Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Thông tư 52/2013/TT-BTNMT quy định việc vận chuyển hàng nguy hiểm là chất độc hại, lây nhiễm do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    323794
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu52/2013/TT-BTNMT
    Loại văn bảnThông tư
    Cơ quanBộ Tài nguyên môi trường
    Ngày ban hành27/12/2013
    Người kýBùi Cách Tuyến
    Ngày hiệu lực 01/03/2014
    Tình trạng Còn hiệu lực

    BỘ TÀI NGUYÊN VÀ
    MÔI TRƯỜNG
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: 52/2013/TT-BTNMT

    Hà Nội, ngày 27 tháng 12 năm 2013

     

    THÔNG TƯ

    QUY ĐỊNH VIỆC VẬN CHUYỂN HÀNG NGUY HIỂM LÀ CÁC CHẤT ĐỘC HẠI, CHẤT LÂY NHIỄM

    Căn cứ Nghị định số 29/2005/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định danh mục hàng hóa nguy hiểm và việc vận tải hàng hóa trên đường thủy nội địa;

    Căn cứ Nghị định số 109/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt; được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 03/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 01 năm 2012 của Chính phủ;

    Căn cứ Nghị định số 104/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ quy định danh mục hàng nguy hiểm và vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ;

    Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

    Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường và Vụ trưởng Vụ Pháp chế,

    Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định việc vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất độc hại, chất lây nhiễm.

    Chương 1.

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    1. Thông tư này quy định về:

    a) Điều kiện vận chuyển và trình tự, thủ tục cấp giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất độc hại, chất lây nhiễm thuộc loại 6 quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 29/2005/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định danh mục hàng hóa nguy hiểm và việc vận tải hàng hóa nguy hiểm trên đường thủy nội địa; Khoản 1 Điều 23 Nghị định số 109/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt và Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 104/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ quy định danh mục hàng nguy hiểm và vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ;

    b) Danh mục hàng nguy hiểm là các chất độc hại, chất lây nhiễm quy định tại Phụ lục 1 Thông tư này (sau đây gọi chung là hàng nguy hiểm).

    2. Thông tư này không áp dụng đối với việc vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất độc hại, chất lây nhiễm bằng phương tiện hàng không.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    Thông tư này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất độc hại, chất lây nhiễm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường thủy nội địa, đường sắt trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    Điều 3. Giải thích từ ngữ

    Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

    1. Số UN (United nations) là số có bốn chữ số, được quy định theo hệ thống của Liên hợp quốc để xác định các hàng nguy hiểm.

    2. Kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường trong vận chuyển hàng nguy hiểm là bản đánh giá, xác định các rủi ro môi trường và biện pháp hạn chế, ứng phó, khắc phục sự cố do phát thải các chất độc hại, chất lây nhiễm trong quá trình vận chuyển.

    3. Khu vực có rủi ro cao về môi trường và sức khỏe là những khu vực thường tập trung đông người như: trường học, bệnh viện, chợ, khu thương mại tập trung, khu dân cư tập trung hoặc vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, công viên, khu du lịch, khu vui chơi giải trí và các khu vực khác có yêu cầu bảo vệ môi trường nghiêm ngặt theo quy định của pháp luật.

    4. Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm là giấy phép do Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất độc hại, chất lây nhiễm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

    5. Chủ hàng nguy hiểm là tổ chức, cá nhân có hàng nguy hiểm là các chất độc hại, chất lây nhiễm.

    6. Chủ phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm là tổ chức, cá nhân sở hữu phương tiện được sử dụng để thực hiện việc vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất độc hại, chất lây nhiễm.

    Chương 2.

    ĐIỀU KIỆN VẬN CHUYỂN HÀNG NGUY HIỂM

    Điều 4. Yêu cầu về Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm

    1. Tổ chức, cá nhân phải có Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm trong các trường hợp sau:

    a) Khi vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất độc hại, chất lây nhiễm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ với khối lượng bằng hoặc vượt ngưỡng khối lượng phải cấp phép vận chuyển theo quy định tại cột (6) Phụ lục 1 Thông tư này;

    b) Khi vận chuyển từng loại hàng nguy hiểm có khối lượng không vượt ngưỡng khối lượng phải cấp phép vận chuyển theo quy định tại cột (6) Phụ lục 1 Thông tư này, nhưng tổng khối lượng của các chất độc hại, chất lây nhiễm vận chuyển trên cùng một phương tiện giao thông cơ giới đường bộ lớn hơn 01 tấn/chuyến (không tính khối lượng bao bì).

    2. Tổ chức, cá nhân phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Thông tư này, không cần có Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm trong các trường hợp sau:

    a) Khi vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất độc hại, chất lây nhiễm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ với khối lượng dưới ngưỡng khối lượng phải cấp phép vận chuyển theo quy định tại cột (6) Phụ lục 1 Thông tư này, nhưng phải có Kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường trong vận chuyển hàng nguy hiểm (theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 Thông tư này) và phải tuân theo các điều kiện vận chuyển và trách nhiệm quy định tại các Điều 5, 6, 7, 10 và Điều 20 Thông tư này;

    b) Khi vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất độc hại, chất lây nhiễm bằng phương tiện giao thông đường thủy nội địa hoặc đường sắt, nhưng phải tuân theo các quy định tương ứng tại Nghị định số 29/2005/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định danh mục hàng hóa nguy hiểm và việc vận tải hàng hóa trên đường thủy nội địa hoặc Nghị định số 109/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 03/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 01 năm 2012 của Chính phủ và phải tuân theo các điều kiện vận chuyển và trách nhiệm quy định tại các Điều 5, 6, 8, 9, 10 và Điều 20 Thông tư này.

    3. Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm được cấp 03 (ba) bản chính, trong đó: 01 (một) bản gốc lưu tại cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm theo quy định tại Điều 12 Thông tư này; 01 (một) bản chính gửi cho Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương nơi tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh; và 01 (một) bản chính gửi cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm.

    Điều 5. Điều kiện về đóng gói, bao bì, vật chứa, ghi nhãn và biểu trưng, báo hiệu nguy hiểm

    1. Yêu cầu về đóng gói, bao bì, vật chứa:

    a) Việc đóng gói hàng nguy hiểm và sử dụng các loại vật liệu dùng để làm bao bì, vật chứa hàng nguy hiểm phải đáp ứng các quy định của tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5507:2002 - Hóa chất nguy hiểm - Quy phạm an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển và phù hợp với các yêu cầu, tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng với loại hàng hóa đó (nếu có);

    b) Bao bì, vật chứa hàng nguy hiểm phải đủ vững chắc để chịu được những va chạm tác động trong quá trình vận chuyển, chuyển tiếp, xếp, dỡ; có khả năng chống được sự ăn mòn, không bị hoen gỉ, không phản ứng hóa học với chất chứa bên trong; có khả năng chống thấm, kín và chắc chắn để đảm bảo không rò rỉ khi vận chuyển trong điều kiện bình thường và hạn chế tối đa sự rò rỉ hàng nguy hiểm ra môi trường trong trường hợp xảy ra sự cố;

    c) Trong trường hợp tổ chức, cá nhân vận chuyển sử dụng bao bì, vật chứa để tự đóng gói hàng nguy hiểm thì phải thực hiện thử nghiệm và chịu trách nhiệm về kết quả thử nghiệm bao bì, vật chứa đó trước khi sử dụng để tránh rơi lọt hoặc rò rỉ khi vận chuyển;

    d) Bao bì, vật chứa hàng nguy hiểm sau khi sử dụng phải được bảo quản riêng đáp ứng các quy định của tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5507:2002 - Hóa chất nguy hiểm - Quy phạm an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển;

    đ) Trường hợp sử dụng lại bao bì, vật chứa hàng nguy hiểm thì phải làm sạch, bảo đảm kín và không gây ảnh hưởng đến loại hàng mới hoặc gây ô nhiễm môi trường; trường hợp không sử dụng lại hoặc thải bỏ bao bì, vật chứa hàng nguy hiểm thì phải tuân theo các quy định của Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại.

    2. Yêu cầu về ghi nhãn:

    Việc ghi nhãn hàng nguy hiểm được thực hiện theo Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về nhãn hàng hóa; Thông tư số 09/2007/TT-BKHCN ngày 06 tháng 4 năm 2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về nhãn hàng hóa và Thông tư số 04/2012/TT-BCT ngày 13 tháng 02 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phân loại và ghi nhãn hóa chất.

    3. Yêu cầu về biểu trưng, báo hiệu nguy hiểm:

    a) Bên ngoài bao bì, vật chứa hàng nguy hiểm phải dán biểu trưng nguy hiểm và báo hiệu nguy hiểm;

    b) Phương tiện vận chuyển phải dán biểu trưng nguy hiểm của loại, nhóm hàng vận chuyển. Nếu cùng một phương tiện vận chuyển nhiều loại hàng nguy hiểm khác nhau tại một thời điểm thì trên phương tiện phải dán đủ các biểu trưng nguy hiểm của các loại hàng đó. Vị trí dán biểu trưng ở hai bên thành và phía sau phương tiện, có độ bền đủ chịu được tác động của thời tiết và các tác động thông thường khi bốc, xếp, vận chuyển. Biểu trưng, báo hiệu nguy hiểm trên phương tiện vận chuyển phải được làm sạch và bóc, xóa hết nếu không vận chuyển hàng nguy hiểm;

    c) Biểu trưng nguy hiểm và báo hiệu nguy hiểm của loại, nhóm hàng vận chuyển thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 29/2005/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định danh mục hàng hóa nguy hiểm và việc vận tải hàng hóa trên đường thủy nội địa, Điều 25 Nghị định số 109/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt hoặc Điều 9 Nghị định số 104/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ quy định danh mục hàng nguy hiểm và vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, tương ứng với loại hình phương tiện vận chuyển;

    d) Đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường sắt vận chuyển hàng rời với khối lượng bằng hoặc vượt ngưỡng khối lượng phải cấp phép vận chuyển, ngoài biểu trưng và báo hiệu nguy hiểm phải có bảng thông tin khẩn cấp đặt tại cuối phương tiện vận chuyển, mép dưới của bảng thông tin khẩn cấp phải cách mặt đất ít nhất 450 mm.

    4. Yêu cầu về xếp, dỡ và lưu kho bãi hàng nguy hiểm:

    a) Tổ chức, cá nhân có liên quan phải tuân thủ đúng chỉ dẫn về bảo quản, xếp, dỡ và lưu kho bãi từng loại hàng nguy hiểm phù hợp với các quy định của tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5507:2002 - Hóa chất nguy hiểm - Quy phạm an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển hoặc trong thông báo của chủ hàng nguy hiểm, chủ phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm;

    b) Việc xếp, dỡ và lưu kho bãi hàng nguy hiểm được thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 29/2005/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định danh mục hàng hóa nguy hiểm và việc vận tải hàng hóa trên đường thủy nội địa, Điều 30 Nghị định số 109/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt hoặc Điều 12 Nghị định số 104/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ quy định danh mục hàng nguy hiểm và vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, tương ứng với loại hình phương tiện vận chuyển.

    5. Hàng nguy hiểm được vận chuyển phải kèm theo Phiếu an toàn hóa chất quy định tại Điều 29 Luật Hóa chất năm 2007 và Điều 40 Thông tư số 28/2010/TT-BCT ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Bộ Công Thương quy định cụ thể một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất.

    Điều 6. Điều kiện chung đối với các phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm

    1. Không vận chuyển hàng nguy hiểm cùng với hành khách, vật nuôi, lương thực, thực phẩm hoặc vận chuyển hàng nguy hiểm có khả năng phản ứng với nhau gây cháy, nổ hoặc tạo ra các chất mới độc hại đối với môi trường và sức khỏe con người trên cùng một phương tiện hoặc toa xe.

    2. Có trang thiết bị che, phủ kín toàn bộ khoang chở hàng. Trang thiết bị che phủ phải phù hợp với yêu cầu chống thấm, chống cháy, không bị phá hủy khi tiếp xúc với loại hàng được vận chuyển; chịu được sự va đập và đảm bảo an toàn, hạn chế sự rò rỉ các chất độc hại và lây nhiễm ra môi trường trong trường hợp xảy ra sự cố.

    3. Đảm bảo đầy đủ thiết bị, vật liệu ứng phó sự cố trong quá trình vận chuyển như đã mô tả trong Kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường trong vận chuyển hàng nguy hiểm theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 Thông tư này.

    Điều 7. Điều kiện đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ khi vận chuyển hàng nguy hiểm

    1. Có đủ điều kiện tham gia giao thông theo quy định của pháp luật về giao thông đường bộ.

    2. Có ca bin đủ chỗ cho ít nhất 02 (hai) người ngồi, gồm 01 (một) người điều khiển phương tiện vận chuyển và 01 (một) người áp tải hàng nguy hiểm; có đủ các bộ phận gá buộc để có thể định vị chắc chắn hàng khi vận chuyển.

    3. Đáp ứng các điều kiện về an toàn phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật.

    Điều 8. Điều kiện đối với phương tiện giao thông đường thủy nội địa khi vận chuyển hàng nguy hiểm

    1. Có đủ điều kiện tham gia giao thông theo quy định của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa.

    2. Đáp ứng các quy phạm, quy chuẩn, tiêu chuẩn về vận chuyển hóa chất nguy hiểm hoặc hàng nguy hiểm tương ứng theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

    3. Đáp ứng các điều kiện về an toàn phòng cháy, chữa cháy và thực hiện chế độ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc theo quy định của pháp luật.

    Điều 9. Điều kiện đối với phương tiện giao thông đường sắt khi vận chuyển hàng nguy hiểm

    1. Có đủ điều kiện tham gia giao thông theo quy định của pháp luật về giao thông đường sắt.

    2. Đáp ứng các quy phạm, quy chuẩn, tiêu chuẩn về vận chuyển hóa chất nguy hiểm hoặc hàng nguy hiểm tương ứng theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

    3. Đáp ứng các điều kiện về an toàn phòng cháy, chữa cháy và thực hiện chế độ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc theo quy định của pháp luật.

    Điều 10. Điều kiện đối với người điều khiển phương tiện vận chuyển và người áp tải hàng nguy hiểm

    1. Người điều khiển phương tiện vận chuyển phải có Giấy phép điều khiển phương tiện còn hiệu lực, phù hợp với loại phương tiện ghi trong Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm.

    2. Người điều khiển phương tiện vận chuyển và người áp tải hàng nguy hiểm phải có Giấy chứng nhận được huấn luyện về vận chuyển hàng nguy hiểm do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định hoặc phải đáp ứng một trong các điều kiện sau:

    a) Tốt nghiệp từ trung cấp trở lên chuyên ngành hóa chất;

    b) Có Giấy chứng nhận kỹ thuật an toàn vận chuyển hàng công nghiệp nguy hiểm còn hiệu lực do Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;

    c) Có Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy còn hiệu lực do Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

    Điều 11. Thuê vận chuyển hàng nguy hiểm

    Trong trường hợp chủ hàng nguy hiểm thuê chủ phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm thực hiện việc vận chuyển hàng nguy hiểm phải tuân thủ các quy định sau:

    1. Đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ:

    a) Chủ hàng nguy hiểm phải có hợp đồng kinh tế hoặc thỏa thuận bằng văn bản về việc vận chuyển với chủ phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm có Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm phù hợp với loại hàng cần vận chuyển;

    b) Trường hợp chủ phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm không có Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm phù hợp với loại hàng cần vận chuyển, chủ hàng nguy hiểm phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện vận chuyển theo quy định tại các Điều 5, 6, 7 và 10 Thông tư này và nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm theo từng chuyến hàng theo quy định tại các Điều 13 và 14 Thông tư này.

    2. Đối với phương tiện giao thông đường thủy nội địa và đường sắt:

    Chủ hàng nguy hiểm phải có hợp đồng kinh tế hoặc thỏa thuận bằng văn bản về việc vận chuyển với chủ phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm, trong đó có điều khoản quy định chủ phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm phải đáp ứng điều kiện về việc vận chuyển an toàn và bảo vệ môi trường phù hợp với loại hàng cần vận chuyển tương ứng theo quy định tại Điều 8 và 9 Thông tư này.

    3. Việc thuê vận chuyển hàng nguy hiểm phải phù hợp với quy định của Bộ luật Dân sự.

    Chương 3.

    TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP VẬN CHUYỂN HÀNG NGUY HIỂM BẰNG PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ

    Điều 12. Thẩm quyền cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm

    Bộ Tài nguyên và Môi trường giao Tổng cục Môi trường là cơ quan tiếp nhận hồ sơ và cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại hoặc tước Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm cho chủ hàng nguy hiểm hoặc chủ phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ đối với những trường hợp vận chuyển quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư này.

    Điều 13. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ

    1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ bao gồm:

    a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 Thông tư này;

    b) Bảng kê danh mục, khối lượng và lịch trình vận chuyển hàng nguy hiểm; Danh sách phương tiện vận chuyển, người điều khiển phương tiện vận chuyển và người áp tải hàng nguy hiểm theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 Thông tư này;

    c) Bản sao chứng thực Giấy phép điều khiển phương tiện còn hiệu lực của người điều khiển phương tiện vận chuyển, Giấy đăng ký phương tiện vận chuyển, Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện vận chuyển, do cơ quan có thẩm quyền cấp;

    d) Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận cần thiết còn hiệu lực của người điều khiển phương tiện vận chuyển và người áp tải hàng nguy hiểm theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 Thông tư này;

    đ) Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh có chữ ký, đóng dấu xác nhận của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm và các hồ sơ khác (nếu có), thể hiện rõ việc tổ chức, cá nhân được cấp phép hoạt động kinh doanh hoặc vận chuyển hàng hóa;

    e) Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người điều khiển phương tiện vận chuyển và người áp tải hàng nguy hiểm có chữ ký, đóng dấu xác nhận của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm;

    g) Hợp đồng kinh tế hoặc thỏa thuận bằng văn bản về việc vận chuyển hàng nguy hiểm có chữ ký, đóng dấu xác nhận của các bên ký hợp đồng (trong trường hợp chủ hàng nguy hiểm thuê vận chuyển);

    h) Phiếu an toàn hóa chất của hàng nguy hiểm cần vận chuyển bằng tiếng Việt có chữ ký, đóng dấu xác nhận của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm;

    i) Kết quả thử nghiệm bao bì, vật chứa hàng nguy hiểm có chữ ký, đóng dấu xác nhận của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm (nếu có);

    k) Kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường trong vận chuyển hàng nguy hiểm có chữ ký, đóng dấu xác nhận của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 Thông tư này;

    l) Phương án làm sạch thiết bị và bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường sau khi kết thúc vận chuyển theo các quy định hiện hành về bảo vệ môi trường có chữ ký, đóng dấu xác nhận của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 Thông tư này.

    2. Hồ sơ quy định tại Khoản 1 Điều này phải được tổ chức, cá nhân lập thành 02 (hai) bộ đóng dấu giáp lai, 01 (một) bộ lưu tại Tổng cục Môi trường và 01 (một) bộ trả lại tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm sau khi có xác nhận của Tổng cục Môi trường.

    Điều 14. Trình tự cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm

    1. Chủ hàng nguy hiểm hoặc chủ phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm lập 02 (hai) bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 13 Thông tư này và gửi đến Tổng cục Môi trường để xem xét cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm.

    2. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Tổng cục Môi trường có trách nhiệm thông báo qua điện thoại, email hoặc bằng văn bản tới tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ nếu hồ sơ không hợp lệ theo quy định tại Điều 13 Thông tư này.

    3. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Tổng cục Môi trường tổ chức thẩm định hồ sơ và cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm cho tổ chức, cá nhân theo mẫu quy định tại Phụ lục 9 Thông tư này.

    4. Nếu thông tin trong hồ sơ đăng ký có dấu hiệu khai báo sai hoặc hàng nguy hiểm vận chuyển với khối lượng lớn hoặc có tính nguy hại cao, Tổng cục Môi trường sẽ trực tiếp kiểm tra hoặc chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường ở địa phương kiểm tra điều kiện vận chuyển hàng nguy hiểm của tổ chức, cá nhân theo quy định tại Thông tư này trước khi cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm. Thời hạn kiểm tra, cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm là 20 (hai mươi) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ.

    5. Tổng cục Môi trường có thể lấy ý kiến tham khảo của Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương nơi tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh về việc đồng thuận hoặc không đồng thuận đối với việc cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm.

    Điều 15. Cấp điều chỉnh Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm

    1. Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm phải cấp lại để điều chỉnh khi có thay đổi, bổ sung một trong các nội dung của Giấy phép.

    2. Hồ sơ đề nghị cấp điều chỉnh Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm bao gồm:

    a) Đơn đề nghị cấp điều chỉnh Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 Thông tư này;

    b) Nội dung thay đổi, bổ sung so với nội dung của Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm;

    c) Bản sao chứng thực Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm.

    3. Thời hạn hiệu lực của Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm được điều chỉnh theo đề nghị của tổ chức, cá nhân, nhưng không vượt quá 12 (mười hai) tháng, kể từ ngày cấp.

    4. Trình tự đăng ký, cấp điều chỉnh Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm được thực hiện tương tự như cấp lần đầu theo quy định tại Điều 14 Thông tư này.

    Điều 16. Cấp gia hạn Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm

    1. Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm có thể được gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn không quá 12 (mười hai) tháng kể từ ngày gia hạn. Việc đề nghị cấp gia hạn được thực hiện trước thời hạn Giấy phép hết hiệu lực 01 (một) tháng.

    2. Hồ sơ đề nghị cấp gia hạn Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm bao gồm:

    a) Đơn đề nghị cấp gia hạn Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 Thông tư này;

    b) Báo cáo quá trình vận chuyển hàng nguy hiểm theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 Thông tư này;

    c) Bản sao chứng thực Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm.

    3. Trình tự đăng ký, cấp gia hạn Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm được thực hiện tương tự như cấp lần đầu theo quy định tại Điều 14 Thông tư này.

    Điều 17. Cấp lại Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm

    1. Trường hợp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm bị mất, bị cháy hoặc bị rách, tổ chức, cá nhân lập hồ sơ gửi về Tổng cục Môi trường đề nghị cấp lại Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm.

    2. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm bao gồm:

    a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 Thông tư này;

    b) Báo cáo quá trình vận chuyển hàng nguy hiểm theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 Thông tư này;

    c) Bản sao chứng thực Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm (nếu có).

    3. Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm được cấp lại không vượt quá thời hạn hiệu lực còn lại của Giấy phép đã được cấp.

    4. Trình tự đăng ký, cấp lại Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm được thực hiện tương tự như cấp lần đầu theo quy định tại Điều 14 Thông tư này.

    Điều 18. Hiệu lực của Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm

    1. Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm được cấp theo thời hạn hoặc theo từng chuyến hàng theo hồ sơ đăng ký cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm của tổ chức, cá nhân.

    2. Thời hạn hiệu lực của Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm không quá 12 tháng, kể từ ngày cấp.

    3. Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm được cấp theo từng chuyến hàng sẽ hết hiệu lực ngay sau thời điểm quy định kết thúc việc vận chuyển.

    Điều 19. Tước Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm

    1. Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm sẽ bị tước khi chủ Giấy phép vận chuyển vi phạm một trong các trường hợp sau:

    a) Quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan có thẩm quyền có yêu cầu tước Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm;

    b) Cho thuê, mượn hoặc tự ý sửa đổi nội dung Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm;

    c) Thực hiện không đúng nội dung được quy định trong Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm;

    d) Khi để xảy ra sự cố môi trường trong quá trình vận chuyển hàng nguy hiểm từ 02 (hai) lần trở lên.

    2. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm ban hành quyết định tước Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm và nêu rõ lý do.

    3. Tổ chức, cá nhân bị tước Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm không được phép nộp hồ sơ xin cấp mới Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm trong thời hạn 06 (sáu) tháng kể từ ngày Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm bị tước.

    Chương 4.

    TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VÀ CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN

    Điều 20. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan đến vận chuyển hàng nguy hiểm

    1. Trách nhiệm của chủ hàng nguy hiểm:

    a) Phải có Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm hoặc phải đáp ứng các điều kiện vận chuyển quy định tại Điều 4 Thông tư này;

    b) Phối hợp với các cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường ở địa phương xử lý, hạn chế và khắc phục hậu quả khi xảy ra sự cố môi trường trong quá trình vận chuyển;

    c) Cung cấp 01 (một) bản sao chứng thực Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm cho người điều khiển phương tiện vận chuyển và người áp tải hàng nguy hiểm trong trường hợp phải có Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm;

    d) Thông báo bằng văn bản cho chủ phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm, người điều khiển phương tiện vận chuyển và người áp tải hàng nguy hiểm: danh mục hàng nguy hiểm được vận chuyển theo chuyến hàng (tên hàng nguy hiểm, số UN, loại, nhóm hàng, số hiệu nguy hiểm; khối lượng hàng nguy hiểm); những yêu cầu phải thực hiện trong quá trình vận chuyển; hướng dẫn xử lý trong trường hợp có sự cố môi trường và địa chỉ liên hệ khi xảy ra sự cố môi trường;

    đ) Thực hiện các trách nhiệm về bảo hiểm theo quy định và thanh toán toàn bộ chi phí có liên quan đến việc khắc phục hậu quả khi xảy ra sự cố môi trường trong quá trình vận chuyển hàng nguy hiểm. Chịu trách nhiệm về các tổn thất phát sinh do việc cung cấp chậm trễ, thiếu chính xác về các thông tin, tài liệu và chỉ dẫn;

    e) Trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ an toàn cá nhân cho người điều khiển phương tiện vận chuyển và người áp tải hàng nguy hiểm;

    g) Bảo quản bao bì, vật chứa hàng nguy hiểm; thu gom, vận chuyển, quản lý, xử lý bao bì, vật chứa thải bỏ theo quy định bảo vệ môi trường và quản lý chất thải, chất thải nguy hại;

    h) Nộp phí, lệ phí cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm theo quy định của pháp luật;

    i) Gửi báo cáo về quá trình vận chuyển hàng nguy hiểm cho Tổng cục Môi trường và Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương nơi đăng ký kinh doanh chậm nhất sau 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày kết thúc việc vận chuyển (theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 Thông tư này) trong trường hợp có Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm được cấp theo từng chuyến hàng;

    k) Gửi báo cáo về quá trình vận chuyển hàng nguy hiểm cho Tổng cục Môi trường và Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương nơi đăng ký kinh doanh trước ngày 15/6 và trước ngày 15/12 hàng năm (theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 Thông tư này) trong trường hợp có Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm được cấp theo thời hạn;

    l) Gửi báo cáo về quá trình vận chuyển hàng nguy hiểm cho Tổng cục Môi trường và Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương nơi đăng ký kinh doanh trước ngày 15/12 hàng năm (theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 Thông tư này) trong trường hợp không cần có Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư này.

    2. Trách nhiệm của chủ phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm:

    a) Phải có Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm hoặc phải đáp ứng các điều kiện vận chuyển quy định tại Điều 4 Thông tư này;

    b) Phối hợp với các cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường ở địa phương xử lý, hạn chế và khắc phục hậu quả khi xảy ra sự cố môi trường trong quá trình vận chuyển;

    c) Cung cấp 01 (một) bản sao chứng thực Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm cho người điều khiển phương tiện vận chuyển và người áp tải hàng nguy hiểm trong trường hợp phải có Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm;

    d) Thực hiện các trách nhiệm về bảo hiểm theo quy định và thanh toán toàn bộ chi phí có liên quan đến việc khắc phục hậu quả khi xảy ra sự cố môi trường trong quá trình vận chuyển hàng nguy hiểm. Chịu trách nhiệm về các tổn thất phát sinh do việc cung cấp chậm trễ, thiếu chính xác về các thông tin, tài liệu và chỉ dẫn;

    đ) Chấp hành đầy đủ thông báo của chủ hàng nguy hiểm liên quan đến hàng nguy hiểm cần vận chuyển;

    e) Có kế hoạch, biện pháp cụ thể và thực hiện việc xử lý, vệ sinh phương tiện sau khi kết thúc đợt vận chuyển nếu không tiếp tục vận chuyển loại hàng nguy hiểm đó;

    g) Trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ an toàn cá nhân cho người điều khiển phương tiện vận chuyển và người áp tải hàng nguy hiểm;

    h) Bảo quản bao bì, vật chứa hàng nguy hiểm; thu gom, vận chuyển, quản lý, xử lý bao bì, vật chứa thải bỏ theo quy định bảo vệ môi trường và quản lý chất thải, chất thải nguy hại;

    i) Nộp phí, lệ phí cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm theo quy định của pháp luật;

    k) Gửi báo cáo về quá trình vận chuyển hàng nguy hiểm cho Tổng cục Môi trường và Sở Tài nguyên và Môi trường nơi đăng ký kinh doanh trước ngày 15/6 và trước ngày 15/12 hàng năm (theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 Thông tư này) trong trường hợp có Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm được cấp theo thời hạn;

    l) Gửi báo cáo về quá trình vận chuyển hàng nguy hiểm cho Tổng cục Môi trường và Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương nơi đăng ký kinh doanh trước ngày 15/12 hàng năm (theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 Thông tư này) trong trường hợp không cần có Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư này.

    3. Trách nhiệm của người điều khiển phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm:

    a) Chỉ thực hiện vận chuyển hàng nguy hiểm khi có Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm hoặc đáp ứng các điều kiện vận chuyển quy định tại Điều 4 Thông tư này;

    b) Phải mang theo Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm (bản sao chứng thực) khi vận chuyển hàng nguy hiểm trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư này;

    c) Thông báo cho các cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường ở địa phương để phối hợp xử lý, hạn chế và khắc phục hậu quả khi xảy ra sự cố môi trường trong quá trình vận chuyển;

    d) Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về lịch trình vận chuyển và chấp hành đầy đủ thông báo của chủ hàng nguy hiểm, chủ phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm. Trong quá trình vận chuyển không được tùy tiện chuyển hàng nguy hiểm sang phương tiện vận chuyển khác, trừ trường hợp khẩn cấp do thiên tai, sự cố bất khả kháng;

    đ) Không được dừng, đỗ phương tiện vận chuyển với khoảng cách dưới 100 m tại khu vực có rủi ro cao về môi trường và sức khỏe, trừ trường hợp phải dừng, đỗ, neo đậu theo quy định của pháp luật về giao thông vận tải.

    Trong trường hợp không có người áp tải hàng nguy hiểm, người điều khiển phương tiện vận chuyển phải thực hiện thêm các trách nhiệm của người áp tải hàng nguy hiểm theo quy định tại Khoản 4 Điều này.

    4. Trách nhiệm của người áp tải hàng nguy hiểm:

    a) Khi vận chuyển hàng nguy hiểm phải mang theo Kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường trong vận chuyển hàng nguy hiểm; Phiếu an toàn hóa chất của hàng nguy hiểm cần vận chuyển bằng tiếng Việt; Hướng dẫn về việc vận chuyển an toàn hàng nguy hiểm của nhà sản xuất (nếu có) và các giấy tờ cần thiết theo quy định của pháp luật hiện hành;

    b) Kiểm tra các điều kiện vận chuyển hàng nguy hiểm trước khi vận chuyển, ít nhất 02 (hai) giờ/lần trong suốt quá trình vận chuyển và sau khi vận chuyển để đảm bảo an toàn vận chuyển theo quy định của pháp luật;

    c) Theo dõi, giám sát việc xếp, dỡ hàng nguy hiểm trên phương tiện vận chuyển; bảo quản hàng nguy hiểm; chịu trách nhiệm về an toàn, vệ sinh môi trường;

    d) Thực hiện việc ghi nhật ký quá trình vận chuyển;

    đ) Thông báo cho các cơ quan có liên quan và thực hiện các hoạt động ứng phó, khắc phục sự cố môi trường theo Kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường trong vận chuyển hàng nguy hiểm;

    e) Mang đầy đủ phương tiện bảo vệ an toàn cá nhân khi tiếp cận hàng nguy hiểm đối với môi trường hoặc xử lý khi có sự cố môi trường xảy ra trong quá trình vận chuyển.

    Điều 21. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường ở địa phương

    1. Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện phối hợp với Tổng cục Môi trường và các cơ quan liên quan kiểm tra điều kiện vận chuyển hàng nguy hiểm của tổ chức, cá nhân theo quy định tại Thông tư này.

    2. Báo cáo cơ quan quản lý cấp trên và thông báo cho các cơ quan liên quan để phối hợp, huy động các lực lượng cần thiết kịp thời xử lý sự cố môi trường, khắc phục hậu quả.

    3. Trường hợp xảy ra sự cố môi trường trong quá trình vận chuyển hàng nguy hiểm, các cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường ở địa phương nơi xảy ra sự cố có trách nhiệm huy động lực lượng kịp thời, phối hợp với Ủy ban nhân dân địa phương và các cơ quan liên quan để:

    a) Hỗ trợ người điều khiển phương tiện vận chuyển và người áp tải hàng nguy hiểm trong việc cứu người, hàng nguy hiểm và phương tiện vận chuyển;

    b) Đưa nạn nhân ra khỏi khu vực có sự cố và tổ chức cấp cứu nạn nhân;

    c) Khoanh vùng, sơ tán dân cư ra khỏi khu vực ảnh hưởng nguy hiểm;

    d) Tổ chức, bố trí lực lượng bảo vệ hiện trường, bảo vệ hàng nguy hiểm, phương tiện vận chuyển để tiếp tục vận chuyển hoặc lưu kho, bãi, chuyển tải theo hướng dẫn của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và phục vụ công tác điều tra, ứng phó và khắc phục hậu quả.

    4. Các cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường ở địa phương nơi xảy ra sự cố môi trường trực tiếp hướng dẫn xử lý sự cố và khắc phục hậu quả. Trường hợp xảy ra sự cố lớn ngoài khả năng xử lý, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để xử lý.

    5. Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương nơi tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh tiến hành kiểm tra, giám sát các tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm trong quá trình vận chuyển hàng nguy hiểm. Khi phát hiện vi phạm, có thể xử lý hoặc đề xuất xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.

    Điều 22. Trách nhiệm của Tổng cục Môi trường

    1. Tổ chức thẩm định hồ sơ và cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại hoặc tước Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm. Trường hợp không cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm thì phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

    2. Trực tiếp kiểm tra hoặc chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường ở địa phương và các cơ quan có liên quan kiểm tra điều kiện vận chuyển hàng nguy hiểm của tổ chức, cá nhân theo quy định tại Thông tư này.

    3. Chủ trì kiểm tra, giám sát các tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy phép vận chuyển trong quá trình vận chuyển hàng nguy hiểm đối với môi trường.

    4. Tham gia, phối hợp với các cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường ở địa phương và cơ quan có liên quan nơi xảy ra sự cố môi trường hướng dẫn xử lý sự cố và khắc phục hậu quả.

    5. Sao gửi Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm cho Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương nơi tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh.

    6. Thu và sử dụng phí, lệ phí cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm theo quy định của pháp luật.

    Chương 5.

    TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 23. Tổ chức thực hiện

    1. Tổng cục Môi trường có trách nhiệm tổ chức phổ biến, hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

    2. Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

    3. Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.

    Điều 24. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2014.

    2. Trong quá trình thực hiện Thông tư này nếu có khó khăn, vướng mắc, các Bộ, ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để được hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

     

     

    Nơi nhận:
    - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Văn phòng Chính phủ;
    - Toà án nhân dân tối cao;
    - Ban Kinh tế TW;
    - Ban Khoa giáo TW;
    - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Ủy ban KH, CN&MT Quốc hội;
    - Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
    - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
    - Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
    - Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật (Bộ Tư pháp);
    - Công báo;
    - Website Chính phủ;
    - Các đơn vị thuộc Bộ TN&MT;
    - Lưu: VT, TCMT, U.300

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG




    Bùi Cách Tuyến

     

    PHỤ LỤC 1

    DANH MỤC HÀNG NGUY HIỂM LÀ CÁC CHẤT ĐỘC HẠI, CHẤT LÂY NHIỄM
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 52/2013/TT-BTNMT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

    STT

    Tên hàng

    Số UN

    Loại, nhóm hàng

    Số hiệu nguy hiểm

    Ngưỡng khối lượng phải có giấy phép vận chuyển bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ

    (1)

    (2)

    (3)

    (4)

    (5)

    (6)

    1

    Methyl bromide

    1062

    6.1

    26

    0,2 tấn/chuyến

    2

    Thuốc nhuộm, rắn, độc

    1143

    6.1

    66

    1 tấn/chuyến

    3

    Acetone cyanohydrin, được làm ổn định

    1541

    6.1

    66

    0,5 tấn/chuyến

    4

    Alkaloids hoặc muối alcaloids, chất rắn

    1544

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    5

    Alkaloids hoặc muối alcaloids, chất rắn

    1544

    6.1

    66

    1 tấn/chuyến

    6

    Ammonium arsenate

    1546

    6.1

    60

    0,1 tấn/chuyến

    7

    Aniline

    1547

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    8

    Aniline hydrochloride

    1548

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    9

    Hợp chất Antimony, chất vô cơ, chất rắn

    1549

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    10

    Antimony lactate

    1550

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    11

    Antimony potassium tartrate

    1551

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    12

    Arsenic acid, dạng lỏng

    1553

    6.1

    66

    0,1 tấn/chuyến

    13

    Arsenic acid, dạng rắn

    1554

    6.1

    60

    0,1 tấn/chuyến

    14

    Arsenic bromide

    1555

    6.1

    60

    0,1 tấn/chuyến

    15

    Hợp chất arsenic, dạng lỏng, chất vô cơ (bao gồm arsenates, arenites và arsenic sulphide)

    1556

    6.1

    60

    0,1 tấn/chuyến

    16

    Hợp chất arsenic, dạng lỏng, chất vô cơ (bao gồm arsenates, arsenites và arsenic sulphide)

    1556

    6.1

    66

    0,1 tấn/chuyến

    17

    Hợp chất arsenic, dạng rắn, chất vô cơ (bao gồm arsenates, arsenites và arsenic sulphide)

    1557

    6.1

    60

    0,1 tấn/chuyến

    18

    Hợp chất arsenic, dạng rắn, chất vô cơ (bao gồm arsenates, asenites và arsenic sulphide)

    1557

    6.1

    66

    0,1 tấn/chuyến

    19

    Arsenic

    1558

    6.1

    60

    0,1 tấn/chuyến

    20

    Arsenic pentoxide

    1559

    6.1

    60

    0,1 tấn/chuyến

    21

    Arsenic trichloride

    1560

    6.1

    66

    0,1 tấn/chuyến

    22

    Arsenic trioxide

    1561

    6.1

    60

    0,1 tấn/chuyến

    23

    Bụi arsenic

    1562

    6.1

    60

    0,1 tấn/chuyến

    24

    Barium hợp chất

    1564

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    25

    Barium cyanide

    1565

    6.1

    66

    1 tấn/chuyến

    26

    Beryllium hợp chất

    1566

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    27

    Brucine

    1570

    6.1

    66

    1 tấn/chuyến

    28

    Cacodylic acid

    1572

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    29

    Calcium arsenate

    1573

    6.1

    60

    0,1 tấn/chuyến

    30

    Calcium arsenate và calcium arsenite hỗn hợp, chất rắn

    1574

    6.1

    60

    0,1 tấn/chuyến

    31

    Calcium cyanide

    1575

    6.1

    66

    1 tấn/chuyến

    32

    Chlorodinitrobenzenes

    1577

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    33

    Chloronitrobenzenes

    1578

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    34

    4-Chloro-o-toluidine hydrochloride

    1579

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    35

    Chloropicrin

    1580

    6.1

    66

    1 tấn/chuyến

    36

    Chloropicrin và methyl bromide hỗn hợp

    1581

    6.1

    26

    0,5 tấn/chuyến

    37

    Chloropicrin và methyl chloride hỗn hợp

    1582

    6.1

    26

    0,5 tấn/chuyến

    38

    Chloropicrin hỗn hợp

    1583

    6.1

    66

    0,5 tấn/chuyến

    39

    Chloropicrin hỗn hợp

    1583

    6.1

    60

    0,5 tấn/chuyến

    40

    Acetoarsenite đồng

    1585

    6.1

    60

    0,2 tấn/chuyến

    41

    Arsenite đồng

    1586

    6.1

    60

    0,2 tấn/chuyến

    42

    Cyanide đồng

    1587

    6.1

    60

    0,5 tấn/chuyến

    43

    Cyanides, chất vô cơ, rắn

    1588

    6.1

    66

    0,5 tấn/chuyến

    44

    Cyanides, chất vô cơ, rắn

    1588

    6.1

    60

    0,5 tấn/chuyến

    45

    Dichloroanilines

    1590

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    46

    o-Dichlorobenzene

    1591

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    47

    Dichloromethane

    1593

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    48

    Diethyl sulphate

    1594

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    49

    Dinitroanilines

    1596

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    50

    Dinitrobenzenes

    1597

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    51

    Dinitro-o-cresol

    1598

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    52

    Dinitrophenol dung dịch

    1599

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    53

    Dinitrotoluenes, dạng chảy

    1600

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    54

    Thuốc nhuộm, dạng lỏng, độc

    1602

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    55

    Thuốc nhuộm, dạng lỏng, độc

    1602

    6.1

    66

    1 tấn/chuyến

    56

    Thuốc nhuộm, dạng lỏng, độc

    1602

    6.1

    66

    1 tấn/chuyến

    57

    Thuốc nhuộm, dạng lỏng, độc

    1602

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    58

    Ethylene dibromide

    1605

    6.1

    66

    1 tấn/chuyến

    59

    Arsenate sắt

    1606

    6.1

    60

    0,5 tấn/chuyến

    60

    Arsenite sắt

    1607

    6.1

    60

    0,5 tấn/chuyến

    61

    Arsenate sắt

    1608

    6.1

    60

    0,5 tấn/chuyến

    62

    Hexaethyl tetraphosphate

    1611

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    63

    Hexaethyl tetraphosphate và hỗn hợp khí nén

    1612

    6.1

    26

    1 tấn/chuyến

    64

    Axetat chì

    1616

    6.1

    60

    0,5 tấn/chuyến

    65

    Arsenates chì

    1617

    6.1

    60

    0,1 tấn/chuyến

    66

    Arsenites chì

    1618

    6.1

    60

    0,1 tấn/chuyến

    67

    Cyanide chì

    1620

    6.1

    60

    0,2 tấn/chuyến

    68

    London tía

    1621

    6.1

    60

    0,1 tấn/chuyến

    69

    Arsenate magie (Magnesium arsenate)

    1622

    6.1

    60

    0,1 tấn/chuyến

    70

    Arsenate thủy ngân

    1623

    6.1

    60

    0,01 tấn/chuyến

    71

    Chloride thủy ngân

    1624

    6.1

    60

    0,01 tấn/chuyến

    72

    Nitrate thủy ngân

    1625

    6.1

    60

    0,01 tấn/chuyến

    73

    Cyanide potassium thủy ngân

    1626

    6.1

    66

    0,01 tấn/chuyến

    74

    Nitrate thủy ngân

    1627

    6.1

    60

    0,01 tấn/chuyến

    75

    Axetat thủy ngân

    1629

    6.1

    60

    0,01 tấn/chuyến

    76

    Chloride ammonium thủy ngân

    1630

    6.1

    60

    0,01 tấn/chuyến

    77

    Benzoate thủy ngân

    1631

    6.1

    60

    0,01 tấn/chuyến

    78

    Bromide thủy ngân

    1634

    6.1

    60

    0,01 tấn/chuyến

    79

    Cyanide thủy ngân

    1636

    6.1

    60

    0,01 tấn/chuyến

    80

    Gluconate thủy ngân

    1637

    6.1

    60

    0,01 tấn/chuyến

    81

    Iodide thủy ngân

    1638

    6.1

    60

    0,01 tấn/chuyến

    82

    Nucleate thủy ngân

    1639

    6.1

    60

    0,01 tấn/chuyến

    83

    Oleate thủy ngân

    1640

    6.1

    60

    0,01 tấn/chuyến

    84

    Oxide thủy ngân

    1641

    6.1

    60

    0,01 tấn/chuyến

    85

    Oxycyanide thủy ngân, chất gây tê

    1642

    6.1

    60

    0,01 tấn/chuyến

    86

    Iodide potassium thủy ngân

    1643

    6.1

    60

    0,01 tấn/chuyến

    87

    Salicylate thủy ngân

    1644

    6.1

    60

    0,01 tấn/chuyến

    88

    Sulphate thủy ngân

    1645

    6.1

    60

    0,01 tấn/chuyến

    89

    Thiocyanate thủy ngân

    1646

    6.1

    60

    0,01 tấn/chuyến

    90

    Methyl bromide và ethylene dibromide hỗn hợp, dạng lỏng

    1647

    6.1

    66

    0,01 tấn/chuyến

    91

    Hỗn hợp phụ gia chống kích nổ nhiên liệu động cơ

    1649

    6.1

    66

    0,5 tấn/chuyến

    92

    Beta-Naphthylamine

    1650

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    93

    Naphthylthiourea

    1651

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    94

    Naphthylurea

    1652

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    95

    Nickel cyanide

    1653

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    96

    Nicotine

    1654

    6.1

    60

    0,01 tấn/chuyến

    97

    Nicotine hợp chất hoặc nicotine rắn

    1655

    6.1

    66

    0,01 tấn/chuyến

    98

    Nicotine hợp chất hoặc nicotine điều chế, rắn

    1655

    6.1

    60

    0,01 tấn/chuyến

    99

    Nicotine hydrochloride, dạng lỏng hoặc dung dịch

    1656

    6.1

    60

    0,01 tấn/chuyến

    100

    Nicotine salicylate

    1657

    6.1

    60

    0,01 tấn/chuyến

    101

    Nicotine sulphate, chất rắn

    1658

    6.1

    60

    0,01 tấn/chuyến

    102

    Nicotine sulphate, dung dịch

    1658

    6.1

    60

    0,01 tấn/chuyến

    103

    Nicotine tartrate

    1659

    6.1

    60

    0,01 tấn/chuyến

    104

    Nitroaniline (o-, m-, p-.)

    1661

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    105

    Nitrobenzene

    1662

    6.1

    60

    0,01 tấn/chuyến

    106

    Nitrophenols

    1663

    6.1

    60

    0,5 tấn/chuyến

    107

    Nitrotoluenes, dạng lỏng

    1664

    6.1

    60

    0,5 tấn/chuyến

    108

    Nitroxylenes, dạng lỏng

    1665

    6.1

    60

    0,5 tấn/chuyến

    109

    Pentachloroethane

    1669

    6.1

    60

    0,5 tấn/chuyến

    110

    Perchloromethyl mercaptan

    1670

    6.1

    66

    0,5 tấn/chuyến

    111

    Phenol, rắn

    1671

    6.1

    60

    0,5 tấn/chuyến

    112

    Phenylcarbylamine chloride

    1672

    6.1

    66

    1 tấn/chuyến

    113

    Phenylenediamines (o-, m-, p-)

    1673

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    114

    Phenylmercuric axetat

    1674

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    115

    Potassium arsenate

    1677

    6.1

    60

    0,2 tấn/chuyến

    116

    Potassium arsenite

    1678

    6.1

    60

    0,1 tấn/chuyến

    117

    Potassium cuprocyanide

    1679

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    118

    Potassium cyanide

    1680

    6.1

    66

    0,1 tấn/chuyến

    119

    Silver arsenite

    1683

    6.1

    60

    0,1 tấn/chuyến

    120

    Silver cyanide

    1684

    6.1

    60

    0,1 tấn/chuyến

    121

    Nátri arsenate

    1685

    6.1

    60

    0,1 tấn/chuyến

    122

    Nátri arsenite, dung dịch

    1686

    6.1

    60

    0,1 tấn/chuyến

    123

    Nátri cacodylate

    1688

    6.1

    60

    0,1 tấn/chuyến

    124

    Nátri cyanide

    1689

    6.1

    66

    0,1 tấn/chuyến

    125

    Nátri fluoride

    1690

    6.1

    60

    0,1 tấn/chuyến

    126

    Strontium arsenite

    1691

    6.1

    60

    0,1 tấn/chuyến

    127

    Strychnine hoặc muối strychnine

    1692

    6.1

    66

    1 tấn/chuyến

    128

    Chất khí gây chảy nước mắt, dạng lỏng

    1693

    6.1

    66

    1 tấn/chuyến

    129

    Chất khí gây chảy nước mắt, dạng lỏng

    1693

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    130

    Bromobenzyl cyanides

    1694

    6.1

    66

    1 tấn/chuyến

    131

    Chloroacetophenone

    1697

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    132

    Diphenylamine chloroarsine

    1698

    6.1

    66

    0,1 tấn/chuyến

    133

    Diphenylchloroarsine

    1699

    6.1

    66

    1 tấn/chuyến

    134

    Xylyl bromide

    1701

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    135

    1,1,2,2-Tetrachloroethane

    1702

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    136

    Tetraethyl dithiopyrophosphate

    1704

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    137

    Thallium hợp chất

    1707

    6.1

    60

    0,1tấn/chuyến

    138

    Toluidines

    1708

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    139

    2,4 - Toluylenediamine

    1709

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    140

    Trichloroethylene

    1710

    6.1

    60

    0,05 tấn/chuyến

    141

    Xylidines

    1711

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    142

    Kẽm arsenate

    1712

    6.1

    60

    0,5 tấn/chuyến

    143

    Kẽm arsenate và kẽm arsenite hỗn hợp

    1712

    6.1

    60

    0,5 tấn/chuyến

    144

    Kẽm arsenite

    1712

    6.1

    60

    0,5 tấn/chuyến

    145

    Kẽm cyanide

    1713

    6.1

    66

    0,5 tấn/chuyến

    146

    Potassium fluoride

    1812

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    147

    Carbon tetrachloride

    1846

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    148

    Thuốc độc dạng lỏng

    1851

    6.1

    60

    0,01 tấn/chuyến

    149

    Barium oxide

    1884

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    150

    Benzidine

    1885

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    151

    Benzylidene chloride

    1886

    6.1

    60

    0,05 tấn/chuyến

    152

    Bromochloromethane

    1887

    6.1

    60

    0,05 tấn/chuyến

    153

    Chloroform

    1888

    6.1

    60

    0,05 tấn/chuyến

    154

    Ethyl bromide

    1891

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    155

    Ethyldichloroarsine

    1892

    6.1

    66

    1 tấn/chuyến

    156

    Phenylmercuric hydroxide

    1894

    6.1

    60

    0,05 tấn/chuyến

    157

    Phenylmercuric nitate

    1895

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    158

    Tetrachloroethylene

    1897

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    159

    Cyanide dung dịch

    1935

    6.1

    66

    0,1 tấn/chuyến

    160

    Cyanide dung dịch

    1935

    6.1

    60

    0,1 tấn/chuyến

    161

    Khí dạng nén, độc

    1955

    6.1

    26

    0,1 tấn/chuyến

    162

    Chloroanilines, chất rắn

    2018

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    163

    Chloroanilines, dạng lỏng

    2019

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    164

    Chlorophenols, chất rắn

    2020

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    165

    Chlorophenols, dạng lỏng

    2021

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    166

    Thủy ngân hợp chất, dạng lỏng

    2024

    6.1

    66

    0,01 tấn/chuyến

    167

    Thủy ngân hợp chất, dạng lỏng

    2024

    6.1

    60

    0,01 tấn/chuyến

    168

    Thủy ngân hợp chất, chất rắn

    2025

    6.1

    60

    0,01 tấn/chuyến

    169

    Thủy ngân hợp chất, chất rắn

    2025

    6.1

    66

    0,01 tấn/chuyến

    170

    Phenylmercuric hợp chất

    2026

    6.1

    66

    0,01 tấn/chuyến

    171

    Phenylmercuric hợp chất

    2026

    6.1

    60

    0,01 tấn/chuyến

    172

    Nátri arsenite, chất rắn

    2027

    6.1

    60

    0,05 tấn/chuyến

    173

    Dinitrotoluenes

    2038

    6.1

    60

    0,1 tấn/chuyến

    174

    Acrylamide

    2074

    6.1

    60

    0,1 tấn/chuyến

    175

    Chloral, khan, hạn chế

    2075

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    176

    alpha-Naphthylamine

    2077

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    177

    Toluene diisocyanate

    2078

    6.1

    60

    0,5 tấn/chuyến

    178

    Sulphuryl fluoride

    2191

    6.1

    26

    1 tấn/chuyến

    179

    Adiponitrile

    2205

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    180

    Isocyanates dung dịch, chất độc

    2206

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    181

    Isocyanates, chất độc

    2206

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    182

    Benzonitrile

    2224

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    183

    Chloroacetaldehyde

    2232

    6.1

    66

    1 tấn/chuyến

    184

    Chloroanisidines

    2233

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    185

    Chlorobenzyl chlorides

    2235

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    186

    3-Chloro-4-methylphenyl isocyanate

    2236

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    187

    Chloronitroanilines"

    2237

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    188

    Chlorotoluidines

    2239

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    189

    Dichlorophenyl isocyanates

    2250

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    190

    N,N-Dimethylaniline

    2253

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    191

    Xylenols

    2261

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    192

    N-Ethylaniline

    2272

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    193

    2-Ethylaniline

    2273

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    194

    N-Ethyl-N-benzylaniline

    2274

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    195

    Hexachlorobutadiene

    2279

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    196

    Hexamethylene diisocyanate

    2281

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    197

    Isophorone diisocyanate

    2290

    6.1

    60

    0,1 tấn/chuyến

    198

    Hợp chất chì, có khả năng hòa tan, nếu không có mô tả khác

    2291

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    199

    N-Methylaniline

    2294

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    200

    Methyl dichloroaxetat

    2299

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    201

    2-Methyl-5-ethylpyridine

    2300

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    202

    Nitrobenzotrifluorides

    2306

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    203

    3-Nitro-4-chlorobenzotrifluoride

    2307

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    204

    Phenetidines

    2311

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    205

    Phenol, dạng chảy

    2312

    6.1

    60

    0,5 tấn/chuyến

    206

    Nátri cuprocyanide, chất rắn

    2316

    6.1

    66

    0,5 tấn/chuyến

    207

    Nátri cuprocyanide, dung dịch

    2317

    6.1

    66

    0,5 tấn/chuyến

    208

    Trichlorobenzens, dạng lỏng

    2321

    6.1

    60

    0,1 tấn/chuyến

    209

    Trichlorobutene

    2322

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    210

    Trimethylhexamethylene diisocyanate

    2328

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    211

    Anisidines

    2431

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    212

    N,N-Diethylaniline

    2432

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    213

    Chloronitrotoluenes

    2433

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    214

    Nitrocresols (o-,m-,p-)

    2446

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    215

    Phenylacetonitrile, dạng lỏng

    2470

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    216

    Osmium tetroxide

    2471

    6.1

    66

    1 tấn/chuyến

    217

    Nátri arsanilate

    2473

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    218

    Thiophosgene

    2474

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    219

    Dichloroisopropyl ether

    2490

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    220

    Tris-(1-aziridinyl) phosphine oxide dung dịch

    2501

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    221

    Tetrabromoethane

    2504

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    222

    Ammnium fluoride

    2505

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    223

    Aminophenols (o-,m-,p-)

    2512

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    224

    Bromoform

    2515

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    225

    Carbon tetrabromide

    2516

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    226

    1,5,9-Cyclododecatriene

    2518

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    227

    2-Dimethylaminoethyl methacrylate

    2522

    6.1

    69

    1 tấn/chuyến

    228

    Ethyl oxalate

    2525

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    229

    Methyl trichloroaxetat

    2533

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    230

    Tributylamine

    2542

    6

    60

    1 tấn/chuyến

    231

    Hexafluoroacetone hydrate

    2552

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    232

    Nátri pentachlorophenate

    2567

    6.1

    60

    0,1 tấn/chuyến

    233

    Cadmium hợp chất

    2570

    6.1

    66

    0,01 tấn/chuyến

    234

    Cadmium hợp chất

    2570

    6.1

    60

    0,01 tấn/chuyến

    235

    Phenylhydrazine

    2572

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    236

    Tricresyl phosphate

    2574

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    237

    Benzoquinone

    2587

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    238

    Triallyl borale

    2609

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    239

    Potassium fluoroaxetat

    2628

    6.1

    66

    0,1 tấn/chuyến

    240

    Nátri fluoroaxetat

    2629

    6.1

    66

    0,1 tấn/chuyến

    241

    Selenates

    2630

    6.1

    66

    1 tấn/chuyến

    242

    Selenites

    2630

    6.1

    66

    1 tấn/chuyến

    243

    Fluoroacetic acid

    2642

    6.1

    66

    0,5 tấn/chuyến

    244

    Methyl bromoaxetat

    2643

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    245

    Methyl iodide

    2644

    6.1

    66

    1 tấn/chuyến

    246

    Phenacyl bromide

    2645

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    247

    Hexachlorocyclopentadiene

    2646

    6.1

    66

    0,1 tấn/chuyến

    248

    Malononitrile

    2647

    6.1

    60

    0,1 tấn/chuyến

    249

    1,2-Dibromobutan-3-one

    2648

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    250

    1,3-Dichloroacetone

    2649

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    251

    1,1-Dichloro-1-nitroethane

    2650

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    252

    4,4'-Diaminodiphenylmethana

    2651

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    253

    Benzyl iodide

    2653

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    254

    Potassium fluorosilicate

    2655

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    255

    Quinoline

    2656

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    256

    Selenium disulphide

    2657

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    257

    Nátri chloroaxetat

    2659

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    258

    Nitrotoluidines (mono)

    2660

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    259

    Hexachloroacetone

    2661

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    260

    Hydroquinone

    2662

    6.1

    60

    0,1 tấn/chuyến

    261

    Dibromomethane

    2664

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    262

    Butyltoluenes

    2667

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    263

    Chlorocresols

    2669

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    264

    Aminopyridines (o-, m-. p-)

    2671

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    265

    2-Amino-4-chlorophenol

    2673

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    266

    Nátri fluorosilicate

    2674

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    267

    1-Bromo-3-chloropropane

    2688

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    268

    Glycerol alpha-monochlorohydrin

    2689

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    269

    N,n-Butylimidazole

    2690

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    270

    Acridine

    2713

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    271

    1,4-Butynediol

    2716

    6.1

    60

    0,1 tấn/chuyến

    272

    Hexachlorobenzene

    2729

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    273

    Nitroanisole, dạng lỏng

    2730

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    274

    Nitrobromobenzene

    2732

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    275

    N-Butylaniline

    2738

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    276

    Tert-Butylcyclohexyl chloroformate

    2747

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    277

    1,3-Dichloropropanol-2

    2750

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    278

    N-Ethylbenzyltoluidines

    2753

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    279

    N-Ethyltoluidines

    2754

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    280

    4-Thiapentanal

    2785

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    281

    Organotin hợp chất, dạng lỏng nếu không có mô tả khác.

    2788

    6.1

    66

    0,01 tấn/chuyến

    282

    Chất độc dạng lỏng, chất hữu cơ

    2810

    6.1

    66

    0,01 tấn/chuyến

    283

    Chất độc dạng lỏng, chất hữu cơ

    2810

    6.1

    60

    0,01 tấn/chuyến

    284

    Chất độc dạng rắn, chất hữu cơ

    2811

    6.1

    66

    0,01 tấn/chuyến

    285

    Chất độc dạng rắn, chất hữu cơ

    2811

    6.1

    60

    0,01 tấn/chuyến

    286

    Các chất nhiễm độc, ảnh hưởng đến người

    2814

    6.2

    606

    0,01 tấn/chuyến

    287

    Phenol dung dịch

    2821

    6.1

    60

    0,5 tấn/chuyến

    288

    2-Chloropyridine

    2822

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    289

    1,1,1-Trichloroethane

    2831

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    290

    Aldol

    2839

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    291

    3-Chloropropanol-1

    2849

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    292

    Magnesium fluorosilicate

    2853

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    293

    Ammonium fluorosilicate

    2854

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    294

    Kẽm fluorosilicate

    2855

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    295

    Fluorosilicates

    2856

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    296

    Ammonium metavanadate

    2859

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    297

    Ammonium polyvanadate

    2861

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    298

    Vanadium pentoxide

    2862

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    299

    Nátri ammonium vanadate

    2863

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    300

    Potassium metavanadate

    2864

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    301

    Antimony dạng bột

    2871

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    302

    Dibromochloropropanes

    2872

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    303

    Dibutylaminoethanol

    2873

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    304

    Cồn furfuryl

    2874

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    305

    Hexachlorophene

    2875

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    306

    Resorcinol

    2876

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    307

    Các chất độc, chỉ ảnh hưởng đến động vật

    2900

    6.2

    606

    0,5 tấn/chuyến

    308

    Vanadyl sulphate

    2931

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    309

    Thiolactic acid

    2936

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    310

    Alpha - Methylbenzyl Rượu cồn

    2937

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    311

    Fluoroanilines

    2941

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    312

    2-Trifluoromethylaniline

    2942

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    313

    2-Amino-5-diethylaminopentane

    2946

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    314

    3-Trifluoromethylaniline

    2948

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    315

    Thioglycol

    2966

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    316

    Alkaloids hoặc muối Alkaloids, dạng lỏng

    3140

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    317

    Alkaloids hoặc muối Alkaloids, dạng lỏng

    3140

    6.1

    66

    1 tấn/chuyến

    318

    Antimony hợp chất, chất vô cơ, dạng lỏng

    3141

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    319

    Thuốc nhuộm hoặc thuốc nhuộm trung gian, rắn, độc

    3143

    6.1

    66

    1 tấn/chuyến

    320

    Thuốc nhuộm hoặc thuốc nhuộm trung gian, rắn, độc

    3143

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    321

    Thuốc nhuộm hoặc thuốc nhuộm trung gian, rắn, độc

    3143

    6.1

    66

    1 tấn/chuyến

    322

    Nicotine hợp chất hoặc chất điều chế nicotine, dạng lỏng

    3144

    6.1

    66

    0,01 tấn/chuyến

    323

    Nicotine hợp chất hoặc chất điều chế nicotine, dạng lỏng

    3144

    6.1

    60

    0,01 tấn/chuyến

    324

    Hợp chất organotin, dạng rắn

    3146

    6.1

    60

    0,01 tấn/chuyến

    325

    Hợp chất organotin, dạng rắn

    3146

    6.1

    66

    0,01 tấn/chuyến

    326

    Pentachlorophenol

    3155

    6.1

    60

    0,01 tấn/chuyến

    327

    Khí hóa lỏng, độc

    3162

    6.1

    26

    1 tấn/chuyến

    328

    Chất độc, chiết xuất từ sản phẩm sống

    3172

    6.1

    66

    0,1 tấn/chuyến

    329

    Chất độc, chiết xuất từ sản phẩm sống

    3172

    6.1

    60

    0,1 tấn/chuyến

    330

    Chất rắn chứa chất độc dạng lỏng

    3243

    6.1

    60

    0,1 tấn/chuyến

    331

    Thuốc dạng rắn, chất độc

    3249

    6.1

    60

    0,1 tấn/chuyến

    332

    Nitriles chất độc, dạng lỏng

    3276

    6.1

    66

    1 tấn/chuyến

    333

    Nitriles chất độc, dạng lỏng

    3276

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    334

    Hợp chất orgnophosphorus, chất độc

    3278

    6.1

    66

    0,1 tấn/chuyến

    335

    Hợp chất orgnophosphorus, chất độc

    3278

    6.1

    60

    0,1 tấn/chuyến

    336

    Hợp chất organoarsenic, dạng lỏng

    3280

    6.1

    66

    0,1 tấn/chuyến

    337

    Hợp chất organoarsenic, dạng lỏng

    3280

    6.1

    60

    0,1 tấn/chuyến

    338

    Metal carbonyls, dạng lỏng

    3281

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    339

    Metal carbonyls, dạng lỏng

    3281

    6.1

    66

    1 tấn/chuyến

    340

    Hợp chất organometallic, chất độc, dạng lỏng

    3282

    6.1

    60

    0,1 tấn/chuyến

    341

    Hợp chất organometallic, chất độc, dạng lỏng

    3282

    6.1

    66

    0,1 tấn/chuyến

    342

    Selenium hợp chất

    3283

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    343

    Selenium hợp chất

    3283

    6.1

    66

    1 tấn/chuyến

    344

    Tellurium hợp chất

    3284

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    345

    Vanadium hợp chất

    3285

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    346

    Chất lỏng độc, chất vô cơ

    3287

    6.1

    60

    0,1 tấn/chuyến

    347

    Chất lỏng độc, chất vô cơ

    3287

    6.1

    66

    0,1 tấn/chuyến

    348

    Chất rắn độc, chất vô cơ

    3288

    6.1

    66

    0,1 tấn/chuyến

    349

    Chất rắn độc, chất vô cơ

    3288

    6.1

    60

    0,1 tấn/chuyến

    350

    Chất thải bệnh viện

    3291

    6.2

    606

    0,1 tấn/chuyến

    351

    Hydrazine, dung dịch nước

    3293

    6.1

    60

    0,1 tấn/chuyến

    352

    2-Dimethylaminoethyl acrylate

    3302

    6.1

    60

    1 tấn/chuyến

    Ghi chú: Cột (5) - Số hiệu nguy hiểm là mã số gồm hai hoặc ba chữ số và thể hiện bản chất vật lý hoặc hóa học của loại hàng nguy hiểm được vận chuyển (26: khí độc, 60: chất độc, 66: chất có độc tính cao, 606: chất lây nhiễm) theo hướng dẫn chung của Liên hợp quốc về vận chuyển hàng nguy hiểm, trong đó:

    - Chữ số đầu tiên là số 6 thể hiện là chất độc hoặc có rủi ro lây nhiễm; chữ số đầu tiên là số 2 thể hiện là phát thải khí khi chịu áp suất hoặc có phản ứng hóa học;

    - Chữ số thứ hai lặp lại chữ số thứ nhất thể hiện sự gia tăng tính nguy hiểm; chữ số thứ hai là số 0 thể hiện sự miêu tả chính xác đặc tính nguy hiểm của hàng vận chuyển.

     

    PHỤ LỤC 2

    DANH MỤC CÁC LOẠI HÓA CHẤT KHÔNG TƯƠNG THÍCH VỚI NHAU
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 52/2013/TT-BTNMT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

    STT

    Hóa chất

    Không để lẫn với

    1

    Axit Axetic

    Axit chromic, Axit nitric, axit pecloric, peroxit, permanganates và các loại chất ôxy hóa khác

    2

    Acetone

    Hỗn hợp axít sunfuric và nitric nồng độ cao, và bazơ mạnh

    3

    Acetylene

    Chlorine, bromine, đồng, fluorine, bạc, thủy ngân

    4

    Các kim loại kiềm

    Nước, carbon tetrachloride hoặc các loại hydrocarbons chứa clo khác, CO2, các hợp chất halogen

    5

    Ammonia, khan

    Thủy ngân, chlorine, calcium hypochlorite, i-ốt, các hợp chất brom, axít flohydric

    6

    Ammonium nitrate

    Các loại axít, bột kim loại, dung dịch dễ cháy, chlorates, nitrites, sulfur, các vật liệu hữu cơ rời mịn, các vật liệu dễ cháy

    7

    Aniline

    Nitric acid, hydrogen peroxide

    8

    Các hợp chất asenic

    Bất cứ chất khử nào

    9

    Azides

    Các loại axít

    10

    Bromine

    Giống như chlorine

    11

    Calcium oxide

    Nước

    12

    Carbon (hoạt tính)

    Calcium hypochlorite, tất cả các chất ôxy hóa khử

    13

    Carbon tetrachloride

    Natri

    14

    Chlorates

    Muối amoni, các loại axít, bột kim loại, sulfur, các vật liệu hữu cơ rời mịn, các vật liệu dễ cháy

    15

    Chromic acid and chromium trioxide

    Acetic acid, naphthalene, camphor, glycerol, glycerin, turpentine, các loại cồn, dung dịch dễ cháy

    16

    Chlorine

    Ammonia, acetylene, butadiene, butane, mê tan, propane (hoặc các khí dầu mỏ khác), hyđrô, natri cácbua, turpentine, benzen, bột kim loại rời

    17

    Chlorine dioxide

    Ammonia, mêtan, phosphine, hydrogen sulfide

    18

    Đồng

    Acetylene, hydrogen peroxide

    19

    Cumene hydroperoxide

    Các loại axít, vô cơ hoặc hữu cơ

    20

    Xyanua

    Các loại axít

    21

    Dung dịch dễ cháy

    Ammonium nitrate, axit crômic, hydro peroxide, nitric acid, Natri peroxide, các hợp chất halogen

    22

    Hydrocarbon

    Fluorine, chlorine, bromine, chromic acid, sodium peroxide

    23

    Hydrocyanic acid

    Các loại a xít

    24

    Hydrofluoric acid

    Ammonia, dung dịch hoặc khan, bazo và si li cát

    25

    Hydro peroxide

    Đồng, chromium, thép, hầu hết các kim loại hoặc muối của nó, các loại cồn, acetone, các chất hữu cơ, aniline, nitromethane, dung dịch dễ cháy

    26

    Hydrogen sulfide

    Fuming nitric acid, các axít khác, các khí ô xy hóa, acetylene, ammonia (dung dịch hoặc khan), hydrogen

    27

    Hypochlorite

    Các loại axít, các bon hoạt tính

    28

    I-ốt

    Acetylene, ammonia (dung dịch hoặc khan), hydro

    29

    Thủy ngân

    Acetylene, fulminic acid, ammonia

    30

    Nitrate

    Sulfuric acid

    31

    Nitric acid (nồng độ cao)

    Acetic acid, aniline, chromic acid, hydrocyanic acid, hydrogen sulfide, dung dịch dễ cháy, các khí dễ cháy, đồng, đồng thau, các kim loại nặng khác

    32

    Nitrites

    Các loại axít

    33

    Nitroparaffins

    Bazơ vô cơ, amines

    34

    Oxalic acid

    Bạc, thủy ngân

    35

    Oxygen

    Các loại dầu, mỡ, hydro; dung dịch dễ cháy, các chất rắn hoặc các chất khí

    36

    Perchloric acid

    Acetic anhydride, bismuth và các hợp kim của nó, các loại cồn, giấy, gỗ, mỡ và dầu

    37

    Peroxides, hữu cơ

    Các loại axít (hữu cơ hoặc khoáng), tránh ma sát, để lạnh

    38

    Phosphorus (trắng)

    Không khí, ôxy, kiềm, các chất khử

    39

    Kali

    Carbon tetrachloride, carbon dioxide, nước

    40

    Kali chlorate và perchlorate

    Sulfuric và các axít khác, các kim loại kiềm, magiê và canxi.

    41

    Kali permanganate

    Glycerin, ethylene glycol, benzaldehyde, sulfuric acid

    42

    Selenic

    Các chất khử

    43

    Bạc

    Acetylene, oxalic acid, tartaric acid, các hợp chất amoni, fulminic acid

    44

    Natri

    Carbon tetrachloride, carbon dioxide, nước

    45

    Natri nitrite

    Ammonium nitrate và các muối amoni khác

    46

    Natri peroxide

    Ethyl hoặc cồn metyl, glacial acetic acid, acetic anhydride, benzaldehyde, carbon disulfide, glycerin, ethylene glycol, ethyl acetate, methyl acetate, furfural

    47

    Sulfide

    Các loại axít

    48

    Axit Sulfuric

    Potassium chlorate, potassium perchlorate, potassium permanganate (hoặc các hợp chất với các kim loại nhẹ tương tự, như là natri, lithium...)

    49

    Tellurides

    Các chất khử

    50

    Bột kẽm

    Lưu huỳnh

     

    PHỤ LỤC 3

    MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP VẬN CHUYỂN HÀNG NGUY HIỂM LÀ CÁC CHẤT ĐỘC HẠI, CHẤT LÂY NHIỄM
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 52/2013/TT-BTNMT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

     

    ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP VẬN CHUYỂN HÀNG NGUY HIỂM LÀ CÁC CHẤT ĐỘC HẠI, CHẤT LÂY NHIỄM

    Kính gửi: ................................................................................

    Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển........................................

    Địa chỉ: ....................................................................................................................

    Điện thoại …………………….Fax ........................................................................

    Email: ......................................................................................................................

    Đăng ký kinh doanh số…………………ngày…....tháng….....năm....................... tại .............................................................................................................................

    Họ tên người đại diện pháp luật……………….........…Chức danh .......................

    CMND/Hộ chiếu số:................................................................................................

    Đơn vị cấp:……………………………………ngày cấp .......................................

    Hộ khẩu thường trú .................................................................................................

    Đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất độc hại, chất lây nhiễm sau:

    STT

    Tên hàng nguy hiểm

    Số UN

    Loại nhóm hàng

    Số hiệu nguy hiểm

    Khối lượng vận chuyển (dự kiến)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép vận chuyển bao gồm:

    1.

    2.

    ….

    Tôi cam kết bảo đảm an toàn khi tham gia giao thông và thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về vận chuyển hàng nguy hiểm đối với môi trường.

     

     

    ……, ngày……tháng……năm……….
    Đại diện tổ chức, cá nhân
    (Ký tên, đóng dấu)

     

    PHỤ LỤC 4

    MẪU BẢNG KÊ DANH MỤC, KHỐI LƯỢNG VÀ LỊCH TRÌNH VẬN CHUYỂN; DANH SÁCH PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN, NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN VÀ NGƯỜI ÁP TẢI HÀNG NGUY HIỂM
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 52 /2013 /TT-BTNMT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

    DANH MỤC, KHỐI LƯỢNG VÀ LỊCH TRÌNH VẬN CHUYỂN; DANH SÁCH PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN, NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN VÀ NGƯỜI ÁP TẢI HÀNG NGUY HIỂM

    TT

    Tên hàng nguy hiểm

    Khối lượng vận chuyển (2)

    Chủ phương tiện vận chuyển

    Phương tiện vận chuyển (3)

    Thời gian vận chuyển (4)

    Trọng tải (5)

    Lịch trình vận chuyển (6)

    Người điều khiển phương tiện vận chuyển (7)

    Người áp tải hàng nguy hiểm (8)

    Điểm nhận hàng

    Điểm trung chuyển

    Điểm giao hàng

    1

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Ghi chú:

    (1): Ghi rõ tên hàng nguy hiểm, loại, nhóm hàng, số UN và số hiệu nguy hiểm theo quy định tại Phụ lục 1 Thông tư này;

    (2): Ghi rõ khối lượng hàng nguy hiểm theo chuyến, tháng, quý hoặc năm;

    (3): Ghi rõ loại phương tiện, biển kiểm soát;

    (4): Ghi rõ thời gian dự kiến vận chuyển trong vòng 12 tháng;

    (5): Ghi đúng theo Giấy đăng ký phương tiện vận chuyển;

    (6): Ghi đầy đủ thông tin về địa chỉ nơi đi, nơi đến bao gồm từ điểm nhận hàng đến kho của tổ chức, cá nhân và từ kho đến các địa điểm khác (nếu có);

    (7, 8): Ghi rõ họ tên và số Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp.

     

    PHỤ LỤC 5

    MẪU KẾ HOẠCH PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG TRONG VẬN CHUYỂN HÀNG NGUY HIỂM
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 52/2013/TT-BTNMT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

    I. Thông tin về loại hàng nguy hiểm cần vận chuyển:

    1. Tên hàng nguy hiểm, loại, nhóm hàng, số UN, mã số CAS, số hiệu nguy hiểm;

    2. Khối lượng hàng nguy hiểm cần vận chuyển;

    3. Lịch trình vận chuyển (thời gian vận chuyển, địa điểm (nơi đi, điểm trung chuyển, nơi đến).

    4. Bản mô tả đóng gói, bao bì, vật chứa hàng nguy hiểm và phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm (kèm theo hình ảnh minh họa, nếu có), bao gồm:

    - Các loại bao bì, vật chứa dự kiến sử dụng trong quá trình vận chuyển; chất liệu và lượng chứa của từng bao bì, vật chứa;

    - Các yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật đối với đóng gói, bao bì, vật chứa hàng nguy hiểm kèm theo tiêu chuẩn áp dụng do doanh nghiệp sản xuất công bố; các điều kiện bảo quản;

    - Các yêu cầu về ghi nhãn, dán biểu trưng, báo hiệu nguy hiểm;

    - Dự kiến phương tiện vận chuyển và việc đáp ứng các yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy, trang thiết bị che phủ hàng nguy hiểm và các thiết bị, vật liệu ứng phó sự cố.

    II. Dự báo nguy cơ xảy ra sự cố môi trường trong quá trình vận chuyển:

    - Dự báo các nguy cơ như: Rò rỉ, tràn đổ; cháy nổ; hoặc mất cắp hàng nguy hiểm.

    - Xác định các điều kiện, nguyên nhân bên trong cũng như tác động từ bên ngoài có thể dẫn đến sự cố.

    - Ước lượng về hậu quả tiếp theo, phạm vi và mức độ tác động đến con người và môi trường xung quanh khi sự cố không được kiểm soát, ngăn chặn.

    III. Các biện pháp hạn chế, ứng phó và khắc phục sự cố môi trường:

    - Các biện pháp hạn chế, ứng phó và khắc phục sự cố phải được xây dựng cụ thể và tương ứng với nguy cơ xảy ra sự cố.

    - Mô tả các biện pháp, quy trình về quản lý; các biện pháp kỹ thuật thu gom và làm sạch khu vực bị ô nhiễm (đối với môi trường nước mặt, nước ngầm, đất, không khí...).

    IV. Năng lực ứng phó và khắc phục sự cố môi trường:

    1. Mô tả tình trạng và số lượng trang thiết bị, phương tiện sử dụng ứng phó, khắc phục sự cố (loại trang thiết bị, số lượng, chức năng/đặc điểm...): Mùn cưa, cát hoặc diatonit; Xẻng; Thùng phuy rỗng; Bơm tay và ống...

    2. Mô tả tình trạng và số lượng phương tiện bảo vệ an toàn cá nhân (đồ bảo hộ polylaminated; Găng tay (viton hoặc nitrile hoặc vitrile); Giầy ống; Mặt nạ phòng độc; Bình bột chữa cháy...).

    3. Mô tả nhân lực tham gia ứng phó, khắc phục sự cố.

    - Mô tả hệ thống tổ chức, điều hành và trực tiếp tham gia xử lý sự cố.

    - Kế hoạch sơ tán dân cư, tài sản ra khỏi khu vực ảnh hưởng nguy hiểm (trong những tình huống nào thì phải sơ tán và tổ chức sơ tán như thế nào).

    - Mô tả hệ thống thông tin nội bộ và thông báo ra bên ngoài trong trường hợp có sự cố.

    + Tên và số điện thoại liên lạc của chủ hàng nguy hiểm, chủ phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm, người điều khiển phương tiện vận chuyển và người áp tải hàng nguy hiểm.

    + Số điện thoại liên lạc của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm; cơ quan quản lý môi trường, cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy, cơ quan Cảnh sát môi trường và các cơ quan có liên quan khác tại các địa phương theo lịch trình vận chuyển.

    + Mô tả kế hoạch phối hợp giữa các cơ quan có liên quan.

     

     

    ……, ngày……tháng……năm……….
    Chủ phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm/
    Chủ hàng nguy hiểm
    (Ký tên, đóng dấu)

     

    PHỤ LỤC 6

    MẪU PHƯƠNG ÁN LÀM SẠCH THIẾT BỊ VÀ BẢO ĐẢM CÁC YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SAU KHI KẾT THÚC VẬN CHUYỂN
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 52/2013/TT-BTNMT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

    1. Vị trí thực hiện quá trình rửa, làm sạch phương tiện vận chuyển, bao bì, vật chứa, thiết bị sử dụng trong quá trình vận chuyển.

    2. Cơ sở vật chất sử dụng cho quá trình rửa, làm sạch phương tiện vận chuyển, bao bì, vật chứa, thiết bị sử dụng trong quá trình vận chuyển.

    3. Xử lý chất thải rắn, lỏng thu được sau khi rửa, làm sạch phương tiện vận chuyển, bao bì, vật chứa, thiết bị sử dụng trong quá trình vận chuyển.

    4. Các hoạt động bảo vệ môi trường khác có liên quan.

     

     

    ……, ngày……tháng……năm……….
    Chủ phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm/
    Chủ hàng nguy hiểm
    (Ký tên, đóng dấu)

     

    PHỤ LỤC 7

    MẪU BÁO CÁO QUÁ TRÌNH VẬN CHUYỂN HÀNG NGUY HIỂM
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 52/2013/TT-BTNMT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

    BÁO CÁO QUÁ TRÌNH VẬN CHUYỂN HÀNG NGUY HIỂM
    (từ ngày.../.../..... đến .../.../......)

    Kính gửi: (Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm)

    1. Thông tin chung:

    Tên chủ phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm/chủ hàng nguy hiểm:

    Địa chỉ:

    Điện thoại:                                                         Fax:

    E-mail:

    Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất độc hại, chất lây nhiễm số:.........ngày.........tháng......năm.........

    2. Tình hình chung về việc vận chuyển hàng nguy hiểm trong kỳ báo cáo.

    3. Thống kê các nội dung vận chuyển hàng nguy hiểm trong kỳ báo cáo.

    Số thứ tự từng chuyến

    Tên hàng nguy hiểm

    Khối lượng vận chuyển

    Phương tiện vận chuyển

    Thời gian vận chuyển

    Lịch trình vận chuyển

    Người điều khiển phương tiện vận chuyển

    Người áp tải hàng nguy hiểm

    Điểm nhận hàng

    Điểm trung chuyển

    Điểm giao hàng

    1

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Tổng khối lượng vận chuyển

     

     

     

     

     

     

     

    4. Báo cáo về việc làm sạch và bóc, xóa hết biểu trưng, báo hiệu nguy hiểm trên phương tiện vận chuyển sau khi kết thúc việc vận chuyển hàng nguy hiểm.

    5. Báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường trong vận chuyển hàng nguy hiểm trong kỳ báo cáo.

    6. Kế hoạch vận chuyển hàng nguy hiểm trong kỳ báo cáo tới.

    7. Các vấn đề khác.

    8. Kết luận và kiến nghị.

     

     

    ……, ngày……tháng……năm……….
    Chủ phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm/
    Chủ hàng nguy hiểm
    (Ký tên, đóng dấu)

     

    PHỤ LỤC 8

    MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA CÁC ĐIỀU KIỆN VẬN CHUYỂN HÀNG NGUY HIỂM
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 52/2013/TT-BTNMT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

     

    BIÊN BẢN KIỂM TRA CÁC ĐIỀU KIỆN VẬN CHUYỂN HÀNG NGUY HIỂM

    Hồi ….... giờ ….. ngày ….. tháng ……. năm ..............................................

    Tại: ...............................................................................................................

    Chúng tôi gồm:

    Thành phần Đoàn kiểm tra:

    .......................................................................................................................

    .......................................................................................................................

    .......................................................................................................................

    Chủ phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm/chủ hàng nguy hiểm:

    .......................................................................................................................

    .......................................................................................................................

    .......................................................................................................................

    Đã tiến hành kiểm tra các điều kiện vận chuyển hàng nguy hiểm theo quy định tại Thông tư số 52/2013/TT-BTNMT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất độc hại, chất lây nhiễm.

    Tình hình và kết quả kiểm tra như sau:

    I. Phần kiểm tra đối với chủ phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm/chủ hàng nguy hiểm

    1.1. Danh mục hàng nguy hiểm (tên hàng nguy hiểm, số UN, loại, nhóm hàng, số hiệu nguy hiểm, khối lượng hàng nguy hiểm, lịch trình vận chuyển).

    1.2. Giấy phép đăng ký kinh doanh hoặc vận chuyển hàng nguy hiểm.

    1.3. Phiếu an toàn hóa chất của các loại hàng nguy hiểm cần vận chuyển bằng tiếng Việt.

    1.4. Kết quả thử nghiệm bao bì, vật chứa hàng nguy hiểm (nếu có).

    1.5. Kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường trong vận chuyển hàng nguy hiểm.

    1.6. Phương án làm sạch thiết bị và bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường sau khi kết thúc vận chuyển.

    II. Phần kiểm tra đối với người điều khiển phương tiện vận chuyển và người áp tải hàng nguy hiểm

    TT

    Họ và tên

    Người điều khiển phương tiện vận chuyển

    Người áp tải hàng nguy hiểm

    Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu

    Giấy phép điều khiển phương tiện

    Giấy chứng nhận

    Số

    Nơi cấp, ngày cấp, cơ quan có thẩm quyền cấp

    Số, nơi cấp, ngày cấp, cơ quan có thẩm quyền cấp

    Thời hạn hiệu lực

    Số, nơi cấp, ngày cấp, cơ quan có thẩm quyền cấp

    Thời hạn hiệu lực

    1

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    III. Phần kiểm tra các điều kiện khác

    2.1. Điều kiện về đóng gói, bao bì, vật chứa, ghi nhãn, biểu trưng và báo hiệu nguy hiểm

    2.2. Điều kiện về phương tiện vận chuyển

    - Kiểm tra các điều kiện đối với phương tiện vận chuyển theo quy định tại Điều 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Thông tư số 52/2013/TT-BTNMT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất độc hại, chất lây nhiễm.

    TT

    Loại phương tiện vận chuyển

    Giấy đăng ký phương tiện vận chuyển

    Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường

    Các giấy tờ khác (nếu có)

    Nơi cấp, ngày cấp, cơ quan có thẩm quyền cấp

    Thời hạn hiệu lực

    Biển kiểm soát hoặc số hiệu đăng ký và tải trọng

    Nơi cấp, ngày cấp, cơ quan có thẩm quyền cấp

    Thời hạn hiệu lực

    1

     

     

     

     

     

     

     

    2

     

     

     

     

     

     

     

    2.3. Kiểm tra tình trạng và số lượng trang thiết bị, phương tiện sử dụng ứng phó, khắc phục sự cố; tình trạng và số lượng phương tiện bảo vệ an toàn cá nhân.

    IV. Phần nhận xét, kiến nghị:

    .......................................................................................................................

    .......................................................................................................................

    Biên bản lập xong hồi.........giờ.......phút, ngày.......tháng.......năm.........gồm ........trang được lập thành .......bản, mỗi bên liên quan giữ.........bản, đã được đọc lại cho mọi người nghe, công nhận đúng và nhất trí ký tên dưới đây.

     

    Chủ phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm/Chủ hàng nguy hiểm
    (Ký tên, đóng dấu)

    Trưởng đoàn kiểm tra
    (Ký, ghi rõ họ tên)

     

    PHỤ LỤC 9

    MẪU GIẤY PHÉP VẬN CHUYỂN HÀNG NGUY HIỂM LÀ CÁC CHẤT ĐỘC HẠI, CHẤT LÂY NHIỄM
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 52 /2013 /TT-BTNMT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

     

    BỘ TÀI NGUYÊN VÀ
    MÔI TRƯỜNG
    TỔNG CỤC MÔI TRƯỜNG
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

     

    GIẤY PHÉP

    VẬN CHUYỂN HÀNG NGUY HIỂM LÀ CÁC CHẤT ĐỘC HẠI, CHẤT LÂY NHIỄM

     

    1. Tên hàng nguy hiểm, số UN, loại, nhóm hàng, số hiệu nguy hiểm:

    2. Tên, địa chỉ tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển:

    3. Tên phương tiện, biển kiểm soát:

    4. Tên chủ hàng nguy hiểm:

    5. Tên chủ phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm:

    6. Tên người điều khiển phương tiện vận chuyển:

    7. Tên người áp tải hàng nguy hiểm:

    8. Khối lượng hàng nguy hiểm:

    9. Nơi đi, nơi đến:

    10. Thời hạn vận chuyển: không quá 12 tháng kể từ ngày ký/hoặc trước thời điểm được phép vận chuyển theo từng chuyến

     

    Vào sổ đăng ký số:

    Ngày.......tháng.......năm.......

    TỔNG CỤC TRƯỞNG
    (Họ tên, chữ ký, đóng dấu)

    Ghi chú: - Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm cho nhiều phương tiện, nhiều người điều khiển phương tiện vận chuyển và nhiều người áp tải hàng nguy hiểm thì các nội dung ở mục 3, 6, 7 của mẫu Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm cần được xây dựng thành Phụ lục 1. Khi đó, nội dung ở các mục 3, 6, 7 sẽ ghi: “theo Phụ lục 1 kèm theo Giấy phép này”.

    - Trường hợp tổ chức, cá nhân có lịch trình vận chuyển đến nhiều địa điểm khác nhau với khối lượng vận chuyển khác nhau thì các nội dung ở mục 8, 9 cần được xây dựng thành Phụ lục 2. Khi đó, nội dung ở các mục 8, 9 sẽ ghi: “theo Phụ lục 2 kèm theo Giấy phép này”.

     

    PHPWord

    THE MINISTRY OF NATURAL RESOURCES AND ENVIRONMENT
    -------

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
    Independence - Freedom - Happiness
    ---------------

    No. 52/2013/TT-BTNMT

    Hanoi, December 27, 2013

     

    CIRCULAR

    PRESCRIBING ON TRANSPORT OF DANGEROUS GOODS BEING HAZARDOUS SUBSTANCES, INFECTIOUS SUBSTANCES

    Pursuant to the Government’s Decree No. 29/2005/ND-CP dated March 10, 2005, defining the list of dangerous goods and transport of goods on inland water ways,

    Pursuant to the Government’s Decree No. 109/2006/ND-CP dated September 22, 2006, detailing implementation of a number of Article of Law on railway; amended and supplemented at the Government’s Decree No. 03/2012/ND-CP dated January 19, 2012;

    Pursuant to the Government’s Decree No. 104/2009/ND-CP dated November 09, 2009, defining the list of dangerous goods and transport of dangerous goods on road motor vehicles,

    Pursuant to the Government’s Decree No. 21/2013/ND-CP dated March 04, 2013, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Natural Resources and Environment;

    At the proposal of general director of Vietnam Environment Administration and Director of the Legal Affair Department,

    The Minister of Natural Resources and Environment promulgates Circular prescribed in transport of dangerous goods being hazardous substances and infectious substances.

    Chapter 1.

    GENERAL PROVISIONS

    Article 1. Scope of regulation

    1. This Circular provides for:

    a) Conditions for transport and orders of, procedures for  grant the license for transport of dangerous goods being hazardous substances, infectious substances of type 6 defined at clause 1 Article 4 of the Government’s Decree No.  29/2005/ND-CP dated March 10, 2005, on the list of dangerous goods and the transport of dangerous goods on inland waterways; Clause 1 Article 23 of the Government’s Decree No.  109/2006/ND-CP dated September 22, 2006, detailing and guiding implementation of a number of articles of Law on railway and Clause 1 Article 4 of the Government’s Decree No. 104/2009/ND-CP dated November 09, 2009, providing for the list of dangerous goods and the transport of dangerous goods by road motor vehicles;

    b) The list of dangerous goods being hazardous substances and infectious substances defined Article Annex I of this Circular (hereinafter collectively referred to as dangerous goods)

    2. This Circular does not apply to the transport of dangerous goods being hazardous substances, infectious substances by aviation means.

    Article 2. Subjects of application

    This Circular does not apply to state agencies, organizations, and individuals with activities involving transport of dangerous goods being hazardous substances, infectious substances by road, inland waterway, and railway motor vehicles on the territories of the Socialist Republic of Vietnam.

    Article 3. Interpretation of terms

    In this Circular, the following terms are construed as follows

    1. UN (United Nations) numbers or UN IDs are four-digit numbers that defined under system of United Nations to identify hazardous goods.

    2. Plan on prevention and response of the environmental incidents in transport of dangerous goods is an assessment determining risks of environment and measures to limit, response, overcome incidents due to emission of hazardous substances, infectious substances during transport.

    3. Areas with high risks on environment and health will be areas where regularly gathered many persons such as: schools, hospitals, markets, concentrated commercial zone, concentrated residential areas or national parks, natural preservation zones,  parks, tourist zones, entertainment areas and other areas with strict requirements on environmental protection as prescribed by law.

    4. License for transport of dangerous goods is license granted by competent state agencies to organizations, individuals with demand on transport of dangerous goods being hazardous substances, infectious substances by road motor vehicles.

    5. Owners of dangerous goods are organizations and individuals having dangerous goods being hazardous substances and/or infectious substances.

    6. Owners of means transporting dangerous goods are organizations and individuals possessing means of transport which are used to conduct transport of dangerous goods being hazardous substances and/or infectious substances.

    Chapter 2.

    CONDITIONS FOR TRANSPORT OF DANGEROUS GOODS

    Article 4. Requirements on license for transport of dangerous goods

    1. Organizations and individuals must have license for transport of dangerous goods in the following cases:

    a) When transporting dangerous goods being hazardous substances, infectious substances by road motor vehicles with a volume equal to or exceeding the volume threshold required to have a license for transport as prescribed at column (6) Annex 1 of this Circular;

    b) When transporting each type of dangerous goods with a volume not exceeding the volume threshold required to have a license for transport as prescribed at column (6) Annex 1 of this Circular, but total volume of hazardous substances, infectious substances transported on the same road motor vehicles is more than 01 ton/carriage (excluding volume of packaging);

    2. Organizations and individuals must satisfy conditions specified in this Circular shall not be required to have license for transport of dangerous goods in the following cases:

    a) When transporting dangerous goods being hazardous substances, infectious substances by road motor vehicles with a volume less than the volume threshold required to have a license for transport as prescribed at column (6) Annex 1 of this Circular, but they must have plan on prevention and response with environmental evidence in transport of dangerous goods (according to the set form in Annex 5 of this Circular) and must comply with conditions for transport and liability prescribed in Articles 5, 6, 7, 10 and Article 20 of this Circular;

    b) When transporting dangerous goods being hazardous substances, infectious substances by means of inland waterway or railway transport, but they must comply with respective provisions in the Government’s Decree No. 29/2005/ND-CP dated March 10, 2005, on the list of dangerous goods and the transport of dangerous goods on inland waterways; or the Government’s Decree No. 109/2006/ND-CP dated September 22, 2006, detailing and guiding implementation of a number of articles of Law on railway amended and supplemented in the Government’s Decree No. 03/2012/ND-CP dated January 19, 2012, and must comply with conditions for transport and responsibilities specified in Articles 5, 6, 8, 9, 10 and Article 10 of this Circular.

    3. License for transport of dangerous goods is granted with 03 (three) originals, in which: 01 (one) original is kept by the agency competent to licensing for transport of dangerous goods as prescribed in Article 12 of this Circular; 01 (one) original is sent to the provincial Service of Natural Resources and Environment where organization or individual has registered for business; and 01 (one) original is sent to organization or individual requested for license for transport of dangerous goods.

    Article 5. Conditions for packing, packaging, containers, labeling and symbol, sign of danger

    1. Requirement on packing, packaging, containers:

    a) The packing of dangerous goods and use of materials used to do as packages, container of dangerous goods must satisfy provisions of national standards TCVN 5507:2002 – Hazardous chemicals - Code of practice for safety in production, commerce, use, handing and transportation and in line with standards, technical standards proportional to such type of goods (if any);

    b) Packaging, containers of dangerous goods must be enough solid to be able to bear impacts during transport, forwarding, loading and unloading; be able to anti-corrosion, not be rusty, not generate chemical reactions with substances contained inside; be able to prevent leakage, be tight and solid to ensure that substances do not be leaked when transport in normal conditions and limit maximally the leakage of dangerous goods into environment in case where incidents happen;

    c) In case where organizations and individuals which conduct transport use packaging, containers to packing dangerous goods by them, they must test and take responsibility for result of test on such packaging, containers before use in order to prevent from falling, or leakage during transport;

    d) The used packaging and containers of dangerous goods must be separately preserved to satisfy provisions of national standards TCVN 5507:2002 – Hazardous chemicals - Code of practice for safety in production, commerce, use, handing and transportation;

    e) In case of reusing packaging, containers of dangerous goods, packaging and containers must be cleaned, ensured to be tight and not affect to new type of goods or cause environmental pollution; in cases of not reusing or eliminating them, individuals and organizations must comply with provisions of Circular No. 12/2011/TT-BTNMT dated April 14, 2011 of the Ministry of Natural Resources and Environment on managing hazardous waste.

    2. Requirement on labeling:

    The labeling of dangerous goods shall comply with the Government’s Decree No. 89/2006/ND-CP dated August 30, 2006, on labeling goods; Circular No. 09/2007/TT-BKHCN dated April 06, 2007 of the Ministry of science and technology, guiding implementation of a number of Articles of the Government’s Decree No.  89/2006/ND-CP dated August 30, 2006, on goods label and Circular No. 04/2012/TT-BCT dated February 13, 2012 of Minister of Industry and Trade, on classification and labeling of chemical.

    3. Requirements on symbol, sign of danger:

    a) Outside of packaging, containers of dangerous goods must be stuck symbol, sign of danger;

    b) Means of transport must be stuck symbol of danger of type, group of the transported goods. If a means of transport carry out various dangerous goods at a same time, on such means of transport must be stuck full symbols of danger of all such types of goods. Positions to stick symbols are two sides and behind of vehicles, which are durable and able to bear impact of weather and normal impact as loading, unloading, transport. Symbol and sign of danger on means of transport must be cleaned and removed, erased if they do not transport dangerous goods; 

    c) Symbols of danger and signs of danger of types, groups of goods transported shall comply with Article 6 of the Government’s Decree No. 29/2005/ND-CP dated March 10, 2005, on the list of dangerous goods and the transport of dangerous goods on inland waterways; Article 25 of the Government’s Decree No. 109/2006/ND-CP dated September 22, 2006, detailing and guiding implementation of a number of articles of Law on railway and Article 9 of the Government’s Decree No. 104/2009/ND-CP dated November 09, 2009, providing for the list of dangerous goods and the transport of dangerous goods by road motor vehicles, respectively with types of means of transport;

    d) For means of road, railway motor traffic which transport bulk goods with a volume equal to or exceeding the volume threshold required to have a license for transport, apart from symbol and sign of danger, it is required to have an emergency information board placed at behind of means of transport, the margin at the bottom of that emergency information board must be 450 mm from the ground.

    4. Requirements on loading, unloading and storing in warehouse of dangerous goods:

    a) The relevant organizations and individuals must comply with instruction on preservation, loading and unloading and storage in warehouses for each type of dangerous goods in line with provisions of national standards TCVN 5507:2002 – Hazardous chemicals - Code of practice for safety in production, commerce, use, handing and transportation or in notice of owners of dangerous goods, owners of means carrying dangerous goods;

    b) The loading and unloading and storage in warehouses for dangerous goods shall comply with Article 9 of the Government’s Decree No. 29/2005/ND-CP dated March 10, 2005, on the list of dangerous goods and the transport of dangerous goods on inland waterways; Article 30 of the Government’s Decree No. 109/2006/ND-CP dated September 22, 2006, detailing and guiding implementation of a number of articles of Law on railway or Article 12 of the Government’s Decree No. 104/2009/ND-CP dated November 09, 2009, providing for the list of dangerous goods and the transport of dangerous goods by road motor vehicles, respectively with types of means of transport.

    5. The transported dangerous goods must be enclosed with the chemical safety sheets specified in article 29 of the 2007 Chemical Law and Article 40 of Circular No. 28/2010/TT-BCT dated June 28, 2010 of the Ministry of Industry and Trade specified a number of Articles of the Chemical Law and Government’s Decree No. 108/2008/ND-CP dated October 07, 2008 detailing and guiding implementation of a number of Articles of Chemical Law.

    Article 6. General conditions for means carrying dangerous goods

    1. Do not transport dangerous goods together with passengers, domestic animals, foods, foodstuff or transport dangerous goods, which are able to generate reaction with each other and cause fire, explosion or generate new substances which are toxic to environment and health of people, on the same means of transport or wagon.

    2. Have equipment to cover all wagons carrying goods. Equipment for coverage must be appropriate with requirements on waterproofing, flameproof, not be destroyed when contacting with the transport types of goods; bear the impacts and ensure safety, limit  leakage of hazardous and infectious substances to environment in cases incidents happen.

    3. Ensure to have full equipment and materials to respond malfunctions during transport as described in plan on prevention and response of the environmental incidents in transport of dangerous goods according to the set form defined in Annex 5 of this Circular.

    Article 7. Conditions for the means of road motor traffic when carrying dangerous goods

    1. Having full conditions for joining in traffic according to law on road traffic.

    2. Having cabin with at least 02 (two) seats, including one for person controlling means of transport and one for escort of dangerous goods; having full parts for binding in order to be able to keep firmly goods as transport.

    3. Satisfying conditions on safety of fire prevention and fighting as prescribed by law.

    Article 8. Conditions for the means of inland waterway traffic when carrying dangerous goods

    1. Having full conditions for joining in traffic according to law on inland waterway traffic.

    2. Satisfying rules, regulations, standards on transport of dangerous chemicals or dangerous goods respectively as prescribed by the Ministry of Transport.

    3. Satisfying conditions on safety of fire prevention and fighting and conducting regulations on compulsory fire and explosion insurance as prescribed by law.

    Article 9. Conditions for the means of railway traffic when carrying dangerous goods

    1. Having full conditions for joining in traffic according to law on railway traffic.

    2. Satisfying rules, regulations, standards on transport of dangerous chemicals or dangerous goods respectively as prescribed by the Ministry of Transport.

    3. Satisfying conditions on safety of fire prevention and fighting and conducting regulations on compulsory fire and explosion insurance as prescribed by law.

    Article 10. Conditions for persons controlling means of transport and escorts of dangerous goods

    1. Person controlling means of transport must have license for control of means which is valid and suitable with kinds of means of transport stated in license for transport of dangerous goods.

    2. Person controlling means of transport and escorts of dangerous goods must have certificate of being trained on transport of dangerous goods specified by the Ministry of Natural Resources and Environment or must satisfy one of the following conditions:

    a) Graduated from professional secondary education college or higher in specialty of chemicals;

    b) Possessing a valid certificate of safety technique in transport of dangerous industrial goods granted by competent state agencies;

    c) Possessing a valid certificate of training professional skills in fire prevention and fighting granted by competent state agencies.

    Article 11. Hiring for transport of dangerous goods

    In case where owner of dangerous goods hires owner of means of transport for dangerous goods to conduct transport of dangerous goods, he must comply with the following provisions:

    1. For means of road motor traffic:

    a) Owner of dangerous goods must have economic contract or agreement in writing about transport with owner of means of transport for dangerous goods who possess license for transporting dangerous goods in line with goods required for transport;

    b) If owner of means of transport for dangerous goods fails to have license for transport of dangerous goods in line with type of goods required for transport, owner of dangerous goods must satisfy fully conditions for transport as prescribed in Articles 5, 6, 7 and 10 of this Circular and submit dossier to request for licensing for transport of dangerous goods under each carriage as prescribed in Articles 13 and 14 of this Circular.

    2. For means of inland waterway and railway traffic:

    Owner of dangerous goods must have economic contract or agreement in writing about transport with owner of means of transport for dangerous goods, in which consist terms to provide that owner of means of transport for dangerous goods must satisfy conditions on safety transport and environmental protection appropriate with respective type of goods required for transport as prescribed in Article 8 and 9 of this Circular.

    3. The hire for transport of dangerous goods must be consistent with provisions of Civil Code.

    Chapter 3.

    ODERS OF AND PROCEDURES FOR LICENSING FOR TRANSPORT OF DANGEROUS GOODS BY MEANS OF ROAD MOTOR TRAFFIC

    Article 12. Competence for licensing for transport of dangerous goods

    The Ministry of Natural Resources and Environment assigns the Vietnam environment administration to be agency to receive dossiers and grant, adjust, extend, re-grant or deprive licenses for transport of dangerous goods to owners of dangerous goods or owners of means of transporting dangerous goods by road motor vehicles for cases of transport specified at clause 1 Article 4 of this Circular. 

    Article 13. Dossier of requesting for license for transport of dangerous goods by road motor vehicles

    1. Dossier of requesting for license for transport of dangerous goods by road motor vehicles includes:

    a) Application for license for transport of dangerous goods made according to the set form in Annex 3 of this Circular;

    b) Table declaring list, volume and schedule of transport of dangerous goods; list of vehicles, drivers of vehicles and escorts of dangerous goods made according to the set form in Annex 4 of this Circular. 

    c) Authenticated copy of valid the driving license of person controlling means of transport, registration of vehicle, certificate of verification on technical safety and environmental protection of means of transport, granted by competent agency;

    d) Authenticated copy of valid necessity confirmation of drivers of vehicles and escorts of dangerous goods as prescribed at Clause 2 Article 10 of this Circular;

    e) Copy of the Business registration certificate with signature and seal for confirmation of organization or individual that request for grant of license for transport of dangerous goods and other dossiers (if any), clearly presenting that such organization or individual has been licensed for business or transport of goods;

    e) Copy of ID card or passport of person controlling means of transport and escort of dangerous goods with signature, seal for confirmation of organization or individual requesting for license for transport of dangerous goods;

    g) Economic contract or agreement in writing on transport of dangerous goods, with signature and seal for confirmation of partiers in signing contract (in case where owner of dangerous goods hire other for transport);

    h) The chemical safety sheet of dangerous goods requested transport in Vietnamese with signature, seal for confirmation of organization or individual requesting for license for transport of dangerous goods;

    i) Result of test on packaging, containers of dangerous goods with signature and seal for confirmation of organization or individual requesting for license for transport of dangerous goods (if any);

    k) Plan on prevention and response of environmental incidents during transport of dangerous goods with signature, seal for confirmation of organization or individual requesting for license for transport of dangerous goods made according to the set form in Annex 5 of this Circular;

    l) Plan on cleaning equipment and ensuring requirements on environmental protection after ending transport according to current regulations on environmental protection with signature, seal for confirmation of organization or individual requesting for license for transport of dangerous goods made according to the set form in Annex 6 of this Circular

    2. Dossier defined in Clause 1 this Article must be made into 02 (two) sets, affixed with an integrity seal between the pages by organization or individual, one is kept by the Vietnam Environment Administration and one is returned to organization or individual requesting for license for transport of dangerous goods after being confirmed by the Vietnam Environment Administration.

    Article 14. Process of licensing for transport of dangerous goods

    1. Owner of dangerous goods or owner of means of transport for dangerous goods shall make 02 (two) sets of dossier as prescribed in Article 13 of this Circular and send them to the Vietnam Environment Administration for considering to grant license for transport of dangerous goods.

    2. Within 05 (five) working days after receiving dossier, the Vietnam Environment Administration shall notify by telephone, email or in writing organization or individual for supplementation, completion of dossier in case where dossier is invalid as prescribed in Article 13 of this Circular.

    3. Within 10 (ten) working days after receiving a full and valid dossier, the Vietnam Environment Administration shall appraise dossier and grant license for transport of dangerous goods to organization or individual, according to the set form in Annex 9 of this Circular.

    4. If information in dossier of registration has sign of wrong declaration or dangerous goods transported at a big volume or high risk, the Vietnam Environment Administration will directly check or assume the prime responsibility for, and coordinate with specialized agencies on environmental protection in localities to check conditions for transport of dangerous goods of organization or individual as prescribed in this Circular before licensing for transport of dangerous goods.  Time limit for examination and grant of license for transport of dangerous goods shall be 20 (twenty) days after receiving dossier.

    5. The Vietnam Environment Administration may consult the provincial Service of Natural Resources and Environment in locality where organization or individual has registered for business about disagreement for licensing for transport of dangerous goods.

    Article 15. Grant of adjustment to license for transport of dangerous goods

    1. License for transport of dangerous goods must be re-granted to be adjusted when there are changes, supplementations of one of contents of license.

    2. Dossier of requesting for grant of adjustment to license for transport of dangerous goods includes:

    a) Application for grant of adjustment to license for transport of dangerous goods made according to the set form in Annex 3 of this Circular;

    b) Contents of changes, supplementations in comparison with content of license for transport of dangerous goods;

    c) Authenticated copy of license for transport of dangerous goods.

    3. Time of validity of license for transport of dangerous goods shall be adjusted according to request of organization or individual but not exceeding 12 (twelve) months, from the day of issue.

    4. Orders of registration, grant of adjustment to license for transport of dangerous goods shall be performed similar to grant for the first time as prescribed in Article 14 of this Circular.

    Article 16. Grant of extension to license for transport of dangerous goods

    1. License for transport of dangerous goods may be extended for many times, each extension shall be not more than 12 (twelve) months, from the day of extension. Request for grant of extension must be performed 01 (01) month before license is expired.

    2. Dossier of requesting for grant of extension to license for transport of dangerous goods includes:

    a) Application for extension of license for transport of dangerous goods made according to the set form in Annex 3 of this Circular;

    b) Report on process of transport of dangerous goods made according to the set form in Annex 7 of this Circular;

    c) Authenticated copy of license for transport of dangerous goods.

    3. Orders of registration, grant of extension to license for transport of dangerous goods shall be performed similar to grant for the first time as prescribed in Article 14 of this Circular.

    Article 17. Re-grant of license for transport of dangerous goods

    1. In case where license for transport of dangerous goods is lost, burned or torn, organization or individual shall make dossier and send it to the Vietnam Environment Administration to request for re-grant of license for transport of dangerous goods.

    2. Dossier of requesting for re-grant of license for transport of dangerous goods includes:

    a) Application for re-grant of license for transport of dangerous goods made according to the set form in Annex 3 of this Circular;

    b) Report on process of transport of dangerous goods made according to the set form in Annex 7 of this Circular;

    c) Authenticated copy of license for transport of dangerous goods (if any).

    3. License for transport of dangerous goods shall be re-granted but not exceed the remaining time of validity of the license already been granted.

    4. Orders of registration, re-grant of license for transport of dangerous goods shall be performed similar to grant for the first time as prescribed in Article 14 of this Circular.

    Article 18. Effect of license for transport of dangerous goods

    1. License for transport of dangerous goods shall be granted according to a definite term or according to each carriage based on dossier of registration for license for transport of dangerous goods made by organization or individual.

    2. The validity time of license for transport of dangerous goods shall not exceed 12 months, from the date of issue.

    3. License for transport of dangerous goods which is granted according to each carriage shall be invalid after ending transport.

    Article 19. Deprivation of license for transport of dangerous goods

    1. License for transport of dangerous goods shall be deprived when owner of license for transport violate one of the following cases:

    a) Decision on sanction of administrative violations of competent agency has request for deprivation of transport of dangerous goods;

    b) Leasing, lending or arbitrarily amending content of license for transport of dangerous goods;

    c) Implementing improperly with content stated in license for transport of dangerous goods;

    d) When environmental incidents happen during transport of dangerous goods twice or more.

    2. Agency competent to grant license for transport of dangerous goods shall promulgate decision on deprivation of license for transport of dangerous goods and clearly stating reason thereof.

    3. Organizations and individuals which are deprived licenses for transport of dangerous goods shall not be permitted to submit dossier of applying for new grant of license for transport of dangerous goods within 06 (six) months as from day of depriving such licenses for transport of dangerous goods.

    Chapter 4.

    RESPONSIBILITIES OF ORGANIZATIONS, INDIVIDUALS AND COMPETENT STATE MANAGEMENT AGENCIES

    Article 20. Responsibilities of organizations and individuals involving transport of dangerous goods

    1. Responsibilities of owners of dangerous goods:

    a) They must have license for transport of dangerous goods or must satisfy conditions for transport stated in Article 4 of this Circular;

    b) They shall coordinate with specialized agencies on environmental protection in localities to process, limit and remedy consequences when environment incidents happen during transport;

    c) They shall supply 01 (one) authenticated copy of license for transport of dangerous goods to person controlling means of transport and escorts of dangerous goods in case it is required to have license for transport of dangerous goods;

    d) They shall notify in writing owners of means of transport for dangerous goods, persons controlling means of transport and escorts of dangerous goods: List of dangerous goods transported in carriage (name of dangerous goods, UN numbers, type, group of goods, dangerous number; volume of dangerous goods); requirements which must be implemented during transport; instructions of handling in cases of environmental incidents and contact address when environmental incidents happen;

    e) They shall perform responsibilities on insurance in accordance with regulations and pay all costs related to remedy of consequences when environmental incidents happen during transport of dangerous goods. They shall be responsible for damages arising due to late, incorrect supply of information, documents and guidelines;

    e) They shall equip means for personal safety protection for persons controlling means of transport and escorts of dangerous goods;

    g) They shall preserve packaging, containers of dangerous goods; collect, transport, manage, handle packaging and containers which are eliminated according to regulations on environmental protection and management of wastes and hazardous wastes;

    h) They shall pay charges, fees for grant of license for transport of dangerous goods as prescribed by law;

    i) They shall send reports on the process of transporting dangerous goods to the Vietnam Environment Administration and the provincial Services of Natural Resources and Environment in localities where they have registered business within 30 (thirty) days after ending transport (according to the set form in annex 7 of this Circular) in case where they have license for transport of dangerous goods granted under each carriage;

    k) They shall send reports on the process of transporting dangerous goods to the Vietnam Environment Administration and the provincial Services of Natural Resources and Environment in localities where they have registered business before June 15 and December 15 annually (according to the set form in annex 7 of this Circular) in case where they have license for transport of dangerous goods granted under a definite term;

    l) They shall send reports on the process of transporting dangerous goods to the Vietnam Environment Administration and the provincial Services of Natural Resources and Environment in localities where they have registered business before December 15 annually (according to the set form in annex 7 of this Circular) in case where they are not required to have license for transport of dangerous goods as prescribed in Clause 2 Article 4 of this Circular.

    2. Responsibilities of owner of means of transporting dangerous goods:

    a) They must have license for transport of dangerous goods or must satisfy conditions for transport stated in Article 4 of this Circular;

    b) They shall coordinate with specialized agencies on environmental protection in localities to process, limit and remedy consequences when environment incidents happen during transport;

    c) They shall supply 01 (one) authenticated copy of license for transport of dangerous goods to person controlling means of transport and escorts of dangerous goods in case it is required to have license for transport of dangerous goods;

    d) They shall perform responsibilities on insurance in accordance with regulations and pay all costs related to remedy of consequences when environmental incidents happen during transport of dangerous goods. They shall be responsible for damages arising due to late, incorrect supply of information, documents and guidelines;

    e) They shall sufficiently comply with notices of owners of dangerous goods involving dangerous goods required for transport;

    e) They shall have specific plans and measures and perform handling and hygiene for means of transport after ending carriage if they do not continue transport of such dangerous goods;

    g) They shall equip full means for personal safety protection for persons controlling means of transport and escorts of dangerous goods;

    h) They shall preserve packaging, containers of dangerous goods; collect, transport, manage, handle packaging and containers which are eliminated according to regulations on environmental protection and management of wastes and hazardous wastes;

    i) They shall pay charges, fees for grant of license for transport of dangerous goods as prescribed by law;

    k) They shall send reports on the process of transporting dangerous goods to the Vietnam Environment Administration and the provincial Services of Natural Resources and Environment in localities where they have registered business before June 15 and December 15 annually (according to the set form in annex 7 of this Circular) in case where they have license for transport of dangerous goods granted under a definite term;

    l) They shall send reports on the process of transporting dangerous goods to the Vietnam Environment Administration and the provincial Services of Natural Resources and Environment in localities where they have registered business before December 15 annually (according to the set form in annex 7 of this Circular) in case where they are not required to have license for transport of dangerous goods as prescribed in Clause 2 Article 4 of this Circular.

    3. Responsibilities of person controlling means of transporting dangerous goods:

    a) They only transport dangerous goods when they have license for transport of dangerous goods or satisfy conditions for transport specified in Article 4 of this Circular;

    b) They only transport dangerous goods when they have license for transport of dangerous goods or satisfy conditions for transport specified in Article 4 of this Circular;

    c) They shall notify specialized agencies on environmental protection in localities to coordinate in processing, limiting and remedying consequences when environment incidents happen during transport;

    d) They must strictly abide by provisions on schedule of transport and fully comply with notice of owners of dangerous goods, owners of means of transporting dangerous goods. During transport, they are not permitted to arbitrarily move dangerous goods to other means of transport, except for emergency cases due to disaster, unforeseen incidents;

    e) They are not permitted to stop means of transport at a distance of less than 100m at areas having high risks on environment and health, except for cases where they must stop, anchor as prescribed by law on transport.

    In case of having no escort of dangerous goods, they must implement additionally responsibilities of escorts of dangerous goods as prescribed at Clause 4 this Article.

    4. Responsibilities of escorts of dangerous goods:

    When they transport dangerous goods, they must bring together Plan on prevention and response of environmental incidents in transport of dangerous goods; chemical safety sheet of dangerous goods required to be transported which is written in Vietnamese; instructions on safe transport of dangerous goods made by producers (if any) and necessary papers as prescribed by current law; 

    b) They shall check conditions for transport of dangerous goods before transport, at least 02 (two) hours/ times during transport and after transport in order to ensure safe transport as prescribed by law;

    c) They shall monitor, supervise the loading, unloading of dangerous goods on means of transport; preserve dangerous goods; take responsibilities for safety, environmental hygiene;

    d) They shall conduct records in diary book during transport;

    e) They shall notify relevant agencies and implement activities of response, remedy of environmental incidents according to the plan on prevention and response of environmental incidents in transport of dangerous goods;

    e) They shall bring fully means for personal protection when they have contact with goods that dangerous to environment or when they process environmental incidents happening during transport;

    Article 21. Responsibilities of specialized agencies on environmental protection in localities

    1. They shall assist the provincial and district-level People’s Committee and the Vietnam Environment Administration and relevant agencies to check conditions for transport of dangerous goods of organizations and individuals as prescribed in this Circular.

    2. They shall report to superior management agencies and notify relevant agencies to coordinate, mobilize necessary forces in timely handling environmental incidents, remedying consequences.

    3. If environmental incident happens in transport of dangerous goods, specialized agencies on environmental protection in localities where incident happens shall timely mobilize forces and coordinate with the local People’s Committees and relevant agencies for:

    a) Supporting the persons controlling means of transport and escorts of dangerous goods in saving people, dangerous goods and means of transport;

    b) Taking victims out from area of accident and organizing first-aid for victims;

    c) Isolating areas, moving residents out from areas influenced by danger;

    d) Organizing and allocating forces to protect the scene, dangerous goods, means of transport to continue transport or storing in warehouses, yards, transship according to guide of competent state management agencies and serve the work of investigation, response and remedy of consequences.

    4. The specialized agencies on environmental protection in localities where environmental incidents happen shall directly guide the processing of incidents and remedy of consequences. In case of big incidents falling beyond their capacity of handling, they shall report to the provincial People’s Committees for handling.

    5. The provincial Services of Natural Resources and Environment where organizations and individuals have registered their business shall conduct inspection, supervision over organizations and individuals which have been granted licenses for transport of dangerous goods during transport of dangerous goods. When detecting violations, they may handle or propose handling of violations as prescribed by law.

    Article 22. Responsibilities of the Vietnam Environment Administration

    1. It shall organize the appraisal of dossiers and grant, adjustment, extension, re-grant or deprivation of license for transport of dangerous goods. In case of refusal for grant, adjustment, extension, re-grant of licenses for transport of dangerous goods, it shall reply in writing in which clearly stating reason thereof.

    2. It shall directly inspect or assume the prime responsibility for, and coordinate with the specialized agencies on environmental protection in localities and relevant agencies in checking conditions for transport of dangerous goods of organizations and individuals as prescribed in this Circular.

    3. It shall preside over inspection, supervision of organizations and individuals which have been granted licenses for transport during transport of goods dangerous to environment.

    4. It shall join in and coordinate with the specialized agencies on environmental protection in localities and relevant agencies where environmental incidents happen to guide the handling of incidents and remedy of consequences.

    5. It shall copy and send licenses for transport of dangerous goods to the provincial Services of Natural Resources and Environment where organizations and individuals have registered their business.

    6. It shall collect and use charges, fees for license for transport of dangerous goods as prescribed by law.

    Chapter 5.

    ORGANIZATION OF IMPLEMENTATION AND IMPLEMENTATION PROVISIONS

    Article 23. Organization of implementation

    1. The Vietnam Environment Administration shall popularize, guide, monitor and inspect implementation of this Circular.

    2. The provincial/municipal Services of Natural Resources and Environment, the district-level Divisions of Natural Resources and Environment  shall organize implementation of this Circular.

    3. Ministries, Ministerial-level agencies, Government-attached agencies, People's Committees at all level and relevant organizations and individuals shall implement this Circular.

    Article 24. Effect

    1. This Circular takes effect on March 01, 2014.

    2. In the course of implementation, any arising problems should be reported to the Ministry of Natural Resources and Environment for guidance, amendment, and supplementation as appropriate.

     

     

    FOR THE MINISTER OF NATURAL RESOURCES AND ENVIRONMENT
    DEPUTY MINISTER




    Bui Cach Tuyen

     

    ANNEX 1

    LIST OF DANGEROUS GOODS BEING HAZARDOUS SUBSTANCES AND INFECTIOUS SUBSTANCES
    (Promulgated together with the Circular No. 52/2013/TT-BTNMT dated December 27, 2013 of the Minister of Natural Resources and Environment)

    No.

    Name of goods

    UN numbers

    Type, group of goods

    Dangerous number

    The volume threshold required to have license for transport by road motor vehicles

    (1)

    (2)

    (3)

    (4)

    (5)

    (6)

    1

    Methyl bromide

    1062

    6.1

    26

    0.2 ton/carriage

    2

    Dyes, solid, toxic

    1143

    6.1

    66

    1 ton/carriage

    3

    Acetone cyanohydrin, stabilized

    1541

    6.1

    66

    0.5 ton/carriage

    4

    Alkaloids or alkaloid salts, solid

    1544

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    5

    Alkaloids or alkaloid salts, solid

    1544

    6.1

    66

    1 ton/carriage

    6

    Ammonium arsenate

    1546

    6.1

    60

    0.1 ton/carriage

    7

    Aniline

    1547

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    8

    Aniline hydrochloride

    1548

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    9

     Antimony compounds, inorganic compounds, solid

    1549

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    10

    Antimony lactate

    1550

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    11

    Antimony potassium tartrate

    1551

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    12

    Arsenic acid, liquid

    1553

    6.1

    66

    0.1 ton/carriage

    13

    Arsenic acid, solid

    1554

    6.1

    60

    0.1 ton/carriage

    14

    Arsenic bromide

    1555

    6.1

    60

    0.1 ton/carriage

    15

    Arsenic compounds, liquid, inorganic compounds (including arsenates, arsenites and arsenic sulphide)

    1556

    6.1

    60

    0.1 ton/carriage

    16

    Arsenic compounds, liquid, inorganic compounds (including arsenates, arsenites and arsenic sulphide)

    1556

    6.1

    66

    0.1 ton/carriage

    17

    Arsenic compounds, solid, inorganic compounds (including arsenates, arsenites and arsenic sulphide)

    1557

    6.1

    60

    0.1 ton/carriage

    18

    Arsenic compounds, solid, inorganic compounds (including arsenates, arsenites and arsenic sulphide)

    1557

    6.1

    66

    0.1 ton/carriage

    19

    Arsenic

    1558

    6.1

    60

    0.1 ton/carriage

    20

    Arsenic pentoxide

    1559

    6.1

    60

    0.1 ton/carriage

    21

    Arsenic trichloride

    1560

    6.1

    66

    0.1 ton/carriage

    22

    Arsenic trioxide

    1561

    6.1

    60

    0.1 ton/carriage

    23

    Arsenic dust

    1562

    6.1

    60

    0.1 ton/carriage

    24

    Barium compounds

    1564

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    25

    Barium cyanide

    1565

    6.1

    66

    1 ton/carriage

    26

    Beryllium compounds

    1566

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    27

    Brucine

    1570

    6.1

    66

    1 ton/carriage

    28

    Cacodylic acid

    1572

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    29

    Calcium arsenate

    1573

    6.1

    60

    0.1 ton/carriage

    30

    Calcium arsenate and calcium arsenite mixtures, solid

    1574

    6.1

    60

    0.1 ton/carriage

    31

    Calcium cyanide

    1575

    6.1

    66

    1 ton/carriage

    32

    Chlorodinitrobenzenes

    1577

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    33

    Chloronitrobenzenes

    1578

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    34

    4-Chloro-o-toluidine hydrochloride

    1579

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    35

    Chloropicrin

    1580

    6.1

    66

    1 ton/carriage

    36

    Chloropicrin and methyl bromide mixtures

    1581

    6.1

    26

    0.5 ton/carriage

    37

    Chloropicrin and methyl chloride mixtures

    1582

    6.1

    26

    0.5 ton/carriage

    38

    Chloropicrin mixtures

    1583

    6.1

    66

    0.5 ton/carriage

    39

    Chloropicrin mixtures

    1583

    6.1

    60

    0.5 ton/carriage

    40

    Copper Acetoarsenite

    1585

    6.1

    60

    0.2 ton/carriage

    41

    Copper Arsenate

    1586

    6.1

    60

    0.2 ton/carriage

    42

    Copper Cyanide

    1587

    6.1

    60

    0.5 ton/carriage

    43

    Cyanides, inorganic compounds, solid

    1588

    6.1

    66

    0.5 ton/carriage

    44

    Cyanides, inorganic compounds, solid

    1588

    6.1

    60

    0.5 ton/carriage

    45

    Dichloroanilines

    1590

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    46

    o-Dichlorobenzene

    1591

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    47

    Dichloromethane

    1593

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    48

    Diethyl sulphate

    1594

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    49

    Dinitroanilines

    1596

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    50

    Dinitrobenzenes

    1597

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    51

    Dinitro-o-cresol

    1598

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    52

    Dinitrophenol solution

    1599

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    53

    Dinitrotoluenes, melting

    1600

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    54

    Dyes, liquid, toxic

    1602

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    55

    Dyes, liquid, toxic

    1602

    6.1

    66

    1 ton/carriage

    56

    Dyes, liquid, toxic

    1602

    6.1

    66

    1 ton/carriage

    57

    Dyes, liquid, toxic

    1602

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    58

    Ethylene dibromide

    1605

    6.1

    66

    1 ton/carriage

    59

    Iron arsenate

    1606

    6.1

    60

    0.5 ton/carriage

    60

    Iron arsenide

    1607

    6.1

    60

    0.5 ton/carriage

    61

    Iron arsenate

    1608

    6.1

    60

    0.5 ton/carriage

    62

    Hexaethyl tetra phosphate

    1611

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    63

    Hexaethyl tetra phosphate and compressed gas mixtures

    1612

    6.1

    26

    1 ton/carriage

    64

    Lead acetate

    1616

    6.1

    60

    0.5 ton/carriage

    65

    Lead arsenate

    1617

    6.1

    60

    0.1 ton/carriage

    66

    Lead arsenite

    1618

    6.1

    60

    0.1 ton/carriage

    67

    Lead Cyanide

    1620

    6.1

    60

    0.2 ton/carriage

    68

    London purple

    1621

    6.1

    60

    0.1 ton/carriage

    69

    Arsenate magie (Magnesium arsenate)

    1622

    6.1

    60

    0.1 ton/carriage

    70

    Mercury arsenate

    1623

    6.1

    60

    0.01 ton/carriage

    71

    Mercury Chloride

    1624

    6.1

    60

    0.01 ton/carriage

    72

    Mercury Nitrate

    1625

    6.1

    60

    0.01 ton/carriage

    73

    Mercuric potassium cyanide

    1626

    6.1

    66

    0.01 ton/carriage

    74

    Mercury Nitrate

    1627

    6.1

    60

    0.01 ton/carriage

    75

    Mercury acetate

    1629

    6.1

    60

    0.01 ton/carriage

    76

    Mercury ammonium chloride

    1630

    6.1

    60

    0.01 ton/carriage

    77

    Mercury benzoate

    1631

    6.1

    60

    0.01 ton/carriage

    78

    Mercury bromide

    1634

    6.1

    60

    0.01 ton/carriage

    79

    Mercury Cyanide

    1636

    6.1

    60

    0.01 ton/carriage

    80

    Mercury Gluconate

    1637

    6.1

    60

    0.01 ton/carriage

    81

    Mercury Iodide

    1638

    6.1

    60

    0.01 ton/carriage

    82

    Mercury Nucleate

    1639

    6.1

    60

    0.01 ton/carriage

    83

    Mercury Oleate

    1640

    6.1

    60

    0.01 ton/carriage

    84

    Mercury Oxide

    1641

    6.1

    60

    0.01 ton/carriage

    85

    OxyMercury Cyanide, anesthetic

    1642

    6.1

    60

    0.01 ton/carriage

    86

    Mercuric potassium iodide

    1643

    6.1

    60

    0.01 ton/carriage

    87

    Mercury Salicylate

    1644

    6.1

    60

    0.01 ton/carriage

    88

    Mercury Sulphate

    1645

    6.1

    60

    0.01 ton/carriage

    89

    Mercurry Thiocyanate

    1646

    6.1

    60

    0.01 ton/carriage

    90

    Methyl bromide and ethylene dibromide mixtures, liquid

    1647

    6.1

    66

    0.01 ton/carriage

    91

    Antiknock additive mixtures for motor fuel

    1649

    6.1

    66

    0.5 ton/carriage

    92

    Beta-Naphthylamine

    1650

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    93

    Naphthylthiourea

    1651

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    94

    Naphthylurea

    1652

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    95

    Nickel cyanide

    1653

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    96

    Nicotine

    1654

    6.1

    60

    0.01 ton/carriage

    97

    Nicotine misture or nicotine solid

    1655

    6.1

    66

    0.01 ton/carriage

    98

    Nicotine misture or nicotine in modulation, solid

    1655

    6.1

    60

    0.01 ton/carriage

    99

    Nicotine hydrochloride, liquid or solution

    1656

    6.1

    60

    0.01 ton/carriage

    100

    Nicotine salicylate

    1657

    6.1

    60

    0.01 ton/carriage

    101

    Nicotine sulphate, solid

    1658

    6.1

    60

    0.01 ton/carriage

    102

    Nicotine sulphate, solution

    1658

    6.1

    60

    0.01 ton/carriage

    103

    Nicotine tartrate

    1659

    6.1

    60

    0.01 ton/carriage

    104

    Nitroaniline (o-, m-, p-.)

    1661

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    105

    Nitrobenzene

    1662

    6.1

    60

    0.01 ton/carriage

    106

    Nitrophenols

    1663

    6.1

    60

    0.5 ton/carriage

    107

    Nitrotoluenes, liquid

    1664

    6.1

    60

    0.5 ton/carriage

    108

    Nitroxylenes, liquid

    1665

    6.1

    60

    0.5 ton/carriage

    109

    Pentachloroethane

    1669

    6.1

    60

    0.5 ton/carriage

    110

    Perchloromethyl mercaptan

    1670

    6.1

    66

    0.5 ton/carriage

    111

    Phenol, solid

    1671

    6.1

    60

    0.5 ton/carriage

    112

    Phenylcarbylamine chloride

    1672

    6.1

    66

    1 ton/carriage

    113

    Phenylenediamines (o-, m-, p-)

    1673

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    114

    Phenylmercuric axetat

    1674

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    115

    Potassium arsenate

    1677

    6.1

    60

    0.2 ton/carriage

    116

    Potassium arsenite

    1678

    6.1

    60

    0.1 ton/carriage

    117

    Potassium cuprocyanide

    1679

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    118

    Potassium cyanide

    1680

    6.1

    66

    0.1 ton/carriage

    119

    Silver arsenite

    1683

    6.1

    60

    0.1 ton/carriage

    120

    Silver cyanide

    1684

    6.1

    60

    0.1 ton/carriage

    121

    Natri arsenate

    1685

    6.1

    60

    0.1 ton/carriage

    122

    Natri arsenite, solution

    1686

    6.1

    60

    0.1 ton/carriage

    123

    Natri cacodylate

    1688

    6.1

    60

    0.1 ton/carriage

    124

    Natri cyanide

    1689

    6.1

    66

    0.1 ton/carriage

    125

    Natri fluoride

    1690

    6.1

    60

    0.1 ton/carriage

    126

    Strontium arsenite

    1691

    6.1

    60

    0.1 ton/carriage

    127

    Strychnine or strychnine salts

    1692

    6.1

    66

    1 ton/carriage

    128

    Lachrymatory gas, liquid

    1693

    6.1

    66

    1 ton/carriage

    129

    Lachrymatory gas, liquid

    1693

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    130

    Bromobenzyl cyanides

    1694

    6.1

    66

    1 ton/carriage

    131

    Chloroacetophenone

    1697

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    132

    Diphenylamine chloroarsine

    1698

    6.1

    66

    0.1 ton/carriage

    133

    Diphenylchloroarsine

    1699

    6.1

    66

    1 ton/carriage

    134

    Xylyl bromide

    1701

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    135

    1,1,2,2-Tetrachloroethane

    1702

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    136

    Tetraethyl dithiopyrophosphate

    1704

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    137

    Thallium compound

    1707

    6.1

    60

    0,1ton/carriage

    138

    Toluidines

    1708

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    139

    2,4 - Toluylenediamine

    1709

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    140

    Trichloroethylene

    1710

    6.1

    60

    0.05 tons/carriage

    141

    Xylidines

    1711

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    142

    Zinc arsenate

    1712

    6.1

    60

    0.5 ton/carriage

    143

    Zinc arsenate and zinc arsenite mixtures

    1712

    6.1

    60

    0.5 ton/carriage

    144

    Zinc arsenite

    1712

    6.1

    60

    0.5 ton/carriage

    145

    Zinc cyanide

    1713

    6.1

    66

    0.5 ton/carriage

    146

    Potassium fluoride

    1812

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    147

    Carbon tetrachloride

    1846

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    148

    Poison liquid

    1851

    6.1

    60

    0.01 ton/carriage

    149

    Barium oxide

    1884

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    150

    Benzidine

    1885

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    151

    Benzylidene chloride

    1886

    6.1

    60

    0.05 tons/carriage

    152

    Bromochloromethane

    1887

    6.1

    60

    0.05 tons/carriage

    153

    Chloroform

    1888

    6.1

    60

    0.05 tons/carriage

    154

    Ethyl bromide

    1891

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    155

    Ethyldichloroarsine

    1892

    6.1

    66

    1 ton/carriage

    156

    Phenylmercuric hydroxide

    1894

    6.1

    60

    0.05 tons/carriage

    157

    Phenylmercuric nitate

    1895

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    158

    Tetrachloroethylene

    1897

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    159

    Cyanide solution

    1935

    6.1

    66

    0.1 ton/carriage

    160

    Cyanide solution

    1935

    6.1

    60

    0.1 ton/carriage

    161

    Compressed gas, toxic

    1955

    6.1

    26

    0.1 ton/carriage

    162

    Chloroanilines, solid

    2018

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    163

    Chloroanilines, liquid

    2019

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    164

    Chlorophenols, solid

    2020

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    165

    Chlorophenols, liquid

    2021

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    166

    Mercury compound, liquid

    2024

    6.1

    66

    0.01 ton/carriage

    167

    Mercury compound, liquid

    2024

    6.1

    60

    0.01 ton/carriage

    168

    Mercury compound, solid

    2025

    6.1

    60

    0.01 ton/carriage

    169

    Mercury compound, solid

    2025

    6.1

    66

    0.01 ton/carriage

    170

    Phenylmercuric compound

    2026

    6.1

    66

    0.01 ton/carriage

    171

    Phenylmercuric compound

    2026

    6.1

    60

    0.01 ton/carriage

    172

    Natri arsenite, solid

    2027

    6.1

    60

    0.05 tons/carriage

    173

    Dinitrotoluenes

    2038

    6.1

    60

    0.1 ton/carriage

    174

    Acrylamide

    2074

    6.1

    60

    0.1 ton/carriage

    175

    Chloral, anhydrous, limitation

    2075

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    176

    alpha-Naphthylamine

    2077

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    177

    Toluene diisocyanate

    2078

    6.1

    60

    0.5 ton/carriage

    178

    Sulphuryl fluoride

    2191

    6.1

    26

    1 ton/carriage

    179

    Adiponitrile

    2205

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    180

    Isocyanates solution, toxic substance

    2206

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    181

    Isocyanates, toxic substance

    2206

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    182

    Benzonitrile

    2224

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    183

    Chloroacetaldehyde

    2232

    6.1

    66

    1 ton/carriage

    184

    Chloroanisidines

    2233

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    185

    Chlorobenzyl chlorides

    2235

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    186

    3-Chloro-4-methylphenyl isocyanate

    2236

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    187

    Chloronitroanilines"

    2237

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    188

    Chlorotoluidines

    2239

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    189

    Dichlorophenyl isocyanates

    2250

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    190

    N,N-Dimethylaniline

    2253

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    191

    Xylenols

    2261

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    192

    N-Ethylaniline

    2272

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    193

    2-Ethylaniline

    2273

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    194

    N-Ethyl-N-benzylaniline

    2274

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    195

    Hexachlorobutadiene

    2279

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    196

    Hexamethylene diisocyanate

    2281

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    197

    Isophorone diisocyanate

    2290

    6.1

    60

    0.1 ton/carriage

    198

    Compound chì, có khả năng hòa tan, if not having other description

    2291

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    199

    N-Methylaniline

    2294

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    200

    Methyl dichloroaxetat

    2299

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    201

    2-Methyl-5-ethylpyridine

    2300

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    202

    Nitrobenzotrifluorides

    2306

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    203

    3-Nitro-4-chlorobenzotrifluoride

    2307

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    204

    Phenetidines

    2311

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    205

    Phenol, melting

    2312

    6.1

    60

    0.5 ton/carriage

    206

    Natri cuprocyanide, solid

    2316

    6.1

    66

    0.5 ton/carriage

    207

    Natri cuprocyanide, solution

    2317

    6.1

    66

    0.5 ton/carriage

    208

    Trichlorobenzens, liquid

    2321

    6.1

    60

    0.1 ton/carriage

    209

    Trichlorobutene

    2322

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    210

    Trimethylhexamethylene diisocyanate

    2328

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    211

    Anisidines

    2431

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    212

    N,N-Diethylaniline

    2432

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    213

    Chloronitrotoluenes

    2433

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    214

    Nitrocresols (o-,m-,p-)

    2446

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    215

    Phenylacetonitrile, liquid

    2470

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    216

    Osmium tetroxide

    2471

    6.1

    66

    1 ton/carriage

    217

    Natri arsanilate

    2473

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    218

    Thiophosgene

    2474

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    219

    Dichloroisopropyl ether

    2490

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    220

    Tris-(1-aziridinyl) phosphine oxide solution

    2501

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    221

    Tetrabromoethane

    2504

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    222

    Ammnium fluoride

    2505

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    223

    Aminophenols (o-,m-,p-)

    2512

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    224

    Bromoform

    2515

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    225

    Carbon tetrabromide

    2516

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    226

    1,5,9-Cyclododecatriene

    2518

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    227

    2-Dimethylaminoethyl methacrylate

    2522

    6.1

    69

    1 ton/carriage

    228

    Ethyl oxalate

    2525

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    229

    Methyl trichloroaxetat

    2533

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    230

    Tributylamine

    2542

    6

    60

    1 ton/carriage

    231

    Hexafluoroacetone hydrate

    2552

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    232

    Natri pentachlorophenate

    2567

    6.1

    60

    0.1 ton/carriage

    233

    Cadmium compound

    2570

    6.1

    66

    0.01 ton/carriage

    234

    Cadmium compound

    2570

    6.1

    60

    0.01 ton/carriage

    235

    Phenylhydrazine

    2572

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    236

    Tricresyl phosphate

    2574

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    237

    Benzoquinone

    2587

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    238

    Triallyl borale

    2609

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    239

    Potassium fluoroaxetat

    2628

    6.1

    66

    0.1 ton/carriage

    240

    Natri fluoroaxetat

    2629

    6.1

    66

    0.1 ton/carriage

    241

    Selenates

    2630

    6.1

    66

    1 ton/carriage

    242

    Selenites

    2630

    6.1

    66

    1 ton/carriage

    243

    Fluoroacetic acid

    2642

    6.1

    66

    0.5 ton/carriage

    244

    Methyl bromoaxetat

    2643

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    245

    Methyl iodide

    2644

    6.1

    66

    1 ton/carriage

    246

    Phenacyl bromide

    2645

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    247

    Hexachlorocyclopentadiene

    2646

    6.1

    66

    0.1 ton/carriage

    248

    Malononitrile

    2647

    6.1

    60

    0.1 ton/carriage

    249

    1,2-Dibromobutan-3-one

    2648

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    250

    1,3-Dichloroacetone

    2649

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    251

    1,1-Dichloro-1-nitroethane

    2650

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    252

    4,4'-Diaminodiphenylmethana

    2651

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    253

    Benzyl iodide

    2653

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    254

    Potassium fluorosilicate

    2655

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    255

    Quinoline

    2656

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    256

    Selenium disulphide

    2657

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    257

    Natri chloroaxetat

    2659

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    258

    Nitrotoluidines (mono)

    2660

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    259

    Hexachloroacetone

    2661

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    260

    Hydroquinone

    2662

    6.1

    60

    0.1 ton/carriage

    261

    Dibromomethane

    2664

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    262

    Butyltoluenes

    2667

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    263

    Chlorocresols

    2669

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    264

    Aminopyridines (o-, m-. p-)

    2671

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    265

    2-Amino-4-chlorophenol

    2673

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    266

    Natri fluorosilicate

    2674

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    267

    1-Bromo-3-chloropropane

    2688

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    268

    Glycerol alpha-monochlorohydrin

    2689

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    269

    N,n-Butylimidazole

    2690

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    270

    Acridine

    2713

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    271

    1,4-Butynediol

    2716

    6.1

    60

    0.1 ton/carriage

    272

    Hexachlorobenzene

    2729

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    273

    Nitroanisole, liquid

    2730

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    274

    Nitrobromobenzene

    2732

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    275

    N-Butylaniline

    2738

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    276

    Tert-Butylcyclohexyl chloroformate

    2747

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    277

    1,3-Dichloropropanol-2

    2750

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    278

    N-Ethylbenzyltoluidines

    2753

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    279

    N-Ethyltoluidines

    2754

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    280

    4-Thiapentanal

    2785

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    281

    Organotin compound, liquid if not having other description.

    2788

    6.1

    66

    0.01 ton/carriage

    282

    Toxic substance liquid, organic substance

    2810

    6.1

    66

    0.01 ton/carriage

    283

    Toxic substance liquid, organic substance

    2810

    6.1

    60

    0.01 ton/carriage

    284

    Toxic substance solid, organic substance

    2811

    6.1

    66

    0.01 ton/carriage

    285

    Toxic substance solid, organic substance

    2811

    6.1

    60

    0.01 ton/carriage

    286

    Poisonous substances, influencing human

    2814

    6.2

    606

    0.01 ton/carriage

    287

    Phenol solution

    2821

    6.1

    60

    0.5 ton/carriage

    288

    2-Chloropyridine

    2822

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    289

    1,1,1-Trichloroethane

    2831

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    290

    Aldol

    2839

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    291

    3-Chloropropanol-1

    2849

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    292

    Magnesium fluorosilicate

    2853

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    293

    Ammonium fluorosilicate

    2854

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    294

    Zinc fluorosilicate

    2855

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    295

    Fluorosilicates

    2856

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    296

    Ammonium metavanadate

    2859

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    297

    Ammonium polyvanadate

    2861

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    298

    Vanadium pentoxide

    2862

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    299

    Natri ammonium vanadate

    2863

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    300

    Potassium metavanadate

    2864

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    301

    Powdered antimony

    2871

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    302

    Dibromochloropropanes

    2872

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    303

    Dibutylaminoethanol

    2873

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    304

    Furfuryl alcohol

    2874

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    305

    Hexachlorophene

    2875

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    306

    Resorcinol

    2876

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    307

    Toxic substances, only influencing animals

    2900

    6.2

    606

    0.5 ton/carriage

    308

    Vanadyl sulphate

    2931

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    309

    Thiolactic acid

    2936

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    310

    Alpha - Methylbenzyl Alcohol

    2937

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    311

    Fluoroanilines

    2941

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    312

    2-Trifluoromethylaniline

    2942

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    313

    2-Amino-5-diethylaminopentane

    2946

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    314

    3-Trifluoromethylaniline

    2948

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    315

    Thioglycol

    2966

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    316

    Alkaloids or Alkaloid salts, liquid

    3140

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    317

    Alkaloids or Alkaloid salts, liquid

    3140

    6.1

    66

    1 ton/carriage

    318

    Antimony compound, inorganic compounds, liquid

    3141

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    319

    Dyes or intermediate dyes, solid, toxic

    3143

    6.1

    66

    1 ton/carriage

    320

    Dyes or intermediate dyes, solid, toxic

    3143

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    321

    Dyes or intermediate dyes, solid, toxic

    3143

    6.1

    66

    1 ton/carriage

    322

    Nicotine compound or substances for nicotine modulation, liquid

    3144

    6.1

    66

    0.01 ton/carriage

    323

    Nicotine compound or substances for nicotine modulation, liquid

    3144

    6.1

    60

    0.01 ton/carriage

    324

    Compound organotin, solid

    3146

    6.1

    60

    0.01 ton/carriage

    325

    Compound organotin, solid

    3146

    6.1

    66

    0.01 ton/carriage

    326

    Pentachlorophenol

    3155

    6.1

    60

    0.01 ton/carriage

    327

    Liquefied gas, toxic

    3162

    6.1

    26

    1 ton/carriage

    328

    Toxic substance, extracts from alive products

    3172

    6.1

    66

    0.1 ton/carriage

    329

    Toxic substance, extracts from alive products

    3172

    6.1

    60

    0.1 ton/carriage

    330

    Solid contaning toxic substance liquid

    3243

    6.1

    60

    0.1 ton/carriage

    331

    Drugs in solid, toxic substance

    3249

    6.1

    60

    0.1 ton/carriage

    332

    Nitriles toxic substance, liquid

    3276

    6.1

    66

    1 ton/carriage

    333

    Nitriles toxic substance, liquid

    3276

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    334

    Compound orgnophosphorus, toxic substance

    3278

    6.1

    66

    0.1 ton/carriage

    335

    Compound orgnophosphorus, toxic substance

    3278

    6.1

    60

    0.1 ton/carriage

    336

    Compound organoarsenic, liquid

    3280

    6.1

    66

    0.1 ton/carriage

    337

    Compound organoarsenic, liquid

    3280

    6.1

    60

    0.1 ton/carriage

    338

    Metal carbonyls, liquid

    3281

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    339

    Metal carbonyls, liquid

    3281

    6.1

    66

    1 ton/carriage

    340

    Compound organometallic, toxic substance, liquid

    3282

    6.1

    60

    0.1 ton/carriage

    341

    Compound organometallic, toxic substance, liquid

    3282

    6.1

    66

    0.1 ton/carriage

    342

    Selenium compound

    3283

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    343

    Selenium compound

    3283

    6.1

    66

    1 ton/carriage

    344

    Tellurium compound

    3284

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    345

    Vanadium compound

    3285

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    346

    Poisonous liquid, inorganic compounds

    3287

    6.1

    60

    0.1 ton/carriage

    347

    Poisonous liquid, inorganic compounds

    3287

    6.1

    66

    0.1 ton/carriage

    348

    Solid toxic, inorganic compounds

    3288

    6.1

    66

    0.1 ton/carriage

    349

    Solid toxic, inorganic compounds

    3288

    6.1

    60

    0.1 ton/carriage

    350

    Hospital wastes

    3291

    6.2

    606

    0.1 ton/carriage

    351

    Hydrazine, water solutions

    3293

    6.1

    60

    0.1 ton/carriage

    352

    2-Dimethylaminoethyl acrylate

    3302

    6.1

    60

    1 ton/carriage

    Note: Column (5) – Dangerous number means a two-or three-digit code showing physical or chemical nature of type of transported dangerous goods (26: toxic gas, 60: toxic substance, 66: substance with high toxicity, 606: infectious substance) according to general guidelines of United Nations on transport of dangerous goods, in which:

    - If the first digit is 6, it shows that it is toxic substance or it has risk of infection; if the first digit is 2, it shows that it is emitted when suffering a pressure or chemical reactions are generated;

    - If the second digit repeats the first digit, it shows the increase of danger; if the second digit is 0, it shows the accuracy description of dangerous characteristics of the transported goods.

     

    ANNEX 2

    LIST OF CHEMICALS WHICH ARE NOT COMPATIBLE WITH EACH OTHER
    (Promulgated together with the Circular No. 52/2013/TT-BTNMT dated December 27, 2013 of the Minister of Natural Resources and Environment)

    No.

    Chemical

    Do not mix with

    1

    Acetic acid

    Chromic acid, nitric acid, pecloric acid, peroxit, permanganates and other oxidizers

    2

    Acetone

    Mixtures sulfuric acid and nitric with high concentration and strong base

    3

    Acetylene

    Chlorine, bromine, copper, fluorine, silver, mercury

    4

    The alkali metals

    Water, carbon tetrachloride or other hydrocarbons containing chlorine, CO2 , halogen compounds

    5

    Ammonia, anhydrous

    Mercury, chlorine, calcium hypochlorite, iodine, brom  compounds, flohydric acid

    6

    Ammonium nitrate

    Acid of all kinds, metal powder, combustible solution, chlorates, nitrites, sulfur, loose and fine organic materials, combustible materials

    7

    Aniline

    Nitric acid, hydrogen peroxide

    8

    Arsenic compounds

    All reductants

    9

    Azides

    Acid of all kinds

    10

    Bromine

    Similar to chlorine

    11

    Calcium oxide

    water

    12

    Carbon (active)

    Calcium hypochlorite, all redox substances

    13

    Carbon tetrachloride

    Natri

    14

    Chlorates

    Amoni salt, acid of all kinds, metal powder, sulfur, loose and fine organic metals, combustible materials

    15

    Chromic acid and chromium trioxide

    Acetic acid, naphthalene, camphor, glycerol, glycerin, turpentine, alcohol of all kinds, combustible solution

    16

    Chlorine

    Ammonia, acetylene, butadiene, butane, methane, propane (or other petroleum gases), hydro, natri cacbua, turpentine, benzene, loose metal powder

    17

    Chlorine dioxide

    Ammonia, methane, phosphine, hydrogen sulfide

    18

    Copper

    Acetylene, hydrogen peroxide

    19

    Cumene hydro peroxide

    Acid of all kinds, inorganic or organic

    20

    Xyanua

    Acid of all kinds

    21

    Combustible solution

    Ammonium nitrate, Chromic acid, Hydrogen peroxide, nitric acid, Natri peroxide, halogen compounds

    22

    Hydrocarbon

    Fluorine, chlorine, bromine, chromic acid, sodium peroxide

    23

    Hydrocyanic acid

    Acid of all kinds

    24

    Hydrofluoric acid

    Ammonia, solution or anhydrous, base and silicate

    25

    Hydro peroxide

    Copper, chromium, steel, almost metals or their salts, alcohol of all kinds, acetone, organic substances, aniline, nitro methane, combustible solution

    26

    Hydrogen sulfide

    Fuming nitric acid, other acids, oxidizing gases, acetylene, ammonia (solution or anhydrous),hydrogen

    27

    Hypochlorite

    Acid of all kinds, activated carbon

    28

    Iodine

    Acetylene, ammonia (solution or anhydrous), hydro

    29

    Mercury

    Acetylene, fulminic acid, ammonia

    30

    Nitrate

    Sulfuric acid

    31

    Nitric acid (high concentration)

    Acetic acid, aniline, chromic acid, hydrogen acid, hydrogen sulfide, combustible solution, combustible gases, copper, brass, other heavy metals

    32

    Nitrites

    Acid of all kinds

    33

    Nitroparaffins

    Inorganic base, amines

    34

    Oxalic acid

    Silver, mercury

    35

    Oxygen

    Kinds of oil, grease, hydrogen; combustible solution, solid, or gas

    36

    Perchloric acid

    Acetic anhydride, bismuth and its alloys, alcohol of all kinds, paper, wood, grease and oil

    37

    Peroxides, organic

    Acid of all kinds (organic or mineral), avoiding friction, place in cold environment

    38

    Phosphorus (white)

    Air, oxy, alkali, reductant

    39

    Kali

    Carbon tetrachloride, carbon dioxide, water

    40

    Kali chlorate and perchlorate

    Sulfuric and other acids, metals as alkali, magie and canxi

    41

    Kali permanganate

    Glycerin, ethylene glycol, benzaldehyde, sulfuric acid

    42

    Selenic

    Reductants

    43

    Silver

    Acetylene, oxalic acid, tartaric acid, amoni compounds, fulminic acid

    44

    Natri

    Carbon tetrachloride, carbon dioxide, water

    45

    Natri nitrite

    Ammonium nitrate and other amoni salts

    46

    Natri peroxide

    Ethyl or methyl alcohol, glacial acetic acid, acetic anhydride, benzaldehyde, carbon disulfide, glycerin, ethylene glycol, ethyl acetate, methyl acetate, furfural

    47

    Sulfide

    Acid of all kinds

    48

    Sulfuric acid

    Potassium chlorate, potassium perchlorate, potassium permanganate (or compounds with similar light metals such as natri, lithium…)

    49

    Tellurides

    Reductants

    50

    Zinc powder

    sulphur

     

    ANNEX 3

    FORM OF APPLICATION FOR GRANT OF LICENSE FOR TRANSPORT OF DANGEROUS GOODS BEING HAZARDOUS SUBSTANCES AND INFECTIOUS SUBSTANCES
    (Promulgated together with the Circular No. 52/2013/TT-BTNMT dated December 27, 2013 of the Minister of Natural Resources and Environment)

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
    Independence - Freedom – Happiness
    ---------------

    APPLICATION FOR GRANT OF LICENSE FOR TRANSPORT OF DANGEROUS GOODS BEING HAZARDOUS SUBSTANCES, INFECTIOUS SUBSTANCES

    Respectfully to: ................................................................................

    Name of organization / individual requests for license for transport …………………

    Address: ....................................................................................................................

    Telephone:……………………. Facsimile: ………………………………………

    Email: ......................................................................................................................

    Business registration No. ……………… date………………….at………………………

    Full name of legal representative ……………………….Position…………………

    ID card/passport number: ……………………………………………………….

    The issuing unit:………………………… day of issue ……………………….

    Permanent residence address…………………………………………………………

    Request your agency for considering and granting license for transport of dangerous goods being hazardous substances, infectious substances bellows:

    No.

    Name of dangerous goods

    UN numbers

    Type, group of goods

    Dangerous number

    The transported volume (tentative)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Dossier of requesting for grant of license for transport includes:

    1.

    2.

    ….

    I commit to ensure safety upon joining in traffic and perform fully legislations on transport of goods dangerous to environment.

     

     

    ……, date......month.......year........
    Representative of organization, individual
    (Signature, seal)

     

    ANNEX 4

    FORM OF TABLE DECLARING LIST, VOLUME AND SCHEDULE OF TRANSPORT; LIST OF MEANS OF TRANSPORT, PERSONS CONTROLLING MEANS OF TRANSPORT AND ESCORTS OF DANGEROUS GOODS
    (Promulgated together with Circular No. 52 /2013 /TT-BTNMT dated December 27, 2013, of Minister of Natural Resources and Environment)

    LIST, VOLUME AND SCHEDULE OF TRANSPORT; LIST OF MEANS OF TRANSPORT, PERSONS CONTROLLING MEANS OF TRANSPORT AND ESCORTS OF DANGEROUS GOODS

    No.

    Name of dangerous goods

    The transported volume (2)

    Oner of means of transport

    Means of transport (3)

    Time of transport (4)

    Tonnage (5)

    Schedule of  transport (6)

    Schedule of  transport (6)

    Schedule of  transport (6)

    Person controlling means of transport (6)

    Escorts of dangerous goods (8)

     

     

     

     

     

     

     

    Location of receiving goods

    Location of transshipment

    Location of delivery

     

     

     

    1

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Note:

     (1): writing clearly name of dangerous goods, kind, group of goods, UN number and dangerous number as prescribed in Annex 1 of this Circular;

     (2): writing clearly volume of dangerous goods under carriage, monthly, quarterly, yearly;

     (3): writing clearly kind of means, control signboard;

    (4): writing clearly the tentative time of transport within 12 months;

     (5): writing according to registration of means of transport;

     (6): writing clearly information of address of departure, destination including from location of receiving goods to warehouses of organization, individual and from warehouses to other locations (if any);

     (7, 8): writing clearly full name and number of ID card/ passport, date of issue, place of issue.

     

    ANNEX 5

    FORM OF PLAN ON PREVENTION AND RESPONSE OF ENVIRONMENTAL INCIDENTS DURING TRANSPORT OF DANGEROUS GOODS
    (Promulgated together with the Circular No. 52/2013/TT-BTNMT dated December 27, 2013 of the Minister of Natural Resources and Environment)

    I. Information of kind of dangerous goods required to be transported

    1. Name of dangerous goods, kind, group of goods, UN number, CAS code, dangerous number;

    2. Volume of dangerous goods required to be transported;

    3. Schedule of transport (time of transport, location (departure, transshipment, destination).

    4. Description of packing, packaging, containers of dangerous goods and means of transporting dangerous goods (enclosed with images for illustration, if any), including:

    - Kinds of packaging, containers which are anticipated to be used during transport; material and holding capacity of each packaging, container;

    - Requirements on technical standards for packing, packaging, containers of dangerous goods enclosed with standard of application as announced by producers; conditions for preservation;

    - Requirements on labeling, sticking symbol, sign of danger;

    - Tentative means of transport and satisfaction of requirements on fire prevention and fighting, equipment to cover dangerous goods and equipment, materials to respond to incidents.

    II. Forecast of risk of happening environmental incidents during transport:

    - Forecast of risks as: Leakage, pouring; fire, explosion; or dangerous goods are stolen.

    - Determination of conditions, reasons inside as well as impacts outside that may result incidents.

    - Estimation of next consequences, scope and extent of impacts to people and surrounding environment when incidents are not controlled, prevented.

    III. Measures to limit, respond and overcome environmental incidents:

    - Measures to limit, respond and overcome incidents must be built specifically and corresponding to risk of happening incidents.

    - Description of measures, process on management; technical measures to collect and clean the polluted areas (for environment of surface water, underground water, land, air…).

    IV. Capability to respond and overcome environmental incidents:

    1. Description of status and quantity of equipment and means used for response, overcome of incidents (kind of equipment, quantity, function/characteristic...): Sawdust, sand or diatonic; shovel; empty cask; hand pump and pipe…

    2. Description of status and quantity of means for personal protection (polylaminated protective clothes; gloves (Vinton or nitride or vitrine); boot; gas masks; fire extinguisher…)

    3. Description of human force participating in response and overcome of incidents.

    - Description of system of organization, execution and direct participation in handling of incidents.

    - Plan on moving residents and assets out from areas influenced by danger (what is it situation, residents must be moved, and how are residents organized to move).

    - Description of system of insider information and notify outside in cases of incidents.

    + Name and contact telephone number of owner of dangerous goods, owner of means of transport of dangerous goods, persons controlling means of transport and escorts of dangerous goods.

    + Contact telephone number of state management agencies competent to grant of license for transport of dangerous goods; agencies of environmental management, agencies of Police for fire prevention and fighting, agencies of Environmental Police and other relevant agencies in localities under schedule of transport.

    + Description of plan on coordination among relevant agencies.

     

     

    ……, date......month.......year........
    Owner of means of transporting dangerous goods/Owner of dangerous goods

    (Signature, seal)

     

    ANNEX 6

    FORM OF PLAN ON CLEANING EQUIPMENT AND ENSURING REQUIREMENTS ON ENVIRONMENTAL PROTECTION AFTER ENDING TRANSPORT
    (Promulgated together with the Circular No. 52/2013/TT-BTNMT dated December 27, 2013 of the Minister of Natural Resources and Environment)

    1. Position to implement process of washing, cleaning means of transport, packaging, containers, equipment used during transport.

    2. Material facilitates used for the process of washing, cleaning means of transport, packaging, containers, equipment used during transport.

    3. Processing of solid, liquid wastes which are collected after washing, cleaning means of transport, packaging, containers, equipment used during transport.

    4. Other relevant environmental protection activities.

     

     

    ……, date......month.......year........
    Owner of means of transporting dangerous goods/Owner of dangerous goods

    (Signature, seal)

     

    ANNEX 7

    FORM OF REPORT ON THE PROCESS OF TRANSPORTING DANGEROUS GOODS
    (Promulgated together with the Circular No. 52/2013/TT-BTNMT dated December 27, 2013 of the Minister of Natural Resources and Environment)

    REPORT ON THE PROCESS OF TRANSPORTING DANGEROUS GOODS

    (From………..To……….)

    Respectfully to: (state management agencies competent to grant of license for transporting dangerous goods)

    1. General information:

    Name of owner of means of transporting dangerous goods/Owner of dangerous goods:

    Address:

    Telephone:               Facsimile:

    E-mail:

    No. of license for transport of dangerous goods being hazardous substances, infectious substances: ……………..dated……….

    2. General situation on transport of dangerous goods in the report period.

    3. Statistics of contents involving transport of dangerous goods in the report period.

    Order number of each carriage

    Name of dangerous goods

    The transported volume

    Means of transport

    Time of transport

    Schedule of transport

    Schedule of transport

    Schedule of transport

    Person controlling means of transport

    Escorts of dangerous goods

     

     

     

     

     

    Location of receiving goods

    Location of transshipment

    Location of delivery

     

     

     

     

    1

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Total transported volume

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    4. Report on cleaning and removing, erasing all symbols and signs of danger on means of transport after ending transport of dangerous goods.  

    5. Report on result of implementation of plan on prevention and response of environmental incidents in transport of dangerous goods in the report period.

    6. Plan on transport of dangerous goods in the next report period.

    7. Other matters.

    8. Conclusions and proposals.

     

     

    ……, date......month.......year........
    Owner of means of transporting dangerous goods/Owner of dangerous goods

    (Signature, seal)

     

    ANNEX 8

    FORM OF WRITTEN RECORD ON CHECKING CONDITIONS FOR TRANSPORT OF DANGEROUS GOODS
    (Promulgated together with the Circular No. 52/2013/TT-BTNMT dated December 27, 2013 of the Minister of Natural Resources and Environment)

    WRITTEN RECORD OF CHECKING CONDITIONS FOR TRANSPORT OF DANGEROUS GOODS

    At ………o’clock …….data………..

    At:…… ...............................................................................................................

    We are:

    Members of examination team:

    .......................................................................................................................

    .......................................................................................................................

    .......................................................................................................................

    Owner of means of transporting dangerous goods/Owner of dangerous goods:

    .......................................................................................................................

    .......................................................................................................................

    .......................................................................................................................

    Having checked conditions for transport of dangerous goods as prescribed in the Circular No. 52/2013/TT-BTNMT dated December 27, 2013 of the Minister of Natural Resources and Environment, on transport of dangerous goods being hazardous substances, infectious substances.

    Situation and result of examination as follows:

    I. Examination on owner of means of transporting dangerous goods/owner of dangerous goods:

    List of dangerous goods (name of dangerous goods, UN number, kind, group of goods, dangerous number, volume of dangerous goods, and schedule of transport).

    1.2. License for business registration or transport of dangerous goods.

    1.3. Chemical safety sheet of kinds of dangerous goods required to be transported written in Vietnamese.

    1.4. Result of test on packaging, containers of dangerous goods (if any).

    1.5. Plan on prevention and response of environmental incidents during transport of dangerous goods.

    1.6. Plan on cleaning equipment and ensuring requirements on environmental protection after ending transport.

    II. Examination on persons controlling means of transport and escorts of dangerous goods

    No.

    Full name

    Person controlling means of transport

    Escorts of dangerous goods

    ID card/passport

    ID card/passport

    Driving license

    Driving license

    Certificate

    Certificate

     

     

     

     

    No.

    Place of issue, day of issue, the issuing competent agency

    Number, place of issue, day of issue, the issuing competent agency

    Time of validity

    Number, place of issue, day of issue, the issuing competent agency

    Time of validity

     

     

     

    1

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    III. Examination on other conditions

    2.1. Conditions for packing, packaging, containers, labeling, symbol and sign of danger

    2.2. Conditions involving means of transport

    - Examination on conditions for means of transport as prescribed in Articles 5, 6, 7, 8, 9 and 10 of the Circular No. 52/2013/TT-BTNMT dated December 27, 2013 of the Minister of Natural Resources and Environment, on transport of dangerous goods being hazardous substances, infectious substances.

    No.

    Kind of means of transport

    Registration of means of transport

    Registration of means of transport

    Registration of means of transport

    Certificate of verification on technical safety and environmental protection

    Certificate of verification on technical safety and environmental protection

    Other papers (if any)

     

     

    Place of issue, day of issue, the issuing competent agency

    Time of validity

    Control signboard or number of registration and tonnage

    Place of issue, day of issue, the issuing competent agency

    Time of validity

     

     

     

    1

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2.3. Examination on situation and quantity of equipment and means used for response, overcome of incidents; situation and quantity of means for personal protection.

    IV. Comments, proposals:

    .......................................................................................................................

    .......................................................................................................................

    The written record is made at ……..o’clock …….., date…………, including ………..pages and made into ……… copies, each relevant party keeps …….. copy(ies), has been read again for everyone, who recognize that it is right and agree to sign below.

     

    Owner of means of transporting dangerous goods/Owner of dangerous goods

    (Signature, seal)

    Head of examination team

    (Signature and full name)

     

    ANNEX 9

    FORM OF LICENSE FOR TRANSPORT OF DANGEROUS GOODS BEING HAZARDOUS SUBSTANCES AND INFECTIOUS SUBSTANCES
    (Promulgated together with the Circular No. 52/2013/TT-BTNMT dated December 27, 2013 of the Minister of Natural Resources and Environment)

     

     

    LICENSE

    FOR TRANSPORT OF DANGEROUS GOODS BEING HAZARDOUS SUBSTANCES, INFECTIOUS SUBSTANCES

     

    1. Name of dangerous goods, UN number, kind, group of goods, dangerous number:

    2. Name, address of organization / individual requesting for license for transport:

    3. Name of means of transport, control signboard:

    4. Name of owner of dangerous goods:

    5. Name of owner of means of transporting dangerous goods:

    6. Name of person controlling means of transport

    7. Name of escorts of dangerous goods:

    8. Volume of dangerous goods:

    9. Departure, destination:

    10. Time of transport: Not exceeding 12 months from the day of its signing/or before time licensed transport under each carriage

     

    Note: - If organization or individual request for license for transport of dangerous goods for many means of transport, many persons controlling means of transport and many escorts of dangerous goods, contents in items 3, 6, 7 of form of license for transport of dangerous goods should be elaborated into Annex 1. And contents in items 3, 6, 7 will be written: “see in Annex 1 enclosed with this license”.

    - If organization or individual has schedule of transport to various locations with various transported volume, contents in items 8, 9 should be elaborated into Annex 2. And content in items 8, 9 will be written: “see in Annex 2 enclosed with this license”.

     

     

     

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

    • Thông tư 52/2013/TT-BTNMT quy định việc vận chuyển hàng nguy hiểm là chất độc hại, lây nhiễm do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
    • Thông tư 52/2013/TT-BTNMT quy định việc vận chuyển hàng nguy hiểm là chất độc hại, lây nhiễm do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

    Bị hủy bỏ

      Được bổ sung

        Đình chỉ

          Bị đình chỉ

            Bị đinh chỉ 1 phần

              Bị quy định hết hiệu lực

                Bị bãi bỏ

                  Được sửa đổi

                    Được đính chính

                      Bị thay thế

                        Được điều chỉnh

                          Được dẫn chiếu

                            Văn bản hiện tại
                            Số hiệu52/2013/TT-BTNMT
                            Loại văn bảnThông tư
                            Cơ quanBộ Tài nguyên môi trường
                            Ngày ban hành27/12/2013
                            Người kýBùi Cách Tuyến
                            Ngày hiệu lực 01/03/2014
                            Tình trạng Còn hiệu lực
                            Văn bản có liên quan

                            Hướng dẫn

                              Hủy bỏ

                                Bổ sung

                                  Đình chỉ 1 phần

                                    Quy định hết hiệu lực

                                      Bãi bỏ

                                        Sửa đổi

                                        • Thông tư 78/2015/TT-BTNMT sửa đổi Thông tư liên quan đến yêu cầu nộp bản sao giấy tờ, văn bản khi thực hiện thủ tục hành chính do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

                                        Đính chính

                                          Thay thế

                                            Điều chỉnh

                                              Dẫn chiếu

                                                Văn bản gốc PDF

                                                Tải xuống văn bản gốc định dạng PDF chất lượng cao

                                                Tải văn bản gốc
                                                Định dạng PDF, kích thước ~2-5MB
                                                Văn bản Tiếng Việt

                                                Tải xuống văn bản đã dịch và chỉnh sửa bằng Tiếng Việt

                                                Tải văn bản Tiếng Việt
                                                Định dạng DOCX, dễ chỉnh sửa
                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                Dẫn chiếu

                                                Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                Dẫn chiếu

                                                Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                Dẫn chiếu

                                                Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                Dẫn chiếu

                                                Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Sửa đổi

                                                Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 78/2015/TT-BTNMT

                                                Xem văn bản Sửa đổi

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Sửa đổi

                                                Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 78/2015/TT-BTNMT

                                                Xem văn bản Sửa đổi

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Sửa đổi

                                                Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 2 Thông tư 78/2015/TT-BTNMT

                                                Xem văn bản Sửa đổi

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Sửa đổi

                                                Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 2 Thông tư 78/2015/TT-BTNMT

                                                Xem văn bản Sửa đổi

                                                Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                  Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                   Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                -
                                                CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2025/BGTVT về Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép
                                                • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                • Cải tạo không giam giữ là gì? Ví dụ cải tạo không giam giữ?
                                                • Tội phá thai trái phép theo Điều 316 Bộ luật hình sự 2015
                                                • Tội xúc phạm Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca Điều 351 BLHS
                                                • Tội làm mất tài liệu bí mật công tác quân sự Điều 407 BLHS
                                                • Tội cố ý làm lộ bí mật công tác quân sự theo Điều 404 BLHS
                                                • Tội làm nhục đồng đội theo Điều 397 Bộ luật hình sự 2015
                                                • Tội thiếu trách nhiệm để người bị bắt, người bị tạm giữ, tạm giam, người đang chấp hành án phạt tù trốn
                                                • Tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có
                                                • Tội điều động hoặc giao cho người không đủ điều kiện điều khiển tàu bay
                                                • Tội vi phạm quy định về khai thác, bảo vệ rừng và lâm sản
                                                • Tội vi phạm quy định về hoạt động xuất bản Điều 344 BLHS
                                                • Tội vi phạm quy chế về khu vực biên giới (Điều 346 BLHS)
                                                LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                • Tư vấn pháp luật
                                                • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                • Tư vấn luật qua Facebook
                                                • Tư vấn luật ly hôn
                                                • Tư vấn luật giao thông
                                                • Tư vấn luật hành chính
                                                • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                • Tư vấn pháp luật thuế
                                                • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                • Tư vấn pháp luật lao động
                                                • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                • Tư vấn pháp luật
                                                • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                • Tư vấn luật qua Facebook
                                                • Tư vấn luật ly hôn
                                                • Tư vấn luật giao thông
                                                • Tư vấn luật hành chính
                                                • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                • Tư vấn pháp luật thuế
                                                • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                • Tư vấn pháp luật lao động
                                                • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                Tìm kiếm

                                                Duong Gia Logo

                                                • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                   Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                 Điện thoại: 1900.6568

                                                 Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                 Điện thoại: 1900.6568

                                                 Email: danang@luatduonggia.vn

                                                VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                 Điện thoại: 1900.6568

                                                  Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                • Chatzalo Chat Zalo
                                                • Chat Facebook Chat Facebook
                                                • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                • location Đặt câu hỏi
                                                • gọi ngay
                                                  1900.6568
                                                • Chat Zalo
                                                Chỉ đường
                                                Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                • Gọi ngay
                                                • Chỉ đường

                                                  • HÀ NỘI
                                                  • ĐÀ NẴNG
                                                  • TP.HCM
                                                • Đặt câu hỏi
                                                • Trang chủ