Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Thông tư 60/2012/TT-BGDĐT về Quy định kiểm định viên kiểm định chất lượng giáo dục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    349243
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu60/2012/TT-BGDĐT
    Loại văn bảnThông tư
    Cơ quanBộ Giáo dục và Đào tạo
    Ngày ban hành28/12/2012
    Người kýBùi Văn Ga
    Ngày hiệu lực 15/02/2013
    Tình trạng Còn hiệu lực

    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: 60/2012/TT-BGDĐT

    Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2012

     

    THÔNG TƯ

    BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ KIỂM ĐỊNH VIÊN KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC

    Căn cứ Luật giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;

    Căn cứ Luật giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012;

    Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các bộ, cơ quan ngang bộ;

    Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

    Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục; Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục;

    Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục;

    Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư Quy định về kiểm định viên kiểm định chất lượng giáo dục,

    Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định về kiểm định viên kiểm định chất lượng giáo dục.

    Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2013.

    Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo, Giám đốc đại học quốc gia, đại học vùng, học viện, Hiệu trưởng trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp, Giám đốc các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục, các kiểm định viên kiểm định chất lượng giáo dục chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

     

     

    Nơi nhận:
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Văn phòng Chính phủ;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Ban Tuyên giáo TƯ;
    - UBVHGDTNTN-NĐ của Quốc hội;
    - Hội đồng Quốc gia giáo dục;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,
    cơ quan trực thuộc CP;
    - Kiểm toán nhà nước;
    - Cục KTrVBQPPL (Bộ Tư pháp);
    - Như Điều 3;
    - Công báo;
    - Website Chính phủ;
    - Website Bộ GDĐT;
    - Lưu: VT, Vụ PC, Cục KTKĐCLGD.

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG




    Bùi Văn Ga

     

    QUY ĐỊNH

    VỀ KIỂM ĐỊNH VIÊN KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
    (Ban hành kèm theo Thông tư số: 60/2012/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

    Chương I 

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

    1. Văn bản này quy định về kiểm định viên kiểm định chất lượng giáo dục (sau đây gọi tắt là kiểm định viên), bao gồm: Tiêu chuẩn; quy trình tuyển chọn kiểm định viên; cấp thẻ, thu hồi thẻ kiểm định viên; trách nhiệm, quyền của kiểm định viên.

    2. Văn bản này được áp dụng đối với kiểm định viên cấp học mầm non, phổ thông, trình độ trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

    Điều 2. Kiểm định viên

    Kiểm định viên là người được tuyển chọn, đã hoàn thành chương trình đào tạo, bồi dưỡng kiểm định viên theo quy định, được cấp thẻ kiểm định viên, thực hiện nhiệm vụ kiểm định chất lượng giáo dục theo yêu cầu của các cơ sở giáo dục và các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khác.

    Chương II

    QUY TRÌNH, TIÊU CHUẨN VÀ HỒ SƠ TUYỂN CHỌN KIỂM ĐỊNH VIÊN

    Điều 3. Các bước tuyển chọn kiểm định viên

    1. Bước 1: Hằng năm, Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục xây dựng kế hoạch tuyển chọn kiểm định viên, trình Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt.

    2. Bước 2: Căn cứ kế hoạch được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt, Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục thông báo kế hoạch tuyển chọn kiểm định viên, tiếp nhận hồ sơ đăng ký, tổ chức xét duyệt hồ sơ và công bố danh sách những ứng viên đủ điều kiện dự tuyển trên trang thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    3. Bước 3: Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục thành lập Hội đồng tuyển chọn kiểm định viên.

    4. Bước 4: Hội đồng tuyển chọn kiểm định viên tổ chức kiểm tra, sát hạch thông qua phỏng vấn hoặc thực hành về năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người dự tuyển. Điểm phỏng vấn hoặc thực hành được tính theo thang điểm 100.

    5. Bước 5: Hội đồng tuyển chọn kiểm định viên xác định người trúng tuyển. Người trúng tuyển phải có đủ các điều kiện sau:

    a) Có đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 4 của Quy định này;

    b) Có điểm kiểm tra, sát hạch từ 50 điểm trở lên;

    c) Kết quả tuyển chọn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu. Trường hợp có từ 2 người trở lên có điểm kiểm tra, sát hạch bằng nhau thì Chủ tịch Hội đồng quyết định tuyển chọn theo thứ tự ưu tiên: Người có trình độ chuyên môn cao hơn; người có thâm niên công tác trong ngành giáo dục nhiều hơn; người có chứng chỉ hoặc văn bằng trình độ ngoại ngữ ở cấp độ cao hơn; nếu không chọn được người trúng tuyển theo chỉ tiêu cuối cùng thì Chủ tịch Hội đồng báo cáo Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục quyết định;

    d) Không thực hiện việc bảo lưu kết quả cho các kỳ tuyển chọn lần sau.

    6. Bước 6: Thông báo kết quả:

    a) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kiểm tra, sát hạch, Chủ tịch Hội đồng tuyển chọn kiểm định viên phải niêm yết công khai kết quả tuyển chọn tại trụ sở làm việc và trên trang thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

    b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày công bố kết quả tuyển chọn kiểm định viên, người dự tuyển có quyền gửi đơn đề nghị phúc khảo kết quả sát hạch và tuyển chọn. Chủ tịch Hội đồng tuyển chọn kiểm định viên tổ chức chấm phúc khảo và công bố kết quả chấm phúc khảo trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày hết hạn nhận đơn phúc khảo.

    7. Bước 7: Sau khi thực hiện các quy định từ khoản 1 đến khoản 6 của Điều này, trong thời hạn 10 ngày làm việc, Chủ tịch Hội đồng tuyển chọn kiểm định viên lập danh sách các ứng viên được tuyển chọn trình Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục ra quyết định tuyển chọn kiểm định viên; niêm yết công khai danh sách tại trụ sở làm việc và trên trang thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về kết quả tuyển chọn kiểm định viên.

    Điều 4. Tiêu chuẩn kiểm định viên

    1. Có phẩm chất đạo đức tốt, đủ sức khỏe đáp ứng yêu cầu công việc.

    2. Về trình độ chuyên môn:

    a) Có bằng đại học trở lên đối với kiểm định viên kiểm định chất lượng giáo dục mầm non, phổ thông;

    b) Có bằng thạc sĩ trở lên đối với kiểm định viên kiểm định chất lượng giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp.

    3. Về thâm niên công tác:

    a) Là giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục hoặc đã từng là giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục, có thời gian giảng dạy hoặc làm công tác quản lý giáo dục mầm non, phổ thông từ 5 năm trở lên đối với kiểm định viên kiểm định chất lượng giáo dục mầm non, phổ thông;

    b) Là giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục hoặc đã từng là giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục, có thời gian giảng dạy hoặc làm công tác quản lý giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp từ 10 năm trở lên đối với kiểm định viên kiểm định chất lượng giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp.

    4. Am hiểu pháp luật, chế độ, chính sách về giáo dục.

    5. Có chứng chỉ hoàn thành chương trình đào tạo, bồi dưỡng kiểm định viên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    6. Có chứng chỉ Tin học trình độ B trở lên.

    7. Có chứng chỉ trình độ ngoại ngữ tương đương cấp độ B1 hoặc bậc 3/6 trở lên theo Khung tham chiếu chung Châu Âu về ngoại ngữ.

    Điều 5. Hồ sơ, nội dung, hình thức tuyển chọn kiểm định viên

    1. Hồ sơ tuyển chọn:

    a) Đơn đăng ký dự tuyển (Phụ lục I) kèm theo 4 ảnh mầu cỡ 3x4 cm theo kiểu ảnh giấy chứng minh nhân dân được chụp trong thời gian không quá 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ;

    b) Sơ yếu lý lịch (Phụ lục II) có xác nhận của thủ trưởng cơ quan, tổ chức nơi công tác hoặc của ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn nơi thường trú đối với người dự tuyển không còn làm việc tại cơ quan, tổ chức tính đến thời điểm dự tuyển;

    c) Bản sao hợp lệ văn bằng, chứng chỉ;

    d) Giấy chứng nhận sức khỏe do trung tâm y tế cấp huyện hoặc cấp tương đương trở lên cấp trong thời gian không quá 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.

    2. Nội dung tuyển chọn:

    Năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ kiểm định chất lượng giáo dục của người dự tuyển.

    3. Hình thức tuyển chọn:

    Xét hồ sơ tuyển chọn; kiểm tra, sát hạch thông qua phỏng vấn hoặc viết và thực hành.

    4. Những người thuộc một trong những trường hợp sau đây thì không được nộp hồ sơ tuyển chọn:

    a) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang phải chấp hành hình phạt tù hoặc đã bị kết án mà chưa được xoá án tích;

    b) Đang phải chấp hành biện pháp cưỡng chế đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;

    c) Bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự;

    d) Bị áp dụng hình thức kỷ luật từ cảnh cáo trở lên (đối với người dự tuyển là cán bộ, công chức, viên chức nhà nước).

    Điều 6. Hội đồng tuyển chọn kiểm định viên

    1. Thành lập Hội đồng:

    a) Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục quyết định thành lập Hội đồng tuyển chọn kiểm định viên;

    b) Hội đồng có không quá 9 thành viên, bao gồm Chủ tịch và các Phó Chủ tịch hội đồng là lãnh đạo Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục; các thành viên Hội đồng là lãnh đạo và chuyên viên của các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, các chuyên gia về đảm bảo và kiểm định chất lượng giáo dục, trong đó có ít nhất 1/3 số thành viên Hội đồng là chuyên gia về đảm bảo và kiểm định chất lượng giáo dục;

    c) Hội đồng có tổ thư ký giúp việc bao gồm các chuyên viên của Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục và các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo;

    d) Hội đồng được phép sử dụng con dấu của Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục trong thời gian hoạt động.

    2. Nhiệm vụ của Hội đồng:

    a) Tổ chức kiểm tra, sát hạch người dự tuyển;

    b) Đề nghị Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục phê duyệt danh sách trúng tuyển kiểm định viên;

    c) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức tuyển chọn theo quy định của pháp luật.

    3. Quyền hạn:

    Chủ tịch Hội đồng được quyền quyết định nội dung tuyển chọn và hình thức tuyển chọn.

    4. Hội đồng tuyển chọn kiểm định viên làm việc theo nguyên tắc tập thể, kết luận theo đa số khi được ít nhất 2/3 số thành viên của Hội đồng nhất trí thông qua.

    Chương III

    CẤP THẺ, THU HỒI THẺ KIỂM ĐỊNH VIÊN

    Điều 7. Thẩm quyền cấp thẻ, thu hồi thẻ kiểm định viên

    Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục có thẩm quyền cấp thẻ và thu hồi thẻ kiểm định viên.

    Điều 8. Cấp thẻ kiểm định viên

    1. Thẻ kiểm định viên được cấp cho người đạt yêu cầu tuyển chọn kiểm định viên theo quy định tại Điều 3 của Quy định này.

    2. Thẻ kiểm định viên (Phụ lục III) có giá trị sử dụng 5 năm kể từ ngày cấp.

    3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ra quyết định tuyển chọn kiểm định viên, Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục cấp thẻ kiểm định viên cho người được tuyển chọn.

    4. Thẻ kiểm định viên có giá trị pháp lý để đăng ký hành nghề kiểm định chất lượng giáo dục theo quy định tại Điều 13 của Quy định này.

    5. Những người thuộc một trong những trường hợp được quy định tại khoản 4 Điều 5 của Quy định này thì không được cấp thẻ kiểm định viên.

    Điều 9. Thu hồi thẻ kiểm định viên

    Những người được cấp thẻ kiểm định viên bị thu hồi thẻ trong những trường hợp sau:

    1. Có hành vi gian lận để được tuyển chọn kiểm định viên;

    2. Thuộc một trong các trường hợp không được cấp thẻ kiểm định viên;

    3. Cố ý đưa ra kết quả kiểm định chất lượng giáo dục không khách quan, không trung thực hoặc vi phạm một trong những hành vi bị nghiêm cấm đối với kiểm định viên được quy định tại Điều 14 của Quy định này.

    Điều 10. Cấp lại thẻ kiểm định viên

    1. Thẻ kiểm định viên được cấp lại trong các trường hợp sau:

    a) Thẻ hết thời hạn sử dụng theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 của Quy định này;

    b) Thẻ bị hư hỏng hoặc bị mất.

    2. Hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ kiểm định viên gồm:

    a) Đơn đề nghị của kiểm định viên (nêu lý do đề nghị cấp lại);

    b) Bản kê khai những hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục có sự tham gia của kiểm định viên, có xác nhận của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục trong 2 năm gần nhất;

    c) Thẻ kiểm định viên cũ, hỏng hoặc hết thời hạn sử dụng.

    3. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục cấp lại thẻ hoặc thông báo bằng văn bản trong trường hợp không cấp lại thẻ và nêu rõ lý do.

    4. Thẻ được cấp lại do bị mất hoặc bị hỏng có giá trị sử dụng theo thời hạn của thẻ được cấp lần đầu.

    Chương IV

    TRÁCH NHIỆM, QUYỀN VÀ ĐIỀU KIỆN HÀNH NGHỀ CỦA KIỂM ĐỊNH VIÊN

    Điều 11. Trách nhiệm của kiểm định viên

    1. Tuân thủ các nguyên tắc và quy định về kiểm định chất lượng giáo dục.

    2. Thực hiện đúng các điều khoản của hợp đồng kiểm định chất lượng giáo dục.

    3. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, không gây trở ngại hoặc can thiệp vào công việc điều hành của cơ sở giáo dục.

    4. Thực hiện kiểm định khách quan, trung thực.

    5. Đảm bảo bí mật kết quả kiểm định trước khi công bố.

    6. Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục về kết quả đánh giá và ý kiến nhận xét của mình trong báo cáo đánh giá ngoài.

    7. Lưu trữ hồ sơ, tài liệu về phần công việc kiểm định chất lượng giáo dục do mình thực hiện.

    8. Thực hiện nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

    Điều 12. Quyền của kiểm định viên

    1. Trong thời gian tham gia kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục hoặc chương trình giáo dục, kiểm định viên có các quyền sau:

    a) Độc lập về chuyên môn nghiệp vụ;

    b) Yêu cầu cơ sở giáo dục đăng ký kiểm định cung cấp đầy đủ, kịp thời các tài liệu, thông tin về lĩnh vực kiểm định theo yêu cầu nhiệm vụ được giao;

    c) Được tạo các điều kiện cần thiết để thực hiện nhiệm vụ;

    d) Hưởng tiền công, thù lao của kiểm định viên theo quy định.

    2. Được quyền từ chối thực hiện kiểm định chất lượng đối với cơ sở giáo dục và chương trình giáo dục nếu xét thấy cơ sở giáo dục và chương trình giáo dục đó không có đủ điều kiện pháp lý để thực hiện.

    3. Tham gia các tổ chức nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.

    Điều 13. Điều kiện hành nghề của kiểm định viên

    1. Cá nhân đáp ứng đủ các điều kiện sau đây thì được hành nghề kiểm định chất lượng giáo dục:

    a) Có thẻ kiểm định viên còn giá trị sử dụng;

    b) Làm việc cho một tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục được thành lập và hoạt động theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    2. Kiểm định viên không được tham gia kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục hoặc chương trình giáo dục trong các trường hợp sau:

    a) Có quan hệ góp vốn hoặc mua cổ phần tại cơ sở giáo dục đăng ký kiểm định;

    b) Có bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột là thành viên trong ban lãnh đạo cơ sở giáo dục.

    Điều 14. Các hành vi nghiêm cấm đối với kiểm định viên

    1. Nhận bất kỳ một khoản tiền hoặc lợi ích nào khác từ cơ sở giáo dục đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục.

    2. Cho thuê, cho mượn thẻ kiểm định viên.

    3. Tiết lộ thông tin về cơ sở giáo dục đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục trong quá trình thực hiện hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục, trừ trường hợp được cơ sở giáo dục đó đồng ý hoặc pháp luật cho phép.

    Chương V

    TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    Điều 15. Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục

    1. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước liên quan đến kiểm định viên.

    2. Thực hiện việc tuyển chọn kiểm định viên, cấp thẻ kiểm định viên, thu hồi thẻ kiểm định viên theo quy định tại các Điều 3, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 của Quy định này.

    3. Tổ chức bảo quản, lưu trữ an toàn hồ sơ, tài liệu liên quan đến công tác tuyển chọn kiểm định viên theo quy định hiện hành.

    4. Công bố công khai danh sách kiểm định viên và thời gian hiệu lực của thẻ kiểm định viên; danh sách thu hồi thẻ kiểm định viên và thời điểm thu hồi thẻ kiểm định viên trên trang thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    Điều 16. Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục

    1. Lập kế hoạch tuyển dụng kiểm định viên hằng năm và gửi Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục để Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục xây dựng kế hoạch tuyển chọn kiểm định viên.

    2. Căn cứ danh sách kiểm định viên đã được tuyển chọn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, chủ động tuyển dụng kiểm định viên theo nhu cầu hoạt động của tổ chức.

    3. Chịu trách nhiệm quản lý các kiểm định viên đăng ký làm việc tại tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục theo Quy định này và các quy định khác có liên quan.

     

    PHỤ LỤC I

    MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN KIỂM ĐỊNH VIÊN KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
    (Kèm theo Thông tư số 60 /2012/QĐ-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    -------------------------

    ĐƠN ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
     KIỂM ĐỊNH VIÊN KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC

    Kính gửi: Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục,

                    Bộ Giáo dục và Đào tạo

    1. Họ và tên:………………………………..Nam/Nữ……………………..

    2. Ngày, tháng, năm sinh:..............................................................................

    3. Dân tộc:.....................................................................................................

    4. Quê quán:..................................................................................................

    5. Hộ khẩu thường trú: .................................................................................

    6. Chỗ ở hiện nay: ........................................................................................

    7. Điện thoại liên lạc: ...................................................................................

    Sau khi nghiên cứu tiêu chuẩn tuyển chọn kiểm định viên kiểm định chất lượng giáo dục, tôi thấy bản thân có đủ tiêu chuẩn để tham dự tuyển. Vì vậy, tôi làm đơn này xin đăng ký dự tuyển tại Hội đồng tuyển chọn kiểm định viên kiểm định chất lượng giáo dục.

    Tôi xin gửi kèm theo đơn này hồ sơ dự tuyển gồm:

    1. Bản sơ yếu lý lịch;

    2. Giấy chứng nhận sức khoẻ;

    3. Bản sao các văn bằng, chứng chỉ;

    4. 02 phong bì, 04 ảnh mầu cỡ 3x4 cm theo kiểu ảnh giấy chứng minh nhân dân.

    Tôi xin cam đoan hồ sơ dự tuyển của tôi là sự thật, đúng và đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự tuyển. Nếu sai, tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm.

     

     

    …….. ngày….. tháng….. năm…..

    Người viết đơn

    (Ký và ghi rõ họ tên)

     

    PHỤ LỤC II

    MẪU SƠ YẾU LÝ LỊCH CỦA NGƯỜI XIN DỰ TUYỂN KIỂM ĐỊNH VIÊN KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
    (Kèm theo Thông tư số 60 /2012/QĐ-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

     

    Ảnh mầu

    (3x4)

     

     

    SƠ YẾU LÝ LỊCH

    I. Thông tin chung

     

    Họ và tên (Chữ in hoa có dấu): ................................Nam/ Nữ .................................

    Ngày tháng năm sinh: ...............................................................................................

    Dân tộc:......................................................................................................................

    Quê quán:..................................................................................................................

    Chỗ ở hiện nay:.........................................................................................................

    Đơn vị công tác:....................................................... Chức vụ: .................................

    Học hàm, học vị:........................................................................................................

    Địa chỉ đơn vị công tác hiện nay :……………………………………………................

    II. Tóm tắt quá trình công tác và đào tạo

    1. Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ:

    2. Trình độ ngoại ngữ:

    3. Trình độ tin học:

    4. Các khóa đào tạo, bồi dưỡng kiểm định viên đã hoàn thành:

    TT

    Tên khoá đào tạo, bồi dưỡng

    Thời gian đào tạo, bồi dưỡng

    Nơi đào tạo, bồi dưỡng

    Từ

    Đến

    1.

     

     

     

     

    2.

     

     

     

     

    …

     

     

     

     

    5. Quá trình công tác:

    TT

    Nội dung và nơi làm việc

    Thời gian

    Ghi chú

    Từ

    Đến

    1.

     

     

     

     

    2.

     

     

     

     

    …

     

     

     

     

    6. Tổng thời gian giảng dạy hoặc làm công tác quản lý trong ngành giáo dục: …. năm.

    Tôi xin cam đoan những nội dung trên là đúng sự thực, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm./.

    ……….., ngày...tháng...năm...

    Xác nhận

    (Xác nhận của thủ trưởng cơ quan, tổ chức nơi làm việc hoặc của chính quyền địa phương nơi cư trú )

    Người khai

    (Ký và ghi rõ họ, tên)

     

    PHỤ LỤC III

    MẪU THẺ KIỂM ĐỊNH VIÊN KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
    (Kèm theo Thông tư số 60 /2012/QĐ-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

    1. Kích thước: 7,0 cm  x 10,0 cm.

    2. Đặc điểm chính: Thẻ có hai mặt được ghi bằng tiếng Việt, tiếng Anh.

    a) Mặt trước của thẻ

     

    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    MINISTRY OF EDUCATION AND TRAINING

    CỤC KHẢO THÍ VÀ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
    DEPARTMENT OF EDUCATION TESTING AND ACCREDITATION
    --------------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    ------------------------

     

     

     

    Ảnh mầu (photo)

     3 x 4

     

     

    THẺ KIỂM ĐỊNH VIÊN KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC

    (EDUCATION ACCREDITOR)

    Số/Number:......................................

    Họ, tên/ Full Name: .......................................................

    Ngày sinh/Date of  Birth: ...............................................

    Quê quán/Home Town: .................................................

    Hà Nội, ngày/ date       tháng/ month     năm/ year 20....

    Có giá trị đến / Date of expiry ….. ……. …..

    CỤC TRƯỞNG

    DIRECTOR GENERAL

     

     

     

     

     

     

    Trong đó:

    - Mặt trước thẻ màu hồng, nền có Quốc huy, chữ chìm KĐCLGD;

    - Tên tiêu đề của nước Việt Nam (tiếng Việt, chữ đen);

    - Tên cơ quan cấp thẻ (tiếng Việt và tiếng Anh, chữ đen);

    - Tên thẻ: “Thẻ kiểm định viên kiểm định chất lượng giáo dục” (tiếng Việt và tiếng Anh, chữ đỏ);

    - Số thẻ (chữ đen);

    - Họ, tên,  ngày sinh, quê quán của người được cấp thẻ (tiếng Việt, chữ đen);

    - Nơi cấp, thời gian cấp thẻ (tiếng Việt, chữ đen);

    - Người cấp thẻ: “CỤC TRƯỞNG” (tiếng Việt và tiếng Anh, chữ đen);

    - Chữ ký của người có thẩm quyền cấp thẻ và dấu của Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục;

    - Bên trái là ảnh mầu cỡ 3x4 cm theo kiểu ảnh giấy chứng minh nhân dân của kiểm định viên có đóng dấu giáp lai của Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục.

    b) Mặt sau của thẻ

    Trách nhiệm của kiểm định viên kiểm định chất lượng giáo dục

    1. Sử dụng thẻ để thực hiện các hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục hoặc để đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật.

    2. Giữ gìn cẩn thận; không làm mất, hư hỏng, sửa chữa, tẩy xóa thẻ.

    3. Không cho thuê, cho mượn hoặc cho các tổ chức, cá nhân khác sử dụng thẻ kiểm định viên kiểm định chất lượng giáo dục của mình để thực hiện các hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục.

    4. Không sử dụng thẻ kiểm định viên kiểm định chất lượng giáo dục vào các mục đích khác mà pháp luật không quy định.

    Responsibilities of accreditor

    1. To practise business in an accreditation agency or to establish such an agency under the law.

    2. To keep this card carefully, which should not be subject to loss, damage, modification or erasure.

    3. Lending of this card or letting grantee’s name for accreditation practice is strictly prohibited.

    4. Use of this card in other practices other than those promulgated by laws.

     

    Trong đó:

    + Mặt sau thẻ màu hồng, nền có hình Quốc huy chìm.

    + Nội dung (tiếng Việt và tiếng Anh, chữ màu đen)./.

     

    PHPWord

    MINISTRY OF EDUCATION AND TRAINING
    --------

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
    Independence - Freedom - Happiness
    ----------------

    No. 60/2012/TT-BGDDT

    Hanoi, December 28, 2012

     

    CIRCULAR

    PROMULGATION OF REGULATIONS CONCERNING EDUCATION ACCREDITORS

    Pursuant to the Law on Education dated June 14, 2006 and amendment to articles of the Education Law dated November 25, 2009;

    Pursuant to the Law on Tertiary Education dated June 18, 2012;

    Pursuant to Decree No.36/2012/ND-CP dated April 18, 2012 of the Government providing for the function, mission, authority and structure of ministries and ministerial agencies;

    Pursuant to Decree No.32/2008/ND-CP dated March 19, 2008 of the Government providing for the function, mission, authority and structure of the Ministry of Education and Training;

    Pursuant to Decree No.31/2011/ND-CP dated may 11, 2011 of the Government on the amendment to some articles of Decree No.75/2006/NĐ-CP dated August 02, 2006 of the Government providing for details and guidelines for articles of the Law on Education;

    At the request of the Director of Department of Education Testing and Accreditation;

    The Minister of Education and Training promulgates the Circular of Regulations concerning the education accreditor

    Article 1. The regulation concerning the education accreditor is issued together with this Circular

    Article 2. This Circular comes into force from February 15, 2013.

    Article 3. The chief office, Director of Department of Education Testing and Accreditation, Directors of relevant entities affiliated with the Ministry of Education and Training; Chairperson of People's Committee of centrally-affiliated provinces and cities; Director of Department of Education and Training, National and regional university and institution, Rector of university, college and technical college, Director of Education Accreditation Organization and education accreditor shall take responsibility to implement this Circular./.

     

     

    PP. MINISTER
    DEPUTY MINISTER




    Bui Van Ga

     

    REGULATION

    CONCERNING EDUCATION ACCREDITORS
    (Issued together with Circular No.60/2012/TT-BGDDT dated December 28, 2012 of the Minister of Education and Training

    Chapter I 

    GENERAL REGULATIONS

    Article 1. Scope and regulated entities

    1. This document provides for the education accreditor (hereinafter referred to as referred to as accreditor) including the standard, procedure for accreditor recruitment; issuance and revocation of the accreditor card, responsibilities and rights of accreditors.

    2. This document applies for pre-school, high school, technical college, college, university accreditors and relevant organizations and individuals.

    Article 2. The accreditor

    Accreditor means the selected who has completed the training course for accreditors as regulated, have accreditor card issued and undertake the mission of education accreditation at the request of education facilities and other competent authorities.

    Chapter II

    PROCEDURES, STANDARDS AND DOCUMENTS REGARDING ACCREDITOR RECRUITMENT

    Article 3. Steps for accreditor recruitment

    1. Step 1: The Department of Education Testing and Accreditation shall prepare the annual plan for accreditor recruitment and lodge it to the Minister of Education and Training for approval.

    2. Step 2: Based on the plan approved by the Minister of Education and Training, the Department of Education Testing and Accreditation shall publish the plan for accreditor recruitment, receive and process applications and post the list of eligible candidates on the website of the Ministry of Education and Training.

    3. Step 3: The Director of Department of Education Testing and Accreditation shall form an accreditor recruitment council.

    4. Step 4: The council of accreditor recruitment shall organize the examination through the interview or practical skill test. The candidate shall be graded on a scale from 0 to 100.

    5. Step 5: The council of accreditor recruitment shall determine the selected candidates. A candidate is considered qualified if he/she:

    a) satisfies all standards prescribed in Article 4 of this document;

    b) gains at least 50 points for the examination.

    c) Qualified candidates shall be selected according to their mark in the descending order (until the requirement is met) In case there are 2 or more people sharing the same mark for the examination, the Chairperson of the Council shall select in the following orders of priority: professional qualifications, seniority in education, foreign language certificates; if no candidate is selected according to these criteria, the decision shall be made by the Director of Department of Education Testing and Accreditation after receiving the report from the Chairperson of the Council.

    d) The recruitment result must not be used for the next recruitment

    6. Step 6: Publishing of the results:

    a) The Chairperson of the accreditor recruitment council must publicly post the result of the recruitment at the working facility and on the website of the Ministry of Education and Training within 10 working days from the day organizing the examination.

    b) The candidate shall be entitled to submit an examination appeal within 10 working days from the day the result is published. The Chairperson of the accreditor recruitment council shall organize the processing of the appeals within 10 working days from the deadline for submitting appeals.

    7. Step 7: After satisfying regulations in from Clause 1 to 6 of this Article, within 10 working days, the Chairperson of the accreditor recruitment council shall make a list of the selected candidates and lodge it to the Director of Department of Education Testing and Accreditation for issuing a decision on accreditor recruitment; publish the list at the working facility and on the website of the Ministry of Education and Training. The Director of Department of Education Testing and Accreditation shall be responsible to the Minister of Education and Training for the results of the accreditor recruitment.

    Article 4. Standards applied to accreditors

    An accreditor shall:

    1. Have good moral and health to meet the job requirement.

    2. Have one of the following qualifications:

    a) A university degree for the accreditor of a pre-school or high school.

    a) A master degree for the accreditor of a university or technical college.

    3. Satisfy the following seniority requirements:

    a) The accreditor of pre-school, high school education must hold the position of teacher, educational manager or senior teacher, educational manager of a pre-school or high school for at least five years.

    a) The accreditor of university and technical college education must hold the position of teacher, educational manager or senior teacher, educational manager of a university or technical college for at least ten years.

    4. Have an insight into laws and policies on education.

    5. Have a certificate of completing the training course for the accreditors as regulated by the Ministry of Education and Training.

    6. Have an informatics certificate level B1

    7. Have a foreign language certificate equivalent to level B1 or 3 in the six-point scale according to the Common European Framework of Reference for Languages.

    Article 5. Application, content and methods of accreditor recruitment

    1. Application:

    a) The application form (Appendix I) with 4 photos sized 3x4 cm in the form of the one in ID card which are taken not more than 6 months from the day on which the application is submitted.

    b) Curriculum vitae (Appendix II) certified by the chief of the company or People’s Committee of ward, commune, district town in the residence is required for the candidate who is no longer working at their previous company up to the day filing the application;

    c) Legal copies of qualifications;

    d) Health certificate issued by the health centre of the district or a superior health center in not more than 6 months to the day submitting the application

    2. Recruitment criteria:

    The competency and professional qualifications of education accreditation of the candidate

    3. Recruitment methods:

    Document examination, interview, written examination or practical skill test

    4. An application will be rejected if the applicant:

    a) is facing criminal charges, serving jail sentence or having an unspent conviction;

    b) is undergoing compulsory treatment in a rehabilitation center;

    is having legal capacity limited or incapacitated;

    d) is given a warning or facing a heavier discipline (applied to candidates who are officials and public employees)

    Article 6. The council of accreditor recruitment

    1. The formation of the council

    a) The Director of Department of Education Testing and Accreditation shall issue a decision on the formation of the accreditor recruitment council;

    b) The Council shall have not more than nine members including the Chairperson and Vice Chairperson of the Council who are the Director of Department of Education Testing and Accreditation; members of the Council who are the directors and experts of relevant entities affiliated with the Ministry of Education and Training, experts of education accreditation and assurance, at least one third of whom are experts of education accreditation and assurance.

    c) The Council shall have secretaries who are experts of the Department of Education Testing and Accreditation and relevant entities affiliated the Ministry of Education and Training.

    d) The Council is entitled to use the seal of the Department of Education Testing and Accreditation during its operation.

    2. Responsibilities of the Council:

    a) Organize examinations for the candidate’

    b) Request the Director of Department of Education Testing and Accreditation to approve the list of the selected candidates.

    c) Handle complaints and denouncement during the process of recruitment in accordance with regulations of law.

    3. Entitlements

    The Chairperson of the Council is entitled to decide recruitment criteria and methods:

    4. The accreditor recruitment council shall work in compliance with regulations of collective and draw conclusion by two-thirds vote

    Chapter III

    ISSUANCE AND REVOCATION OF THE ACCREDITOR CARD

    Article 7. The power to issue and revoke the accreditor card

    The Director of Department of Education Testing and Accreditation shall have the power to issue and revoke the accreditor card.

    Article 8. Issuance of the accreditor card

    1. The accreditor card shall be granted to the person satisfying all recruitment requirements prescribed in Article 3 of this document.

    2. The accreditor card (Appendix III) shall be expired after five years of issuance.

    3. The Director of Department of Education Testing and Accreditation shall grant the accreditor card to the recruited accreditors within 15 days from the day on which the recruitment decision is issued

    4. The accreditor card shall be used for the registration for working as an education accreditor as prescribed in Article 13 of this document.

    5. The accreditor card shall not be granted in the cases mentioned in Clause 4 in Article 5 of this document.

    Article 9. Revocation of the accreditor card

    An accreditor will have his/her accreditor card revoked if he/she:

    1. commits a fraud in pursuit of being recruited;

    2. is not qualified for issuance of the accreditor card.

    3. intentionally makes dishonest and subjective conclusion of education accreditation or commits any of the violations as prescribed in Article 14 of this document.

    Article 10. Re-issuance of the accreditor card

    1. The accreditor card shall be re-issued in the following cases:

    a) The card is expired as prescribed at Clause 2 in Article 8 of this document;

    b) The card is lost or damaged.

    2. An application for re-issuance of the accreditor card includes:

    a) The application form of the accreditor clarifying the reason for re-issuance;

    b) The declaration of education accreditation activities in which the accreditor involves verified by the education accreditation organization in the latest two years;

    c) The old, damaged or expired accreditor card.

    3. The Director of Department of Education Testing and Accreditation shall re-issue the card or give notice in writing in case the application is rejected and provide explanation within 20 working days from the day on which the satisfactory application is received.

    4. The expiration date of the re-issued card is as same as that of the lost or damaged one.

    Chapter IV

    RESPONSIBILITIES, RIGHTS OF ACCREDITORS AND CONDITIONS FOR WORKING AS ACCREDITORS

    Article 11. Responsibilities of accreditors

    1. Abide by rules and regulations of education accreditation.

    2. Comply with provisions of the education accreditation contract.

    3. Do not obstruct or interfere in the operation of the education facility during the time carrying out the mission.

    4. Perform the accreditation tasks objectively and honestly.

    5. Protect confidentially the accreditation result before it is published.

    6. Be responsible to the law and education accreditation organization for evaluation results and personal comments in the report of peer-assessment.

    7. Retain documents about the education accreditation tasks he/she performed.

    8. Fulfill other obligations in compliance with regulations of law.

    Article 12. Rights of accreditors

    1. During the accreditation of an education facility or program, the accreditor is entitled to:

    a) professional autonomy

    b) request the education facility undergoing accreditation to sufficiently and opportunely provide documents, information on accredited sectors depending on the requirement of the assigned mission.

    c) be enabled to perform his/her duty;

    d) earn the remuneration and wages as regulated.

    2. Education accreditors are entitled to refuse to accredit any education facility or program considered legally ineligible.

    3. Education accreditors are entitled to participate in occupational organizations in compliance with regulations of law.

    Article 13. Conditions for working as accreditors

    1. A person may work as an accreditor if he/she:

    a) posses the unexpired accreditor card; and

    b) is working for an education accreditation organization founded and operating in accordance with regulations of the Ministry of Education and Training.

    2. An accreditor is not allowed to involve in the accreditation of the education facility or program in the following cases:

    a) The accreditor contributes capital to or owns share of the education facility.

    b) Parent, spouse and sibling of the accreditor is in the board of directors of the education facility.

    Article 14. Prohibited acts

    Education accreditors are prohibited from:

    1. Receiving any other money amount or benefit from the education facility requiring the accreditation.

    2. Lending the accreditor card to another person

    3. Revealing the information about the education facility undergoing the accreditation in performance of the accreditor’s duty, unless otherwise accepted by such facilities or permitted by law.

    Chapter V

    IMPLEMENTATION

    Article 15. The Department of Education Testing and Accreditation

    1. Perform the function of state management related to the accreditor.

    2. Recruit accreditors, issue and revoke the accreditor card in compliance with regulations in Article 3, 5, 6, 7, 8, 9 and 10 of this document.

    3. Safely reserve, store dossiers and documents regarding the process of accreditor recruitment as currently regulated.

    4. Publish the list of accreditors and expiration date of their accreditor cards; the list of accreditors whose cards are revoked and revocation date on the website of the Ministry of Education and Training.

    Article 16. The Education Accreditation Organization

    1. Make annual plans for accreditor recruitment and lodge it to the Department of Education Testing and Accreditation.

    2. Employ accreditors from the list of the selected accreditors of the Ministry of Education and Training to serve its operation.

    3. Take responsibility for all accreditors working at the organization in accordance with this document and other relevant regulations.

     

    APPENDIX I

    APPLICATION FORM FOR EDUCATION ACCREDITOR
    (Issued together with Circular No.60/2012/TT-BGDDT dated December 28, 2012 of the Minister of Education and Training)

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
    Independence - Freedom - Happiness
    ----------------

    APPLICATION FOR THE POSITION OF EDUCATION ACCREDITOR

                            To: Department of Education Testing and Accreditation

                                   Ministry of Education and Training

    1. Full name:……………………………….Male/Female:…………………….

    2. Date of birth:……………………………………………………………

    3. Ethnicity:………………………………………………………………

    4. Homeland:…………………………………………………………..

    5. Permanent residence:………………………………………………………

    6. Current residence:……………………………………………………

    7. Contact:..............................................................................................

    Upon careful consideration on recruitment standards applied to education accreditors, I consider myself to be qualified for the position. As for that reason, by this letter, I apply for the accreditor post at the council of education accreditor recruitment.

    Dossiers attached to this application include:

    1. Curriculum vitae;

    2. Health certificate;

    3. Copies of qualifications;

    4. 02 envelopes and 04 photos sized 3x4 cm in the form of the one in the ID card.

    I hereby declare that my dossier are true, correct and eligible for the audition and will take full responsibility for any wrong information.

     

     

    Dated….

    The applicant

     (Sign and full name)

     

    APPENDIX II

    FORM OF CURRICULUM VITAE OF THE APPLICANT FOR EDUCATION ACCREDITOR POST 
    (Issued together with Circular No.60/2012/TT-BGDDT dated December 28, 2012 of the Minister of Education and Training)

     

    Photo

     (3x4)

     

     

    CURRICULUM VITAE

    I. General information

     

    Full name (in capital):……………………………….Male/Female:………………..

    Date of birth:……………………………………………………………

    Ethnicity:………………………………………………………………

    Homeland:…………………………………………………………..

    Current residence:……………………………………………………

    Company:..................................................................... Position:………………………….

    Academic title, degree:…………………………………………………………..

    Place of work:……………………………………………………………………………

    II. Summary of training and working process

    1. Professional qualifications:

    2. Foreign language:

    3. Informatics:

    4. Training courses for accreditor having been completed:

    No.

    Name of training courses

    Duration

    Duration

    Location

     

     

    From

    To

     

     

     

    1.

     

     

     

     

     

     

    2.

     

     

     

     

     

     

    …

     

     

     

     

     

     

    5. Working process

    No.

    Details and workplace

    Time

    Time

    Notice

     

     

    From

    To

     

     

    1.

     

     

     

     

     

    2.

     

     

     

     

     

    …

     

     

     

     

     

    6. Total time of teaching or managing in education industry:.....year

    I hereby declare that the above-mentioned information is correct and will take full responsibility if there is any wrong information.

    Dated……..

    Verify

     (Verification of the director of the agency or organization where the applicant is working for or local authority in current residence)

    Declarant

     (Sign and full name)

     

    APPENDIX III

    SPECIMEN OF THE CARD OF EDUCATION ACCREDITOR
    (Issued together with Circular No.60/2012/TT-BGDDT dated December 28, 2012 of the Minister of Education and Training)

    1. Size: 7 cm x 10 cm

    2. Major feature: The card has two sides in which one is in Vietnamese and the other in English

    a) The front side:

     

     

    Notes:

    - The front side of the card is in pink and has National emblem on the ground with the watermark of KDCLGD

    - Name of Vietnam (in Vietnamese and black)

    - Name of issuance agency (Both in Vietnamese and English, black)

    - Name of card: “Thẻ kiểm định viên kiểm định chất lượng giáo dục” (“Education accreditor”) (in both Vietnamese and English, red)

    - Card number (in black):

    - Full name, date of birth and homeland of the person receiving the card (in Vietnamese, black):

    - Place and time of issuance (in Vietnamese, black):

    - The issuer: “CỤC TRƯỞNG” (“DIRECTOR GENERAL” ) (in Vietnamese and English, black);

    - Signature of the authorized issuer and the seal of the Department of Education Testing and Accreditation

    - On the left is a photo sized 3x4cm in the form of the one in the ID card of the accreditor sealed by the Department of Education Testing and Accreditation

    b) The back side of the card

     

    1. Sử dụng thẻ để thực hiện các hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục hoặc để đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật.

    2. Giữ gìn cẩn thận; không làm mất, hư hỏng, sửa chữa, tẩy xóa thẻ.

    3. Không cho thuê, cho mượn hoặc cho các tổ chức, cá nhân khác sử dụng thẻ kiểm định viên kiểm định chất lượng giáo dục của mình để thực hiện các hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục.

    4. Không sử dụng thẻ kiểm định viên kiểm định chất lượng giáo dục vào các mục đích khác mà pháp luật không quy định.

    Responsibilities of accreditor

    1. To practise business in an accreditation agency or to establish such an agency under the law.

    2. To keep this card carefully, which should not be subject to loss, damage, modification or erasure.

    3. Lending of this card or letting grantee’s name for accreditation practice is strictly prohibited.

    4. Use of this card in other practices other than those promulgated by laws.

     

    Notes:

    + The back side is in pink with the intaglio National emblem

    + The content (both in Vietnamese and English, black)./.

     

     

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu60/2012/TT-BGDĐT
                              Loại văn bảnThông tư
                              Cơ quanBộ Giáo dục và Đào tạo
                              Ngày ban hành28/12/2012
                              Người kýBùi Văn Ga
                              Ngày hiệu lực 15/02/2013
                              Tình trạng Còn hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                                Hủy bỏ

                                  Bổ sung

                                    Đình chỉ 1 phần

                                      Quy định hết hiệu lực

                                        Bãi bỏ

                                        • Thông tư 14/2022/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về kiểm định viên giáo dục đại học và cao đẳng sư phạm

                                        Sửa đổi

                                          Đính chính

                                            Thay thế

                                              Điều chỉnh

                                                Dẫn chiếu

                                                  Văn bản gốc PDF

                                                  Đang xử lý

                                                  Văn bản Tiếng Việt

                                                  Tải xuống văn bản đã dịch và chỉnh sửa bằng Tiếng Việt

                                                  Tải văn bản Tiếng Việt
                                                  Định dạng DOCX, dễ chỉnh sửa
                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Bãi bỏ

                                                  Xem văn bản Bãi bỏ

                                                  Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                    Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                  • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                     Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                  -
                                                  CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                  • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                  • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                  • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                  • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                  • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                  • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                  • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                  • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                  • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                  • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                  • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                  BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                  • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                  • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                  • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                  • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                  • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                  • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                  • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                  • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                  • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                  • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
                                                  • Thủ tục cấp lại thẻ thường trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc
                                                  • Thủ tục đổi mục đích thẻ tạm trú khi thay đổi nơi làm việc
                                                  LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                  • Tư vấn pháp luật
                                                  • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                  • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                  • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                  • Tư vấn luật qua Facebook
                                                  • Tư vấn luật ly hôn
                                                  • Tư vấn luật giao thông
                                                  • Tư vấn luật hành chính
                                                  • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                  • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật thuế
                                                  • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                  • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                  • Tư vấn pháp luật lao động
                                                  • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                  • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                  • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                  • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                  • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                  • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                  LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                  • Tư vấn pháp luật
                                                  • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                  • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                  • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                  • Tư vấn luật qua Facebook
                                                  • Tư vấn luật ly hôn
                                                  • Tư vấn luật giao thông
                                                  • Tư vấn luật hành chính
                                                  • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                  • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật thuế
                                                  • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                  • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                  • Tư vấn pháp luật lao động
                                                  • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                  • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                  • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                  • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                  • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                  • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                  Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                  Tìm kiếm

                                                  Duong Gia Logo

                                                  • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                     Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                  Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                   Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                  Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                   Email: danang@luatduonggia.vn

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                  Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                    Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                  Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                  Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                  • Chatzalo Chat Zalo
                                                  • Chat Facebook Chat Facebook
                                                  • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                  • location Đặt câu hỏi
                                                  • gọi ngay
                                                    1900.6568
                                                  • Chat Zalo
                                                  Chỉ đường
                                                  Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                  Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                  Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                  Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                  • Gọi ngay
                                                  • Chỉ đường

                                                    • HÀ NỘI
                                                    • ĐÀ NẴNG
                                                    • TP.HCM
                                                  • Đặt câu hỏi
                                                  • Trang chủ