Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Thông tư 66/2014/TT-BGTVT quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu khách cao tốc giữa các cảng, bến, vùng nước thuộc nội thủy Việt Nam và qua biên giới do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    301618
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu66/2014/TT-BGTVT
    Loại văn bảnThông tư
    Cơ quanBộ Giao thông vận tải
    Ngày ban hành12/11/2014
    Người kýĐinh La Thăng
    Ngày hiệu lực 01/01/2015
    Tình trạng Còn hiệu lực

    BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: 66/2014/TT-BGTVT

    Hà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2014

     

    THÔNG TƯ

    QUY ĐỊNH VỀ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH, HÀNH LÝ, BAO GỬI BẰNG TÀU KHÁCH CAO TỐC GIỮA CÁC CẢNG, BẾN, VÙNG NƯỚC THUỘC NỘI THỦY VIỆT NAM VÀ QUA BIÊN GIỚI

    Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2005;

    Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa năm 2004;

    Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014;

    Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

    Căn cứ Nghị định số 30/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh dịch vụ vận tải biển và dịch vụ hỗ trợ vận tải biển;

    Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Vận tải,

    Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu khách cao tốc giữa các cảng, bến, vùng nước thuộc nội thủy Việt Nam và qua biên giới.

    Chương I

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Thông tư này quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu khách cao tốc giữa các cảng, bến, vùng nước thuộc nội thủy Việt Nam và qua biên giới.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến hoạt động kinh doanh vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu khách cao tốc giữa các cảng, bến, vùng nước thuộc nội thủy Việt Nam và qua biên giới.

    Điều 3. Giải thích từ ngữ

    Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

    1. Tàu khách cao tốc (sau đây gọi tắt là tàu) là tàu, thuyền có tốc độ lớn nhất được tính bằng mét/giây (m/s) hoặc hải lý/giờ (kt) bằng hoặc lớn hơn trị số tính theo công thức sau đây:

    V ≥ 3,7 ∆0,1667     (m/s)

    hoặc V ≥ 7,1992 ∆0,1667    (kt)

    Trong đó:

    ∆: Thể tích lượng chiếm nước tương ứng với đường nước thiết kế cao nhất (m3).

    2. Hành khách là những người trên tàu không phải là thuyền viên và nhân viên phục vụ.

    3. Cảng vụ liên quan là Cảng vụ Đường thủy nội địa hoặc Cảng vụ Hàng hải.

    Chương II

    KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH, HÀNH LÝ, BAO GỬI BẰNG TÀU THEO TUYẾN CỐ ĐỊNH

    Điều 4. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách, hành Iý, bao gửi bằng tàu theo tuyến cố định

    1. Công khai thông tin về chất lượng dịch vụ vận tải hành khách, hành lý, bao gửi trên website của tổ chức, cá nhân hoặc niêm yết tại bến tàu, tại quầy bán vé để hành khách biết được trước khi đi tàu.

    2. Niêm yết tại bến tàu, tại quầy bán vé các thông tin về thời gian xuất bến, số chuyến lượt, giá vé, chính sách giảm giá vé theo quy định pháp luật và của người kinh doanh vận tải, hành trình (bao gồm cả các điểm dừng nghỉ, thời gian dừng, nghỉ), dịch vụ phục vụ hành khách trên hành trình, bảo hiểm hành khách, hành lý miễn cước, số điện thoại nhận thông tin phản ánh của hành khách.

    3. Niêm yết trên tàu: số điện thoại đường dây nóng của tổ chức, cá nhân, cơ quan quản lý, đơn vị tìm kiếm cứu nạn và nội quy đi tàu.

    4. Trong thời gian ít nhất 10 (mười) phút trước khi tàu rời cảng, bến, nhân viên phục vụ hoặc thuyền viên trên tàu có trách nhiệm hướng dẫn, cung cấp thông tin về nội quy đi tàu, vị trí và cách sử dụng các trang thiết bị cứu sinh, cứu hỏa, thoát hiểm. Việc hướng dẫn, cung cấp thông tin có thể sử dụng hình ảnh qua hệ thống màn hình.

    5. Trong thời gian ít nhất 10 (mười) phút trước khi tàu đến cảng, bến trả hành khách, nhân viên phục vụ hoặc thuyền viên trên tàu có trách nhiệm cung cấp thông tin về cảng, bến, thời gian tàu lưu lại và các thông tin cần thiết khác. Việc cung cấp thông tin có thể sử dụng hình ảnh qua hệ thống màn hình.

    6. Quản lý, lưu trữ thông tin bắt buộc, cung cấp đầy đủ các thông tin bắt buộc cho các Sở Giao thông vận tải liên quan, Cục Hàng hải Việt Nam, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam và các Cảng vụ liên quan khi được yêu cầu.

    Thông tin bắt buộc bao gồm: các thông tin về thời gian tàu đến và rời cảng, bến, hành trình của tàu, danh sách hành khách, danh sách thuyền viên và nhân viên phục vụ trên tàu theo từng chuyến và được lưu trữ trong vòng 1 năm.

    7. Thông báo cho Sở Giao thông vận tải hoặc Cảng vụ Hàng hải liên quan, thông báo tại các cảng, bến đón trả khách trước 03 ngày khi có thay đổi về biểu đồ chạy tàu hoặc lịch trình chạy tàu; trước 12 giờ khi có thay đổi về thời gian xuất bến.

    8. Hàng năm tổ chức diễn tập công tác ứng cứu khi tàu bị sự cố đâm va, hỏng máy, cháy nổ.

    Điều 5. Thủ tục chấp thuận vận tải hành khách, hành lý, bao gửi theo tuyến cố định bằng tàu đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam

    1. Tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận vận tải hành khách, hành lý, bao gửi theo tuyến cố định hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác đến Sở Giao thông vận tải (trong trường hợp tàu xuất phát từ cảng, bến thuộc khu vực trách nhiệm do Sở Giao thông vận tải quản lý) hoặc Cảng vụ Hàng hải (trong trường hợp tàu xuất phát từ cảng, bến thuộc khu vực trách nhiệm do Cảng vụ Hàng hải quản lý). Hồ sơ bao gồm:

    a) Bản đăng ký hoạt động vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu theo tuyến cố định theo mẫu quy định tại Phụ lục số I ban hành kèm theo Thông tư này;

    b) Văn bản hoặc hợp đồng với tổ chức, cá nhân khai thác cảng, bến đồng ý cho tàu vào đón, trả hành khách;

    c) Bản sao chứng thực (hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu) các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh có ngành nghề vận tải hành khách bằng đường thủy; Giấy chứng nhận đăng ký của tàu; Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của tàu;

    d) Bản đăng ký chất lượng dịch vụ theo mẫu quy định tại Phụ lục số II ban hành kèm theo Thông tư này;

    đ) Bản quy trình khai thác tàu của tổ chức, cá nhân, trong đó có các nội dung chủ yếu sau: Số lượng tàu khai thác, thời gian khai thác, thời gian bảo dưỡng, sửa chữa, lên đà, số lượng thuyền viên vận hành, quy trình xử lý tình huống trong trường hợp tàu gặp sự cố khi đang khai thác.

    2. Sở Giao thông vận tải hoặc Cảng vụ Hàng hải tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:

    a) Trường hợp hồ sơ nộp trực tiếp, nếu hồ sơ đầy đủ thì cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo thời hạn quy định; nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại ngay và hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ.

    b) Trường hợp hồ sơ nhận qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Giao thông vận tải hoặc Cảng vụ Hàng hải có văn bản gửi tổ chức, cá nhân yêu cầu bổ sung, hoàn thiện lại hồ sơ.

    c) Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giao thông vận tải hoặc Cảng vụ Hàng hải gửi văn bản lấy ý kiến Cảng vụ Hàng hải hoặc Sở Giao thông vận tải liên quan (nơi có cảng, bến tiếp nhận tàu hoặc trong trường hợp tàu hành trình qua vùng nước hàng hải liên quan), ý kiến của Cục Đường thủy nội địa Việt Nam (trong trường hợp tàu hành trình trên tuyến đường thủy nội địa quốc gia). Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ khi nhận được văn bản lấy ý kiến, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Sở Giao thông vận tải, Cảng vụ Hàng hải liên quan có văn bản trả lời.

    d) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn lấy ý kiến các cơ quan liên quan, Sở Giao thông vận tải hoặc Cảng vụ Hàng hải có văn bản chấp thuận cho tổ chức, cá nhân vận tải hành khách, hành lý, bao gửi và hàng hóa theo tuyến cố định bằng tàu. Trường hợp không chấp thuận phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

    Điều 6. Thủ tục chấp thuận vận tải hành khách, hành lý, bao gửi theo tuyến cố định bằng tàu đối với tổ chức, cá nhân có vốn đầu tư nước ngoài

    1. Tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận vận tải hành khách, hành lý, bao gửi theo tuyến cố định hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác đến Chi cục Đường thủy nội địa khu vực (trong trường hợp tàu xuất phát từ cảng, bến thuộc khu vực trách nhiệm của Chi cục Đường thủy nội địa khu vực quản lý) hoặc Cảng vụ Hàng hải (trong trường hợp tàu xuất phát từ cảng, bến thuộc khu vực trách nhiệm do Cảng vụ Hàng hải quản lý). Hồ sơ bao gồm:

    a) Bản đăng ký hoạt động vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu theo tuyến cố định theo mẫu quy định tại Phụ lục số I ban hành kèm theo Thông tư này;

    b) Văn bản hoặc hợp đồng với tổ chức, cá nhân khai thác cảng, bến đồng ý cho tàu vào đón, trả hành khách;

    c) Bản sao chứng thực (hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu) các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đầu tư có đăng ký ngành nghề vận tải hành khách đường thủy; Giấy chứng nhận đăng ký của tàu; Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của tàu;

    d) Bản đăng ký chất lượng dịch vụ theo mẫu quy định tại Phụ lục số II ban hành kèm theo Thông tư này;

    đ) Bản quy trình khai thác tàu của tổ chức, cá nhân, trong đó có các nội dung chủ yếu sau: Số lượng tàu khai thác, thời gian khai thác, thời gian bảo dưỡng, sửa chữa, lên đà, số lượng thuyền viên vận hành, quy trình xử lý tình huống trong trường hợp tàu gặp sự cố khi đang khai thác.

    2. Chi cục Đường thủy nội địa khu vực hoặc Cảng vụ Hàng hải tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:

    a) Trường hợp hồ sơ nộp trực tiếp, nếu hồ sơ đầy đủ thì cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo thời hạn quy định; nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại ngay và hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ;

    b) Trường hợp hồ sơ nhận qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chi cục Đường thủy nội địa hoặc Cảng vụ Hàng hải có văn bản gửi tổ chức, cá nhân yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;

    c) Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, Chi cục Đường thủy nội địa khu vực hoặc Cảng vụ Hàng hải gửi văn bản lấy ý kiến Cảng vụ Hàng hải liên quan (nơi có cảng, bến tiếp nhận tàu hoặc trong trường hợp tàu hành trình qua vùng nước hàng hải liên quan), ý kiến của Sở Giao thông vận tải liên quan (nơi có cảng, bến tiếp nhận tàu hoặc trong trường hợp tàu hành trình trên tuyến đường thủy nội địa địa phương liên quan). Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản lấy ý kiến, Sở Giao thông vận tải liên quan, Cảng vụ Hàng hải liên quan có văn bản trả lời;

    d) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn lấy ý kiến các cơ quan liên quan, Chi cục Đường thủy nội địa khu vực hoặc Cảng vụ Hàng hải có văn bản chấp thuận cho tổ chức, cá nhân vận tải hành khách, hành lý, bao gửi theo tuyến cố định bằng tàu. Trường hợp không chấp thuận phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

    Điều 7. Thủ tục chấp thuận cho tàu vận tải hành khách, hành lý, bao gửi theo tuyến cố định qua biên giới

    1. Tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận vận tải hành khách, hành lý, bao gửi theo tuyến cố định qua biên giới hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác đến Cục Đường thủy nội địa Việt Nam (trong trường hợp tàu xuất phát từ cảng, bến thuộc khu vực trách nhiệm do Cục Đường thủy nội địa Việt Nam quản lý) hoặc Cục Hàng hải Việt Nam (trong trường hợp tàu xuất phát từ cảng, bến thuộc khu vực trách nhiệm do Cục Hàng hải Việt Nam quản lý). Hồ sơ bao gồm:

    a) Bản đăng ký hoạt động vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu theo tuyến cố định qua biên giới theo mẫu quy định tại Phụ lục số I ban hành kèm theo Thông tư này;

    b) Văn bản hoặc hợp đồng với tổ chức, cá nhân khai thác cảng, bến đồng ý cho tàu vào đón, trả hành khách;

    c) Bản sao chứng thực (hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu) các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; Giấy chứng nhận đăng ký của tàu; Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của tàu;

    d) Bản đăng ký chất lượng dịch vụ theo mẫu quy định tại Phụ lục số II ban hành kèm theo Thông tư này;

    đ) Bản quy trình khai thác tàu của tổ chức, cá nhân, trong đó có các nội dung chủ yếu sau: Số lượng tàu khai thác, thời gian khai thác, thời gian bảo dưỡng, sửa chữa, lên đà, số lượng thuyền viên vận hành, quy trình xử lý tình huống trong trường hợp tàu gặp sự cố khi đang khai thác;

    e) Thỏa thuận của chính quyền quốc gia nơi tàu hoạt động đồng ý tiếp nhận.

    2. Cục Đường thủy nội Việt Nam hoặc Cục Hàng hải Việt Nam tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:

    a) Trường hợp hồ sơ nộp trực tiếp, nếu hồ sơ đầy đủ thì cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo thời hạn quy định; nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại ngay và hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ;

    b) Trường hợp hồ sơ nhận qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam hoặc Cục Hàng hải Việt Nam có văn bản gửi tổ chức, cá nhân yêu cầu bổ sung, hoàn thiện lại hồ sơ;

    c) Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, Cục Đường thủy nội Việt Nam hoặc Cục Hàng hải Việt Nam gửi văn bản lấy ý kiến của các Sở Giao thông vận tải liên quan trong trường hợp tàu hành trình trên tuyến đường thủy nội địa địa phương liên quan. Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản lấy ý kiến, Sở Giao thông vận tải liên quan có văn bản trả lời;

    d) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn lấy ý kiến các cơ quan liên quan, Cục Đường thủy nội Việt Nam hoặc Cục Hàng hải Việt Nam có văn bản chấp thuận cho tổ chức, cá nhân vận tải hành khách, hành lý, bao gửi theo tuyến cố định bằng tàu qua biên giới. Trường hợp không chấp thuận phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

    Điều 8. Thủ tục vào cảng, bến

    1. Trước khi tàu dự kiến cập vào cảng, bến 20 (hai mươi) phút, thuyền trưởng có trách nhiệm thông báo cho Cảng vụ hoặc Ban Quản lý bến thời gian tàu sẽ cập cảng, bến, số lượng hành khách, hàng hóa trên tàu. Thông báo có thể bằng VHF hoặc thiết bị liên lạc khác.

    2. Sau khi tàu cập cảng, bến người làm thủ tục nộp và xuất trình cho Cảng vụ hoặc Ban quản lý bến các giấy tờ sau:

    a) Giấy tờ phải nộp: Giấy phép rời cảng, bến cuối cùng (bản chính); Danh sách hành khách; Hợp đồng vận chuyển hoặc hóa đơn xuất kho hoặc giấy vận chuyển hàng hóa (bản sao);

    b) Giấy tờ phải xuất trình (bản chính): Giấy chứng nhận đăng ký của tàu; Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của tàu; Sổ Danh bạ thuyền viên; Bằng, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên.

    3. Sau khi kiểm tra các giấy tờ được quy định tại khoản 2 Điều này, Cảng vụ hoặc Ban quản lý bến kiểm tra thực tế tàu. Nếu bảo đảm các điều kiện an toàn, Cảng vụ hoặc Ban quản lý bến cấp Giấy phép vào cảng bến cho tàu. Trường hợp không bảo đảm các điều kiện an toàn theo quy định, lập biên bản và xử lý theo quy định của pháp luật.

    Điều 9. Thủ tục rời cảng, bến

    1. Trước khi tàu rời cảng, bến, người làm thủ tục có trách nhiệm xuất trình Cảng vụ hoặc Ban quản lý bến bản chính các giấy tờ sau:

    a) Danh sách hành khách;

    b) Hợp đồng vận chuyển hoặc hóa đơn xuất kho hoặc giấy vận chuyển;

    c) Chứng từ xác nhận việc nộp phí, lệ phí, tiền phạt hoặc thanh toán các khoản nợ (nếu có) theo quy định của pháp luật;

    d) Giấy tờ liên quan tới những thay đổi so với giấy tờ quy định tại điểm b khoản 1 Điều này (nếu có).

    2. Sau khi kiểm tra các giấy tờ tại khoản 1 Điều này, Cảng vụ hoặc Ban quản lý bến kiểm tra thực tế tàu theo quy định. Nếu bảo đảm các điều kiện an toàn, Cảng vụ hoặc Ban Quản lý bến cấp Giấy phép rời cảng, bến cho tàu. Trường hợp không bảo đảm các điều kiện an toàn theo quy định, lập biên bản và xử lý theo quy định của pháp luật.

    Chương III

    VẬN TẢI HÀNH KHÁCH, HÀNH LÝ, BAO GỬI BẰNG TÀU THEO HỢP ĐỒNG CHUYẾN VÀ VẬN TẢI KHÔNG KINH DOANH

    Điều 10. Thủ tục chấp thuận cho tàu vận tải hành khách, hành lý, bao gửi theo hợp đồng chuyến

    1. Tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận vận tải hành khách, hành lý, bao gửi theo hợp đồng chuyến hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác đến Sở Giao thông vận tải (trong trường hợp tàu xuất phát từ cảng, bến thuộc khu vực trách nhiệm do Sở Giao thông vận tải quản lý) hoặc Cảng vụ Hàng hải (trong trường hợp tàu xuất phát từ cảng, bến thuộc khu vực trách nhiệm do Cảng vụ Hàng hải quản lý). Hồ sơ bao gồm:

    a) Bản đăng ký hoạt động vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu theo hợp đồng chuyến theo mẫu tại Phụ lục số III ban hành kèm theo Thông tư này;

    b) Văn bản hoặc hợp đồng với tổ chức, cá nhân khai thác cảng, bến đồng ý cho tàu vào đón, trả hành khách;

    c) Bản sao chứng thực (hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu) các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; Giấy chứng nhận đăng ký của tàu; Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của tàu; Hợp đồng vận tải, trong đó có các nội dung chủ yếu sau: Tên tàu, tuyến hành trình, tên các cảng, bến đón trả khách, số lượng hành khách, thời gian và số chuyến theo hợp đồng.

    2. Sở Giao thông vận tải hoặc Cảng vụ Hàng hải tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:

    a) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo thời hạn quy định; nếu hồ sơ không đầy đủ thì trả lại ngay và hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ;

    b) Trường hợp hồ sơ nhận qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Giao thông vận tải hoặc Cảng vụ Hàng hải có văn bản gửi tổ chức, cá nhân yêu cầu bổ sung, hoàn thiện lại hồ sơ;

    c) Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giao thông vận tải hoặc Cảng vụ Hàng hải gửi văn bản lấy ý kiến Cảng vụ Hàng hải hoặc Sở Giao thông vận tải liên quan (nơi có cảng, bến tiếp nhận tàu hoặc trong trường hợp tàu hành trình qua vùng nước hàng hải liên quan, đường thủy nội địa địa phương liên quan), ý kiến của Cục Đường thủy nội địa Việt Nam (trong trường hợp tàu hành trình trên tuyến đường thủy nội địa quốc gia). Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản lấy ý kiến, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Cảng vụ Hàng hải hoặc Sở Giao thông vận tải liên quan có văn bản trả lời.

    d) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn lấy ý kiến các cơ quan liên quan, Sở Giao thông vận tải hoặc Cảng vụ Hàng hải có văn bản chấp thuận cho tổ chức, cá nhân vận tải hành khách, hành lý, bao gửi theo hợp đồng chuyến. Trường hợp không chấp thuận phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

    Điều 11. Thủ tục chấp thuận cho tàu vận tải người, hành lý, bao gửi không có mục đích kinh doanh

    1. Tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận vận tải người, hành lý, bao gửi không có mục đích kinh doanh hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác đến Sở Giao thông vận tải (trong trường hợp tàu xuất phát từ cảng, bến thuộc khu vực trách nhiệm do Sở Giao thông vận tải quản lý) hoặc Cảng vụ Hàng hải (trong trường hợp tàu xuất phát từ cảng, bến thuộc khu vực trách nhiệm do Cảng vụ Hàng hải quản lý). Hồ sơ gồm:

    a) Bản đăng ký hoạt động vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu không kinh doanh theo mẫu tại Phụ lục số III ban hành kèm theo Thông tư này;

    b) Văn bản hoặc hợp đồng với tổ chức, cá nhân khai thác cảng, bến đồng ý cho tàu vào đón, trả hành khách;

    c) Bản sao chứng thực (hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu) các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký của tàu; Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của tàu; Bằng, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên;

    d) Phương án chạy tàu cụ thể trong trường hợp hành trình của tàu đến khu vực không có cảng, bến.

    2. Sở Giao thông vận tải hoặc Cảng vụ Hàng hải tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:

    a) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo thời hạn quy định; nếu hồ sơ không đầy đủ thì trả lại ngay và hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ;

    b) Trường hợp hồ sơ nhận qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Giao thông vận tải hoặc Cảng vụ Hàng hải có văn bản gửi tổ chức, cá nhân yêu cầu bổ sung, hoàn thiện lại hồ sơ;

    c) Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giao thông vận tải hoặc Cảng vụ Hàng hải gửi văn bản lấy ý kiến Cảng vụ Hàng hải hoặc Sở Giao thông vận tải liên quan (nơi có cảng, bến tiếp nhận tàu hoặc trong trường hợp tàu hành trình qua vùng nước hàng hải liên quan, đường thủy nội địa địa phương liên quan), ý kiến của Cục Đường thủy nội địa liên quan (nơi có cảng, bến tiếp nhận tàu hoặc trong trường hợp tàu hành trình trên tuyến đường thủy nội địa quốc gia). Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản lấy ý kiến, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Cảng vụ Hàng hải liên quan có văn bản trả lời;

    d) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn lấy ý kiến, Sở Giao thông vận tải hoặc Cảng vụ Hàng hải có văn bản chấp thuận cho tổ chức, cá nhân vận tải người, hành lý, bao gửi và hàng hóa không có mục đích kinh doanh. Trường hợp không chấp thuận phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

    Điều 12. Thủ tục vào và rời cảng, bến đối với vận tải hành khách, hành lý, bao gửi theo hợp đồng chuyến

    Thủ tục vào và rời cảng đối với tàu vận tải hành khách, hành lý, bao gửi theo hợp đồng chuyến được thực hiện theo quy định tại Điều 8 của Thông tư này.

    Điều 13. Thủ tục vào và rời cảng, bến đối với tàu vận tải người, hành lý, bao gửi không kinh doanh

    1. Thủ tục vào và rời cảng, bến đối với tàu theo hợp đồng chuyến không kinh doanh được thực hiện theo Điều 8 của Thông tư này.

    2. Cảng vụ liên quan cấp phép cho tàu rời cảng, bến có trách nhiệm theo dõi hành trình của tàu từ cảng, bến đó đến cảng, bến cuối cùng của hành trình; chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xử lý khi tàu gặp sự cố, tai nạn trên hành trình.

    Chương IV

    YÊU CẦU KỸ THUẬT, TRANG THIẾT BỊ

    Điều 14. Yêu cầu kỹ thuật, trang thiết bị an toàn của tàu

    Ngoài các yêu cầu kỹ thuật, trang thiết bị theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Phân cấp và đóng tàu thủy cao tốc (QCVN 54:2013/BGTVT), Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa (QCVN 72:2013/BGTVT), Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy phạm ngăn ngừa ô nhiễm do phương tiện thủy nội địa (QCVN 17:2011/BGTVT) và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu (QCVN 26:2014/BGTVT), tàu chạy trên luồng hàng hải, tuyến vận tải đường thủy nội địa ven bờ biển và chạy qua biên giới phải trang bị thêm thiết bị nhận dạng tự động (AIS) tối thiểu ở cấp độ B.

    Điều 15. Thiết bị AIS trên tàu

    1. Thiết bị AIS trên tàu phải thỏa mãn theo Tiêu chuẩn IEC 61162-1, IEC 662287-1 và IEC 60945 do Ủy ban Kỹ thuật điện quốc tế (IEC) công bố.

    2. Người kinh doanh vận tải bằng tàu phải lắp đặt, duy trì tình trạng kỹ thuật tốt của thiết bị AIS; được kết nối với hệ thống kiểm soát của các Cảng vụ Hàng hải khu vực và việc kết nối này phải được các Cảng vụ Hàng hải khu vực xác nhận.

    Chương V

    ĐIỀU TRA VÀ XỬ LÝ TAI NẠN

    Điều 16. Xử lý tai nạn trong vùng nước cảng, bến, đường thủy nội địa

    Tổ chức, cá nhân liên quan xử lý tai nạn trong vùng nước cảng, bến, đường thủy nội địa theo quy định tại khoản 22 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014 và quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa. Trường hợp tàu gặp sự cố, tai nạn mà không có khả năng khắc phục phải thông báo ngay đến Trung tâm Phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải khu vực để tổ chức cứu nạn, cứu hộ.

    Điều 17. Xử lý tai nạn trong vùng nước cảng biển, luồng hàng hải

    Tổ chức, cá nhân liên quan xử lý tai nạn trong vùng nước cảng biển, luồng hàng hải theo Thông tư số 27/2012/TT-BGTVT ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về báo cáo và điều tra tai nạn hàng hải. Trường hợp tàu gặp sự cố, tai nạn mà không có khả năng khắc phục phải thông báo ngay đến Trung tâm Phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải khu vực để tổ chức cứu nạn, cứu hộ.

    Điều 18. Đình chỉ hoạt động tạm thời đối với tàu

    Sở Giao thông vận tải, Cảng vụ liên quan thực hiện đình chỉ hoạt động đối với tàu gặp sự cố, tai nạn có ảnh hưởng đến an toàn kỹ thuật của tàu và chỉ cho phép hoạt động lại khi có ý kiến của các cơ quan đăng kiểm liên quan về việc tàu đủ điều kiện an toàn kỹ thuật để tiếp tục hoạt động.

    Chương VI

    TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

    Điều 19. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải

    1. Luôn theo dõi và giám sát hành trình của tàu trong thời gian hoạt động.

    2. Kịp thời xử lý đối với những vấn đề phát sinh trong quá trình tàu hoạt động.

    Điều 20. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải

    1. Chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan hiệp thương giờ xuất bến.

    2. Chỉ đạo các Cảng vụ Đường thủy nội địa thuộc Sở Giao thông vận tải thực hiện:

    a) Hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện các thủ tục trong quá trình khai thác tàu;

    b) Nhắc nhở, kiểm tra, lập biên bản và xử lý theo quy định đối với những hành vi gây mất an toàn và ô nhiễm môi trường trong quá trình hoạt động của tàu.

    Điều 21. Trách nhiệm của Cục Đăng kiểm Việt Nam

    1. Hướng dẫn các Chi cục Đăng kiểm trực thuộc Cục Đăng kiểm Việt Nam và các đơn vị đăng kiểm trực thuộc Sở Giao thông vận tải trả lời bằng văn bản về kết quả kiểm tra bất thường sau khi kiểm tra theo yêu cầu kiểm tra bất thường của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    2. Định kỳ hoặc đột xuất, báo cáo Bộ Giao thông vận tải các vấn đề liên quan đến tàu thuộc trách nhiệm được giao.

    3. Định kỳ hoặc đột xuất, thanh tra kiểm tra tình trạng an toàn kỹ thuật, an ninh và bảo vệ môi trường đối với tàu và xử lý theo thẩm quyền khi cần thiết.

    Điều 22. Trách nhiệm của Cục Hàng hải Việt Nam

    1. Chỉ đạo các Cảng vụ Hàng hải liên quan thực hiện:

    a) Hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện các thủ tục trong quá trình khai thác tàu;

    b) Theo dõi thường xuyên hoạt động của tàu thông qua hệ thống AIS;

    c) Nhắc nhở, kiểm tra, lập biên bản và xử lý theo quy định đối với những hành vi gây mất an toàn và ô nhiễm môi trường trong quá trình hoạt động của tàu.

    2. Chỉ đạo Trung tâm Phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải khu vực:

    a) Tổ chức diễn tập phối hợp tìm kiếm, cứu nạn;

    b) Tổ chức bồi dưỡng, huấn luyện chuyên môn nghiệp vụ về tìm kiếm cứu nạn cho các tổ chức, cá nhân liên quan.

    Điều 23. Trách nhiệm của Cục Đường thủy nội địa Việt Nam

    1. Hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện các thủ tục trong quá trình khai thác tàu.

    2. Nhắc nhở, kiểm tra, lập biên bản và xử lý theo quy định đối với những hành vi gây mất an toàn và ô nhiễm môi trường trong quá trình hoạt động của tàu.

    Chương VII

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 24. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

    2. Bãi bỏ Thông tư số 14/2012/TT-BGTVT ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu khách cao tốc theo tuyến vận tải đường thủy cố định giữa các cảng, bến thuộc nội thủy Việt Nam và Thông tư số 44/2013/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2012/TT-BGTVT ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu khách cao tốc theo tuyến vận tải đường thủy cố định giữa các cảng, bến thuộc nội thủy Việt Nam.

    Điều 25. Trách nhiệm thi hành

    Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Giám đốc các Sở Giao thông vận tải, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

     

     

    Nơi nhận:
    - Như Điều 25;
    - Văn phòng Chính phủ;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
    - UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
    - Các Thứ trưởng Bộ GTVT;
    - Cục Kiểm tra văn bản, Cục KSTTHC (Bộ Tư pháp);
    - Cổng TTĐT Chính phủ;
    - Công báo;
    - Trang TTĐT Bộ GTVT;
    - Báo GT, Tạp chí GTVT;
    - Lưu: VT, VTải (5).

    BỘ TRƯỞNG




    Đinh La Thăng

     

    PHỤ LỤC I

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 66/2014/TT-BGTVT ngày 12/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ------------

    …………, ngày…… tháng……năm 20…

    Bản đăng ký hoạt động vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu khách cao tốc theo tuyến cố định (qua biên giới)

    Kính gửi: …………………………………………………………..

    - Tên doanh nghiệp (hộ gia đình hoặc cá nhân kinh doanh):......................................

    - Địa chỉ giao dịch:.......................................................................................................

    - Số điện thoại:………………………………..; Fax/email:............................................

    - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh số: ……………ngày............................................................................................................

    - Cơ quan cấp:..............................................................................................................

    Đăng ký hoạt động vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu khách cao tốc theo tuyến cố định với các nội dung sau:

    1. Các tuyến hoạt động

    - Tuyến 1: Từ………………………………………………đến........................................

    (Các tuyến khác ghi tương tự)

    2. Số lượng tàu hoạt động trên mỗi tuyến vận tải

    - Tuyến 1: Phương tiện 1 (tên phương tiện, số đăng ký)………, trọng tải: ..................... (ghế)

    (Các phương tiện khác ghi tương tự)

    3. Lịch chạy tàu trên mỗi tuyến vận tải

    - Tuyến 1: + Có……………chuyến/ngày (tuần); xuất phát tại:....................................

    ………………….vào các giờ (hoặc vào ngày nào trong tuần):...................................

    + Các cảng, bến đón, trả hành khách trên tuyến: .....................................................

    (Các tuyến khác ghi tương tự)

    4. Giá vé hành khách trên mỗi tuyến vận tải: ........................................................

    5. Thời hạn hoạt động: ............................................................................................

    6. Cam kết: Doanh nghiệp (hộ hoặc cá nhân kinh doanh) cam kết thực hiện nghiêm chỉnh Luật Giao thông đường thủy nội địa, Bộ luật Hàng hải Việt Nam và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

     

     

    Đại diện doanh nghiệp
    (hộ gia đình hoặc cá nhân kinh doanh)

    Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu (nếu có)

     

    PHỤ LỤC II

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 66/2014/TT-BGTVT ngày 12/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

    Doanh nghiệp, hộ gia đình
    hoặc cá nhân kinh doanh
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: ………/………

    ………, ngày    tháng    năm….

     

    ĐĂNG KÝ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VẬN TẢI

    Kính gửi: ………………(Sở Giao thông vận tải)……………………

    1. Tên người kinh doanh:..............................................................................................

    2. Địa chỉ:......................................................................................................................

    3. Số điện thoại (Fax):..................................................................................................

    4. Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.... ngày ... tháng ... năm……, nơi cấp ...................................................................................

    5. Nội dung đăng ký:

    a) Chất lượng tàu:

    - Nhãn hiệu: …………………….., năm sản xuất: …………………, số ghế:..................

    - Trang thiết bị phục vụ hành khách trên tàu:...............................................................

    .....................................................................................................................................

    b) Phương án tổ chức vận tải: việc chấp hành phương án hoạt động trên tuyến, hành trình, công tác bảo đảm an toàn giao thông.

    c) Các quyền lợi của hành khách, bao gồm: bảo hiểm, số lượng hành lý mang theo được miễn cước, quy trình tiếp nhận và xử lý thông tin kiến nghị của hành khách và phản ánh của thông tin đại chúng, số điện thoại tiếp nhận thông tin phản ảnh của hành khách.

    d) Các dịch vụ phục vụ hành khách gồm: nước uống, khăn mặt, các dịch vụ khi dừng nghỉ dọc hành trình, dịch vụ y tế.

    Đơn vị kinh doanh cam kết những nội dung đã đăng ký.

     

     

    Đại diện doanh nghiệp, hộ gia đình hoặc cá nhân kinh doanh
    (ký tên, đóng dấu)

     

    PHỤ LỤC III

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 66/2014/TT-BGTVT ngày 12/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    …………., ngày……. tháng…… năm 20…..

    Bản đăng ký hoạt động vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu khách cao tốc theo hợp đồng chuyến (hoặc không kinh doanh)

    Kính gửi: ………………………………………………………………..

    - Tên doanh nghiệp (hộ gia đình hoặc cá nhân kinh doanh): .....................................

    - Địa chỉ giao dịch: ......................................................................................................

    - Số điện thoại: ………………………………………….; Fax/email: .............................

    - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh số: …………ngày ..................................................................................................................

    - Cơ quan cấp: ...........................................................................................................

    Đăng ký hoạt động vận tải hành khách, hành lý, bao gửi và hàng hóa bằng tàu khách cao tốc theo hợp đồng chuyến (hoặc không kinh doanh) với các nội dung sau:

    1. Tên tàu:

    2. Lý do hành trình:

    3. Tuyến hành trình:

    4. Tên các cảng, bến tàu cập, số lượng hành khách:

    5. Thời gian và số chuyến:

    6. Cam kết: Doanh nghiệp (hộ gia đình hoặc cá nhân kinh doanh) cam kết thực hiện nghiêm chỉnh Luật Giao thông đường thủy nội địa, Bộ luật Hàng hải Việt Nam và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

     

     

    Đại diện doanh nghiệp, hộ gia đình hoặc cá nhân kinh doanh
    Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu (nếu có)

     

    PHPWord

    MINISTRY OF TRANSPORT
    -------

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
    Independence - Freedom - Happiness
    ---------------

    No.: 66/2014/TT-BGTVT

    Hanoi, 12 November  2014

     

    CIRCULAR

    PROVIDING FOR THE PASSENGER, LUGGAGE AND CONSIGNMENT TRANSPORT BY PASSENGER HIGH SPEED CRAFT BETWEEN PORTS, LANDING STAGES AND WATERS OF VIETNAM INTERNAL WATERS AND ACROSS BORDER

    Pursuant to the Maritime Code of Vietnam in 2005;

    Pursuant to the Law on Inland Waterway Navigation in 2004;

    Pursuant to the Law amending and supplementing some article of the Law on Inland Waterway Navigation dated 17/06/2014;

    Pursuant to Decree No. 107/2012 / ND-CP dated 20/12/2012 of the Government regulating the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Transport;

    Pursuant to Decree No. 30/2014 / ND-CP dated 14/04/2014 of the Government on business conditions of maritime transport services and maritime transport assistance services;

    At the request of the Director General of Department of Transport;

    The Minister of Transport issues Circular providing for the passenger, luggage and consignment transport by passenger high speed craft between ports, landing stages and waters of Vietnam internal waters and across border.

    Chpater I

    GENERAL PROVISIONS

    Article 1. Scope of regulation

    This Circular provides for the passenger, luggage and consignment transport by passenger high speed craft between ports, landing stages and waters of Vietnam internal waters and across border.

    Article 2. Subjects of application

    This Circular applies to foreign and Vietnamese organizations, individuals related to the business activities of passenger, luggage and consignment transport by passenger high speed craft between ports, landing stages and waters of Vietnam internal waters and across border.

    Article 3. Interpretation of terms

    In this Circular, the terms below are construed as follows:

    1. Passenger high-speed craft (referred to as craft) is the ship or boat with the highest speed calculated in meter/second (m/s) or knot/hour (kt) equal to or greater than the value calculated by the following formula:

    V ≥ 3,7 ∆0,1667     (m/s)

    or V ≥ 7,1992 ∆0,1667    (kt)

    In which:

    ∆: Volume of displacement corresponding to the highest designed water plane (m3)

    2. Passengers are people on board who are not crew and service personnel.

    3. Relevant port Authorities are the inland waterway port Authorities or port Authorities.

    Chapter II

    BUSINESS OF PASSENGER, LUGGAGE AND CONSIGNMENT TRANSPORT BY SHIP ALONG FIXED ROUTE

    Article 4. Obligations of organizations or individuals carrying on business of passenger, luggage and consignment transport by ship along fixed route

    1. Publicize information about the quality of passenger, luggage and consignment transport services on the website of organizations or individuals or post it at landing stage and at the ticket counter for passengers to know before they are on board.

    2. Postat landing stage, ticket counters the information about departure time, number of trips, fare, policy on fare discount as prescribed by law and persons carrying on transportation business, itinerary (including rest stops, time of stop and rest), passenger services on itinerary, passenger insurance, freight free luggage and telephone number to receive passenger’s complaint information.

    3. Post on ship the hotline number of management organizations, individuals and organs, rescue units and ship rules.

    4. Within at least 10 (ten) minutes before the ship leaves port or landing stage, the service personnel or crew must provide instructions and information about ship rule, location and usage of life saving and fire extinguishing equipment and emergency exit. For the instructions and information provision. The image through the screen system can be used for providing instructions and information.

    5. Within at least 10 (ten) minutes before the ship arrives at port or landing stage, the service personnel or crew shall provide information about port, landing stage, ship’s duration of stay and other necessary information. The image through the screen system can be used for providing information.

    6. Manage and store required information and provide all required information for relevant Departments of Transport, Vietnam Maritime Administration, Vietnam Inland Waterways Administration and other port Authorities upon requirement.

    The required information includes: time of arrival and departure, itinerary, list of passengers, crew and service personnel of each trip and such information is stored within 01 year.

    7. Informing the relevant Department of Transport or port Authorities, making announcement at ports and landing stages 03 days prior to any change of ship operation chart or itinerary and 12 hours upon change of time of landing stage leaving.

    8. Organizing the annual exercise of rescue upon occurrence of collision, engine breakdown, explosion or fire.

    Article 5. Procedures for approval of passenger, luggage and consignment transport by ship along fixed route of Vietnamese organizations or individuals

    1. Organizations or individuals shall submit a set of dossier for approval of passenger, luggage and consignment transport by ship along fixed route directly or send by post or in other appropriate forms to Department of Transport (in case the ship leaves the port or landing stage which is under the management of Department of Transport) or the port Authorities (in case the ship leaves the port or landing stage which is under the management of port Authorities). The dossier includes:

    a) Operation registration of passenger, luggage and consignment transport by ship along fixed route under the form specified in Appendix 01 issued with this Circular;

    b) Document or contract with organizations or individuals who are operating port or landing stage and permit the ship to land for passenger embarking and disembarking.

    c) Certified copy (or copy with the original for comparison) of the following papers: Certificate of enterprise registration or Certificate of business registration or Certificate of business household registration in the field of waterway passenger transport; Certificate of ship registration; Certificate of technical safety and environmental protection of ship.

    d) Registration of service quality under the form specified in Appendix II issued with this Circular;

    dd) Ship operation procedure of organizations or individuals with the main contents such as: Number of ship operated, time of operation, maintenance, repair, dry docking, number of operating crew, procedures for dealing with incidents while operating.

    2. The Department of Transport or the port Authorities shall receive, verify and handle dossier as follows:

    a) In case the dosier is submitted directly and completely, issue receipt for result appointment at prescribed time or return it and provide instructions for completion in case of incompletion.

    b) In case the dosier is submitted by post or in other appropriate forms but incompletely as prescribed, within 02 (two) working days after receipt of dossier, the Department of Transport or the port Authorities shall shall require the organizations or individuals in wrting to complete their dossier.

    c) Within 02 (two) working days after fully receiving the prescribed dossier, the Department of Transport or the port Authorities shall ask for the written opinions from the relevant Department of Transport or the port Authorities (where the port or landing stage receiving ship or in case the ship navigates the relevant maritime waters) and the opinions from the Vietnam Inland Waterways Administration (in case of navigation on the national inland waterway route). Within 02 (two) working days after receiving the written opinion, the Vietnam Inland Waterways Administration, the Department of Transport or the port Authorities shall reply in writing.

    d) Within 03 (three) working days after the expiration of time limit for getting opinions from the relevant organs, the Department of Transport or the port Authorities shall permit in writing the organizations or individuals to carry out the passenger, luggage and consignment transport by ship along fixed route or reply in writing in case of disapproval.

    Article 6. Procedures for approval of passenger, luggage and consignment transport by ship along fixed route of organizations or individuals with foreign invested capital

    1. Organizations or individuals shall submit a set of dossier for approval of passenger, luggage and consignment transport by ship along fixed route directly or send by post or in other appropriate forms to the area Inland Waterways Sub-Administration (in case the ship leaves the port or landing stage which is under the management of area Inland Waterways Sub-Administration) or the port Authorities (in case the ship leaves the port or landing stage which is under the management of port Authorities). The dossier includes:

    a) Operation registration of passenger, luggage and consignment transport by ship along fixed route under the form specified in Appendix 01 issued with this Circular;

    b) Document or contract with organizations or individuals who are operating port or landing stage and permit the ship to land for passenger embarking and disembarking.

    c) Certified copy (or copy with the original for comparison) of the following papers: Certificate of enterprise registration or Certificate of business registration or Certificate of business household registration in the field of waterway passenger transport; Certificate of ship registration; Certificate of technical safety and environmental protection of ship.

    d) Registration of service quality under the form specified in Appendix II issued with this Circular;

    dd) Ship operation procedure of organizations or individuals with the main contents such as: Number of ship operated, time of operation, maintenance, repair, dry docking, number of operating crew, procedures for dealing with incidents while operating.

    2. The area Inland Waterways Sub-Administration or the port Authorities shall receive, verify and handle dossier as follows:

    a) In case the dosier is submitted directly and completely, issue receipt for result appointment at prescribed time or return it and provide instructions for completion in case of incompletion.

    b) In case the dosier is submitted by post or in other appropriate forms but incompletely as prescribed, within 02 (two) working days after receipt of dossier, the area Inland Waterways Sub-Administration or the port Authorities shall require the organizations or individuals in wrting to complete their dossier.

    c) Within 02 (two) working days after fully receiving the prescribed dossier, the area Inland Waterways Sub-Administration or the port Authorities shall ask for the written opinions from the relevant Department of Transport or the port Authorities (where the port or landing stage receiving ship or in case the ship navigates the relevant maritime waters), opinions from relevant Department of Transport (where the port or landing stage receiving ships or in case of navigation on the relevant locall inland waterway route). Within 02 (two) working days after receiving the written opinion, the Department of Transport or the port Authorities shall reply in writing.

    d) Within 03 (three) working days after the expiration of time limit for getting opinions from the relevant organs, the Inland Waterways Sub-Administration or the port Authorities shall permit in writing the organizations or individuals to carry out the passenger, luggage and consignment transport by ship along fixed route or reply in writing in case of disapproval.

    Article 7. Procedures for approval of passenger, luggage and consignment transport by ship along fixed route across border

    1. Organizations or individuals shall submit a set of dossier for approval of passenger, luggage and consignment transport by ship along fixed route across border directly or send by post or in other appropriate forms to the Vietnam Inland Waterways Administration (in case the ship leaves the port or landing stage which is under the management of Vietnam Inland Waterways Administration) or the Vietnam Maritime Administration (in case the ship leaves the port or landing stage which is under the management of Vietnam Maritime Administration). The dossier includes:

    a) Operation registration of passenger, luggage and consignment transport by ship along fixed route across border under the form specified in Appendix 01 issued with this Circular;

    b) Document or contract with organizations or individuals who are operating port or landing stage and permit the ship to land for passenger embarking and disembarking.

    c) Certified copy (or copy with the original for comparison) of the following papers: Certificate of enterprise registration or Certificate of business registration or Certificate of business household registration in the field of waterway passenger transport; Certificate of ship registration; Certificate of technical safety and environmental protection of ship.

    d) Registration of service quality under the form specified in Appendix II issued with this Circular;

    dd) Ship operation procedure of organizations or individuals with the main contents such as: Number of ship operated, time of operation, maintenance, repair, dry docking, number of operating crew, procedures for dealing with incidents while operating.

    e) Agreement of authorities of the country where the ship operates upon consent of receipt.

    2. The Vietnam Inland Waterways Administration or the Vietnam Maritime Administration shall receive, verify and handle dossier as follows:

    a) In case the dosier is submitted directly and completely, issue receipt for result appointment at prescribed time or return it and provide instructions for completion in case of incompletion.

    b) In case the dosier is submitted by post or in other appropriate forms but incompletely as prescribed, within 02 (two) working days after receipt of dossier, the Vietnam Inland Waterways Administration or the Vietnam Maritime Administration shall require the organizations or individuals in wrting to complete their dossier.

    c) Within 02 (two) working days after fully receiving the prescribed dossier, the Vietnam Inland Waterways Administration or the Vietnam Maritime Administration shall ask for the written opinions from the relevant Department of Transport in case the ship navigates the relevant local inland waterway route. Within 02 (two) working days after receiving the written opinion, the relevant Department of Transport shall reply in writing.

    d) Within 03 (three) working days after the expiration of time limit for getting opinions from the relevant organs, the Vietnam Inland Waterways Administration or the Vietnam Maritime Administration shall permit in writing the organizations or individuals to carry out the passenger, luggage and consignment transport by ship along fixed route across border or reply in writing in case of disapproval.

    Article 8. Procedures for port or landing stage entry

    1. 20 (twenty) minutes before the estimated time of port landing, the captain must notify the port Authorities or landing stage management Unit of the time of port landing, number of passengers and volume of cargo on ship. The notification may be made through VHF or with other communication equipment.

    2. After the ship has landed, the following papers for the entry procedures shall be submitted and presented to the port Authorities or landing stage management unit:

    a) The last port or landing stage leaving permit (the original); passenger list; transport contract or stock delivering invoice or cargo transport permit (the copy);

    b) Paper to be presented (the original): Certificate of ship registration; Certificate of technical safety and environmental protection of ship; Crew list Book; Crew’s professional diploma or certificate.

    3. After checking the papers specified in Clause 2 of this Article, the port Authorities or landing stage management Unit shall check the ship. If the ship guarantees the safety conditions, the port Authorities or landing stage management Unit shall issue the port or landing stage entry Permit to the ship or make a written record and handle this case as stipulated by law in case of no guarantee of prescribed safety conditions.

    Article 9. Procedures for port or landing stage leaving

    1. Before the ships leaves port or landing stage, the following papers for the leaving procedures shall be submitted and presented to the port Authorities or landing stage management unit:

    a) Passenger list;

    b) Transport contract or stock delivering invoice or cargo transport permit;

    c) Voucher evidencing the payment of fees, charges, fines or repayment of debts (if any) in accordance with regulations of law;

    d) Papers related to the changes compared with the ones specified under Point b, Clause 1 of this Article (if any).

    2. After checking the papers specified in Clause 1 of this Article, the port Authorities or landing stage management Unit shall check the reality ship. If the ship guarantees the safety conditions, the port Authorities or landing stage management Unit shall issue the port or landing stage leaving Permit to the ship or make a written record and handle this case as stipulated by law in case of no guarantee of prescribed safety conditions.

    Chapter III

    PASSENGER, LUGGAGE AND CONSIGNMENT TRANSPORT BY SHIP UNDER NON-BUSINESS ALONG FIXED ROUTE UNDER TRAMP CONTRACT AND TRANSPORT WITHOUT BUSINESS

    Article 10. Procedures for approval of passenger, luggage and consignment transport by ship under tramp contract

    1. Organizations or individuals shall submit a set of dossier for approval of passenger, luggage and consignment transport by ship under tramp contract directly or send by post or in other appropriate forms to the Department of Transport (in case the ship leaves the port or landing stage which is under the management of Department of Transport) or the port Authorities (in case the ship leaves the port or landing stage which is under the management of port Authorities). The dossier includes:

    a) Operation registration of passenger, luggage and consignment transport by ship under tramp contract under the form specified in Appendix III issued with this Circular;

    Certified copy (or copy with the original for comparison) of the following papers: Certificate of enterprise registration or Certificate of business registration or Certificate of business household registration in the field of waterway passenger transport; Certificate of ship registration; Certificate of technical safety and environmental protection of ship.

    Registration of service quality under the form specified in Appendix II issued with this Circular;

    Ship operation procedure of organizations or individuals with the main contents such as: Number of ship operated, time of operation, maintenance, repair, dry docking, number of operating crew, procedures for dealing with incidents while operating.

    Agreement of authorities of the country where the ship operates upon consent of receipt.

    b) Document or contract with organizations or individuals who are operating port or landing stage and permit the ship to land for passenger embarking and disembarking.

    c) Certified copy (or copy with the original for comparison) of the following papers: Certificate of investment or Certificate of enterprise registration or Certificate of business registration or Certificate of business household registration; Certificate of ship registration; Certificate of technical safety and environmental protection of ship; Transport contract with the following main contents: Name of ship, itinerary, name of port or landing stage for passenger embarking and disembarking, number of passengers, time and number of trips under contract.

    2. The Department of Transport or the port Authorities shall receive, verify and handle the dossier as follows:

    a) In case the dosier is submitted directly and completely, issue receipt for result appointment at prescribed time or return it and provide instructions for completion in case of incompletion.

    b) In case the dosier is submitted by post or in other appropriate forms but incompletely as prescribed, within 02 (two) working days after receipt of dossier, the Department of Transport or the port Authorities shall require the organizations or individuals in wrting to complete their dossier.

    c) Within 02 (two) working days after fully receiving the prescribed dossier, the Department of Transport or the port Authorities shall ask for the written opinions from the relevant Department of Transport or the port Authorities (where the port or landing stage receiving ship or in case the ship navigates the relevant maritime waters and relevant local inland waterway) and the opinions from the Vietnam Inland Waterways Administration (in case of navigation on the national inland waterway route). Within 02 (two) working days after receiving the written opinion, the Vietnam Inland Waterways Administration, the port Authorities or the Department of Transport shall reply in writing.

    d) Within 03 (three) working days after the expiration of time limit for getting opinions from the relevant organs, the port Authorities or the Department of Transport shall permit in writing the organizations or individuals to carry out the passenger, luggage and consignment transport by ship under tramp contract or reply in writing in case of disapproval.

    Article 11. Procedures for approval of passenger, luggage and consignment transport by ship without business purpose.

    1. Organizations or individuals shall submit a set of dossier for approval of passenger, luggage and consignment transport by ship without business purpose  directly or send by post or in other appropriate forms to the Department of Transport (in case the ship leaves the port or landing stage which is under the management of Department of Transport) or the port Authorities (in case the ship leaves the port or landing stage which is under the management of port Authorities). The dossier includes:

    a) Operation registration of passenger, luggage and consignment transport by ship without business purpose under the form specified in Appendix III issued with this Circular;

    b) Document or contract with organizations or individuals who are operating port or landing stage and permit the ship to land for passenger embarking and disembarking.

    c) Certified copy (or copy with the original for comparison) of the following papers: Certificate of ship registration; Certificate of technical safety and environmental protection of ship; Crew’s professional diploma or certificate.

    d) Specific ship operation plan in case the ship itinerary to the area without port or landing stage.

    2. The Department of Transport or the port Authorities shall receive, verify and handle the dossier as follows:

    a) In case the dosier is submitted directly and completely, issue receipt for result appointment at prescribed time or return it and provide instructions for completion in case of incompletion.

    b) In case the dosier is submitted by post or in other appropriate forms but incompletely as prescribed, within 02 (two) working days after receipt of dossier, the Department of Transport or the port Authorities shall require the organizations or individuals in wrting to complete their dossier.

    c) Within 02 (two) working days after fully receiving the prescribed dossier, the Department of Transport or the port Authorities shall ask for the written opinions from the relevant Department of Transport or the port Authorities (where the port or landing stage receiving ship or in case the ship navigates the relevant maritime waters and relevant local inland waterway) and the opinions from the Vietnam Inland Waterways Administration (in case of navigation on the national inland waterway route). Within 02 (two) working days after receiving the written opinion, the Vietnam Inland Waterways Administration, the port Authorities or the Department of Transport shall reply in writing.

    d) Within 03 (three) working days after the expiration of time limit for getting opinions from the relevant organs, the Department of Transport or the port Authorities shall permit in writing the organizations or individuals to carry out the passenger, luggage and consignment transport by ship without business purposes or reply in writing in case of disapproval.

    Article 12. Procedures for port or landing stage entry and leaving for passenger, luggage and consignment transport by ship under tramp contract

    The procedures for port or landing stage entry and leaving for passenger, luggage and consignment transport by ship under tramp contract shall comply with the provisions in Article 8 of this Circular.

    Article 13. Procedures for port or landing stage entry and leaving for passenger, luggage and consignment transport by ship without business purpose

    1. The procedures for port or landing stage entry and leaving for passenger, luggage and consignment transport by ship without business purpose shall comply with the provisions in Article 8 of this Circular.

    2. The relevant issuing permit to the ship for port or landing stage leaving must monitor the itinerary from such port or landing stage to the final port or landing stage; coordinate with relevant organs and units to handle incidents or accident, if any, of ship on its itinerary.

    Chapter IV

    TECHNICAL AND EQUIPMENT REQUIREMENTS

    Article 14. technical and safety equipment requirements

    In addition to the technical and equipment requirements based on the national technical Regulation on Classification and Building of High-speed craft (QCVN 54:2013/BGTVT), National Technical Regulation on Inland waterway ship Classification and Building (QCVN 72:2013/BGTVT), National technical Regulation on Pollution Prevention of inland waterway ship (QCVN 17:2011/BGTVT), National Technical Regulation on Marine Pollution Prevention Systems of Ship (QCVN 26:2014/BGTVT); ships navigate on maritime channels and coastal inland waterway transport route and across borders must be equipped with the Automatic Identification System (AIS) at least at level B.

    Article 15. AIS equipment on ship

    1. The AIS equipment on ship must meet the requirements of Standard IEC 61162-1, IEC 662287-1 and IEC 60945 which have been announced by the InternationalElectrotechnical Commission (IEC).

    2. The persons carrying on transportation business by ship must install and maintain the technical conditions of AIS equipment which is connected with the control system of the area port Authorities and such connection must be confirmed by the area port Authorities.

    Chapter V

    ACCIDENT INVESTIGATION AND HANDLING

    Article 16. Handling accidents in waters of port, landing stage and inland waterway

    The relevant organizations and individuals are responsible for handling of accidents that occur in the waters of port, landing stage and inland waterway as stipulated in Clause 22, Article 1 of the Law on amending and supplementing a number of articles of the Law on Inland Waterway Navigation dated 17 June 2014 and the regulations of the Minister of Transport on managing the activities of inland ports and landing stages. In case of incidents or accidents of ship without recovery capability, the Regional Maritime Search and Rescue Coordination Centre must be informed for organization of rescue and salvage.

    Article 17. Handling accidents in the waters of port and maritime channels

    The relevant organizations and individuals are responsible for handling of accidents that occur in the waters of port and maritime channels as stipulated in Circular No. 27/2012/TT-BGTVT dated 20 July 2012 of the Minister of Transport providing for report and investigation of maritime accidents. . In case of incidents or accidents of ship without recovery capability, the Regional Maritime Search and Rescue Coordination Centre must be informed for organization of rescue and salvage.

    Article 18. Suspending ship’s operation

    The relevant Department of Transport and the port Authorities shall suspend the activities of ships which have encountered incidents or accidents which affect the technical safety of ship and only permit the resumed operation when there are opinions from the relevant registry organs about the ship’s meeting the technical safety conditions for operation.

    Chapter VI

    RESPONSIBILITY OF ORGANIZATIONS AND INDIVIDUALS

    Article 19. Responsibility of organizations and individuals carrying on transportation business

    1. Constantly monitor and supervise the itinerary of ships during their operation time.

    2. Promptly handling the problems arising during the ships’ operation.

    Article 20. Responsibility of Departments of Transport

    1. Coordinate with relevant organs and unit to discuss the time of department.

    2. Direct the inland port Authorities under the Department of Transport to:

    a) Provide instructions for enterprises to go through the procedures during operation of their ships;

    b) Remind, inspect, make written records and handle as prescribed the acts of causing unsafety and environmental pollution during operation of ships.

    Article 21. Responsibility of Vietnam Registry

    1. Provides instructions for the Registry Sub-Department under the management of Vietnam Registry and the registry units under the management of Department of Transport to reply in writing about the irregular inspection result after inspection upon irregular inspection requirements of the competent state authorities.

    2. Makes periodic or irregular report to the Ministry of Transport on the issues related to ships under their assigned responsibility.

    3. Performs periodical or irregular inspection of technical conditions, security and environmental protection of the ships and handles violation cases in case of necessity.

    Article 22. Responsibility of Vietnam Maritime Administration

    1. Directs the relevant port Authorities to:

    a) Provide instructions for enterprises to go through the procedures during operation of their ships;

    b) Regularly monitors the ships’ activities through AIS system;

    c) Reminds, inspects, makes written records and handles as prescribed the acts of causing unsafety and environmental pollution during operation of ships.

    2. Directs the Regional Maritime Search and Rescue Coordination Centre to:

    a) Organize coordinated search and rescue exercises;

    b) Provide the training and retraining of professional skills of search and rescur for relevant organizations and individuals;

    Article 23. Responsibility of Vietnam Inland Waterways Administration

    1. Provide instructions for enterprises to go through the procedures during operation of their ships;

    2. Reminds, inspects, makes written records and handles as prescribed the acts of causing unsafety and environmental pollution during operation of ships.

    Chapter VII

    IMPLEMENTATION

    Article  24. Effect

    1. This Circular takes effect from 01 January 2015.

    2. Annulling Circular No. 14/2012/TT-BGTVT dated 27 April 2012 of the Minister of Transport providing for passenger, luggage and consignment transport by passenger high speed craft along fixed route between ports, landing stages and waters of Vietnam internal waters and Circular No. 44/2013/TT-BGTVT dated 15 November 2013 amending and supplementing some articles of Circular No. 14/2012/TT-BGTVT dated 27 April 2012 of the Minister of Transport providing for passenger, luggage and consignment transport by passenger high speed craft along fixed route between ports, landing stages and waters of Vietnam internal waters.

    Article 25. Responsibility for implementation

    The Chief of Office, Chief Inspector of the Ministry of Transport, Directors General, Directors of Vietnam Maritime Administration, Director of Vietnam Registry, Director of Vietnam Inland Waterways Administration, Director of Departments of Transport, Heads of relevant organs, organizations and individuals are liable to execute this Circular./.

     

     

     

    MINISTER




    Dinh La Thang

     

     

     

     

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

    • Thông tư 66/2014/TT-BGTVT quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu khách cao tốc giữa các cảng, bến, vùng nước thuộc nội thủy Việt Nam và qua biên giới do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành

    Bị hủy bỏ

      Được bổ sung

        Đình chỉ

          Bị đình chỉ

            Bị đinh chỉ 1 phần

              Bị quy định hết hiệu lực

                Bị bãi bỏ

                  Được sửa đổi

                    Được đính chính

                      Bị thay thế

                        Được điều chỉnh

                          Được dẫn chiếu

                            Văn bản hiện tại
                            Số hiệu66/2014/TT-BGTVT
                            Loại văn bảnThông tư
                            Cơ quanBộ Giao thông vận tải
                            Ngày ban hành12/11/2014
                            Người kýĐinh La Thăng
                            Ngày hiệu lực 01/01/2015
                            Tình trạng Còn hiệu lực
                            Văn bản có liên quan

                            Hướng dẫn

                            • Thông tư 34/2019/TT-BGTVT sửa đổi mốt số điều của các Thông tư quy định vận tải đường thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành

                            Hủy bỏ

                              Bổ sung

                                Đình chỉ 1 phần

                                  Quy định hết hiệu lực

                                    Bãi bỏ

                                    • Thông tư 34/2019/TT-BGTVT sửa đổi mốt số điều của các Thông tư quy định vận tải đường thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
                                    • Thông tư 20/2016/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 66/2014/TT-BGTVT quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu khách cao tốc giữa cảng, bến, vùng nước thuộc nội thủy Việt Nam và qua biên giới do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành

                                    Sửa đổi

                                    • Thông tư 20/2016/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 66/2014/TT-BGTVT quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu khách cao tốc giữa cảng, bến, vùng nước thuộc nội thủy Việt Nam và qua biên giới do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
                                    • Thông tư 34/2019/TT-BGTVT sửa đổi mốt số điều của các Thông tư quy định vận tải đường thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành

                                    Đính chính

                                      Thay thế

                                      • Thông tư 20/2016/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 66/2014/TT-BGTVT quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu khách cao tốc giữa cảng, bến, vùng nước thuộc nội thủy Việt Nam và qua biên giới do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành

                                      Điều chỉnh

                                        Dẫn chiếu

                                          Văn bản gốc PDF

                                          Tải xuống văn bản gốc định dạng PDF chất lượng cao

                                          Tải văn bản gốc
                                          Định dạng PDF, kích thước ~2-5MB
                                          Văn bản Tiếng Việt

                                          Đang xử lý

                                          Hướng dẫn

                                          Xem văn bản Sửa đổi

                                          Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 20/2016/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/11/2019)

                                          Xem văn bản Sửa đổi

                                          Xem văn bản Sửa đổi

                                          Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 34/2019/TT-BGTVT

                                          Xem văn bản Sửa đổi

                                          Hướng dẫn

                                          Xem văn bản Sửa đổi

                                          Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 2 Thông tư 34/2019/TT-BGTVT

                                          Xem văn bản Sửa đổi

                                          Hướng dẫn

                                          Xem văn bản Sửa đổi

                                          Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 20/2016/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/11/2019)

                                          Xem văn bản Sửa đổi

                                          Xem văn bản Bãi bỏ

                                          Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 3 Điều 3 Thông tư 34/2019/TT-BGTVT

                                          Xem văn bản Bãi bỏ

                                          Hướng dẫn

                                          Xem văn bản Bãi bỏ

                                          Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 2 Thông tư 20/2016/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/11/2019)

                                          Xem văn bản Bãi bỏ

                                          Xem văn bản Bãi bỏ

                                          Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 3 Điều 3 Thông tư 34/2019/TT-BGTVT

                                          Xem văn bản Bãi bỏ

                                          Hướng dẫn

                                          Xem văn bản Bãi bỏ

                                          Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 3 Điều 3 Thông tư 34/2019/TT-BGTVT

                                          Xem văn bản Bãi bỏ

                                          Hướng dẫn

                                          Xem văn bản Sửa đổi

                                          Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 20/2016/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/11/2019)

                                          Xem văn bản Sửa đổi

                                          Xem văn bản Sửa đổi

                                          Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 2 Thông tư 34/2019/TT-BGTVT

                                          Xem văn bản Sửa đổi

                                          Hướng dẫn

                                          Xem văn bản Bãi bỏ

                                          Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 2 Thông tư 20/2016/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/11/2019)

                                          Xem văn bản Bãi bỏ

                                          Xem văn bản Bãi bỏ

                                          Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 3 Điều 3 Thông tư 34/2019/TT-BGTVT

                                          Xem văn bản Bãi bỏ

                                          Hướng dẫn

                                          Xem văn bản Bãi bỏ

                                          Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 3 Điều 3 Thông tư 34/2019/TT-BGTVT

                                          Xem văn bản Bãi bỏ

                                          Hướng dẫn

                                          Xem văn bản Thay thế

                                          Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 20/2016/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/11/2019)

                                          Xem văn bản Thay thế

                                          Hướng dẫn

                                          Xem văn bản Sửa đổi

                                          Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 2 Thông tư 34/2019/TT-BGTVT

                                          Xem văn bản Sửa đổi

                                          Hướng dẫn

                                          Xem văn bản Thay thế

                                          Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 20/2016/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/11/2019)

                                          Xem văn bản Thay thế

                                          Hướng dẫn

                                          Xem văn bản Thay thế

                                          Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Thông tư 20/2016/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/11/2019)

                                          Xem văn bản Thay thế

                                          Hướng dẫn

                                          Xem văn bản Bãi bỏ

                                          Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 2 Thông tư 20/2016/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/11/2019)

                                          Xem văn bản Bãi bỏ

                                          Xem văn bản Bãi bỏ

                                          Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 3 điều 3 Thông tư 34/2019/TT-BGTVT

                                          Xem văn bản Bãi bỏ

                                          Hướng dẫn

                                          Xem văn bản Bãi bỏ

                                          Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 3 Điều 3 Thông tư 34/2019/TT-BGTVT

                                          Xem văn bản Bãi bỏ

                                          Hướng dẫn

                                          Xem văn bản Sửa đổi

                                          Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 2 Thông tư 34/2019/TT-BGTVT

                                          Xem văn bản Sửa đổi

                                          Hướng dẫn

                                          Xem văn bản Sửa đổi

                                          Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 20/2016/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/11/2019)

                                          Xem văn bản Sửa đổi

                                          Xem văn bản Sửa đổi

                                          Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 2 Thông tư 34/2019/TT-BGTVT

                                          Xem văn bản Sửa đổi

                                          Hướng dẫn

                                          Xem văn bản Được hướng dẫn

                                          Dẫn chiếu

                                          Xem văn bản Được hướng dẫn

                                          Hướng dẫn

                                          Xem văn bản Sửa đổi

                                          Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 20/2016/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/11/2019)

                                          Xem văn bản Sửa đổi

                                          Xem văn bản Sửa đổi

                                          Điều này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 2 Thông tư 34/2019/TT-BGTVT

                                          Xem văn bản Sửa đổi

                                          Hướng dẫn

                                          Xem văn bản Sửa đổi

                                          Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Thông tư 20/2016/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/11/2019)

                                          Xem văn bản Sửa đổi

                                          Xem văn bản Sửa đổi

                                          Điều này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 2 Thông tư 34/2019/TT-BGTVT

                                          Xem văn bản Sửa đổi

                                          Hướng dẫn

                                          Xem văn bản Sửa đổi

                                          Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 2 Thông tư 34/2019/TT-BGTVT

                                          Xem văn bản Sửa đổi

                                          Hướng dẫn

                                          Xem văn bản Bãi bỏ

                                          Phụ lục này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 3 Điều 3 Thông tư 34/2019/TT-BGTVT

                                          Xem văn bản Bãi bỏ

                                          Xem văn bản Bãi bỏ

                                          Phụ lục này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 3 Điều 3 Thông tư 34/2019/TT-BGTVT

                                          Xem văn bản Bãi bỏ

                                          Hướng dẫn

                                          Xem văn bản Sửa đổi

                                          Phụ lục này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 3 Điều 3 Thông tư 34/2019/TT-BGTVT

                                          Xem văn bản Sửa đổi

                                          Xem văn bản Sửa đổi

                                          Phụ lục này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 3 Điều 3 Thông tư 34/2019/TT-BGTVT

                                          Xem văn bản Sửa đổi

                                          Hướng dẫn

                                          Xem văn bản Hướng dẫn

                                          Phụ lục này bị sửa đổi bởi Điểm b Khoản 3 Điều 3 Thông tư 34/2019/TT-BGTVT

                                          Xem văn bản Hướng dẫn

                                          Xem văn bản Hướng dẫn

                                          Phụ lục này bị sửa đổi bởi Điểm b Khoản 3 Điều 3 Thông tư 34/2019/TT-BGTVT

                                          Xem văn bản Hướng dẫn

                                          Hướng dẫn

                                          Xem văn bản Thay thế

                                          Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Thông tư 20/2016/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/11/2019)

                                          Xem văn bản Thay thế

                                          Hướng dẫn

                                          Xem văn bản Thay thế

                                          Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Thông tư 20/2016/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/11/2019)

                                          Xem văn bản Thay thế

                                          Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                            Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                          • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                             Tư vấn nhanh với Luật sư
                                          -
                                          CÙNG CHUYÊN MỤC
                                          • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                          • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                          • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                          • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                          • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                          • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                          • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                          • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                          • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                          • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                          • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                          • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                          BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                          • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
                                          • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
                                          • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
                                          • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                          • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                          • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                          • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                          • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                          • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                          • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                          • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                          • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                          LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                          • Tư vấn pháp luật
                                          • Tư vấn luật tại TPHCM
                                          • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                          • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                          • Tư vấn pháp luật qua Email
                                          • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                          • Tư vấn luật qua Facebook
                                          • Tư vấn luật ly hôn
                                          • Tư vấn luật giao thông
                                          • Tư vấn luật hành chính
                                          • Tư vấn pháp luật hình sự
                                          • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                          • Tư vấn pháp luật thuế
                                          • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                          • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                          • Tư vấn pháp luật lao động
                                          • Tư vấn pháp luật dân sự
                                          • Tư vấn pháp luật đất đai
                                          • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                          • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                          • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                          • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                          • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                          • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                          • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                          LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                          • Tư vấn pháp luật
                                          • Tư vấn luật tại TPHCM
                                          • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                          • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                          • Tư vấn pháp luật qua Email
                                          • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                          • Tư vấn luật qua Facebook
                                          • Tư vấn luật ly hôn
                                          • Tư vấn luật giao thông
                                          • Tư vấn luật hành chính
                                          • Tư vấn pháp luật hình sự
                                          • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                          • Tư vấn pháp luật thuế
                                          • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                          • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                          • Tư vấn pháp luật lao động
                                          • Tư vấn pháp luật dân sự
                                          • Tư vấn pháp luật đất đai
                                          • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                          • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                          • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                          • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                          • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                          • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                          • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                          Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                          Tìm kiếm

                                          Duong Gia Logo

                                          • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                             Tư vấn nhanh với Luật sư

                                          VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                          Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                           Điện thoại: 1900.6568

                                           Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                          VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                          Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                           Điện thoại: 1900.6568

                                           Email: danang@luatduonggia.vn

                                          VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                          Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                           Điện thoại: 1900.6568

                                            Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                          Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                          Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                          • Chatzalo Chat Zalo
                                          • Chat Facebook Chat Facebook
                                          • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                          • location Đặt câu hỏi
                                          • gọi ngay
                                            1900.6568
                                          • Chat Zalo
                                          Chỉ đường
                                          Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                          Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                          Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                          Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                          • Gọi ngay
                                          • Chỉ đường

                                            • HÀ NỘI
                                            • ĐÀ NẴNG
                                            • TP.HCM
                                          • Đặt câu hỏi
                                          • Trang chủ