Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Thông tư liên tịch 03/2005/TTLT-BCA-BTC-BLĐTBXH-BQP hướng dẫn Nghị định 103/2002/NĐ-CP quy định chế độ đền bù và trợ cấp đối với cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức tham gia phòng, chống ma tuý bị thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ, tài sản do Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội và Bộ Quốc phòng ban hành

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    610675
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu03/2005/TTLT-BCA-BTC-BLĐTBXH-BQP
    Loại văn bảnThông tư liên tịch
    Cơ quanBộ Công An, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính
    Ngày ban hành06/06/2005
    Người kýĐàm Hữu Đắc, Lê Thế Tiệm, Nguyễn Văn Được, Trần Văn Tá
    Ngày hiệu lực 08/07/2005
    Tình trạng Còn hiệu lực

    BỘ CÔNG AN- BỘ TÀI CHÍNH - BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI – BỘ QUỐC PHÒNG

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆTNAM
    ĐỘC LẬP- TỰ DO-HẠNH PHÚC

    Số 03/2005/TTLT-BCA-BTC-BLĐTBXH-BQP

     Hà Nội, ngày 6 tháng 6 năm 2005

     

    THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

    CỦA BỘ CÔNG AN- BỘ TÀI CHÍNH - BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI – BỘ QUỐC PHÒNG SỐ 03/2005/TTLT-BCA-BTC-BLĐTBXH-BQP NGÀY 6 THÁNG 6 NĂM 2005 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỂM CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 103/2002/NĐ-CP NGÀY 17/12/2002 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ ĐỀN BÙ VÀ TRỢ CẤP ĐỐI VỚI CÁ NHÂN, GIA ĐÌNH, CƠ QUAN, TỔ CHỨC THAM GIA PHÒNG, CHỐNG MA TUÝ BỊ THIỆT HẠI VỀ TÍNH MẠNG, SỨC KHOẺ, TÀI SẢN

    Ngày 17/12/2002, Chính phủ ban hành Nghị định số 103/2002/NĐ-CP quy định chế độ đề bù và trợ cấp đối với cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức tham gia phòng, chống ma tuý bị thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ, tài sản (sau đây viết gọn là Nghị định 103); Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Quốc phòng thống nhất hướng dẫn thực hiện một số điểm của Nghị định này như sau:

    I. PHẠM VI ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC XÉT ĐỀN BÙ, TRỢ CẤP

    1. Cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức, kể cả cá nhân, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế cư trú, hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam đã chủ động hoặc do yêu cầu của các cơ quan chức năng tham gia phòng, chống tình trạng nghiện ma tuý, tội phạm về ma tuý và các hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống ma tuý mà bị thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ, tài sản (sau đây viết gọn là đối tượng bị thiệt hại) thì được đề bù, trợ cấp theo quy định của Thông tư này; trường hợp điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác thì áp dụng theo điều ước quốc tế đó.

    2. Người bị hại, nguyên đơn dân sự trong vụ án về ma tuý đã tích cực giúp đỡ cơ quan có thẩm quyền trong điều tra, xử lý vụ án mà bị thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ, tài sản nhưng không phải do người phạm tội về ma tuý trực tiếp gây ra thì cũng được xét đền bù, trợ cấp theo Thông tư này.

    II. CƠ QUAN CÓ TRÁCH NHIỆM GIẢI QUYẾT ĐỀN BÙ, TRỢ CẤP VÀ THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT VIỆC ĐỀN BÙ, TRỢ CẤP

    A. Cơ quan có trách nhiệm giải quyết đền bù và thẩm quyền giải quyết việc đền bù cho đối tượng bị thiệt hại về tài sản do tham gia phòng, chống ma tuý

    1. Cơ quan có trách nhiệm giải quyết đền bù cho đối tượng bị thiệt hại về tài sản do tham gia phòng, chống ma tuý (sau đây viết gọn là đối tượng bị thiệt hại về tài sản) bao gồm:

    a. Các cơ quan trực tiếp thụ lý giải quyết vụ án:

    - Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý Bộ Công an, Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết gọn là cấp tỉnh), Đội cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý hoặc Đội Cảnh sát điều tra khác thực hiện chức năng điều tra tội phạm về ma tuý Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là cấp huyện);

    - Cơ quan điều tra hình sự các cấp trong Quân đội nhân dân, Cục Trinh sát biên phòng, Cục Phòng, chống tội phạm may tuý Bộ đội biên phòng, Bộ đội biên phòng cấp tỉnh, Đồn biên phòng;

    - Cục Điều tra chống buôn lậu Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chi cục Hải quan cửa khẩu.

    Trường hợp vụ án do đơn vị khác trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân phát hiện thì đơn vị đó có trách nhiệm chuyển giao cho Cơ quan điều tra trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân, đơn vị Bộ đội biên phòng có thẩm quyền tiếp nhận giải quyết vụ án những tài liệu, đồ vật có liên quan đến thiệt hại về tài sản của đối tượng bị thiệt hại để xem xét, giải quyết.

    b. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp huyện giải quyết đền bù cho đối tượng bị thiệt hại về tài sản đối với các vụ việc khác về ma tuý xảy ra tại địa phương mình nhưng không thuộc thẩm quyền thụ lý giải quyết của các cơ quan quy định tại điểm a nêu trên.

    2. Thẩm quyền giải quyết việc đền bù cho đối tượng bị thiệt hại về tài sản được thực hiện như sau:

    a. Thủ trưởng Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp huyện, Thủ trưởng Cơ quan điều tra hình sự khu vực trong Quân đội nhân dân quyết định đền bù cho đối tượng bị thiệt hại về tài sản đến dưới 2.000.000 (hai triệu) đồng đối với các vụ án do đơn vị mình thụ lý;

    b. Thủ trưởng Cơ quan Cảnh sát điều tra ở Bộ Công an và ở Công an cấp tỉnh, Thủ trưởng Cơ quan điều tra hình sự quân khu và tương đương trong Quân đội nhân dân quyết định đền bù cho đối tượng bị thiệt hại về tài sản đến dưới 5.000.000 (năm triệu) đồng đối với các vụ án do đơn vị mình thụ lý;

    c. Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát Bộ Công an, Giám đốc Công an cấp tỉnh, Thủ trưởng Cơ quan điều tra hình sự Bộ Quốc phòng, Cục trưởng Cục Trinh sát biên phòng, Cục trưởng Cục Phòng, chống tội phạm ma tuý Bộ đội biên phòng, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cục trưởng Cục điều tra chống buôn lậu Tổng cục Hải quan, Chỉ huy trưởng Bộ đội biên phòng cấp tỉnh quyết định đền bù cho đối tượng bị thiệt hại về tài sản có giá trị đến dưới 10.000.000 (mười triệu) đồng đối với các vụ án do Cơ quan điều tra, các đơn vị chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma tuý hoặc đơn vị Bộ đội biên phòng, cơ quan Hải quan thuộc quyền thụ lý;

    d. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định đền bù cho đối tượng bị thiệt hại về tài sản đến dưới 10.000.000 (mười triệu) đồng đối với các vụ việc khác về ma tuý xảy ra tại địa phương mình;

    đ. Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định đền bù cho đối tượng bị thiệt hại về tài sản từ 10.000.000 (mười triệu) đồng trở lên đối với các vụ án do Cơ quan điều tra, các đơn vị chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma tuý hoặc đơn vị Bộ đội biên phòng, cơ quan Hải quan thuộc quyền thụ lý;

    c. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đền bù cho đối tượng bị thiệt hại về tài sản từ 10.000.000 (mười triệu) đồng trở lên đối với các vụ việc khác về ma tuý xảy ra tại địa phương mình.

    B. Cơ quan có trách nhiệm giải quyết trợ cấp và thẩm quyền giải quyết việc trợ cấp cho đối tượng bị thương tích, tổn hại về sức khoẻ do tham gia phòng, chống ma tuý

    1. Cơ quan có trách nhiệm giải quyết trợ cấp cho đối tượng bị thương tích, tổn hại về sức khoẻ do tham gia phòng, chống ma tuý (sau đây viết gọn là đối tượng bị thương tích, tổn hại về sức khoẻ) bao gồm:

    a. Các cơ quan trực tiếp thụ lý giải quyết vụ án:

    - Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý Bộ Công an, Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý Công an cấp tỉnh, Đội Cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý hoặc Đội Cảnh sát điều tra khác thực hiện chức năng điều tra tội phạm về ma tuý Công an cấp huyện;

    - Cơ quan điều tra hình sự các cấp trong Quân đội nhân dân, Cục Trinh sát biên phòng, Cục Phòng, chống tội phạm ma tuý Bộ đội biên phòng, Bộ đội biên phòng cấp tỉnh, Đồn biên phòng;

    - Cục Điều tra chống buôn lậu Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chi cục Hải quan cửa khẩu.

    Trường hợp vụ án do đơn vị khác trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân phát hiện thì đơn vị đó có trách nhiệm chuyển giao cho Cơ quan điều tra trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân, đơn vị Bộ đội biên phòng có thẩm quyền tiếp nhận giải quyết vụ án những tài liệu, đồ vật có liên quan đến thiệt hại do bị thương tích, tổn hại về sức khoẻ của đối tượng bị thiệt hại để xem xét, giải quyết.

    b. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp huyện giải quyết trợ cấp cho đối tượng bị thương tích, tổn hại về sức khoẻ đối với các vụ việc khác về ma tuý xảy ra tại địa phương mình.

    2. Thẩm quyền giải quyết việc trợ cấp cho đối tượng bị thương tích, tổn hại về sức khỏe được thực hiện như sau:

    a. Thủ trưởng Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp huyện, thủ trưởng Cơ quan điều tra hình sự khu vực trong Quân đội nhân dân quyết định trợ cấp cho đối tượng bị thương tích, tổn hại về sức khỏe đến dưới 2.000.000 (hai triệu) đồng/đối tượng đối với các vụ án do đơn vị mình thụ lý:

    b. Thủ trưởng Cơ quan Cảnh sát điều tra ở Bộ Công an và ở Công an cấp tỉnh, Thủ trưởng Cơ quan điều tra hình sự quân khu và tương đương trong Quân đội nhân dân, Cục trưởng Cục cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy Bộ Công an quyết định trợ cấp cho đối tượng bị thương tích, tổn hại về sức khỏe đến dưới 5.000.000 (năm triệu) đồng/ đối tượng đối với các vụ án do đơn vị mình thụ lý;

    c. Tổng cục trưởng Tổng cục cảnh sát Bộ công an, Giám đốc công an cấp tỉnh, Thủ trưởng Cơ quan điều tra hình sự Bộ Quốc phòng, Cục trưởng Cục cảnh sát biên phòng, Cục trưởng Cục phòng, chống tội phạm ma túy Bộ đội biên phòng, Cục trưởng Cục điều tra chống buôn lậu Tổng cục Hải quan, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chỉ huy trưởng Bộ đội biên phòng cấp tỉnh quyết định trợ cấp cho đối tượng bị thương tích, tổn hại về sức khỏe có giá trị đến dưới 10.000.000 (mười triệu) đồng/đối tượng đối với các vụ án do Cơ quan điều tra, các đơn vị chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy hoặc đơn vị Bộ đội biên phòng, cơ quan Hải quan thuộc quyền thụ lý;

    d. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định trợ cấp cho đối tượng bị thương tích, tổn hại về sức khỏe đến dưới 10.000.000 (mười triệu) đồng/đối tượng đối với các vụ việc khác về ma túy xảy ra tại địa phương mình;

    đ. Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định trợ cấp cho đối tượng bị thương tích, tổn hại về sức khỏe từ 10.000.000 (mười triệu) đồng/đối tượng trở lên đối với các vụ án do Cơ quan điều tra, các đơn vị chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy hoặc đơn vị Bộ đội biên phòng, Cơ quan Hải quan  thuộc quyền thụ lý;

    e. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định trợ cấp cho đối tượng bị thương tích, tổn hại về sức khỏe từ 10.000.000 (mười triệu) đồng/ đối tượng trở lên đối với các vụ kiện khác về ma túy xảy ra tại địa phương mình.

    C. Cơ quan có trách nhiệm giải quuyết trợ cấp và thẩm quyền giải quyết việc trợ cấp cho đối tượng bị thiệt hại về tính mạng do tham gia phòng, chống ma túy

    1. Sở lao động - Thương binh và Xã hội địa phương nơi thụ lý vụ án có trách nhiệm xem xét, giải quyết tất cả các trường hợp đề nghị cấp cho người bị thiệt về tính mạng do tham gia phòng, chống ma túy (sau đây viết gọn là đối tượng bị thiệt hại về tính mạng). Trường hợp vụ án do các cơ quan, đơn vị ở Trugn ương thụ lý thì Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi xảy ra vụ án có trách nhiệm xem xét, giải quyết việc trợ cấp cho đối tượng bị thiệt hại về tính mạng.

    2. Thẩm quyền giải quyết trợ cấp cho đối tượng bị thiệt hại về tính mạng được thực hiện như sau:

    a) Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định trợ cấp những thiệt hại về tính mạng với mức dưới 10.000.000 (mười triệu) đồng/đối tượng;

    b) Những trường hợp xét cần nâng mức trợ cấp thiệt hại về tính mạng từ 10.000.000 (mười triệu) đồng/đối tượng trở lên thì Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và xã hội chuyển hồ sơ để Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và xã hội xem xét, quyết định nhưng tối đa không quá 50.000.000 (Năm mươi triệu) đồng/đối tượng.

    III. CHẾ ĐỘ ĐỀN BÙ THIỆT HẠI VỀ TÀI SẢN DO THAM GIA PHÒNG, CHỐNG MA TÚY

    1. Thiệt hại về tài sản do tham gia phòng, chống ma túy (sau đây viết gọn là thiệt hại về tài sản) được đền bù bao gồm:

    a. Tài sản bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng

    b. Chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục thiệt hại.

    2. Giá trị tài sản bị thiệt hại, được xác định theo giá thị trường của tài sản đó tại địa phương vào thời điểm tài sản bị thiệt hại sau khi trừ khấu hao tài sản. Nếu tài sản bị thiệt hại có khả năng phục hồi nguyên trạng thì được đền bù đủ để phục hồi nguyên trạng. Nếu tài sản bị mất hoặc không phục hồi được nguyên trạng thì được đền bù bằng tiền hoặc tài sản có giá trị tương đương.

    3. Thủ tục giải quyết việc đền bù thiệt hại về tài sản thực hiện như sau:

    Khi nhận được đơn đề nghị đền bù của đối tượng bị thiệt hại hoặc người đại diện hợp pháp của đối tượng đó, trong thời hạn chậm nhất 15 ngày làm việc, cơ quan quy định tại khoản 1 mục A phần II Thông tư này có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 2 mục A phần II Thông tư này quyết định việc đền bù về tài sản. Trong trường hợp cần thiết, thủ trưởng cơ quan quy định tại khoản 1 Mục A phần II Thông tư này có thể thành lập Hội đồng tư vấn xét giải quyết đền bù thiệt hại. Hội đồng tư vấn xét giải quyết đền bù thiệt hại bao gồm:

    a. Đại diện cơ quan có trách nhiệm giải quyết đền bù thiệt hại quy định tại khoản 1 Mục A phần II Thông tư này làm Chủ tịch Hội đồng;

    b. Đại diện cơ quan Tài chính;

    c. Đại diện cơ quan chuyên ngành khoa học - kỹ thuật có liên quan.

    Hội đồng tư vấn xét giải quyết đền bù thiệt hại có nhiệm vụ xem xét, kiểm tra, đánh giá thiệt hại và kiến nghị mức đền bù thiệt hại. Hội đồng thảo luận và kết luận theo đa số; biên bản cuộc họp được chuyển đến người có thẩm quyền quy định tại Khoản 2 mục A phần II Thông tư này để quyết định.

    Đối tượng bị thiệt hại hoặc người đại diện hợp pháp của đối tượng đó được mời tham gia dự cuộc họp của Hội đồng tư vấn xét giải quyết đền bù thiệt hại để phát biểu ý kiến; ý kiến của họ được ghi vào biên bản.

    IV. CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP ĐỐI VỚI NGƯỜI BỊ THƯƠNG TÍCH, TỔN HẠI VỀ SỨC KHOẺ, BỊ THIỆT HẠI VỀ TÍNH MẠNG

    A. Chế độ trợ cấp đối với người bị thương tích, tổn hại về sức khoẻ

    1. Thiệt hại do bị thương tích, tổn hại về sức khoẻ được xem xét để trợ cấp bao gồm:

    a. Chi phí thực tế, hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khoẻ và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại, bao gồm: tiền thuốc, tiền viện phí, chi phí khác (nếu có);

    b. Thu nhập thực tế, hợp pháp bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được, thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại tại địa phương.

    2. Việc trợ cấp đối với người bị thương tích, tổn hại về sức khoẻ được thực hiện một lần bằng tiền nhưng tối đa không vượt quá 20.000.000 (hai mươi triệu) đồng/đối tượng. Trường hợp trợ cấp từ 10.000.000 (mười triệu) đồng/đối tượng trở lên, các cơ quan quy định tại khoản 1 mục B phần II Thông tư này phải lập Hội đồng tư vấn xét trợ cấp. Hội đồng tư vấn xét trợ cấp bao gồm các thành viên theo quy định tại khoản 3 phần III Thông tư này và đại diện cơ quan y tế có liên quan.

    3. Trình tự, thủ tục giải quyết trợ cấp cho người bị thương tích, tổn hại về sức khoẻ được thực hiện theo quy định tại Khoản 3 phần III Thông tư này. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền giải quyết trợ cấp là Uỷ ban nhân dân thì cơ quan, tổ chức đã phát hiện hoặc tiếp nhận giải quyết ban đầu có trách nhiệm chuyển giao những tài liệu, đồ vật có liên quan đến thương tích, tổn hại về sức khoẻ của người tham gia phòng, chống ma tuý cho cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội để xem xét, làm thủ tục trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân có thẩm quyền để quyết định việc trợ cấp.

    B. Chế độ trợ cấp đối với trường hợp bị thiệt hại về tính mạng

    1. Thiệt hại về tính mạng được xem xét để trợ cấp bao gồm:

    a. Chi phí thực tế, hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, chăm sóc người bị thiệt hại về tính mạng trước khi chết, bao gồm: tiền thuốc, tiền viện phí, chi phí cho người chăm sóc và chi phí khác (nếu có);

    b. Chi phí thực tế, hợp lý cho việc mai táng, bao gồm: tiền thuê xe, tiền mua quan tài, tiền mua hương nến, vải liệm và chi phí khác (nếu có);

    2. Việc trợ cấp cho gia đình hoặc người đại diện hợp pháp của người bị thiệt hại về tính mạng được thực hiện một lần bằng tiền nhưng tối đa không vượt quá 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng/đối tượng.

    3. Trình tự, thủ tục giải quyết việc trợ cấp thực hiện như sau:

    Gia đình hoặc người đại diện hợp pháp của người bị thiệt hại về tính mạng gửi đơn, giấy chứng tử, những giấy tờ, hoá đơn, chứng từ xác nhận các chi phí thực tế theo quy định tại Khoản 1 mục B phần IV này đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quy định tại khoản 1 mục c phần II Thông tư này để đề nghị được trợ cấp.

    Sau khi nhận được đơn đề nghị trợ cấp của gia đình hoặc người đại diện hợp pháp của người bị thiệt hại về tính mạng, trong thời hạn 15 ngày làm việc, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phải tiến hành ngay các thủ tục theo quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều 11 Nghị định 103 và Thông tư này để ra quyết định hoặc đề nghị Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét, quyết định.

    V. HỒ SƠ GIẢI QUYẾT ĐỀN BÙ, TRỢ CẤP CHO ĐỐI TƯỢNG BỊ THIỆT HẠI

    Hồ sơ giải quyết đền bù, trợ cấp cho đối tượng bị thiệt hại gồm các tài liệu sau đây:

    1. Đơn yêu cầu đền bù, trợ cấp của đối tượng bị thiệt hại hoặc người đại diện hợp pháp của đối tượng đó theo các mẫu số 01, 02 ban hành kèm theo Thông tư này.

    2. Biên bản kết luận của Hội đồng tư vấn xét đền bù, trợ cấp theo mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này (trường hợp phải thành lập Hội đồng tư vấn).

    3. Quyết định đền bù hoặc trợ cấp thiệt hại của người có thẩm quyền theo mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này.

    4. Giấy biên nhận tiền đền bù, trợ cấp thiệt hại của đối tượng được đền bù, trợ cấp hoặc người đại diện hợp pháp của đối tượng đó.

    5. Các tài liệu có liên quan khác (nếu có).

    Hồ sơ nêu trên do cơ quan có trách nhiệm giải quyết đền bù, trợ cấp lưu.

    VI. NGUỒN KINH PHÍ ĐẢM BẢO VÀ PHÂN CẤP KINH PHÍ THỰC HIỆN

    1. Kinh phí đền bù, trợ cấp được sử dụng một phần từ quỹ phòng, chống ma tuý và một phần do ngân sách Nhà nước đảm bảo.

    2. Việc chi trả kinh phí đền bù, trợ cấp thực hiện theo nguyên tắc sau:

    a. Các trường hợp đền bù, trợ cấp thiệt hại theo quyết định của người có thẩm quyền quy định tại điểm a, b, c, d Khoản 2 mục A, B và điểm b Khoản 2 mục c phần II của Thông tư này sử dụng quỹ phòng, chống ma tuý Trung ương để chi trả. Trường hợp quỹ phòng, chống ma tuý Trung ương không đủ để chi trả thì phần còn thiếu được ngân sách Trung ương cấp ứng dự toán ngân sách năm sau bổ sung cho quỹ phòng, chống ma tuý Trung ương để chi trả;

    b. Các trường hợp đền bù, trợ cấp thiệt hại theo quyết định của người có thẩm quyền quy định tại điểm d, e khoản 2 các mục A, B và điểm a khoản 2 mục C phần II của Thông tư này thì sử dụng quỹ phòng, chống ma túy địa phương để chi trả. Trường hợp địa phương chưa có nguồn để thành lập quỹ phòng, chống ma túy theo Quyết định số 31/2000/QĐ-TTg ngày 2/3/2000 của Thủ tướng Chính phủ hoặc quỹ phòng, chống ma túy địa phương không đủ để chi trả, thì được ngân sách địa phương ứng dự toán ngân sách năm sau bổ sung cho quỹ phòng, chống ma túy địa phương để chi trả;

    c. Việc lập dự toán, cấp phát và thanh quyết toán kinh phí đền bù, trợ cấp từ quỹ phòng, chống ma tuý được thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 05/2001/TTLT-BTC-BCA ngày 16/1/2001 của Bộ Tài chính, Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Quyết định số 31/2000/QĐ-TTg ngày 2/3/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập quỹ phòng, chống ma tuý và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

    Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh, đề nghị các cơ quan, đơn vị có liên quan phản ánh về Bộ Tài chính, Bộ Công an, Bộ Lao động - Th­ương binh và Xã hội và Bộ Quốc phòng để có h­ướng dẫn kịp thời.

    Đàm Hữu Đắc

    (Đã ký)

    Trần Văn Tá

    (Đã ký)

     

    Lê Thế Tiệm

    (Đã ký)

    Nguyễn Văn Được

    (Đã ký)

     

    Mẫu số 01

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc

    ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỀN BÙ THIỆT HẠI VỀ TÀI SẢN DO THAM GIA PHÒNG, CHỐNG MA TUÝ

    Kính gửi:………………………………………………………………..

    Tên tôi là (ghi rõ tên cá nhân, cơ quan, tổ chức):………………………

    Địa chỉ:………………………………………………………………….

    Quan hệ đối với tài sản bị thiệt hại (ghi rõ là chủ sở hữu, người quản lý, người đại diện hợp pháp:)………………………………………………

    Đề nghị Quý cơ quan xem xét, giải quyết đền bù thiệt hại về tài sản do tham gia phòng, chống ma tuý, bao gồm các khoản sau:

    1. Về tài sản bị mất, bị hủy hoại, bị hư hỏng:

    - Tên tài sản:……………………………………………………………

    - Mô tả tài sản (hình dáng, mầu sắc, kích thước, công dụng, năm sản xuất, xuất xứ tài sản, nơi mua tài sản…):……………………………...

    - Giá trị ban đầu:………; giá trị tại thời điểm bị thiệt hại……………..

    - Tình trạng tài sản (sau khi bị thiệt hại):……………………………...%

    (Kèm theo tài liệu chứng minh về tài sản nêu trên).

    2. Chi phí bảo quản, ngăn chặn thiệt hại tài sản:

    - Thiệt hại thực tế:………………………………………………... đồng.

    (Kèm theo chứng từ, hoá đơn, tài liệu chứng minh thiệt hại do không sử dụng, khai thác tài sản và chi phí bảo quản, ngăn chặn thiệt hại tài sản).

    3. Tổng số tiền đề nghị đền bù:…………………………………. đồng.

    Đề nghị Quý cơ quan giải quyết đền bù cho tôi theo quy định của pháp luật.

    Xin trân trọng cảm ơn.

    ...., ngày.... tháng.... năm......

    Người viết đơn

    (ký và ghi rõ họ tên)


    Mẫu số 02

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc

    ĐƠN ĐỀ NGHỊ TRỢ CẤP THIỆT HẠI VỀ TÍNH MẠNG, SỨC KHOẺ DO THAM GIA PHÒNG, CHỐNG MA TUÝ

    Kính gửi:.....................................................................................................

    Tên tôi là:..........................................................................................................

    Địa chỉ:..............................................................................................................

    Quan hệ đối với người bị thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ (ghi rõ là vợ, chồng; cha, mẹ đẻ; cha, mẹ nuôi; con đẻ, con nuôi, người trực tiếp nuôi dưỡng):..................

    Kèm theo đơn này là giấy uỷ quyền (có chữ ký) đứng đơn đề nghị trợ cấp của:

    - Vợ người bị thiệt hại, tên là:............................................................................

    - Chồng người bị thiệt hại, tên là:......................................................................

    - Cha đẻ người bị thiệt hại, tên là:.....................................................................

    - Mẹ đẻ người bị thiệt hại, tên là:......................................................................

    - Mẹ nuôi người bị thiệt hại, tên là:..................................................................

    - Cha nuôi người bị thiệt hại, tên là:.................................................................

    - Con đẻ người bị thiệt hại, gồm những người tên là:.......................................

    Đề nghị Quý cơ quan xem xét, giải quyết trợ cấp thiệt hại, bao gồm các khoản sau:

    1. Chi phí cứu chữa, bồi dưỡng, chăm sóc, phục hồi sức khoẻ và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại, bao gồm:

    - Tiền thuốc:............................................................................................. đồng

    - Tiền viện phí:......................................................................................... đồng

    - Tiền chi phí khác:.................................................................................. đồng

    - Cộng:..................................................................................................... đồng

    2. Chi phí mai táng (trường hợp thiệt hại về tính mạng):

    - Tiền thuê xe:.......................................................................................... đồng

    - Tiền quan tài:......................................................................................... đồng

    - Tiền hương nến:..................................................................................... đồng

    - Tiền vải liệm:......................................................................................... đồng

    - Chi phí khác:.......................................................................................... đồng

    (Kèm theo hoá đơn, chứng từ, giấy biên nhận chứng minh chi phí mai táng).

    3. Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút (trường hợp thiệt hại về sức khoẻ):.................... đồng.

    (Kèm theo tài liệu chứng minh thu thập thực tế có thực, bình thường, ổn định).

    4. Tổng số tiền đề nghị đền bù:.............................................................. đồng.

    Đề nghị Quý cơ quan giải quyết trợ cấp cho tôi theo quy định của pháp luật.

    Xin trân trọng cảm ơn.

    ....... ngày..... tháng...... năm......

    Người viết đơn

    (ký và ghi rõ họ tên)


    Mẫu số 03

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập- Tự do- Hạnh Phúc

    BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG TƯ VẤN XÉT ĐỀN BÙ, TRỢ CẤP THIỆT HẠI DO THAM GIA PHÒNG, CHỐNG MA TUÝ

    Hôm nay, ngày,....... tháng....... năm......., tại trụ sở.........................................

    .........................................................................................................................

    Hội đồng tư vấn xét giải quyết việc đền bù (hoặc trợ cấp), thành phần gồm có:

    1. Đại diện cơ quan có trách nhiệm đền bù (hoặc giải quyết trợ cấp):

    - Ông (bà)………………… Chức vụ…………………. là Chủ tịch hội đồng

    -           Ông (bà)..................................... Chức vụ....................................................

    2. Đại diện cơ quan tài chính - vật giá:

    - Ông (bà).................................. Chức vụ.......................................................

    3. Đại diện cơ quan chuyên ngành khoa học - kỹ thuật:

    -           Ông (bà)................................................. Chức vụ........................................

    4. Đại diện cơ quan y tế (trường hợp giải quyết trợ cấp):

    -           Ông (bà)..................................... Chức vụ...................................................

    Với sự có mặt của người bị thiệt hại hoặc người đại diện hợp pháp:

    - Ông (bà)............................. - Địa chỉ:.........................................................

    Hội đồng đã tiến hành xem xét, kiểm tra, đánh giá mức độ thiệt hại trên cơ sở đơn đề nghị của ông (bà)............................ kèm theo hồ sơ, hoá đơn, chứng từ, tài liệu chứng minh các khoản thiệt hại đề nghị đền bù (hoặc trợ cấp) và các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.

    Nội dung xem xét, đánh giá cụ thể như sau:

    Nội dung đơn đề nghị

    Nội dung xem xét đền bù (hoặc trợ cấp)

    Ghi chú

    STT

    Các khoản chi phí đề nghị đền bù thiệt hại

    Số tiền

    Những khoản chi phí có hoá đơn, chứng từ, tài liệu chứng minh

    Những khoản chi phí không có hoá đơn, chứng từ, tài liệu chứng minh

    Các khoản được  đền bù (hoặc trợ cấp)

    Căn cứ quy định, chế độ, tiêu chuẩn, định mức của Nhà nước

    Căn cứ khác

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    I

    Chi phí cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khoẻ và chức năng bị mất, giảm sút, gồm:

    - Tiền thuốc:

    - Tiền viện phí:

    - Tiền chi phí khác:

    - Cộng:

     

     

     

     

     

     

    II

    Chi phí mai táng (trường hợp thiệt hại về tính mạng):

    - Tiền thuê xe:

    - Tiền quan tài:

    - Tiền hương nến:

    - Tiền vải liệm:

    - Chi phí khác:

    - Cộng:

     

     

     

     

     

     

    III

    Thu nhập thực tế bị mất hoặc giảm sút (trường hợp thiệt hại về sức khoẻ):

     

     

     

     

     

     

    IV

    Chi phí cho người chăm sóc:

     

     

     

     

     

     

    V

    1

    2

    3

    Về tài sản:

    Tài sản bị mất, bị huỷ hoại, bị hư hỏng:

    - Tên tài sản:

    - Mô tả tài sản (hình dáng, mầu sắc, kích thước, công dụng, năm sản xuất, xuất xứ tài sản, nơi mua tài sản…):

    - Giá trị ban đầu:

    - Giá trị tại thời điểm bị thiệt hại:

    - Tình trạng tài sản (sau khi bị thiệt hại):…….%

    Chi phí bảo quản, ngăn chặn thiệt hại tài sản:

    - Thiệt hại thực tế:

    Thiệt hại khác:

     

     

     

     

     

     

    VI

    Tổng cộng số tiền đề nghị đền bù (hoặc trợ cấp)

     

     

     

     

     

     

    Ý kiến của người bị thiệt hại hoặc người đại diện hợp pháp:

    Biên bản này được....... (chiếm đa số) thành viên của Hội đồng tán thành và sẽ được chuyển đến người có thẩm quyền để quyết định việc đền bù (hoặc trợ cấp).

    CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

    (ký, ghi rõ họ tên)

     

    ĐẠI DIỆN CƠ QUAN
    TÀI CHÍNH - VẬT GIÁ

    (ký, ghi rõ họ tên)

     

    ĐẠI DIỆN CƠ QUAN
    CHUYÊN NGÀNH KHKT

    (ký, ghi rõ họ tên)

    ĐẠI DIỆN CƠ QUAN Y TẾ

    (ký, ghi rõ họ tên)

    Mẫu số 04

    ...................................

    ...................................

    Số:     /QĐ..........

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập- Tự do- Hạnh Phúc

    QUYẾT ĐỊNH ĐỀN BÙ, TRỢ CẤP CHO ĐỐI TƯỢNG BỊ THIỆT HẠI DO THAM GIA PHÒNG, CHỐNG MA TUÝ

    - Căn cứ Nghị định số 103/2002/NĐ-CP ngày 17/12/2002 của Chính phủ quy định chế độ đền bù và trợ cấp đối với cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức tham gia phòng, chống ma tuý bị thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ, tài sản;

    - Căn cứ Biên bản họp Hội đồng tư vấn xét đền bù, trợ cấp thiệt hại do tham gia phòng, chống ma tuý ngày..... tháng..... năm.....

    QUYẾT ĐỊNH

    Điều 1. Đền bù (hoặc trợ cấp) cho (ghi rõ tên đối tượng được hưởng chế độ đền bù, trợ cấp):..................................................................  đã bị thiệt hại do tham gia phòng, chống ma tuý; địa chỉ:.................................................................................

    .......................................................................................................................

    Số tiền đền bù (hoặc trợ cấp) là............................................................. đồng

    Bằng chữ........................................................................................................

    trong đó bao gồm:

    - Chi phí phục vị điều trị:........................................................................ đồng

    - Chi phí cho người chăm sóc:................................................................ đồng

    - Thu nhập thực tế bị mất, giảm sút:....................................................... đồng

    - Thiệt hại về tài sản:.............................................................................. đồng

    - Thi phí, bảo quản, ngăn chặn thiệt hại tài sản...................................... đồng

    - Thường thiệt hại khác:.......................................................................... đồng

    Điều 2. Đối tượng có tên tại Điều 1.......................... nhận khoản tiền đền bù (hoặc trợ cấp) bằng tiền mặt (hoặc chuyển khoản) tại cơ quan (hoặc Kho bạc Nhà nước..................).

    Nơi nhận:

    - Đối tượng hưởng đền bù, trợ cấp;

    - Cơ quan cấp trên trực tiếp;

    - Cơ quan tài chính cùng cấp;

    - Lưu.

    ……… ngày….. tháng…. năm……

    …………………………………….

    (ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

     

    Nội dung đang được cập nhật.
    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

    • Thông tư liên tịch 03/2005/TTLT-BCA-BTC-BLĐTBXH-BQP hướng dẫn Nghị định 103/2002/NĐ-CP quy định chế độ đền bù và trợ cấp đối với cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức tham gia phòng, chống ma tuý bị thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ, tài sản do Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội và Bộ Quốc phòng ban hành

    Bị hủy bỏ

      Được bổ sung

        Đình chỉ

          Bị đình chỉ

            Bị đinh chỉ 1 phần

              Bị quy định hết hiệu lực

                Bị bãi bỏ

                  Được sửa đổi

                    Được đính chính

                      Bị thay thế

                        Được điều chỉnh

                          Được dẫn chiếu

                            Văn bản hiện tại
                            Số hiệu03/2005/TTLT-BCA-BTC-BLĐTBXH-BQP
                            Loại văn bảnThông tư liên tịch
                            Cơ quanBộ Công An, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính
                            Ngày ban hành06/06/2005
                            Người kýĐàm Hữu Đắc, Lê Thế Tiệm, Nguyễn Văn Được, Trần Văn Tá
                            Ngày hiệu lực 08/07/2005
                            Tình trạng Còn hiệu lực
                            Văn bản có liên quan

                            Hướng dẫn

                              Hủy bỏ

                                Bổ sung

                                  Đình chỉ 1 phần

                                    Quy định hết hiệu lực

                                      Bãi bỏ

                                        Sửa đổi

                                          Đính chính

                                            Thay thế

                                              Điều chỉnh

                                                Dẫn chiếu

                                                  Văn bản gốc PDF

                                                  Đang xử lý

                                                  Văn bản Tiếng Việt

                                                  Đang xử lý

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                    Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                  • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                     Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                  -
                                                  CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                  • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                  • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                  • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                  • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                  • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                  • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                  • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                  • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                  • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                  • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                  • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                  BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                  • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
                                                  • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
                                                  • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
                                                  • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                  • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                  • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                  • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                  • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                  • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                  • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                  • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                  • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                  LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                  • Tư vấn pháp luật
                                                  • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                  • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                  • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                  • Tư vấn luật qua Facebook
                                                  • Tư vấn luật ly hôn
                                                  • Tư vấn luật giao thông
                                                  • Tư vấn luật hành chính
                                                  • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                  • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật thuế
                                                  • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                  • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                  • Tư vấn pháp luật lao động
                                                  • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                  • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                  • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                  • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                  • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                  • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                  LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                  • Tư vấn pháp luật
                                                  • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                  • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                  • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                  • Tư vấn luật qua Facebook
                                                  • Tư vấn luật ly hôn
                                                  • Tư vấn luật giao thông
                                                  • Tư vấn luật hành chính
                                                  • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                  • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật thuế
                                                  • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                  • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                  • Tư vấn pháp luật lao động
                                                  • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                  • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                  • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                  • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                  • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                  • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                  Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                  Tìm kiếm

                                                  Duong Gia Logo

                                                  • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                     Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                  Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                   Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                  Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                   Email: danang@luatduonggia.vn

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                  Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                    Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                  Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                  Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                  • Chatzalo Chat Zalo
                                                  • Chat Facebook Chat Facebook
                                                  • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                  • location Đặt câu hỏi
                                                  • gọi ngay
                                                    1900.6568
                                                  • Chat Zalo
                                                  Chỉ đường
                                                  Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                  Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                  Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                  Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                  • Gọi ngay
                                                  • Chỉ đường

                                                    • HÀ NỘI
                                                    • ĐÀ NẴNG
                                                    • TP.HCM
                                                  • Đặt câu hỏi
                                                  • Trang chủ