Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Thông tư 54/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm công việc sản xuất có tính thời vụ và công việc gia công hàng theo đơn đặt hàng do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    273822
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu54/2015/TT-BLĐTBXH
    Loại văn bảnThông tư
    Cơ quanBộ Lao động – Thương binh và Xã hội
    Ngày ban hành16/12/2015
    Người kýDoãn Mậu Diệp
    Ngày hiệu lực 10/02/2016
    Tình trạng Hết hiệu lực

    BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH
    VÀ XÃ HỘI

    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: 54/2015/TT-BLĐTBXH

    Hà Nội, ngày 16 tháng 12 năm 2015

     

    THÔNG TƯ

    HƯỚNG DẪN VỀ THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM CÔNG VIỆC SẢN XUẤT CÓ TÍNH THỜI VỤ VÀ CÔNG VIỆC GIA CÔNG HÀNG THEO ĐƠN ĐẶT HÀNG

    Căn cứ Điều 117 Bộ luật lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012;

    Căn cứ Nghị định số 45/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động;

    Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

    Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn lao động,

    Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư hướng dẫn về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm công việc sản xuất có tính thời vụ và công việc gia công hàng theo đơn đặt hàng.

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Thông tư này hướng dẫn việc xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm công việc sản xuất có tính thời vụ và công việc gia công hàng theo đơn đặt hàng.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    1. Người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng và hợp đồng lao động không xác định thời hạn làm công việc:

    a) Sản xuất có tính thời vụ trong ngành nông - lâm - ngư - diêm nghiệp, đòi hỏi phải thu hoạch ngay hoặc sau khi thu hoạch phải chế biến ngay không để lâu dài được;

    b) Gia công hàng theo đơn đặt hàng, bị phụ thuộc vào thời điểm chủ hàng yêu cầu, bao gồm cả các ngành dệt, may, da, giày, lắp ráp linh kiện điện tử.

    2. Người sử dụng lao động sử dụng người lao động làm các công việc nêu tại khoản 1 Điều này là các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh sau:

    a) Các công ty, doanh nghiệp hoạt động theo Luật doanh nghiệp;

    b) Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã hoạt động theo Luật hợp tác xã có sử dụng lao động theo chế độ hợp đồng lao động.

    Điều 3. Quỹ thời giờ làm việc tiêu chuẩn trong năm

    TQ = [TN - (Tt + Tp + TL)] X tn (giờ)

    Trong đó:

    - TQ: Quỹ thời giờ làm việc tiêu chuẩn trong năm của người lao động;

    - TN: Số ngày trong năm tính theo năm dương lịch là 365 ngày hoặc là 366 ngày nếu là năm nhuận;

    - Tt: Tổng số ngày nghỉ hằng tuần trong năm được xác định theo quy định tại Điều 110 của Bộ luật lao động;

    - Tp: Số ngày nghỉ hằng năm là 12, 14 hoặc 16 ngày và được tăng theo thâm niên làm việc theo quy định tại Điều 111, Điều 112 của Bộ luật lao động và Điều 7 Nghị định số 45/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động;

    - TL: Số ngày nghỉ lễ trong năm là 10 ngày;

    - tn: Số giờ làm việc bình thường trong một ngày là 8 giờ; riêng đối với người lao động làm các nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành là 6 giờ.

    Điều 4. Lập kế hoạch xác định số giờ làm việc tiêu chuẩn hằng ngày

    Hằng năm, căn cứ vào quỹ thời giờ làm việc tiêu chuẩn trong năm (TQ) đã tính theo hướng dẫn tại Điều 3 Thông tư này, người sử dụng lao động lập kế hoạch xác định số giờ làm việc tiêu chuẩn hằng ngày của người lao động theo các trường hợp sau:

    1. Ngày làm việc có số giờ làm việc tiêu chuẩn là 8 giờ hoặc là 6 giờ đối với người lao động làm các nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

    2. Ngày làm việc có số giờ làm việc tiêu chuẩn nhiều hơn 8 giờ nhưng không quá 12 giờ hoặc nhiều hơn 6 giờ nhưng không quá 9 giờ đối với người lao động làm các nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

    3. Ngày làm việc có số giờ làm việc tiêu chuẩn từ 4 giờ đến dưới 8 giờ hoặc từ 3 giờ đến dưới 6 giờ đối với người lao động làm các nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

    4. Cho nghỉ trọn ngày.

    Điều 5. Nguyên tắc sử dụng quỹ thời giờ làm việc tiêu chuẩn

    1. Trong năm, tổng số giờ làm việc tiêu chuẩn được lập kế hoạch xác định theo hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư này (gồm cả thời giờ nghỉ ngơi trong ngày được tính là thời giờ làm việc) không được vượt quá quỹ thời giờ làm việc tiêu chuẩn trong năm (TQ) đã xác định tại Điều 3 Thông tư này.

    2. Số giờ làm việc tiêu chuẩn hằng ngày ít hơn 8 giờ hoặc ít hơn 6 giờ đối với người lao động làm các nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, nếu đã được lập kế hoạch xác định theo hướng dẫn nêu tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 Thông tư này, thì người sử dụng lao động không phải trả lương ngừng việc cho người lao động.

    3. Số giờ làm việc tiêu chuẩn hằng ngày đã được lập kế hoạch mà thực tế không bố trí cho người lao động làm việc, thì người sử dụng lao động phải trả lương ngừng việc cho người lao động.

    4. Số giờ làm việc tiêu chuẩn hằng ngày nhiều hơn 8 giờ hoặc nhiều hơn 6 giờ đối với người lao động làm các nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đã được xác định trong kế hoạch tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này, thì số giờ chênh lệch đó không tính là thời giờ làm thêm.

    5. Số giờ làm việc thực tế hằng ngày vượt quá số giờ làm việc tiêu chuẩn đã được lập kế hoạch theo hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư này, thì số giờ đó được tính là giờ làm thêm để cộng vào tổng số giờ làm thêm trong năm, đồng thời người sử dụng lao động phải trả tiền lương làm thêm giờ và thực hiện các chế độ liên quan đến làm thêm giờ cho người lao động theo đúng quy định của Bộ luật lao động.

    Điều 6. Giới hạn giờ làm việc tiêu chuẩn hằng ngày và giờ làm thêm

    1. Tổng số giờ làm việc tiêu chuẩn và số giờ làm thêm trong một ngày không quá 12 giờ; riêng đối với người lao động làm các nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm không quá 9 giờ.

    2. Giới hạn giờ làm việc tiêu chuẩn và giờ làm thêm theo tuần, tháng được quy định như sau:

    a) Tổng số giờ làm việc tiêu chuẩn và số giờ làm thêm trong một tuần không quá 64 giờ; riêng đối với người lao động làm các nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm không quá 48 giờ.

    b) Tổng số giờ làm thêm trong một tháng không quá 32 giờ; riêng đối với người lao động làm các nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm không quá 24 giờ.

    c) Người sử dụng lao động quyết định lựa chọn áp dụng giới hạn giờ làm việc tiêu chuẩn và giờ làm thêm theo tuần quy định tại điểm a hoặc giới hạn giờ làm thêm theo tháng quy định tại điểm b khoản này và phải ghi vào kế hoạch thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi trong năm quy định tại khoản 1, Điều 8 Thông tư này.

    Trường hợp quyết định áp dụng giới hạn giờ làm thêm theo tháng quy định tại điểm b khoản này thì đồng thời tổng số giờ làm việc tiêu chuẩn trong một tuần không quá 56 giờ; riêng đối với người lao động làm các nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm không quá 42 giờ.

    3. Tổng số giờ làm thêm trong một năm đối với mỗi người lao động không quá 300 giờ.

    Điều 7. Thời giờ nghỉ ngơi

    1. Hằng tuần, người lao động được nghỉ ít nhất một ngày (24 giờ liên tục). Trong những tháng thời vụ hoặc phải gấp rút gia công hàng xuất khẩu theo đơn đặt hàng, nếu không thực hiện được nghỉ hằng tuần thì phải bảo đảm hằng tháng có ít nhất 4 ngày nghỉ cho người lao động.

    2. Việc nghỉ trong giờ làm việc, nghỉ chuyển ca đối với từng người lao động thực hiện theo quy định của Bộ luật lao động. Nếu người lao động làm việc trong ngày từ 10 giờ trở lên thì người sử dụng lao động phải bố trí cho họ được nghỉ thêm ít nhất 30 phút tính vào giờ làm việc, ngoài thời giờ nghỉ ngơi trong ca làm việc bình thường.

    3. Doanh nghiệp phải bố trí để người lao động được nghỉ hoặc nghỉ bù đủ số ngày lễ, tết, nghỉ hằng năm và các ngày nghỉ có hưởng lương khác đúng theo quy định của Bộ luật lao động.

    Điều 8. Trách nhiệm của người sử dụng lao động

    1. Hằng năm, căn cứ vào kế hoạch sản xuất, kinh doanh, chủ động lập và điều chỉnh kế hoạch thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi trong năm theo mẫu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này. Khi lập, điều chỉnh kế hoạch, phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở. Tham khảo các ví dụ tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này trong quá trình xây dựng và tổ chức triển khai kế hoạch thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.

    Trường hợp xác định số giờ làm việc tiêu chuẩn của các ngày làm việc trong năm đều là 8 giờ hoặc 6 giờ đối với người lao động làm các nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì không phải lập kế hoạch theo Phụ lục 1 nêu trên.

    2. Thông báo kế hoạch, kế hoạch điều chỉnh thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi trong phạm vi doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh để người lao động biết, trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày; thỏa thuận với người lao động khi làm thêm giờ theo quy định của Bộ luật lao động.

    3. Thỏa thuận với người lao động về phương thức trả lương theo thời vụ hoặc trả đều vào các tháng trong năm.

    4. Báo cáo định kỳ hằng năm về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội địa phương về việc thực hiện Thông tư này trong báo cáo về an toàn, vệ sinh lao động.

    Điều 9. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

    1. Phối hợp với các cơ quan liên quan phổ biến, hướng dẫn Thông tư này đến các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh đóng trên địa bàn.

    2. Thường xuyên đôn đốc, giám sát, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi tại doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh và xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật về lao động.

    3. Báo cáo định kỳ hằng năm về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội việc thực hiện Thông tư này của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh đóng trên địa bàn cùng với báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động.

    Điều 10. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2016.

    2. Thông tư số 33/2011/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 11 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc có tính thời vụ và gia công hàng xuất khẩu theo đơn đặt hàng hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

    3. Quy định về giờ làm việc ban đêm, làm thêm giờ trong những trường hợp đặc biệt, nghỉ không hưởng lương đối với đối tượng áp dụng tại Thông tư này thực hiện theo quy định hiện hành về lao động.

    4. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để nghiên cứu, giải quyết./.

     

     

    Nơi nhận:
    - Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    -
    Văn phòng Quốc hội;
    -
    Văn phòng Chủ tịch nước;
    -
    Văn phòng Chính phủ;
    -
    Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
    -
    Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    -
    Văn phòng BCĐ TƯ về phòng, chống tham nhũng;
    -
    Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
    -
    Tòa án nhân dân tối cao;
    -
    Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
    -
    Cơ quan Trung ương các đoàn thể và các Hội;
    -
    Kiểm toán nhà nước;
    -
    HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
    -
    Sở LĐTBXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
    -
    Các Tập đoàn kinh tế và các Tổng công ty hạng đặc biệt;
    -
    Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam;
    -
    Ngân hàng Chính sách xã hội;
    -
    Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
    -
    Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật (Bộ Tư pháp);
    -
    Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ;
    -
    Cổng TTĐT Bộ LĐTBXH;
    -
    Lưu: VT, Cục ATLĐ (18 b), PC

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG




    Doãn
    Mậu Diệp

     

    PHỤ LỤC 1

    MẪU KẾ HOẠCH THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI
    (ban hành kèm theo Thông tư s
    ố 54/2015/TT-BLĐTBXH ngày 16 tháng 12 năm 2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

    TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
    TÊN DOANH NGHIỆP, CƠ SỞ
    SẢN XUẤT, KINH DOANH

    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: …………..

    ……., ngày ….. tháng ….. năm ………..

     

    KẾ HOẠCH (KẾ HOẠCH ĐIỀU CHỈNH) THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI

    NĂM ………

    - Loại hình sản xuất kinh doanh: ………………………………………………………………………

    - Nghề, công việc (sản xuất theo thời vụ, hoặc gia công xuất khẩu): ………………………………

    1. Quỹ thời giờ làm việc tiêu chuẩn trong năm …………… tính bình quân cho một người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường:

    TQ =

    2. Lựa chọn áp dụng giới hạn giờ làm thêm theo tuần/tháng:

    3. Kế hoạch phân bổ quỹ thời giờ làm việc tiêu chuẩn trong năm:

    Tháng

    Số giờ làm việc tiêu chuẩn hằng ngày

    Số ngày làm việc trong tháng

    Tổng số giờ làm việc

    Ghi chú

    1

    2

    3

    4

    5

    1

     

     

     

     

    2

     

     

     

     

    ...

     

     

     

     

    11

     

     

     

     

    12

     

     

     

     

    Tổng

     

     

     

    TQ =

     

    TM. TỔ CHỨC ĐẠI DIỆN TẬP THỂ LAO ĐỘNG TẠI CƠ SỞ
    (Ký tên, đóng dấu - nếu có)

    NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
    (Ký tên, đóng dấu)

     

    PHỤ LỤC 2

    CÁC VÍ DỤ VỀ THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM CÁC CÔNG VIỆC SẢN XUẤT CÓ TÍNH THỜI VỤ VÀ CÔNG VIỆC GIA CÔNG HÀNG THEO ĐƠN ĐẶT HÀNG
    (ban hành kèm theo Thông tư số 54/2015/TT-BLĐTBXH ngày 16 tháng 12 năm 2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

    I. Ví dụ về quỹ thời giờ tiêu chuẩn

    Ví dụ 1: Công nhân A làm việc 15 năm trong điều kiện lao động bình thường cho công ty X. Quỹ thời giờ làm việc tiêu chuẩn năm 2015 của công nhân A tính như sau:

    Số ngày nghỉ hằng năm của công nhân A là: = 15 ngày

    Trong đó: 12 ngày được xác định theo quy định tại Điều 111 của Bộ luật lao động; 15/5 là số ngày nghỉ tăng theo thâm niên được xác định theo quy định tại Điều 112 của Bộ luật lao động.

    Lập bảng tính sau:

    1

    Số ngày trong năm 2015 (theo dương lịch)

    TN =

    365

    2

    Tổng số ngày nghỉ hằng tuần trong năm 2015

    Tt =

    52

    3

    Số ngày nghỉ hằng năm

    Tp =

    15

    4

    Số ngày nghỉ lễ

    TL =

    10

    5

    Số giờ làm việc bình thường trong một ngày

    tn =

    8

    TQ = [365 - (52 + 15 + 10)] x 8 = 2304 giờ

     

     

    Vậy quỹ thời giờ làm việc tiêu chuẩn của công nhân A năm 2015 là 2304 giờ.

    Ví dụ 2: Công nhân B làm nghề đặc biệt nặng nhọc cho công ty Y đã 15 năm. Quỹ thời giờ làm việc tiêu chuẩn năm 2015 của công nhân B tính như sau:

    Số ngày nghỉ hằng năm của công nhân B là:  = 19 ngày

    Trong đó: 16 ngày được xác định theo quy định tại Điều 111 của Bộ luật Lao động; 15/5 là số ngày nghỉ tăng theo thâm niên được xác định theo quy định tại Điều 112 của Bộ luật Lao động.

    Lập bảng tính sau:

    1

    Số ngày trong năm 2015 (theo dương lịch)

    TN =

    365

    2

    Tổng số ngày nghỉ hằng tuần trong năm 2015

    Tt =

    52

    3

    Số ngày nghỉ hằng năm

    Tp =

    19

    4

    Số ngày nghỉ lễ

    TL =

    10

    5

    Số giờ làm việc bình thường trong một ngày

    tn =

    6

    TQ = [365 - (52 + 19 + 10)] x 6 = 1704 giờ

     

     

    Vậy quỹ thời giờ làm việc tiêu chuẩn của công nhân B năm 2015 là 1704 giờ.

    II. Ví dụ về lập kế hoạch xác định số giờ làm việc tiêu chuẩn hằng ngày

    Ví dụ 3: Công nhân A theo ví dụ 1 có quỹ thời giờ làm việc tiêu chuẩn trong năm 2015 là 2304 giờ. Công ty X phân bổ số giờ làm việc tiêu chuẩn làm hằng ngày của công nhân A năm 2015 như sau:

    Các tháng (dương lịch)

    Số giờ làm việc tiêu chuẩn hằng ngày

    Số ngày làm việc

    Tổng số giờ làm việc

    Ghi chú

    Tháng 1

    8

    26

    208

    Nghỉ 01 ngày tết dương lịch, 04 ngày nghỉ hằng tuần

    Tháng 2

    7

    8

    56

    Nghỉ 05 ngày tết âm lịch, 04 ngày nghỉ hằng tuần và nghỉ trọn 11 ngày làm việc

    Tháng 3

    7

    26

    182

    Nghỉ 05 ngày nghỉ hằng tuần

    Tháng 4

    9

    24

    216

    Nghỉ ngày Chiến thắng, ngày Giỗ tổ Hùng Vương, 04 ngày nghỉ hằng tuần

    Tháng 5

    11 giờ từ thứ hai đến thứ năm, 10 giờ vào thứ sáu, thứ bảy hằng tuần

    25

    266

    Nghỉ ngày Quốc tế lao động, 05 ngày nghỉ hằng tuần

    Tháng 6

    10 giờ từ thứ hai đến thứ sáu, 9 giờ vào thứ bảy hằng tuần

    26

    256

    Nghỉ 04 ngày nghỉ hằng tuần

    Tháng 7

    9 giờ từ thứ hai đến thứ bảy tuần gần cuối của tháng, 8 giờ vào các ngày làm việc khác trong tháng

    23

    190

    Bố trí 04 ngày nghỉ hằng năm vào cuối tháng; nghỉ 04 ngày nghỉ hằng tuần

    Tháng 8

    8

    15

    120

    Bố trí 11 ngày nghỉ hằng năm; nghỉ 05 ngày nghỉ hằng tuần

    Tháng 9

    6

    20

    120

    Nghỉ ngày Quốc khánh, 04 ngày nghỉ hằng tuần và nghỉ trọn 5 ngày làm việc

    Tháng 10

    11 giờ từ thứ hai đến thứ sáu, 8 giờ vào thứ bảy hằng tuần

    27

    282

    Nghỉ 04 ngày nghỉ hằng tuần

    Tháng 11

    9 giờ từ thứ hai đến thứ bảy của 2 tuần giữa tháng, 7 giờ vào các ngày làm việc khác trong tháng

    25

    199

    Nghỉ 5 ngày nghỉ hằng tuần

    Tháng 12

    9 giờ ngày đầu tháng và 8 giờ vào ngày làm việc khác

    26

    209

    Nghỉ trọn 01 ngày làm việc và nghỉ 04 ngày nghỉ hằng tuần

    TỔNG

     

     

    2304

     

    III. Ví dụ về nguyên tắc sử dụng quỹ thời giờ làm việc tiêu chuẩn

    Ví dụ 4: Trong tháng 2, công ty X bố trí cho công nhân A làm việc 7 giờ/ngày trong 8 ngày làm việc, sau đó cho nghỉ trọn 11 ngày làm việc. Công ty thực hiện theo đúng kế hoạch đã lập nêu tại ví dụ 3 trên, như vậy:

    - Số giờ làm việc ít hơn so với 8 giờ của ngày làm việc bình thường là:

    8 giờ - 7 giờ = 1 giờ; 1 giờ này không phải trả lương ngừng việc;

    - Số ngày nghỉ việc là 11 ngày cũng không phải trả lương ngừng việc.

    Ví dụ 5: Tháng 3, do tình hình sản xuất kinh doanh công ty X bố trí cho công nhân A làm việc 5 giờ/ngày trong 13 ngày làm việc, sau đó cho nghỉ trọn 13 ngày làm việc. Như vậy, so với kế hoạch đã được công ty lập ra cho công nhân A vào tháng 3 nêu tại ví dụ 3 trên, thì:

    - Số giờ làm việc thực tế ít hơn so với số giờ làm việc tiêu chuẩn hằng ngày là: 7 giờ - 5 giờ = 2 giờ; 2 giờ này phải trả lương ngừng việc;

    - Số ngày ngừng việc so với kế hoạch là 13 ngày; 13 ngày này phải trả lương ngừng việc.

    Ví dụ 6: Trong tháng 4, công ty X bố trí cho công nhân A làm việc 9 giờ/ngày, từ thứ hai đến thứ bảy theo đúng kế hoạch của công ty được nêu tại ví dụ 3 trên. Như vậy, số giờ làm việc nhiều hơn so với 8 giờ làm việc bình thường là: 9 giờ - 8 giờ = 1 giờ; 1 giờ này không tính là giờ làm thêm.

    Ví dụ 7: Trong tháng 9, công ty X bố trí cho công nhân A làm việc 8 giờ/ngày. Như vậy, so với kế hoạch đã được công ty lập ra cho công nhân A vào tháng 9 tại ví dụ 3 nêu trên, thì số giờ làm việc nhiều hơn so với số giờ làm việc tiêu chuẩn là: 8 giờ - 6 giờ = 2 giờ; Hai giờ này được tính vào tổng số giờ làm thêm trong năm, đồng thời phải trả tiền lương và thực hiện các chế độ khác liên quan đến làm thêm giờ theo đúng quy định hiện hành.

    IV. Ví dụ về giới hạn giờ làm việc tiêu chuẩn hằng ngày và thời giờ làm thêm

    Ví dụ 8: Do yêu cầu đột xuất, trong tháng 5 và tháng 6, công ty X có nhu cầu phải làm thêm giờ. Công ty đã đăng ký giới hạn giờ làm thêm theo tuần. Công ty được phép bố trí như sau:

    - Tháng 5, chỉ được tổ chức làm việc theo đúng kế hoạch đã nêu tại ví dụ 3, không được tổ chức làm thêm giờ vì tổng số giờ làm việc trong tuần là: (11 giờ/ngày x 4 ngày) + (10 giờ/ngày x 2 ngày) = 64 giờ.

    - Tháng 6 có thể bố trí làm thêm mỗi ngày 1 giờ từ thứ hai đến thứ sáu.

    Ví dụ 9: Công ty X dự kiến phân bổ số giờ làm việc tiêu chuẩn làm hằng ngày của công nhân A năm 2015 như tại ví dụ 3. Trường hợp này, Công ty X chỉ được đăng ký giới hạn giờ làm thêm theo tuần vì trong kế hoạch có nhiều tuần có tổng số giờ làm việc tiêu chuẩn lớn hơn 56 giờ như các tuần của tháng 5, vượt quy định kèm theo của giới hạn giờ làm thêm theo tháng.

    PHPWord

    THE MINISTRY OF LABOR, WAR INVALIDS AND SOCIAL AFFAIRS
    -------

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
    Independence - Freedom - Happiness
    ---------------

    No. 54/2015/TT-BLDTBXH

    Hanoi, December 16, 2015

     

    CIRCULAR

    ON GUIDELINES FOR HOURS OF WORK, HOURS OF REST APPLICABLE TO EMPLOYEES DOING SEASONAL PRODUCTION WORK AND PROCESSING OF GOODS UNDER ORDERS

    Pursuant to Article 117 of the Labor Code dated June 18, 2012;

    Pursuant to the Government’s Decree No. 45/2013/ND-CP dated May 10, 2013 on guidelines for the Labor Code on hours of work, hours of rest, occupational safety and occupational hygiene;

    Pursuant to the Government's Decree No. 106/2012/ND-CP dated December 20, 2012, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs;

    At the request of the Director of the Department of Labor safety,

    The Minister of Labor, War Invalids and Social Affairs promulgates a Circular on guidelines for hours of work, hours of rest applicable to laborers doing seasonal jobs and processing export goods under orders.

    Article 1. Scope

    This Circular provides guidelines for making plan and implementation of hours of work, hours of rest applicable to employees doing seasonal jobs and processing of goods under orders.

    Article 2. Regulated entities

    1. Laborers working under labor contracts of between 12 and 36 months or labor contracts of an indefinite term for the following jobs:

    a) Seasonal production work in the fields of agriculture – forestry – fishery - salt production that require instant harvest or instant processing after harvest without delay;

    b) Processing of goods under orders, of which delivery time requested by the goods owners, including the fields of textile and garment, leather and footwear, electronic component installation.

    2. Employers of the laborers mentioned in the Clause 1 of this Article are the following enterprises and business entities:

    a) Companies and enterprises operating under the Law on Enterprise;

    b) Cooperatives and cooperative unions operating under the Law on Cooperatives and employing laborers under labor contracts.

    Article 3. Standard hours of work in a year

    TQ = [TN - (Tt + Tp + TL)] X tn (hours)

    Where:

    - TQ: A laborer’s standard hours of work in a year;

    - TN: Number of days in a year, which is 365 in a calendar year, or 366 in a leap year;

    - Tt: Total number of weekly days off in a year, determined under Article 110 of the Labor Code;

    - Tp: Number of annual leave days, which is 12, 14 or 16 and may be increased depending on working seniority under Articles 111 and 112 of the Labor Code and Article 7 of Decree No. 45/2013/ND-CP dated May 10, 2013 on guidelines for the Labor Code on hours of work, hours of rest, occupational safety and occupational hygiene;

    - TL: Number of official holidays in a year, which is 10;

    - tn: Number of daily normal hours of work, which is 8; particularly for laborers doing extremely hard, hazardous and dangerous jobs on the list issued by the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs, this number is 6.

    Article 4. Formulating plan for determination of daily standard hours of work

    Annually, based on the standard hours of work in a year (TQ) calculated as prescribed in Article 3 of this Circular, each employer shall make a plan to determine the number of daily standard hours of work of each laborer in the following cases:

    1. The number of daily normal hours is 8; or 6, for laborers doing extremely hard, hazardous and dangerous jobs;

    2. The number of daily hours of work may be more than 8 but may not exceed 12; or may be more than 6 but may not exceed 9, for laborers doing extremely hard, hazardous and dangerous jobs;

    3. The number of daily hours of work may be more than 4 but must be fewer than 8; or may be more than 3 but must be fewer than 6, for laborers doing extremely hard, hazardous and dangerous jobs;

    4. A whole day-off is allowed.

    Article 5. Principles of using the standard hours of work

    1. In a year, the total number of standard hours of work planned and determined under Clause 4 of this Article (including daily hours of rest expressed as hours of work) must not exceed the standard hours of work in the year (TQ) already determined in Clause 3 of this Article.

    2. In case the number of daily standard hours of work which is fewer than 8; or fewer than 6, for laborers doing extremely hard, hazardous and dangerous jobs, has been planned and determined under Clauses 3 and 4 of this Circular, job stoppage wage needs not to be paid.

    3. Job stoppage wage must be paid for the number of daily standard hours of work already planned during which a company actually did not arrange work for its laborers.

    4. In case the number of daily standard hours of work which is more than 8; or more than 6, for laborers doing extremely hard, hazardous and dangerous jobs, has been determined under the plan mentioned in Clause 2 Article 4 of this Circular, such difference in hours may not be counted as extra working time.

    5. The number of actual daily hours of work in excess of the number of standard hours of work already planned under Article 4 of this Circular may be counted as extra hours of work to be added to the total number of extra hours of work in a year and, at the same time, overtime pay and other relevant benefits must be provided under current regulations of the Labor Code.

    Article 6. Maximum daily standard hours of work and extra hours of work

    1. The total maximum number of standard hours of work and extra hours of work in a day is 12; or 9, for laborers doing extremely hard, hazardous and dangerous jobs.

    2. Maximum weekly and monthly standard hours of work and extra hours of work:

    a) The total maximum number of standard hours of work and extra hours of work in a week is 64; or 48, for laborers doing extremely hard, hazardous and dangerous jobs.

    b) The total maximum number of extra hours of work in a month is 32; or 24, for laborers doing extremely hard, hazardous and dangerous jobs.

    c) The employer shall apply either maximum weekly standard hours of work and extra hours of work prescribed in Point a or maximum monthly extra hours of work prescribed in Point b of this Clause, and then record it into a plan for annual hours of work and hours of rest prescribed in Clause 1 Article 8 of this Circular.

    If the employer decides to apply the maximum monthly extra hours of work prescribed in Point b of this Clause, the total of weekly standard hours of work shall do not exceed 56 hours; or 42 hours, laborers doing extremely hard, hazardous and dangerous jobs.

    3. Total of extra hours of work in a year of each laborer shall not exceed 300 hours.

    Article 7. Hours of rest

    1. Laborers are entitled to at least one day off (24 consecutive hours) a week.  In seasonal-work months or when export goods must be urgently processed under orders, if weekly days off cannot be arranged, the employer shall arrange at least 4 days off every month for laborers.

    2. During-shift and between-shift breaks for laborers comply with the provisions of the Labor Code. For laborers working 10 or more hours a day, the employer shall allow them to have at least extra 30 minutes off included in hours of work besides hours of rest during normal working shifts.

    3. Enterprises shall allow laborers to take all official holidays, annual leave days and other paid days off or other days off in compensation as prescribed in the Labor Code.

    Article 8. Responsibilities of employers

    1. Annually, based on their production and business plans, each employer shall take the initiative in formulating and adjusting their plans on hours of work and hours of rest, using the form provided in Appendix 1 issued herewith.  The employer must consult grassroots trade union executive boards of their enterprises. The employer shall refer to the examples in Appendix 2 issued herewith during the formulation and implementation of the plan for hours of work and hours of rest.

    If ascertaining that the number of daily normal hours of work is only 8, or 6, for laborers doing extremely hard, hazardous and dangerous jobs, enterprises are not required to formulate plans under the above Appendix 1.

    2. The employer shall notify laborers within their enterprises of plans on hours of work and hours of rest at least 30 days before implementation, and reach agreement with laborers on overtime work under regulations of the Labor Code.

    3. The employer shall reach agreement with laborers on either seasonal payment or monthly payment of wages in a year.

    4. The employer shall include the report on implementation of this Circular in the annual report on occupational safety and hygiene to Services of Labor, War Invalids and Social Affairs.

    Article 9. Responsibility of Services of Labor, War Invalids and Social Affairs

    1. Coordinate with related agencies in disseminating this Circular to enterprises in provinces.

    2. Regularly expedite, supervise, examine and inspect the implementation of regulations on hours of work and hours of rest at enterprises; and handle violations against legislation on labor.

    3. The employer shall send annual report on the implementation of this Circular by enterprises in the provinces to the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs.

    Article 10. Effect

    1. This Circular comes into force from February 10, 2016.

    2. The Circular No. 33/2011/TT-BLDTBXH dated November 18, 2011 of the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs on guidelines for hours of work and hours of rest applied to laborers doing seasonal jobs and processing export goods under orders.

    3. The regulations on hours of work at night, overtime work in special cases, unpaid leave applicable to regulated entities in this Circular comply with current provisions on labor.

    4. Difficulties that arise during the implementation of this Circular should be reported to the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs for consideration./.

     

     

     

    PP. MINISTER  
    DEPUTY MINISTER




    Doan Mau Diep

     

    APPENDIX 1

    FORM OF PLAN FOR HOURS OF WORK AND HOURS OF REST
    (Issued together with Circular No. 54/2015/TT-BLDTBXH dated December 16, 2015 of the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs)

    GOVERNING BODY
    ENTERPRISE/BUSINESS ENTITY

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
    Independence - Freedom - Happiness  
    ---------------

    Số: …………..

    [Location]……..,[date]…………….

     

    PLAN (REVISED PLAN) FOR HOURS OF REST AND HOURS OF REST

    YEAR……….

    - Type of business/production: ……………………………..

    - Job/work (seasonal production or export processing):……………………………….

    1. Average standard hours of work in a year …………… applicable to a laborer working in normal conditions:

    TQ =

    2. Apply the maximum weekly/monthly extra hours of work:

    3. Plan for allocating standard hours of work in a year:

    Month

    Daily standard hours of work

    Number of working days in the month

    Total number of hours of work

    Notes

    1

    2

    3

    4

    5

    1

     

     

     

     

    2

     

     

     

     

    ...

     

     

     

     

    11

     

     

     

     

    12

     

     

     

     

    Total

     

     

     

    TQ =

     

    ON BEHALF OF GRASSROOTS TRADE UNION
    (Signature and seal - if any)

    EMPLOYER
    (Signature and seal)

     

    APPENDIX 2

    EXAMPLES OF HOURS OF WORK, HOURS OF REST APPLICABLE TO EMPLOYEES DOING SEASONAL JOBS AND PROCESSING EXPORT GOODS UNDER ORDERS
    (Issued together with Circular No. 54/2015/TT-BLDTBXH dated December 16, 2015 of the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs)

    I. Examples of standard hours of work

    Example 1: Worker A has worked under normal conditions for Company X for 15 years. Worker A’s standard hours of work in 2015 shall be calculated as follows:

    The number of Worker A’s annual leave days is: 12 + 15/5 = 15

    Where: 12 days are determined under Article 111 of the Labor Code; 15/5 is the increased number of leave days based on working seniority under Article 112 of the Labor Code.

    To make the following calculation table:

    1

    Number of days of 2015 (in a calendar year)

    TN =

    365

    2

    Total number of weekly days off in 2015

    Tt =

    52

    3

    Number of annual leave days

    Tp =

    15

    4

    Number of official holidays

    TL =

    10

    5

    Number of daily normal hours of work

    tn =

    8

    TQ = [365 - (52 + 15 + 10)] x 8 = 2304 hours

    TQ = [365 - (52 + 15 + 10)] x 8 = 2304 hours

     

     

    So Worker A’s standard hours of work in 2015 is 2,304 hours.

    Example 2: Worker B has done extremely hard jobs for Company Y for 15 years. Worker B’s standard hours of work in 2015 shall be calculated as follows:

    The number of Worker B’s annual leave days is: 16 + 15/5 = 19

    Where: 16 days are determined under Article 111 of the Labor Code; 15/5 is the increased number of leave days based on working seniority under Article 112 of the Labor Code.

    To make the following calculation table:

    1

    Number of days of 2015 (in a calendar year)

    TN =

    365

    2

    The number of weekly days off in 2015

    Tt =

    52

    3

    Number of annual leave days

    Tp =

    19

    4

    Number of official holidays

    TL =

    10

    5

    Number of daily normal hours of work

    tn =

    6

    TQ = [365 - (52 + 19 + 10)] x 6 = 1704 hours

    TQ = [365 - (52 + 19 + 10)] x 6 = 1704 hours

     

     

    So Worker A’s standard hours of work in 2015 is 1,704 hours.

    II. Examples of making plan for determination of daily standard hours of work

    Example 3: According to example 1, Worker A’s standard hours of work in 2011 is 2,304 hours. Company X shall distribute Worker A’s number of daily standard hours of work in 2015 as follows:

    Months in a calendar year

    Number of daily standard hours of work

    Number of working days

    Total number of hours of work

    Notes

    January

    8

    26

    208

    1 solar new year holiday, 4 weekly days off

    February

    7

    8

    56

    5 lunar new year holiday, 4 weekly days off and 11 whole days off

    March

    7

    26

    182

    5 weekly days off

    April

    9

    24

    216

    Victory Day, Day of the death anniversary of the Hung Kings, 4 weekly days off

    May

    11 hours from Monday to Thursday, 10 hours on Friday and Saturday

    25

    266

    International Workers’ Day, 5 weekly days off

    June 

    10 hours from Monday to Friday, 9 hours on Saturday

    26

    256

    4 weekly days off

    July

    9 hours from Monday to Saturday of the last week of the month, 8 hours on other working days in the month

    23

    190

    4 annual leave days at the end of the month; 4 weekly days off

    August 

    8

    15

    120

    11 annual leave days; 5 weekly days off

    September 

    6

    20

    120

    National Day, 4 weekly days off and 5 whole days off

    October

    11 hours from Monday to Friday, 8 hours on Saturday

    27

    282

    4 weekly days off

    November

    9 hours from Monday to Saturday of the second and the third week of the month, 7 hours on other working days in the month

    25

    199

    5 weekly days off

    December

    9 hours of the first day of the month, 8 hours on other working days in the month

    26

    209

    1 whole day off and 4 weekly days off

    TOTAL

     

     

    2304

     

    III. Example of rules for using standard hours of work

    Example 4: In February, Company X assigned Worker A to work 7 hours a day for 8 working days then allowed Worker A to have 11 whole days off.  The company arranged work according to the plan mentioned in Example 3 above, so:

    - The number of actual hours of work is 1 (= 8-7) hour fewer than the number of normal hours of work; job stoppage wage needs not to be paid for this 1 hour;

    - Job stoppage wage also needs not to be paid for the 11 days off.

    Example 5: In March, as required by its production and business situation, Company X assigned Worker A to work 5 hours a day for 13 working days, and then allowed Worker A to have 13 whole days off.  So, compared to the company’s plan set out for Worker A in March in example 3 above:

    - The number of actual hours of work is 2 (= 7 - 5) hours fewer than the number of daily standard hours of work; job stoppage wage must be paid for this 2 hours;

    - The number of job stoppage days is 13 against the plan, so job stoppage wage must be paid for these 13 days.

    Example 6: In April, Company X assigned Worker A to work 9 hours a day from Monday to Saturday according to the plan mentioned in Example 3 above.  So, the number of actual hours of work is 1 (= 9 - 8) hour more than the number of normal hours of work. This 1 hour may not be counted as extra working hour.

    Example 7: In March, Company X assigned Worker A to work 8 hours a day.  So, compared to the company’s plan set for Worker A in September in Example 3 above, the number of actual hours of work is 2 (= 8 - 6) hour more than the number of standard hours of work. This 2 hour may be included in the total number of extra hours of work in a year and, at the same time, overtime pay and other relevant benefits must be provided under current regulations.

    IV. Examples of maximum daily standard hours of work and extra hours of work

    Example 8: To meet urgent needs, in May and June, Company X needed to arrange overtime work.  The company has registered maximum weekly extra hours of work. The company may arrange overtime work as follows:

    - In May, the company may only arrange overtime work under the plan mentioned in Example 3 but may not arrange overtime work because the total number of weekly hours of work was: (11 hours/day x 4 days) + (10 hours/day x 2 days) = 64 hours.

    - In June, the company may arrange an extra working hour a day from Monday to Friday.

    Example 9: Company X distribute Worker A’s number of daily standard hours of work in 2015 as mentioned in example 3. In this case, the company may only register the maximum weekly extra hours of work because there are many weeks, in the plan, having total number of hours of work exceeding 56, such as the weeks of May, as well as exceeding maximum monthly extra hours of work.

     

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

    • Thông tư 54/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm công việc sản xuất có tính thời vụ và công việc gia công hàng theo đơn đặt hàng do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành

    Bị hủy bỏ

      Được bổ sung

        Đình chỉ

          Bị đình chỉ

            Bị đinh chỉ 1 phần

              Bị quy định hết hiệu lực

                Bị bãi bỏ

                  Được sửa đổi

                    Được đính chính

                      Bị thay thế

                        Được điều chỉnh

                          Được dẫn chiếu

                            Văn bản hiện tại
                            Số hiệu54/2015/TT-BLĐTBXH
                            Loại văn bảnThông tư
                            Cơ quanBộ Lao động – Thương binh và Xã hội
                            Ngày ban hành16/12/2015
                            Người kýDoãn Mậu Diệp
                            Ngày hiệu lực 10/02/2016
                            Tình trạng Hết hiệu lực
                            Văn bản có liên quan

                            Hướng dẫn

                              Hủy bỏ

                                Bổ sung

                                  Đình chỉ 1 phần

                                    Quy định hết hiệu lực

                                      Bãi bỏ

                                        Sửa đổi

                                          Đính chính

                                            Thay thế

                                              Điều chỉnh

                                                Dẫn chiếu

                                                  Văn bản gốc PDF

                                                  Đang xử lý

                                                  Văn bản Tiếng Việt

                                                  Đang xử lý

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                    Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                  • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                     Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                  -
                                                  CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                  • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                  • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                  • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                  • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                  • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                  • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                  • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                  • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                  • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                  • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                  • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                  BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                  • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                  • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                  • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                  • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                  • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                  • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                  • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                  • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                  • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                  • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
                                                  • Thủ tục cấp lại thẻ thường trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc
                                                  • Thủ tục đổi mục đích thẻ tạm trú khi thay đổi nơi làm việc
                                                  LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                  • Tư vấn pháp luật
                                                  • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                  • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                  • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                  • Tư vấn luật qua Facebook
                                                  • Tư vấn luật ly hôn
                                                  • Tư vấn luật giao thông
                                                  • Tư vấn luật hành chính
                                                  • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                  • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật thuế
                                                  • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                  • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                  • Tư vấn pháp luật lao động
                                                  • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                  • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                  • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                  • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                  • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                  • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                  LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                  • Tư vấn pháp luật
                                                  • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                  • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                  • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                  • Tư vấn luật qua Facebook
                                                  • Tư vấn luật ly hôn
                                                  • Tư vấn luật giao thông
                                                  • Tư vấn luật hành chính
                                                  • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                  • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật thuế
                                                  • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                  • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                  • Tư vấn pháp luật lao động
                                                  • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                  • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                  • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                  • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                  • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                  • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                  Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                  Tìm kiếm

                                                  Duong Gia Logo

                                                  • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                     Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                  Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                   Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                  Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                   Email: danang@luatduonggia.vn

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                  Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                    Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                  Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                  Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                  • Chatzalo Chat Zalo
                                                  • Chat Facebook Chat Facebook
                                                  • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                  • location Đặt câu hỏi
                                                  • gọi ngay
                                                    1900.6568
                                                  • Chat Zalo
                                                  Chỉ đường
                                                  Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                  Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                  Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                  Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                  • Gọi ngay
                                                  • Chỉ đường

                                                    • HÀ NỘI
                                                    • ĐÀ NẴNG
                                                    • TP.HCM
                                                  • Đặt câu hỏi
                                                  • Trang chủ