLT-BCA-BTC, ngày 02 tháng 8 năm 2011 của Bộ Công an – Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 54/2008/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với thân nhân hạ sĩ quan, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân, con tôi đủ điều kiện hưởng chế độ miễn học phí.

    Kính đề nghị Thủ trưởng đơn vị xác nhận, để thực hiện chế độ miễn học phí đối với con tôi theo quy định./.

     


    XÁC NHẬN
    CỦA CHỈ HUY ĐƠN VỊ
    (ký, ghi rõ họ tên)

    ........., ngày……..tháng…….năm 201……
    NGƯỜI KHAI
    (ký, ghi rõ họ tên)

     

    Mẫu số 06/GCN-MHP

    ……………………………..(1)

    ……………………………..(2)

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

     

    …………………ngày…… tháng…… năm 201…..


    GIẤY CHỨNG NHẬN
    ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC HƯỞNG CHẾ ĐỘ MIỄN HỌC PHÍ

    (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 05/2011/TTLT-BCA-BTC ngày 02 tháng 8 năm 2011 của Bộ Công an – Bộ Tài chính)

    Kính gửi: Ban Giám hiệu Trường............................................................................................

    huyện (quận)........................................... tỉnh (thành phố)......................................................

    (2)................................................................................................... chứng nhận và giới thiệu:

    Cháu (chữ in hoa):.................................................................................................................

    Sinh ngày:……………/…………/……….Nam, Nữ:……………

    Học sinh lớp:.......................................... Trường:.................................................................

    Xã (phường):.............................. huyện (quận)......................... tỉnh (thành phố).....................

    Là con của đồng chí: ..............................  Nhập ngũ tháng……….năm…………..

    Cấp bậc:................................................. Đơn vị:.................................................................

    Căn cứ Thông tư liên tịch số 05/2011/TTLT-BCA-BTC, ngày 02 tháng 8 năm 2011 của Bộ Công an – Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 54/2008/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với thân nhân hạ sĩ quan, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân, cháu ………………. đủ điều kiện hưởng chế độ miễn học phí.

    Kính đề nghị Ban Giám hiệu Trường thực hiện chế độ miễn học phí đối với cháu ……………… từ tháng ……. năm ……… đến tháng …….. năm ………… theo quy định./.

     

     

    THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
    (ký, ghi rõ họ tên)

     

    Ghi chú:

    (1) Đơn vị cấp trên của đơn vị có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối tượng được hưởng chế độ miễn học phí.

    (2) Đơn vị có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối tượng được hưởng chế độ miễn học phí (trung đoàn và tương đương trở lên).

    Nội dung đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

    • Thông tư liên tịch 05/2011/TTLT-BCA-BTC hướng dẫn Nghị định 54/2008/NĐ-CP quy định chế độ, chính sách đối với thân nhân hạ sĩ quan, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân do Bộ Công an - Bộ Tài chính ban hành

    Bị hủy bỏ

      Được bổ sung

        Đình chỉ

          Bị đình chỉ

            Bị đinh chỉ 1 phần

              Bị quy định hết hiệu lực

                Bị bãi bỏ

                  Được sửa đổi

                    Được đính chính

                      Bị thay thế

                        Được điều chỉnh

                          Được dẫn chiếu

                            Văn bản hiện tại
                            Số hiệu05/2011/TTLT-BCA-BTC
                            Loại văn bảnThông tư liên tịch
                            Cơ quanBộ Công An, Bộ Tài chính
                            Ngày ban hành02/08/2011
                            Người kýNguyễn Công Nghiệp, Đặng Văn Hiếu
                            Ngày hiệu lực 16/09/2011
                            Tình trạng Hết hiệu lực
                            Văn bản có liên quan

                            Hướng dẫn

                              Hủy bỏ

                                Bổ sung

                                  Đình chỉ 1 phần

                                    Quy định hết hiệu lực

                                      Bãi bỏ

                                        Sửa đổi

                                          Đính chính

                                            Thay thế

                                              Điều chỉnh

                                                Dẫn chiếu

                                                  Văn bản gốc PDF

                                                  Tải xuống văn bản gốc định dạng PDF chất lượng cao

                                                  Tải văn bản gốc
                                                  Định dạng PDF, kích thước ~2-5MB
                                                  Văn bản Tiếng Việt

                                                  Tải xuống văn bản đã dịch và chỉnh sửa bằng Tiếng Việt

                                                  Tải văn bản Tiếng Việt
                                                  Định dạng DOCX, dễ chỉnh sửa
                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                    Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                  • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                     Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                  -
                                                  CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                  • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                  • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                  • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                  • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                  • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                  • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                  • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                  • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                  • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                  • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                  • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                  BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                  • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                  • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                  • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                  • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                  • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                  • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                  • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                  • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                  • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                  • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
                                                  • Thủ tục cấp lại thẻ thường trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc
                                                  • Thủ tục đổi mục đích thẻ tạm trú khi thay đổi nơi làm việc
                                                  LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                  • Tư vấn pháp luật
                                                  • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                  • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                  • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                  • Tư vấn luật qua Facebook
                                                  • Tư vấn luật ly hôn
                                                  • Tư vấn luật giao thông
                                                  • Tư vấn luật hành chính
                                                  • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                  • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật thuế
                                                  • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                  • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                  • Tư vấn pháp luật lao động
                                                  • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                  • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                  • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                  • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                  • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                  • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                  LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                  • Tư vấn pháp luật
                                                  • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                  • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                  • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                  • Tư vấn luật qua Facebook
                                                  • Tư vấn luật ly hôn
                                                  • Tư vấn luật giao thông
                                                  • Tư vấn luật hành chính
                                                  • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                  • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật thuế
                                                  • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                  • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                  • Tư vấn pháp luật lao động
                                                  • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                  • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                  • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                  • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                  • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                  • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                  Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                  Tìm kiếm

                                                  Duong Gia Logo

                                                  • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                     Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                  Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                   Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                  Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                   Email: danang@luatduonggia.vn

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                  Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                    Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                  Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                  Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                  • Chatzalo Chat Zalo
                                                  • Chat Facebook Chat Facebook
                                                  • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                  • location Đặt câu hỏi
                                                  • gọi ngay
                                                    1900.6568
                                                  • Chat Zalo
                                                  Chỉ đường
                                                  Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                  Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                  Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                  Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                  • Gọi ngay
                                                  • Chỉ đường

                                                    • HÀ NỘI
                                                    • ĐÀ NẴNG
                                                    • TP.HCM
                                                  • Đặt câu hỏi
                                                  • Trang chủ