Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Thông tư 65/2019/TT-BTC quy định về nội dung đào tạo, thi, cấp chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    48846
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu65/2019/TT-BTC
    Loại văn bảnThông tư
    Cơ quanBộ Tài chính
    Ngày ban hành16/09/2019
    Người kýHuỳnh Quang Hải
    Ngày hiệu lực 01/11/2019
    Tình trạng Hết hiệu lực

     

    BỘ TÀI CHÍNH
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: 65/2019/TT-BTC

    Hà Nội, ngày 16 tháng 9 năm 2019

     

    THÔNG TƯ

    QUY ĐỊNH VỀ NỘI DUNG ĐÀO TẠO, THI, CẤP VÀ CÔNG NHẬN CHỨNG CHỈ VỀ PHỤ TRỢ BẢO HIỂM

    Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH10 ngày 09/12/2000;

    Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm số 61/2010/QH12 ngày 24/11/2010;

    Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật sở hữu trí tuệ số 42/2019/QH14 ngày 14/6/2019;

    Căn cứ Nghị định số 73/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Kinh doanh bảo hiểm và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm;

    Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26/7/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

    Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm,

    Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định nội dung đào tạo, thi, cấp và công nhận chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm.

    Chương I:

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    1. Thông tư này quy định về nội dung đào tạo, thi, cấp chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm đối với các cơ sở đào tạo ở trong nước; quy định việc công nhận đối với chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm do cơ sở đào tạo ở nước ngoài cấp.

    2. Thông tư này không quy định về việc đào tạo, thi, cấp và công nhận chứng chỉ về tính toán bảo hiểm.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    Đối tượng áp dụng của Thông tư này bao gồm:

    1. Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm (Bộ Tài chính); Trung tâm Nghiên cứu và đào tạo bảo hiểm (thuộc Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm).

    2. Các cơ sở đào tạo được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam có chức năng đào tạo về bảo hiểm (sau đây gọi tắt là cơ sở đào tạo).

    3. Các cá nhân dự thi chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm (sau đây gọi tắt là thí sinh dự thi).

    4. Các cá nhân có chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm do cơ sở đào tạo ở nước ngoài cấp có yêu cầu được công nhận tại Việt Nam.

    5. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc đào tạo, tổ chức thi, cấp, công nhận chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm.

    Chương II

    NỘI DUNG ĐÀO TẠO, THI, CẤP CHỨNG CHỈ VỀ PHỤ TRỢ BẢO HIỂM ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO Ở TRONG NƯỚC

    Điều 3. Các loại chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm

    1. Chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm quy định tại Thông tư này bao gồm:

    a) Chứng chỉ tư vấn bảo hiểm.

    b) Chứng chỉ đánh giá rủi ro bảo hiểm.

    c) Chứng chỉ giám định tổn thất bảo hiểm.

    d) Chứng chỉ hỗ trợ giải quyết bồi thường bảo hiểm.

    2. Các chứng chỉ quy định tại điểm a, b, d khoản 1 Điều này được chi tiết theo nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe.

    3. Chứng chỉ quy định tại điểm c khoản 1 Điều này được chi tiết theo: Bảo hiểm phi nhân thọ (trừ bảo hiểm hàng hải, bảo hiểm hàng không); bảo hiểm hàng hải; bảo hiểm hàng không.

    Điều 4. Đào tạo chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm

    1. Hình thức đào tạo:

    a) Đào tạo tại các cơ sở đào tạo.

    b) Tự học.

    2. Nội dung đào tạo chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm bao gồm:

    a) Phần kiến thức chung:

    - Các quy định của pháp luật Việt Nam về kinh doanh bảo hiểm;

    - Nguyên lý cơ bản về bảo hiểm.

    b) Phần kiến thức chuyên môn:

    - Đối với chứng chỉ tư vấn bảo hiểm: Kiến thức về đối tượng được bảo hiểm; kiến thức về điều kiện, điều khoản bảo hiểm; quy trình tư vấn về chương trình bảo hiểm, sản phẩm bảo hiểm, quản trị rủi ro bảo hiểm và đề phòng hạn chế tổn thất.

    - Đối với chứng chỉ đánh giá rủi ro bảo hiểm: Kiến thức về đối tượng được bảo hiểm; kiến thức về quản lý rủi ro; quy trình đánh giá rủi ro.

    - Đối với chứng chỉ giám định tổn thất bảo hiểm: Kiến thức về đối tượng được bảo hiểm; kiến thức về điều kiện, điều khoản bảo hiểm; quy trình giám định tổn thất bảo hiểm.

    - Đối với chứng chỉ hỗ trợ giải quyết bồi thường bảo hiểm: Kiến thức về đối tượng được bảo hiểm; kiến thức về điều kiện, điều khoản bảo hiểm; quy trình giải quyết bồi thường bảo hiểm.

    Điều 5. Tổ chức thi

    1. Trung tâm Nghiên cứu và đào tạo bảo hiểm (sau đây gọi tắt là Trung tâm) là đơn vị tổ chức thi chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.

    2. Hình thức thi: thi tập trung.

    3. Việc tổ chức thi chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm được thực hiện hằng tháng. Trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, Trung tâm thông báo cụ thể thời gian, địa điểm tổ chức thi chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm của năm kế tiếp trên trang thông tin điện tử của Trung tâm.

    Điều 6. Thủ tục đăng ký dự thi chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm

    1. Việc đăng ký dự thi được thực hiện trực tuyến trên trang thông tin điện tử của Trung tâm tại địa chỉ: https://irt.mof.gov.vn trước ngày thi tối thiểu 10 ngày.

    Cơ sở đào tạo chịu trách nhiệm đăng ký cho các thí sinh là học viên của cơ sở đào tạo. Các thí sinh tự do đăng ký dự thi trực tiếp với Trung tâm. Hồ sơ đăng ký dự thi theo quy định tại khoản 2 Điều này.

    2. Hồ sơ đăng ký dự thi gồm:

    a) Thông tin cá nhân của thí sinh;

    b) Tên kỳ thi chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm;

    c) Loại chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm dự kiến đăng ký thi;

    d) Ngày thi, địa điểm thi;

    đ) Các thông tin khác có liên quan đến kỳ thi.

    3. Chi phí dự thi:

    Thí sinh có trách nhiệm nộp chi phí dự thi. Mức chi phí dự thi do Trung tâm thông báo. Các thí sinh do cơ sở đào tạo đăng ký dự thi nộp chi phí dự thi qua cơ sở đào tạo để nộp cho Trung tâm, các thí sinh tự do nộp chi phí dự thi trực tiếp cho Trung tâm.

    4. Trước ngày thi 03 ngày làm việc, Trung tâm thông báo danh sách thí sinh dự thi trên trang thông tin điện tử của Trung tâm (đối với các trường hợp đã nộp đủ hồ sơ và chi phí dự thi).

    Điều 7. Ra đề thi

    1. Đề thi chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm được ra dưới dạng trắc nghiệm. Mỗi đề thi gồm phần kiến thức chung và phần kiến thức chuyên môn. Số lượng câu hỏi liên quan đến phần kiến thức chung chiếm 40%, số lượng câu hỏi liên quan đến phần kiến thức chuyên môn chiếm 60% tổng số lượng câu hỏi mỗi đề thi.

    2. Đề thi chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm được lấy từ Ngân hàng câu hỏi do Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm xây dựng. Ngân hàng câu hỏi được xây dựng theo từng loại chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm quy định tại Điều 3 Thông tư này và dựa trên nội dung đào tạo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này.

    Điều 8. Thông báo kết quả thi

    1. Căn cứ vào kết quả thi, Trung tâm có trách nhiệm phê duyệt kết quả thi chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm. Thí sinh dự thi đạt từ 70% tổng số điểm của bài thi trở lên được coi là thi đỗ kỳ thi chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm. Trung tâm ra Quyết định phê duyệt kết quả thi theo mẫu quy định tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

    2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kỳ thi, kết quả thi sẽ được thông báo trên trang thông tin điện tử của Trung tâm và trang thông tin điện tử của Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm.

    Điều 9. Cấp chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm

    1. Căn cứ Quyết định phê duyệt kết quả thi chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm của Trung tâm:

    a) Cơ sở đào tạo cấp chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm cho thí sinh thi đỗ là học viên của cơ sở đào tạo.

    b) Trung tâm cấp chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm cho thí sinh thi đỗ là thí sinh tự do.

    2. Việc cấp chứng chỉ được thực hiện trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Quyết định phê duyệt kết quả thi có hiệu lực.

    3. Mẫu chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm được quy định tại Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

    Điều 10. Phúc tra và xử lý kết quả phúc tra

    1. Thí sinh dự thi có quyền phúc tra về điểm thi của mình. Đơn phúc tra được gửi về Trung tâm theo mẫu quy định tại Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Thông tư này trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày thông báo chính thức kết quả thi trên trang điện tử của Trung tâm.

    2. Trung tâm thực hiện chấm phúc tra và có văn bản trả lời kết quả phúc tra cho thí sinh trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị phúc tra của thí sinh.

    3. Căn cứ kết quả phúc tra, Trung tâm phê duyệt điều chỉnh kết quả thi chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm (nếu có).Cơ sở đào tạo, Trung tâm cấp chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm theo quy định tại Điều 9 Thông tư này hoặc thu hồi chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm theo quy định tại Điều 11 Thông tư này.

    Điều 11. Thu hồi, cấp đổi chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm

    1. Cơ sở đào tạo, Trung tâm thực hiện thu hồi, cấp đổi chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm mà cơ sở đào tạo, Trung tâm đã cấp trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

    2. Các trường hợp chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm bị thu hồi, cấp đổi:

    a) Chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm không có hiệu lực và bị thu hồi trong các trường hợp sau:

    - Cá nhân được cấp chứng chỉ nhưng không tham dự kỳ thi chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm hoặc không thi đỗ kỳ thi chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm do Trung tâm tổ chức theo quy định tại Thông tư này;

    - Cá nhân được cấp chứng chỉ đã giả mạo, gian lận về thông tin kê khai quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Thông tư này;

    - Người được cấp chứng chỉ nhờ người khác thi hộ tại kỳ thi đó;

    - Kết quả phúc tra bài thi của thí sinh không đủ điểm đỗ theo quy định tại Thông tư này;

    - Người được cấp chứng chỉ cho người khác sử dụng chứng chỉ.

    b) Người bị thu hồi chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này (trừ trường hợp thu hồi do kết quả phúc tra bài thi) không được dự thi các kỳ thi về phụ trợ bảo hiểm trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày có Quyết định thu hồi chứng chỉ.

    c) Chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm được cấp đổi trong trường hợp một trong các thông tin cá nhân của người được cấp chứng chỉ bị nhầm lẫn, sai sót:

    - Họ/Tên đệm/Tên;

    - Ngày tháng năm sinh;

    - Số Thẻ căn cước công dân/Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu;

    - Ngày cấp, nơi cấp Thẻ căn cước công dân/Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu.

    3. Đơn vị cấp chứng chỉ thực hiện việc thu hồi chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm đã cấp theo Quyết định thu hồi chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm. Mẫu Quyết định thu hồi chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm được quy định tại Phụ lục số 4 ban hành kèm theo Thông tư này.

    4. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có Quyết định thu hồi chứng chỉ, đơn vị cấp chứng chỉ có trách nhiệm thông báo danh sách các chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm không có hiệu lực và bị thu hồi trên trang thông tin điện tử của đơn vị cấp chứng chỉ và thông báo cho Trung tâm. Thông tin về chứng chỉ không có hiệu lực và bị thu hồi được đăng công khai trên trang thông tin điện tử của Trung tâm và trang thông tin điện tử của Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm.

    Chương III

    CÔNG NHẬN CHỨNG CHỈ VỀ PHỤ TRỢ BẢO HIỂM DO CƠ SỞ ĐÀO TẠO Ở NƯỚC NGOÀI CẤP

    Điều 12. Nguyên tắc công nhận chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm do các cơ sở đào tạo ở nước ngoài cấp

    Cá nhân có chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm do các cơ sở đào tạo ở nước ngoài cấp để được công nhận chứng chỉ tại Việt Nam cần đáp ứng đầy đủ các quy định sau:

    1. Có chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm:

    a) Chứng chỉ do cơ sở đào tạo cấp sau khi cá nhân thi đỗ kỳ thi do cơ quan quản lý bảo hiểm của nước ngoài tổ chức thi hoặc đơn vị do cơ quan nhà nước thành lập để thực hiện tổ chức thi chứng chỉ; hoặc

    b) Chứng chỉ do các tổ chức đào tạo bảo hiểm quốc tế cấp: Viện Bảo hiểm và Tài chính Úc và New Zealand (ANZIIF), Viện Bảo hiểm Hoàng gia Anh (CII), Viện Đào tạo bảo hiểm Canada (IIC), Viện Quản trị rủi ro Anh (IRM), Viện Quản trị rủi ro Úc (RMIA), Viện Giám định Hoàng gia Anh (CILA), Viện Giám định Hoàng gia Úc (AICLA), Học viện Hàng hải Lloyd; hoặc

    c) Chứng chỉ do các tổ chức đào tạo thuộc các quốc gia có thỏa thuận thừa nhận chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm lẫn nhau với Việt Nam cấp.

    2. Nội dung đào tạo chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm của cơ sở đào tạo ở nước ngoài phải đảm bảo tương ứng với từng loại chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm đề nghị được công nhận tại Việt Nam.

    3. Hồ sơ đề nghị công nhận chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư này.

    Điều 13. Thủ tục công nhận chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm do các cơ sở đào tạo ở nước ngoài cấp

    1. Cá nhân có chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm do cơ sở đào tạo ở nước ngoài cấp để được công nhận tại Việt Nam cần gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị công nhận chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm về Bộ Tài chính (Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm) theo quy định tại khoản 2 Điều này.

    2. Hồ sơ đề nghị công nhận chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm do cơ sở đào tạo ở nước ngoài cấp bao gồm:

    a) Đơn đề nghị công nhận chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm do cơ sở đào tạo ở nước ngoài cấp theo mẫu quy định tại Phụ lục số 5 ban hành kèm theo Thông tư này;

    b) Một (01) bản dịch công chứng sang tiếng Việt chứng chỉ đề nghị được công nhận;

    c) Khung nội dung chương trình đào tạo hoặc bảng kê các môn học của chương trình đào tạo chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm đã học tại cơ sở đào tạo ở nước ngoài;

    d) Bằng chứng chứng minh cá nhân đã thi đỗ kỳ thi chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm do cơ quan quản lý bảo hiểm của nước ngoài tổ chức thi hoặc đơn vị do cơ quan nhà nước thành lập để thực hiện tổ chức thi (đối với chứng chỉ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Thông tư này); do tổ chức đào tạo bảo hiểm quốc tế quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 Thông tư này tổ chức thi (đối với chứng chỉ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 Thông tư này); do tổ chức đào tạo thuộc các quốc gia có thỏa thuận thừa nhận chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm lẫn nhau với Việt Nam tổ chức thi (đối với chứng chỉ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 12 Thông tư này);

    đ) Thẻ căn cước công dân/Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu của người đề nghị được công nhận chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm do cơ sở đào tạo ở nước ngoài cấp (bản sao công chứng).

    3. Trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này, Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm có văn bản công nhận chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm do cơ sở đào tạo ở nước ngoài cấp theo mẫu quy định tại Phụ lục số 6 ban hành kèm theo Thông tư này. Trong trường hợp từ chối, Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm phải có văn bản nêu rõ lý do. Danh sách người có chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm do các cơ sở đào tạo ở nước ngoài cấp được công nhận tại Việt Nam được đăng công khai trên trang thông tin điện tử của Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm và trang thông tin điện tử của Trung tâm.

    Chương IV:

    TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    Điều 14. Trách nhiệm của Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm

    1. Ban hành Quy chế thi chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm.

    2. Xây dựng Ngân hàng câu hỏi thi chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm theo quy định tại Thông tư này.

    3. Kiểm tra, giám sát việc tổ chức thi, cấp, thu hồi chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm.

    4. Công nhận chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm do cơ sở đào tạo ở nước ngoài cấp và thông báo công khai danh sách người có chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm do các cơ sở đào tạo ở nước ngoài cấp được công nhận tại Việt Nam trên trang thông tin điện tử của Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm.

    5. Lưu trữ hồ sơ công nhận chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

    Điều 15. Trách nhiệm của Trung tâm Nghiên cứu và đào tạo bảo hiểm

    1. Thông báo thời gian thi, địa điểm tổ chức thi, danh sách thí sinh dự thi, kết quả thi chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm và danh sách cá nhân có chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm không có hiệu lực và bị thu hồi trên trang thông tin điện tử của Trung tâm.

    2. Ra đề thi, tổ chức thi, phê duyệt kết quả thi chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm.

    3. Tổ chức phúc tra kết quả thi chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm.

    4. Cấp, thu hồi chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm đối với thí sinh tự do.

    5. Lưu trữ hồ sơ về việc tổ chức thi, cấp, thu hồi chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm thuộc phạm vi trách nhiệm của Trung tâm theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

    Điều 16. Trách nhiệm của cơ sở đào tạo

    1. Cơ sở đào tạo thực hiện đào tạo chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm theo nội dung quy định tại Điều 4 Thông tư này.

    2. Đăng ký danh sách thí sinh dự thi với Trung tâm (đối với thí sinh là học viên của cơ sở đào tạo).

    3. Cấp, cấp đổi, thu hồi chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm.

    4. Thông báo danh sách cá nhân có chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm không có hiệu lực và bị thu hồi trên trang thông tin điện tử của cơ sở đào tạo.

    5. Thực hiện đúng quy định về đào tạo, thi, cấp, cấp đổi, thu hồi chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm theo quy định tại Thông tư này. Trong trường hợp vi phạm quy định về cấp, cấp đổi, thu hồi chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm, cơ sở đào tạo không được cấp chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm.

    6. Lưu trữ hồ sơ về việc cấp, thu hồi chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm thuộc phạm vi trách nhiệm của cơ sở đào tạo theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

    Điều 17. Trách nhiệm của thí sinh dự thi, cán bộ coi thi, cán bộ chấm thi

    1. Trách nhiệm của thí sinh dự thi:

    a) Chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, trung thực, chính xác thông tin trong hồ sơ dự thi;

    b) Đóng khoản chi phí dự thi chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm;

    c) Tuân thủ Quy chế thi chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm.

    2. Trách nhiệm của cán bộ coi thi, cán bộ chấm thi: Tuân thủ Quy chế thi chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm.

    Điều 18. Hiệu lực của Thông tư

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2019.

    2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./.

     

     

    Nơi nhận:
    - Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
    - Văn phòng Tổng Bí thư;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Văn phòng Chính phủ;
    - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Kiểm toán nhà nước;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
    - Văn phòng Ban chỉ đạo TW về phòng, chống tham nhũng;
    - Cơ quan TW của các hội và đoàn thể;
    - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
    - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
    - Công báo, Website Chính phủ;
    - Website Bộ Tài chính;
    - Hiệp hội Bảo hiểm, DNBH, DNTBH, DNMGBH, CNNN,
    các tổ chức cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm;
    - Lưu VT, Cục QLBH.

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG




    Huỳnh Quang Hải

     

     

     

     

    PHPWord

    THE MINISTRY OF FINANCE
    --------

    THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
    Independence - Freedom - Happiness
    ---------------

    No. 65/2019/TT-BTC

    Hanoi, September 16, 2019

     

    CIRCULAR

    ON TRAINING CONTENT, EXAMINATION, GRANT AND RECOGNITION OF CERTIFICATES

    Pursuant to the Law on Insurance Business No. 24/2000/QH10 dated December 9, 2000;

    Pursuant to Law on amendments to the Law on Insurance Business No. 61/2010/QH12 dated November 24, 2010;

    Pursuant to Law on amendments to the Law on Insurance Business and the Law on Intellectual Property 42/2019/QH14 dated June 14, 2019;

    Pursuant to Government’s Decree No. 73/2016/ND-CP dated July 1, 2016 on guidelines for the Law on Insurance Business and Law on amendments to the Law on Insurance Business;

    Pursuant to Government's Decree No. 87/2017/ND-CP dated July 26, 2017 on functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance;

    At the request of Director of the Department of Insurance Management and Supervision,

    The Minister of Finance promulgates a Circular on training content, examination, grant and recognition of certificates.

    Chapter I:

    GENERAL PROVISIONS

    Article 1. Scope

    1. This Circular sets forth training content, examination, and grant of certificates of eligibility for insurance auxiliary service (hereinafter referred to as certificates) applicable to domestic training institutions; recognition of certificates granted by foreign training institutions.

    2. This Circular does not apply to training, examination, grant and recognition of actuary certificates.

    Article 2. Regulated entities

    Regulated entities in this Circular:

    1. Department of Insurance Management and Supervision affiliated to the Ministry of Finance; the Insurance Research and Training Center affiliated to the Department of Insurance Management and Supervision (hereinafter referred to as IRT).

    2. Training institutions incorporated and lawfully operating in Vietnam providing training in insurance (hereinafter referred to as training institutions).

    3. Individuals taking examination to obtain certificates (hereinafter referred to as examinees).

    4. Individuals obtaining certificates granted by foreign training institutions seeking for recognition in Vietnam.

    5. Entities relevant to training, examination administration, grant, and recognition of certificates.

    Chapter II

    TRAINING CONTENT, EXAMINATION, GRANT OF CERTIFICATES APPLICABLE TO DOMESTIC TRAINING INSTITUTIONS

    Article 3. Types of certificates

    1. For the purpose of this Circular, certificates consist of:

    a) Insurance consultant certificate.

    b) Insurance underwriter certificate.

    c) Insurance surveyor and loss assessor certificate.

    d) Insurance claims adjuster certificate.

    2. Certificates set out in Point a, b, d Clause 1 of this Article shall be specified according to types of insurance: life insurance, non-life insurance, health insurance.

    3. Certificates set out in Point a Clause 1 of this Article shall be specified according to: non-life insurance (except for marine insurance, aviation insurance); marine insurance; aviation insurance.

    Article 4. Training to obtain certificates

    1. Training methods:

    a) At training institutions.

    b) Self-learning.

    2. Training content of certificates:

    a) General knowledge:

    - Vietnamese regulations and laws on insurance business;

    - Fundamentals of insurance.

    b) Specialized knowledge:

    - Insurance consultant certificate: Knowledge about subject insured; terms and conditions of insurance; consulting process of insurance plan, insurance products, risk management and loss limitation and loss prevention.

    - Insurance underwriter certificate: Knowledge about subject insured; risk management; risk assessment process.

    - Insurance surveyor and loss assessor certificate: Knowledge about subject insured; terms and conditions of insurance; survey and loss assessment process.

    - Insurance claims adjuster certificate: Knowledge about subject insured; terms and conditions of insurance; claim adjusting process.

    Article 5. Examination administration

    1. IRT is the test center of certificates prescribed in Clause 1 Article 3 of this Circular.

    2. Administration method: at the center.

    3. The examination to obtain certificates (hereinafter referred to as certification exams) shall be administered on a monthly basis. Before December 31, IRT shall notify time and places of certification exams of the subsequent year on its website.

    Article 6. Procedures for application for certification exams

    1. The application for examination shall be made on IRT’s website: https://irt.mof.gov.vn at least 10 days before the examination date.

    The training institution shall apply for examination on behalf of its trainees. Examinees outside training institutions shall apply for examination to IRT. The application for examination is specified in Clause 2 of this Article.

    2. An application for examination shall contain:

    a) Personal details of the examinee;

    b) Name of certification exam;

    c) Type of expected certificate;

    d) Examination date and place;

    dd) Other details regarding the examination.

    3. Examination fee:

    The examinee shall submit examination fee. The examination fee shall be notified by IRT. Examinees whose applications are submitted by training institutions shall also pay examination fees to the training institutions; examinees outside training institutions shall pay examination fees to IRT.

    4. 3 working days before the examination date, IRT shall post a list of examinees on its website (those who submitted complete applications and paid full examination fees).

    Article 7. Preparation of test papers

    1. Test papers of certificates shall be prepared as objective test. Each test paper shall contain general knowledge and specialized knowledge. Number of questions relating to general knowledge accounts for 40%, number of questions relating to specialized knowledge accounts for 60% of total number of questions of each test paper.

    2. Test papers of certificates shall be sourced from the question bank established by the Department of Insurance Management and Supervision. The question bank shall be established according to every type of certificates prescribed in Article 3 of this Circular  and the training content prescribed in Clause 2 Article 4 of this Circular.

    Article 8. Notification of examination results

    1. According to the examination results, IRT shall approve the examination results to obtain certificates. An examinee achieving at least 70% of overall score shall be considered passing the examination to obtain the certificate.  IRT shall issue a decision on approval for examination results using the form prescribed in Appendix 1 issued herewith.

    2. Within 5 working days from the completion date of examination, the examination results shall be posted on website of IRT and website of the Department of Insurance Management and Supervision.

    Article 9. Grant of certificates

    1. Pursuant to the decision on approval for examination results to obtain certificates made by IRT:

    a) The training institution shall grant certificates to passing examinees who are trainees of the training institution.

    b) IRT shall grant certificates to passing examinees who are persons outside training institutions.

    2. The certificate must be granted within 10 days from the day on which the decision on approval for examination results becomes effective.

    3. Samples of certificates are specified in the Appendix 2 issued herewith.

    Article 10. Secondary check and further actions after secondary check

    1. An examinee is entitled to have his/her score undergone secondary check. A request for secondary check shall be submitted to IRT using the form in Appendix 3 issued herewith within 20 days from the date on which the official examination results are posted on IRT’s website.

    2. IRT shall regrade the test paper under secondary check and send a written response to the examinee concerned within 5 working days from the date on which the request for secondary check is received.

    3. According to the secondary check result, IRT shall approve the revised examination result (if any). The training institutions and IRT shall grant the certificate as prescribed in Article 9 of this Circular or revoke the certificate as prescribed in Article 11 of this Circular.

    Article 11. Revocation and replacement of certificates

    1. The training institution and IRT shall revoke and replace certificates which they granted in the cases prescribed in Clause 2 of this Article.

    2. Cases of revocation and replacement of certificates:

    a) The certificate shall not become effective and be revoked in the following cases:

    - The certificate holder did not sit or failed such an examination to obtain certificate administered by IRT as prescribed in this Circular;

    - The certificate holder forged and falsified the application prescribed in Point a Clause 2 Article 6 of this Circular;

    - The certificate holder asked another person to take his/her examination;

    - The secondary check result showed that the examinee failed the examination as prescribed in this Circular;

    - The certificate holder gave his/her certificate to other people for use.

    b) A person whose certificate is revoked as prescribed in Point a Clause 2 of this Article (unless his/her certificate is revoked due to secondary check result) may not sit a certification exam within 12 months from the date on which the decision on revocation of certificate is made.

    c) A certificate may be replaced if there is any error or mistake in the following details of the certificate holder:

    - Surname/middle name/first name;

    - Date of birth;

    - Number of citizen identification card/identification card/passport;

    - Date of issue, place of issue of citizen identification card/identification card/passport.

    3. The licensing authority shall revoke certificates according to decisions on revocation of certificates. The form of decision on revocation of certificates is specified in the Appendix 4 issued herewith.

    4. Within 10 days from the date on which the decision on revocation of certificates is made, the licensing authority shall post a list of certificates which do not become effective and are revoked on the website of the licensing authority and notify IRT of such list. The details of certificates which do not become effective and are revoked shall be publicly posted on the website of IRT and website of the Department of Insurance Management and Supervision.

    Chapter III

    RECOGNITION OF CERTIFICATES GRANTED BY FOREIGN TRAINING INSTITUTIONS

    Article 12. Rules for recognition of certificates granted by foreign training institutions

    A holder of certificate granted by a foreign training institution must meet the following requirements to have his/her certificate recognized in Vietnam:

    1. Obtaining a certificate:

    a) The certificate is granted after the holder passed an examination administered by a foreign insurance authority or a competent regulatory agency; or

    b) The certificate is granted by one of the following international insurance training institutions: The Australian and New Zealand Institute of Insurance and Finance (ANZIIF), Chartered Insurance Institute (CII), Insurance Institute of Canada (IIC), Institute of Risk Management (IRM), Risk Management Institute of Australia (RMIA), Chartered Institute of Loss Adjusters (CILA), the Australian Institute of Chartered Loss Adjusters (AICLA), Lloyd's Maritime Academy; or

    c) The certificate is granted by a training institution of a country to which Vietnam enters into an agreement on mutual recognition of certificates.

    2. The training content of certificates of foreign training institutions shall correspond to each type of certificates proposed for recognition in Vietnam.

    3. The application for recognition of certificates is specified in Clause 2 Article 13 of this Circular.

    Article 13. Procedures for recognition of certificates granted by foreign training institutions

    1. Holders of certificates granted by foreign training institutions seeking for recognition in Vietnam shall submit 1 application for recognition of certificate to the Department of Insurance Management and Supervision affiliated to the Ministry of Finance as prescribed in Clause 2 of this Article.

    2. The application for recognition of certificate granted by foreign training institution shall include:

    a) An application form for recognition of certificate granted by foreign training institution is specified in Appendix 5 issued herewith;

    b) An (01) notarized Vietnamese translation of the certificate concerned;

    c) The training curriculum or list of learned subjects in the training program of certificate at the foreign training institution;

    d) The evidence demonstrating that the certificate holder passed the examination to obtain certificate administered by a foreign insurance authority or a competent regulatory agency (in case of certificate prescribed in Point a Clause 1 Article 12 hereof); or administered by the international insurance training institution prescribed in Point b Clause 1 Article 12 hereof (in case of certificate prescribed in Point b Clause 1 Article 12 hereof); administered by the training institution of a country to which Vietnam enters into an agreement on mutual recognition of certificates (in case of certificate prescribed in Point c Clause 1 Article 12 hereof);

    dd) Citizen identification card/identification card/passport of the applicant for recognition of to which Vietnam enters into an agreement on mutual recognition of certificate granted by the foreign training institution (notarized copy).

    3. Within 14 days after receiving the complete application prescribed in Clause 2 of this Article, the Department of Insurance Management and Supervision shall grant a written recognition of certificate granted by the foreign training institution using the form in Appendix 6 issued herewith. If the application is rejected, the Department of Insurance Management and Supervision must provide explanation in writing. The list of holders of certificates granted by the foreign training institutions recognized in Vietnam shall be publicly posted on the website of the Department of Insurance Management and Supervision and the website of IRT.

    Chapter IV:

    IMPLEMENTATION

    Article 14. Responsibilities of the Department of Insurance Management and Supervision

    1. Promulgate regulations on certification exams.

    2. Establish the test question bank related to certificates as prescribed in this Circular.

    3. Inspect and monitor the examination administration, grant, and revocation of certificates.

    4. Recognize the certificates granted by foreign training institutions and publicly post the list of holders of certificates granted by foreign training institutions recognized in Vietnam on the website of the Department of Insurance Management and Supervisions.

    5. Keep records of documents on recognition of certificates as prescribed in law on record keeping.

    Article 15. Responsibilities of IRT

    1. Post examination date, time and place, list of examinees, examination results to obtain certificates and list of holders of certificates which do not become effective and are revoked on the website of IRT.

    2. Prepare test papers, administer examination, and approve the examination results to obtain certificates.

    3. Conduct secondary check of examination results to obtain certificates.

    4. Grant and revoke certificates of examinees outside training institutions.

    5. Keep records of documents related to examination administration, grant and revocation of certificates under responsibilities of IRT as prescribed in law on record keeping.

    Article 16. Responsibilities of training institutions

    1. The training institution shall provide training to obtain certificates as prescribed in Article 4 of this Circular.

    2. Register a list of examinees with IRT (applicable to those who are trainees of the training institution).

    3. Grant, replace, revoke certificates

    4. Post the list of holders of certificates which do not become effective and are revoked on the website of the training institution.

    5. Comply with requirements pertaining to training, examination, grant, replacement and revocation of certificates as prescribed in this Circular. If the training institution violates regulations on grant, replacement and revocation of certificates, it may not grant certificates.

    6. Keep records of documents related to grant and revocation of certificates under responsibilities of the training institution as prescribed in law on record keeping.

    Article 17. Responsibilities of examinees, proctors, examiners

    1. Responsibilities of examinees:

    a) Take responsibility for the completeness, truthfulness, and accuracy of the details in the applications for examination;

    b) Pay fees to take certification exams;

    c) Abide by regulations on certification exams.

    2. Responsibilities of proctors, examiners: Abide by regulations on certification exams.

    Article 18. Entry into force

    1. This Circular comes into force as of November 1, 2019.

    2. The difficulties that arise during the implementation must be reported to the Ministry of Finance for consideration./.

     

     

     

    PP. MINISTER
    DEPUTY MINISTER




    Huynh Quang Hai

     

     

     

     

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu65/2019/TT-BTC
                              Loại văn bảnThông tư
                              Cơ quanBộ Tài chính
                              Ngày ban hành16/09/2019
                              Người kýHuỳnh Quang Hải
                              Ngày hiệu lực 01/11/2019
                              Tình trạng Hết hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                                Hủy bỏ

                                  Bổ sung

                                    Đình chỉ 1 phần

                                      Quy định hết hiệu lực

                                        Bãi bỏ

                                          Sửa đổi

                                            Đính chính

                                              Thay thế

                                                Điều chỉnh

                                                  Dẫn chiếu

                                                    Văn bản gốc PDF

                                                    Đang xử lý

                                                    Văn bản Tiếng Việt

                                                    Đang xử lý

                                                    Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                      Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                    -
                                                    CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                    • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                    • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                    • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                    • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                    • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                    • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                    • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                    • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                    • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                    • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
                                                    • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
                                                    • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
                                                    • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                    • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                    • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                    • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                    • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                    • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                    • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                    • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                    • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                    Tìm kiếm

                                                    Duong Gia Logo

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                    Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                    Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: danang@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                    Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                      Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                    Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                    Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                    • Chatzalo Chat Zalo
                                                    • Chat Facebook Chat Facebook
                                                    • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                    • location Đặt câu hỏi
                                                    • gọi ngay
                                                      1900.6568
                                                    • Chat Zalo
                                                    Chỉ đường
                                                    Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                    Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                    Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                    Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                    • Gọi ngay
                                                    • Chỉ đường

                                                      • HÀ NỘI
                                                      • ĐÀ NẴNG
                                                      • TP.HCM
                                                    • Đặt câu hỏi
                                                    • Trang chủ