Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Thông tư 63/2010/TT-BNNPTNT hướng dẫn việc quy định Giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với sản phẩm, hàng hóa xuất và nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    460681

    CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

    TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

    Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

    Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

    Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

    Email: dichvu@luatduonggia.vn

    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu63/2010/TT-BNNPTNT
    Loại văn bảnThông tư
    Cơ quanBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
    Ngày ban hành01/11/2010
    Người kýCao Đức Phát
    Ngày hiệu lực 16/12/2010
    Tình trạng Hết hiệu lực
    THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

    BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------

    Số: 63/2010/TT-BNNPTNT

    Hà Nội, ngày 01 tháng 11 năm 2010

     

    THÔNG TƯ

    HƯỚNG DẪN VIỆC QUY ĐỊNH GIẤY CHỨNG NHẬN LƯU HÀNH TỰ DO ĐỐI VỚI SẢN PHẨM, HÀNG HÓA XUẤT KHẨU VÀ NHẬP KHẨU THUỘC TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

    Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ;
    Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
    Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
    Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
    Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
    Căn cứ Quyết định số 10/2010/QĐ-TTg ngày 10 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định Giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu;
    Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc quy định Giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn như sau:

    Chương I

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Thông tư này hướng dẫn việc cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale - CFS) đối với sản phẩm, hàng hoá được sản xuất trong nước để xuất khẩu và quản lý CFS đối với sản phẩm, hàng hoá nhập khẩu để lưu thông tại Việt Nam thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    Thông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước, thương nhân, nhà sản xuất sản phẩm, hàng hoá và tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hoá tại Việt Nam thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.

    Điều 3. Thẩm quyền quản lý CFS sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu; cấp CFS sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu

    1. Thẩm quyền quản lý CFS sản phẩm, hàng hoá nhập khẩu, cấp CFS sản phẩm, hàng hoá xuất khẩu được quy định cụ thể tại Phụ lục I Thông tư này.

    2. Các cơ quan có thẩm quyền nêu tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm thông báo rõ các địa chỉ nơi đăng ký hồ sơ thương nhân; nơi cấp CFS sản phẩm, hàng hoá xuất khẩu, nơi kiểm tra CFS sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu.

    Chương II

    CẤP CFS  ĐỐI VỚI SẢN PHẨM, HÀNG HÓA XUẤT KHẨU

    Điều 4. Điều kiện để sản phẩm, hàng hóa được cấp CFS

    Sản phẩm, hàng hoá sản xuất trong nước để xuất khẩu được cấp CFS khi thoả mãn các điều kiện sau:

    1. Có yêu cầu của thương nhân xuất khẩu.

    2. Được xác nhận công bố hợp chuẩn hoặc công bố hợp quy phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.

    3. Yêu cầu của cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu về cấp CFS (nếu nước nhập khẩu có quy định).

    Điều 5. Đăng ký cấp CFS

    1. Trình tự đăng ký:

    a) Đăng ký hồ sơ thương nhân với cơ quan thẩm quyền cấp CFS theo quy định tại Điều 9 của Quyết định số 10/2010/QĐ-TTg ngày 10 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ.

    b) Thương nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp CFS cho cơ quan thẩm quyền cấp CFS.

    2. Hồ sơ đề nghị cấp CFS gồm:

    a) Đơn đề nghị cấp CFS được kê khai hoàn chỉnh và hợp lệ (theo mẫu quy định tại Phụ lục  II.a của Thông tư này).

    b) Bản sao có chứng thực xác nhận công bố hợp chuẩn, hoặc công bố hợp quy phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.

    c) Yêu cầu của cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu (nếu có).

    3. Gửi hồ sơ:

    Người đề nghị cấp CFS gửi hồ sơ đến cơ quan thẩm quyềncấp CFS bằng các hình thức: gửi trực tiếp, gửi qua đường bưu điện.

    Điều 6. Thẩm tra hồ sơ và cấp CFS

    1. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ:

    a) Đối với hồ sơ được gửi qua đường bưu điện: Trong thời gian không quá 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đăng ký cấp CFS, cơ quan thẩm quyền cấp CFS thông báo bằng văn bản cho người đề nghị cấp CFS nêu rõ những nội dung cần điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. 

    b) Đối với hồ sơ được gửi trực tiếp: Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, nếu chưa đầy đủ, không hợp lệ thì trả lại hồ sơ và hướng dẫn cá nhân, tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

    2. Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ theo quy định tại Điều 5 Thông tư này:

    a) Công chức tiếp nhận hồ sơ viết giấy biên nhận hồ sơ (đối với hồ sơ được gửi trực tiếp).

    b) Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đăng ký cấp CFS, cơ quan thẩm quyềncấp CFS sẽ cấp Giấy chứng nhận CFS (theo mẫu quy định tại Phụ lục III Thông tư này hoặc theo yêu cầu của nước nhập khẩu). Giấy chứng nhận CFS có hiệu lực tối đa 2 năm kể từ ngày cấp.

    3. Trường hợp sản phẩm, hàng hoá không đáp ứng điều kiện để cấp CFS như quy định tại Điều 4 Thông tư này, cơ quanthẩm quyền cấp CFS ra thông báo bằng văn bản cho người đề nghị cấp CFS nêu rõ lý do về việc không cấp CFS cho các sản phẩm đã đề nghị cấp CFS.

    4. Trường hợp nhận thấy việc kiểm tra trên hồ sơ là chưa đủ căn cứ để cấp CFS hoặc phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật đối với các CFS đã cấp trước đó, cơ quan thẩm quyềncấp CFS có thể tiến hành kiểm tra tại nơi sản xuấthoặc chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp đủ năng lực thực hiện. Chi phí kiểm tra do người đề nghị cấp CFS chi trả.

    Điều 7. Cấp lại CFS

    1. Điều kiện cấp lại CFS:

    CFS được cấp lại trong các trường hợp sau:

    a) Giấy chứng nhận CFS gốc vẫn còn hiệu lực nhưng bị mất, thất lạc;

    b) Giấy chứng nhận CFS gốc vẫn còn hiệu lực nhưng bị hư hỏng, không thể tiếp tục sử dụng;

    c) Khi phát hiện có sai sót trên CFS do lỗi của người đề nghị cấp CFS hoặc lỗi của cơ quan có thẩm quyền cấp CFS.

    Các trường hợp quy định tại điểm b, c khoản này, khi cấp lại phải thu hồi CFS đã cấp.

    2. Thủ tục cấp lại:

    a) Người đề nghị cấp lại CFSnộp đơn (theo mẫu tại Phụ lục II.b Thông tư này) gửi cơ quan thẩm quyềncấp CFS đề nghị cấp lại CFS.

    b) Cơ quan thẩm quyền cấp CFS thông báo cho thương nhân về việc cấp lại giấy chứng nhận CFS khi phát hiện có sai sót trên CFS do lỗi của cơ quan có thẩm quyền cấp CFS.

    3. Thẩm tra hồ sơ và cấp lại CFS:

    a) Trong vòng 04 ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn đề nghị cấp lại CFS, cơ quan thẩm quyềncấp CFS xem xét, đối chiếu với hồ sơ gốc được lưu tại cơ quan cấp CFS:

    - Cấp bản sao Giấy chứng nhận CFS đối với các trường hợp quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này. Bản sao này phải mang dòng chữ “CERTIFIED TRUE COPY” (bản sao chứng thực), ngày cấp và thời hạn hiệu lực theo bản CFS gốc.

    - Cấp lại CFS mới đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

    b) Trường hợp không cấp lại, cơ quan thẩm quyền cấp CFS thông báo rõ lý do bằng văn bản cho người đề nghị cấp CFS.

    Điều 8. Thu hồi CFS đã cấp

    1. Cơ quan thẩm quyền cấp CFS sẽ thu hồi CFS đã cấp trong những trường hợp sau:

    a) Những trường hợp đã quy định tại khoản 1 Điều 14 Quyết định số 10/2010/QĐ-TTg ngày 10/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ.

    b)  CFS được cấp cho sản phẩm, hàng hóa mà sản phẩm, hàng hóa đó không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật đã công bố.

    2. Việc thu hồi CFS đã cấp thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Quyết định số 10/2010/QĐ-TTg ngày 10/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ.

    Chương III

    QUẢN LÝ CFS ĐỐI VỚI SẢN PHẨM, HÀNG HÓA NHẬP KHẨU

    Điều 9. Yêu cầu về CFS của sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu

    1. CFS do cơ quan thẩm quyền của nước hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu cấp phải có đầy đủ những thông tin tối thiểu như quy định tại khoản 2 Điều 6 Quyết định số 10/2010/QĐ-TTg ngày 10/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ về quy định giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu.

    2. Trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này, CFS do nước hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu cấp phải được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Namký kết hoặc tham gia

    Điều 10. Sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu yêu cầu phải có CFS

    1. Danh mục sản phẩm, hàng hoá nhập khẩu yêu cầu phải có CFS để làm cơ sở cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép nhập khẩu hoặc các giấy chứng nhận khác theo quy định của pháp luật hiện hành  được quy định tại Phụ lục IV Thông tư này.

    2. Việc sử dụng CFS có thể được áp dụng cho một hoặc nhiều lô hàng của cùng một loại sản phẩm nhập khẩu theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.

    Điều 11. Kiểm tra CFS

    1. CFS là một thành phần hồ sơ trong hồ sơ xin cấp phép nhập khẩu hoặc cấp giấy chứng nhận khác theo quy định của pháp luật hiện hành đối với sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu; là cơ sở để cơ quan thẩm quyền quy định các thủ tục, quy định quản lý liên quan.

    2. Các cơ quan thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư  này kiểm tra CFS của sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu quy định tại khoản 1 Điều 11 của Thông tư này.

    3. Trong trường hợp có nghi ngờ tính xác thực của CFS đối với sản phẩm, hàng hoá nhập khẩu hoặc hàng hoá không phù hợp CFS, cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan có văn bản yêu cầu cơ quan cấp CFS cung cấp thông tin cần thiết để làm rõ.

    4. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyền từ chối CFS của sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu nếu CFS đó được cơ quan cấp CFS của nước xuất khẩu xác nhận là không xác thực.   

    Chương IV

    TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    Điều 12. Trách nhiệm của nhà sản xuất, thương nhân xuất, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa

    1. Thực hiện yêu cầu của cơ quan thẩm quyền cấp, kiểm tra, quản lý CFS về việc chứng minh hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đáp ứng các quy định về CFS.

    2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật hiện hành về tính chính xác, trung thực đối với khai báo liên quan đến việc đề nghị cấp CFS.

    3. Chịu trách nhiệm trước pháp luật hiện hành về tính chính xác, trung thực của CFS cho sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu.

    4. Chịu sự thanh tra, kiểm tra về khai báo, sử dụng CFS theo quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

    Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan thẩm quyền kiểm tra, quản lý CFS sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu; cấp CFS sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu

    1. Chủ trì thực hiện, tuyên truyền, hướng dẫn thủ tục về cấp CFS đối với sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu, quản lý CFS đối với sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu theo thẩm quyền quản lý quy định tại Điều 3 Thông tư này.

    2. Tiếp nhận, thẩm tra hồ sơ và cấp CFS khi sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu đáp ứng quy định về CFS tại Điều 6 Thông tư này.

    3. Kiểm tra, quản lý CFS của sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu được quy định tại Phụ lục IV Thông tư này.

    4. Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị trực thuộc theo phân công về nghiệp vụ cấp, kiểm tra, quản lý CFS.

    5. Hàng năm, hoặc đột xuất (khi có yêu cầu), gửi báo cáo tình hình cấp, kiểm tra CFS đối với sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc thẩm quyền quản lý về Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản để tổng hợp báo cáo Bộ.

    Chương V

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 14.  Hiệu lực thi hành

    Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký.

    Điều 15.  Sửa đổi, bổ sung

    Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh bằng văn bản về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xem xét, sửa đổi, bổ sung.

     

     

    Nơi nhận:
    - Văn phòng Chính phủ;
    - Lãnh đạo Bộ;
    - Công báo Chính phủ; Website Chính phủ;
    - Bộ Tài chính, Bộ Công thương;
    - Tổng Cục Hải quan;
    - Cục kiểm tra văn bản của Bộ Tư pháp;
    - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc T.Ư;
    - Các Cục, Vụ, Thanh tra, Văn phòng (Bộ NN&PTNT);
    - Sở NN&PTNT các tỉnh, thành phố trực thuộc T.Ư;
    - Lưu: VT, QLCL.

    BỘ TRƯỞNG




    Cao Đức Phát

     

    PHỤ LỤC I

    THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CFS SẢN PHẨM, HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU 
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 63/TT-BNNPTNT ngày 01/11/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

    TT

    Nhóm sản phẩm, hàng hóa

    Cơ quan quản lý

    I

    Giống

    1

    Giống cây trồng nông nghiệp (Trừ nhập khẩu)

    Cục Trồng trọt

    2

    Giống vật nuôi (bao gồm phôi, tinh, con giống vật nuôi)

    Cục Chăn nuôi

    3

    Giống thủy sản

    Tổng Cục Thủy sản

    4

    Giống cây lâm nghiệp có nguồn gốc từ hạt, nuôi cấy mô và dâm hom

    Tổng Cục Lâm nghiệp

    II

    Vật tư nông nghiệp

    1

    Phân bón và nguyên liệu sản xuất phân bón dùng trong trồng trọt

    Cục Trồng trọt

    2

    Túi bầu PE; các loại phân bón hữu cơ và phân vi sinh dùng trong lâm nghiệp

    Tổng cục Lâm nghiệp

    3

    Thức ăn chăn nuôi, chất bổ sung vào thức ăn chăn nuôi

    Cục Chăn nuôi

    4

    Môi trường pha chế, bảo quản tinh, phôi động vật

    Cục Chăn nuôi

    5

    Thuốc bảo vệ thực vật

    Cục Bảo vệ thực vật

    6

    Thuốc thú y (bao gồm cả thuốc thú y thủy sản)

    Cục Thú y

    7

    Vật tư, hóa chất chuyên dùng trong chăn nuôi

    Cục Chăn nuôi

    8

    Phụ gia, hóa chất được sử dụng trong chế biến, bảo quản nguyên liệu, sản phẩm nông lâm thủy sản và muối

    Cục Chế biến, thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối

    9

    Chế phẩm sinh học, hóa chất xử lý, cải tạo môi trường dùng trong nuôi trồng thủy sản

    Tổng Cục thủy sản

    10

    Thức ăn thủy sản, chất bổ sung vào thức ăn thủy sản

    Tổng Cục thủy sản

    III

    Sản phẩm

    1

    Sản phẩm có nguồn gốc động vật trên cạn

    Cục Thú y

    2

    Sản phẩm có nguồn gốc động vật thủy sản

    Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản

    3

    Muối ăn

    Cục Chế biến, thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối

    4

    Sản phẩm có nguồn gốc thực  vật

    Cục Bảo vệ thực vật

    5

    Lâm sản: Gỗ và lâm sản ngoài gỗ có nguồn gốc hợp pháp

    Tổng Cục Lâm nghiệp

    6

    Động vật rừng, thực vật rừng

    Tổng Cục Lâm nghiệp

    IV

    Dụng cụ, thiết bị dùng trong đánh bắt, nuôi trồng thủy sản

    1

    Dụng cụ, thiết bị đánh bắt thủy sản

    Tổng Cục thủy sản

    2

    Dụng cụ, thiết bị chuyên dùng trong nuôi trồng thủy sản

     

    PHỤ LỤC II.a

    ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP CFS
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 63/TT-BNNPTNT ngày 01/11/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

    Tên Tổ chức

    Địa chỉ:.............................

    Số điện thoại:....................

    Số fax:................................

    Email: ...............................

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ----------------------

    ............ngày.........tháng..........năm.......

     

    Kính gửi: [tên Cơ quan cấp CFS]

     

    Để đáp ứng yêu cầu của nước nhập khẩu, [Tên tổ chức/thương nhân] đề nghị [Tên cơ quan cấp CFS] cấpGiấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với các sản phẩm, hàng hoá thuộc phạm vi sản xuất, kinh doanh của [Tên tổ chức] như sau:  

    TT

    Tên sản phẩm

    Số hiệu tiêu chuẩn/quy chuẩn

    Thành phần, hàm lượng hoạt chất (nếu có)

    Nước nhập khẩu

    1

     

     

     

     

    2

     

     

     

     

    3

     

     

     

     

    4

     

     

     

     

    Các giấy tờ kèm theo (đề nghị đánh dấu √ nếu có):

    TT

    Tên loại giấy tờ

    Có (√)

    1

    Hồ sơ thương nhân

     

    2

    Bản sao có chứng thực xác nhận công bố hợp chuẩn, hoặc công bố hợp quy phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.

     

    3

    Yêu cầu của cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu/ nhà nhập khẩu (nếu có)

     

    Tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các thông tin đã kê khai và của các tài liệu trong hồ sơ.

     

     

    (Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của tổ chức ký và đóng dấu)

     

    PHỤ LỤC II.b

    ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI CFS
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 63/TT-BNNPTNT ngày 01/11/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

    Tên Tổ chức

    Địa chỉ:.............................

    Số điện thoại:....................

    Số fax:................................

    Email: ...............................

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ----------------------

    ............ngày.........tháng..........năm.......

     

    Kính gửi: [tên Cơ quan cấp CFS]

     

    Để đáp ứng yêu cầu của nước nhập khẩu,  [Tên tổ chức/thương nhân] đề nghị [Tên cơ quan cấp CFS] cấp lại Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với các sản phẩm, hàng hoá thuộc phạm vi sản xuất, kinh doanh của [Tên tổ chức] như sau:  

    TT

    Tên sản phẩm

    Số hiệu tiêu chuẩn/quy chuẩn

    Thành phần, hàm lượng hoạt chất (nếu có)

    Nước nhập khẩu

    Số và ngày cấp của CFS gốc

    1

     

     

     

     

     

    2

     

     

     

     

     

    3

     

     

     

     

     

    4

     

     

     

     

     

    [Tên tổ chức/tôi-đối với các nhân] đề nghị [Tên cơ quan cấp CFS]cấp lại CFS cho các sản phẩm, hàng hóa trên.

    Lý do: (Đánh dấu √ vào các ô tương ứng)

    □ Mất                □ Thất lạc                □ Hư hỏng                     □ Có sai sót

    Tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các thông tin đã kê khai. 

     

     

    (Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của tổ chức ký và đóng dấu).

     

    PHỤ LỤC III

    MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN LƯU HÀNH TỰ DO ĐỐI VỚI SẢN PHẨM, HÀNG HÓA THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ NN&PTNT
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 63/TT-BNNPTNT ngày 01/11 /2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)


    BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN/ MINISTRY OF AGRICULTURE AND RURAL DEVELOPMENT

    CƠ QUAN THẨM QUYỀN/ AUTHORITY

     

    Địa chỉ/Add.:

    Điện thoại/Tel:                       Fax:                           Email:     

     

    GIẤY CHỨNG NHẬN LƯU HÀNH TỰ DO
    CERTIFICATE OF FREE SALE

    Số/Ref.No:

     

    Kính gửi các bên liên quan,

    To Whom It May Concern,

    Chứng nhận sản phẩm được liệt kê trong danh mục dưới đây:/ This is to certify that the product listed below is:

    - được sản xuất bởi/  manufactured by:

    - tại địa chỉ/ at address:

    - điện thoại/tel:                           fax:                               

    Danh mục sản phẩm bao gồm/List of the products includes:

    TT/No

    Tên sản phẩm/Name of product

    1.

     

    2.

     

    Các sản phẩm trên được sản xuất và lưu hành tự do tại Việt Nam/ The referred products are manufactured and freely sold in Vietnam market.

    Giấy chứng nhận này có giá trị đến ngày…/This certification is valid until…

     

    Hà Nội, ngày        tháng         năm

    Hanoi, date          month         year

    ThỦ TRƯỞNG/ DIRECTOR

     

    PHỤ LỤC IV

    DANH MỤC SẢN PHẨM, HÀNG HÓA NHẬP KHẨU YÊU CẦU CÓ CFS THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 63/TT-BNNPTNT ngày 01/11 /2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

    TT

    Tên sản phẩm, hàng hóa

    I

    Vật tư nông nghiệp:

    1

    - Thuốc bảo vệ thực vật mẫu;

    - Thuốc bảo vệ thực vật ngoài Danh mục hoặc chưa có trong Danh mục được phép sử dụng ở Việt Nam để sử dụng trong các cơ sở sản xuất nông nghiệp theo hợp đồng kinh tế đối với các đối tác nước ngoài; xử lý đồ gỗ, hàng mây tre đan xuất khẩu; sử dụng trong các cơ sở vui chơi, giải trí;

    - Thuốc bảo vệ thực vật ngoài Danh mục hoặc chưa có trong Danh mục được phép sử dụng ở Việt Nam nhập khẩu để tái xuất, để gia công xuất khẩu trong các hợp đồng kinh tế với nước ngoài

    2

    Thuốc thú y (bao gồm cả thuốc thú y thủy sản)

    3

    Phân bón và nguyên liệu sản xuất phân bón

    4

    Thức ăn chăn nuôi và chất bổ sung vào thức ăn chăn nuôi

    5

    Thức ăn thủy sản và chất bổ sung vào thức ăn thủy sản

    6

    Phụ gia, hóa chất được sử dụng trong chế biến, bảo quản nguyên liệu, sản phẩm nông lâm thủy sản và muối

    7

    Chế phẩm sinh học, hóa chất xử lý, cải tạo môi trường dùng trong nuôi trồng thủy sản

    II

    Sản phẩm nông nghiệp:

    1

    Sản phẩm nông sản, thủy sản phi thực phẩm

    2

    Mẫu vật động vật, thực vật hoang dã

    3

    Sản phẩm lâm sản (gỗ và lâm sản ngoài gỗ)

    4

    Sản phẩm nông lâm thủy sản thực phẩm có chứa thành phần biến đổi gen, hoặc được chiếu xạ, hoặc được sản xuất theo công nghệ mới

    5

    Muối ăn

    III

    Dụng cụ đánh bắt thủy sản, các thiết bị đòi hỏi yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn trong đánh bắt thủy sản

    1

    Vật liệu dùng làm ngư cụ

    2

    Lưới

    3

    Ngư cụ khác

     

    PHPWord

    THE MINISTRY OF AGRICULTURE AND RURAL DEVELOPMENT
    -------

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
    Independence - Freedom – Happiness
    ---------

    No. 63/2010/TT-BNNPTNT

    Hanoi, November 01, 2010

     

    CIRCULAR

    PROVIDING CERTIFICATES OF FREE SALE FOR EXPORTS AND IMPORTS UNDER THE MINISTRY OF AGRICULTURE AND RURAL DEVELOPMENT'S MANAGEMENT

    Pursuant to the Government's Decree No. 01/ 2008/ND-CP of January 3, 2008, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Agriculture and Rural Development: and the Government's Decree No. 75/2009/ND-CP of September .10. 2009, amending Article 3 of the Government's Decree No. 01/200S/ND-CP of January 3, 2008;
    Pursuant to the November 21, 2007 Law on Product and Goods Quality;
    Pursuant to the Government's Decree No. 132/2008/ND-CP of December 31. 2008, detailing a number of articles of the Law un Product and Goods Quality;
    Pursuant to the June 29, 2006 Law on Standards and Technical Regulations;
    Pursuant to the Government's Decree. No. 127/2007/ND-CP of August 1, 2007, detailing a number of articles of the Law on Standards and Technical Regulations;
    Pursuant to the Prime Minister's Decision No. 10/2010/QD-TTg of February 10, 2010, providing certificates of five sale for exports and imports;
    The. Ministry of Agriculture and Rural Development provides certificates of free sale for exports and. imports under the Ministry of Agriculture and Rural Development's management as follows:

    Chapter 1

    GENERAL PROVISIONS

    Article 1. Scope of regulation

    This Circular provides the grant of certificates of free sale (CFS) for products and goods domestically made for export and the management of CFS for products and goods imported for sale in Vietnam, which are managed by the Ministry of Agriculture and Rural Development.

    Article 2. Subjects of application

    This Circular applies to state management agencies, traders and manufacturers of products and goods, and organizations and individuals engaged in activities related to product and goods quality in Vietnam, which arc managed by the Ministry of Agriculture and Rural Development.

    Article 3. Competence to manage CFS of imports and grant CFS of exports

    1. The competence to manage CFS of imports and grant CFS of exports is specified in Appendix I to this Circular.

    2. Competent agencies specified in Clause 1 of this Article shall clearly announce places for registering trader dossiers; granting CFS of exports and inspecting CFS of imports.

    Chapter II

    GRANT OF CERTIFICATES OF FREE SALE FOR EXPORTS

    Article 4. Conditions for products and goods to obtain CFS

    Products and goods domestically made for export may be granted CFS when satisfying the following conditions:

    1. Such grant is requested by exporters.

    2. Their standard or regulation conformity announcement is certified under current law.

    3. Such grant is requested by the importing country's agency in charge of CFS grant (under the importing country's regulations, if any).

    Article 5. Registration of CFS grant

    1. Registration order:

    a/ Trader dossiers are registered at an agency competent to grant CFS under Article 9 of the Prime Minister's Decision No. 10/2010/QD-TTg of February 10, 2010.

    b/ Traders submit CFS application dossiers to an agency competent to grant CFS.

    2. A CFS application dossier comprises:

    a/ An application for a CFS which is made completely and properly (according to the form provided in Appendix II a to this Circular, not printed herein).

    b/ A certified true copy of the lawful written certification of the standard or regulation conformity announcement.

    c/ Written request of a competent agency of the importing country (if any).

    3. Dossier submission:

    A CFS applicant shall submit a dossier to an agency competent to grant CFS directly or by post.

    Article 6. Dossier verification and CFS grant

    1. For an incomplete or invalid dossier:

    a/ For a dossier sent by post: Within 2 working days after receiving the CFS application dossier, an agency competent to grant CFS shall notify in writing the CFS applicant of the dossier's contents to be modified, supplemented and completed.

    b/ For a dossier submitted directly: The civil servant receiving the dossier shall examine the dossier's validity. When it is incomplete or invalid, he/she shall return the dossier and guide the applicant in supplementing and completing the dossier.

    2. For a complete and valid dossier under Article 5 of this Circular:

    a/ The civil servant receiving the dossier shall produce a dossier receipt slip (if the dossier is submitted directly).

    b/ Within 5 working days after receiving a CFS application dossier, an agency competent to grant CFS shall grant a CFS (made according to the form provided in Appendix III to this Circular, not printed herein, or as required by the importing country)- A CFS is valid for 2 years at most from the date of its grant.

    3. When a product or goods fails to meet the conditions to obtain a CFS under Article 4 of this Circular, an agency competent to giant CFS shall make a written notice to the CFS applicant clearly stating the reason.

    4. When finding that examination of the dossier does not provide sufficient grounds for granting a CFS or when detecting violations of previously granted CFS. an agency competent to grant CFS may conduct examination at the place of manufacture or designate a capable conformity assessment institution to conduct examination. Examination expenses shall be paid by the CFS applicant.

    Article 7. Re-grant of CFS

    1. Conditions for CFS re-grant:

    A CFS is re-granted when:

    a/ The original CFS remains valid but is lost or missing;

    b/ The original CFS remains valid but is damaged and no longer usable:

    c/ The CFS is detected to contain errors made by the CFS applicant or the agency competent to grant CFS.

    In the cases defined at Points b and c of this Clause, the original CFS must be recalled when a new CFS is granted.

    2. Re-grant procedures:

    a/ An applicant submits an application for re-grant of a CFS (made according to the form provided in Appendix II, b to this Circular, not printed herein) to an agency competent to grant CFS.

    b/ The agency competent to grant CFS notifies the trader of the re-grant of a CFS when detecting a CFS's errors due to its fault.

    3. Dossier verification and CFS re-grant:

    a/ Within 4 working days after receiving an application for re-grant of a CFS, an agency competent to grant CFS shall consider and compare it, with the original dossier filed at its office and:

    - Grant a certified true copy of the CFS, for the cases specified at Points a and b, Clause 1 of this Article. This copy must contain the phrase "certified true copy", date of grant and validity based on the original CFS's validity.

    - Grant a new CFS for the case specified at Point c. Clause I of this Article.

    b/ In case of refusal, the agency competent to grant CFS shall reply the CFS applicant in writing clearly stating the reason.

    Article 8. CFS revocation

    1. An agency competent to grant CFS shall revoke a CFS in the following cases:

    a/ The cases specified in Clause 1, Article 14 of the Prime Minister's Decision No. 10/2010/ QD-TTg of February 10. 2010.

    b/ The CFS is granted to a product or goods which fails to comply with its announced technical regulations.

    2. CFS shall be revoked under Clause 2. Article 14 of the Prime Minister's Decision No.l0/2010/QD-TTg of February 10, 2010.

    Chapter III

    MANAGEMENT OF CERTIFICATES OF FREE SALE OF IMPORTS

    Article 9. Requirements on CFS of imports

    1. CFS granted by competent authorities of exporting countries or territories must contain all the information specified in Clause 2, Article 6 of the Prime Minister's Decision No.10/2010/QD-TTg of February 10, 2010, providing certificates of free sale for exports and imports.

    2. Upon request of a competent state agency specified in Clause 1. Article 3 of this Circular, a CFS granted by an exporting country or territory must be consularly legalized under law, except cases exempt from consular legalization under treaties to which Vietnam is a contracting party.

    Article 10. Imports required to have CFS

    1. The list of imports required to have CFS as a basis for competent state agencies to grant import licenses or other certificates undercurrent law is provided in Appendix IV to this Circular.

    2. A CFS may be used for one or more than one lot of the same imported product as provided by competent slate agencies specified in Clause 1. Article 3 of this Circular.

    Article 11. CFS in spec lion

    1. CFS is included in a dossier of application for an import license or another certificate for imports under the current law and serves as a basis for competent agencies to issue regulations on relevant procedures and management.

    2. Competent agencies specified in Clause 1. Article 3 of this Circular shall inspect CFS of imports under Clause 1. Article 11 of this Circular.

    3. When suspecting the truthfulness of CFS of imports or finding imports unconformable with their CFS. concerned competent state agencies shall request in writing the CFS granting agency to provide necessary information for clarification.

    4. Competent slate agencies may reject untruthful CFS of imports as certified by the CFS granting agency of the exporting country.

    Chapter IV

    ORGANIZATION OF IMPLEMENTATION

    Article 12. Responsibilities of manufacturers, exporters and importers of products and goods

    1. To prove exports* or imports' satisfaction of CFS requirements at the request of agencies competent to grant, inspect and manage CFS.

    2. To take responsibility before current law for the accuracy and truthfulness of their declarations related to their CFS application.

    3. To take responsibility before current law for the accuracy and truthfulness of CFS of imports.

    4. To be inspected and examined for their declaration and use of CFS under this Circular and other relevant laws.

    Article 13. Responsibilities of agencies competent to inspect and manage CFS of imports and grant CFS of exports

    1. To assume the prime responsibility for carrying out. disseminating and guiding procedures to grant CFS for exports and manage CFS of imports under their competence provided in Article 3 of this Circular.

    2. To receive and verify dossiers and grant CFS when exports meet the CFS requirements specified in Article 6 of this Circular.

    3. To inspect and manage CFS of imports provided in Appendix IV to this Circular.

    4. To direct and guide their attached units in professional operations of CFS grant, inspection and management.

    5. Annually or upon request, to submit reports on the grant and inspection of CFS of exports and imports under their management to the National Agro-Forestry-Fisheries Quality Assurance Department for summarization and reporting to the Ministry,

    Chapter V

    IMPLEMENTATION PROVISIONS

    Article 14. Effect

    This Circular takes effect 45 days from the date of its signing.

    Article 15. Amendment and supplementation

    Any problems arising in the course of implementation should be reported in writing to the Ministry of Agriculture and Rural Development for consideration, amendment and supplementation.

     

     

    MINISTER OF AGRICULTURE AND RURAL DEVELOPMENT




    Cao Duc Phat

     

    APPENDIX I

    COMPETENCE TO MANAGE CFS OF EXPORTS AND IMPORTS
    (To the Agriculture and Rural Development Ministry's Circular No. 63/2010/TT-BNNPTNT of November 1, 2010)

    No.

    Group of" products and goods

    Group of" products and goods

    Management agency

    Management agency

     

    I

    Varieties and breeds

    Varieties and breeds

    Varieties and breeds

    Varieties and breeds

     

    1

    Agricultural crop varieties (except imports)

    Agricultural crop varieties (except imports)

    Department of Crop Production

    Department of Crop Production

     

     

     

    2

    Livestock breeds (including embryos, sperms and breeding livestock)

    Livestock breeds (including embryos, sperms and breeding livestock)

    Department of Livestock Husbandry

    Department of Livestock Husbandry

     

     

     

    3

    Aquatic breeds

    Aquatic breeds

    Directorate of Fisheries

    Directorate of Fisheries

     

     

     

    4

    Forest tree varieties originated from seeds, tissue transplantation and cutting raising

    Forest tree varieties originated from seeds, tissue transplantation and cutting raising

    Directorate of Forestry

    Directorate of Forestry

     

     

     

    II

    Agricultural supplies

    Agricultural supplies

    Agricultural supplies

    Agricultural supplies

     

    1

    Fertilizers and materials for production of fertilizers for cultivation

    Fertilizers and materials for production of fertilizers for cultivation

    Department of Crop Production

    Department of Crop Production

     

     

     

    2

    PE bags for saplings; organic and microorganic fertilizers for forestry

    PE bags for saplings; organic and microorganic fertilizers for forestry

    Directorate of Forestry

    Directorate of Forestry

     

     

     

    3

    Animal feeds and feed additives

    Animal feeds and feed additives

    Department of Livestock Husbandry-

    Department of Livestock Husbandry-

     

     

     

    4

    Media for preparation and preservation of animal sperms and embryos

    Media for preparation and preservation of animal sperms and embryos

    Department of Livestock Husbandry

    Department of Livestock Husbandry

     

     

     

    5

    Plant protection drugs

    Plant protection drugs

    Department of Plant Protection

    Department of Plant Protection

     

     

     

    6

    Veterinary drugs (including aquatic veterinary drugs)

    Veterinary drugs (including aquatic veterinary drugs)

    Department of Animal Health

    Department of Animal Health

     

     

     

    7

    Supplies and chemicals for animal breeding

    Supplies and chemicals for animal breeding

    Department of Livestock Husbandry

    Department of Livestock Husbandry

     

     

     

    8

    Additives and chemicals for processing and preserving agricultural, forest and aquatic materials and products and salt

    Additives and chemicals for processing and preserving agricultural, forest and aquatic materials and products and salt

    Department of Processing and Trade for Agro-Forestry-Fisheries Products and Salt Production

    Department of Processing and Trade for Agro-Forestry-Fisheries Products and Salt Production

     

     

     

    9

    Biological preparations and chemicals for treating and improving the aquaculture environment

    Biological preparations and chemicals for treating and improving the aquaculture environment

    Directorate of Fisheries

    Directorate of Fisheries

     

     

     

    10

    Aquatic feeds, aquatic feed additives

    Aquatic feeds, aquatic feed additives

    Directorate of Fisheries

    Directorate of Fisheries

     

     

     

    III

    Products

    Products

    Products

    Products

     

    1

    Products originated from terrestrial animal species

    Products originated from terrestrial animal species

    Department of Animal Health

    Department of Animal Health

     

     

     

    2

    Products originated from aquatic animal species

    Products originated from aquatic animal species

    National Agro-Forestry-Fisheries Quality Assurance Department

    National Agro-Forestry-Fisheries Quality Assurance Department

     

     

     

    3

    Products originated from aquatic species

    Products originated from aquatic species

    Department of Processing and Trade for Agro-Forestry-Fisheries Products and Salt Production

    Department of Processing and Trade for Agro-Forestry-Fisheries Products and Salt Production

     

     

     

    4

    4

    Products of plant origin

    Products of plant origin

    Department of Plant Protection

    Department of Plant Protection

    5

    5

    Forest products: timber and non-limber products of lawful origin

    Forest products: timber and non-limber products of lawful origin

    Directorate of Forestry

    Directorate of Forestry

    6

    6

    Forest, animals and plants

    Forest, animals and plants

    Directorate of Forestry

    Directorate of Forestry

    IV

    IV

    Fishing gear and devices and equipment for aquaculture

    Fishing gear and devices and equipment for aquaculture

    Fishing gear and devices and equipment for aquaculture

    Fishing gear and devices and equipment for aquaculture

    I

    I

    Fishing gear

    Fishing gear

    Directorate of Fisheries

    Directorate of Fisheries

     

    2

    2

    Devices and equipment for aquaculture

    Devices and equipment for aquaculture

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    APPENDIX IV

    LIST OF IMPORTS REQUIRED TO HAVE CFS UNDER THE MINISTRY OF AGRICULTURE AND RURAL DEVELOPMENT'S MANAGEMENT
    (To the Agriculture and Rural Development Ministry's Circular No. 63/2010/TT-BNNPTNT of November 1, 2010)

    No

    Products and goods

    I

    Agricultural supplies:

     

    - Samples of plant protection drugs;

    - Plant protection drugs outside or not yet included in the list of those permitted for use in Vietnam, which are used by agricultural production establishments under economic contracts with foreign parties; or used for treating export wood, rattan and bamboo products; or used in entertainment and recreation establishments;

    - Plant protection drugs outside or not yet included in the list of those permitted for use in Vietnam, which are imported for re-export or used in subcontract export production under economic contracts with foreign parties.

    2

    Veterinary drugs (including aquatic veterinary drugs)

    3

    Fertilizers and materials for fertilizer production

    4

    Animal feeds and feed additives

    5

    Aquatic feeds and aquatic feed additives

    6

    Additives and chemicals for processing and preserving agricultural, forest and aquatic materials and products and salt

    7

    Biological preparations and chemicals for treating and improving the aquaculture environment

    II

    Agricultural products:

    1

    Non-food agricultural and aquatic products

    2

    Specimen wild animals and plants

    3

    Forest products (timber and non-limber products)

    4

    Agricultural, forestry and aquatic food products which contain genetically modified ingredients or are irradiated or produced with new technologies

     

    Edible salt

    III

    Fishing gear and equipment subject to strict requirements on fishing safety

    1

    Materials used as fishing gear

    2

    Fishing nets

    3

    Other fishing gear

     

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu63/2010/TT-BNNPTNT
                              Loại văn bảnThông tư
                              Cơ quanBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
                              Ngày ban hành01/11/2010
                              Người kýCao Đức Phát
                              Ngày hiệu lực 16/12/2010
                              Tình trạng Hết hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                                Hủy bỏ

                                  Bổ sung

                                    Đình chỉ 1 phần

                                      Quy định hết hiệu lực

                                        Bãi bỏ

                                          Sửa đổi

                                            Đính chính

                                              Thay thế

                                                Điều chỉnh

                                                  Dẫn chiếu

                                                    Văn bản gốc PDF

                                                    Đang xử lý

                                                    Văn bản Tiếng Việt

                                                    Tải xuống văn bản đã dịch và chỉnh sửa bằng Tiếng Việt

                                                    Tải văn bản Tiếng Việt
                                                    Định dạng DOCX, dễ chỉnh sửa
                                                    Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                      Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                    • CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

                                                      TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

                                                      Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

                                                      Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

                                                      Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

                                                      Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    -
                                                    CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                    • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                    • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                    • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                    • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                    • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                    • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                    • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                    • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                    • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                    • Phải chia thừa kế như thế nào khi có người không đồng ý?
                                                    • Được lập di chúc khi nhà đất đang có tranh chấp không?
                                                    • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
                                                    • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
                                                    • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
                                                    • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                    • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                    • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                    • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                    • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                    • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                    • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                    Tìm kiếm

                                                    Duong Gia Logo

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                    Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                    Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: danang@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                    Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                      Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                    Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                    Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                    • Chatzalo Chat Zalo
                                                    • Chat Facebook Chat Facebook
                                                    • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                    • location Đặt câu hỏi
                                                    • gọi ngay
                                                      1900.6568
                                                    • Chat Zalo
                                                    Chỉ đường
                                                    Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                    Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                    Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                    Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                    • Gọi ngay
                                                    • Chỉ đường

                                                      • HÀ NỘI
                                                      • ĐÀ NẴNG
                                                      • TP.HCM
                                                    • Đặt câu hỏi
                                                    • Trang chủ