Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Thông tư 48/2016/TT-BGTVT quy định về bảo trì công trình hàng không do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành

  • 09/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    113316
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu48/2016/TT-BGTVT
    Loại văn bảnThông tư
    Cơ quanBộ Giao thông vận tải
    Ngày ban hành30/12/2016
    Người ký
    Ngày hiệu lực 01/03/2017
    Tình trạng Hết hiệu lực

    BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: 48/2016/TT-BGTVT

    Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2016

     

    THÔNG TƯ

    QUY ĐỊNH VỀ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH HÀNG KHÔNG

    Căn cứ Luật hàng không dân dụng Việt Nam số 61/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hàng không dân dụng Việt Nam số 61/2014/QH13 ngày 21 tháng 11 năm 2014;

    Căn cứ Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014;

    Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

    Căn cứ Nghị định số 102/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay;

    Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

    Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông và Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam;

    Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành quy định về bảo trì công trình hàng không dân dụng.

    Chương I

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Thông tư này quy định về bảo trì công trình hàng không trên lãnh thổ Việt Nam.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan tới việc quản lý, bảo trì công trình hàng không trên lãnh thổ Việt Nam.

    Điều 3. Giải thích từ ngữ

    1. Công trình hàng không là công trình phục vụ cho hoạt động hàng không dân dụng theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng, bao gồm:

    a) Công trình thuộc kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 102/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay;

    b) Công trình cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay nằm ngoài ranh giới cảng hàng không, sân bay.

    2. Công trình, bộ phận công trình có biểu hiện xuống cấp về chất lượng là công trình đã xuất hiện các hư hỏng hoặc không duy trì đủ điều kiện khai thác theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan.

    3. Công trình, bộ phận công trình có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho khai thác, sử dụng là công trình, bộ phận công trình xuất hiện các dấu hiệu biến dạng đến giá trị giới hạn an toàn cho phép theo thiết kế, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng.

    Chương II

    QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH HÀNG KHÔNG

    Điều 4. Yêu cầu về bảo trì công trình hàng không

    1. Bảo trì công trình hàng không phải được thực hiện theo nội dung, quy trình bảo trì, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật có liên quan đến bảo trì công trình hàng không.

    2. Việc bảo trì công trình hàng không phải được thực hiện theo kế hoạch bảo trì được lập trên cơ sở quy trình bảo trì được phê duyệt và hiện trạng công trình.

    Điều 5. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong công tác bảo trì công trình hàng không

    1. Trách nhiệm bảo trì công trình hàng không

    a) Đối với công trình hàng không thuộc sở hữu nhà nước, người được Nhà nước cho thuê, giao quản lý, khai thác, sử dụng công trình có trách nhiệm bảo trì công trình;

    b) Đối với công trình hàng không đầu tư theo hình thức đối tác công tư thì nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án chịu trách nhiệm bảo trì công trình trong thời gian sử dụng theo hợp đồng dự án; hết thời gian sử dụng, người được giao tiếp nhận quản lý, sử dụng công trình hàng không từ nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án có trách nhiệm tiếp tục bảo trì công trình;

    c) Đối với công trình hàng không khác không quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm bảo trì công trình.

    2. Chủ sở hữu khi cho tổ chức, cá nhân thuê hoặc giao quản lý, sử dụng công trình hàng không phải có nội dung thỏa thuận về trách nhiệm bảo trì công trình hàng không trong hợp đồng cho thuê, giao quản lý, khai thác, sử dụng.

    3. Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm bảo đảm nguồn kinh phí thực hiện bảo trì công trình hàng không.

    Điều 6. Yêu cầu và danh mục công trình, bộ phận công trình bắt buộc quan trắc

    1. Danh mục công trình, bộ phận công trình bắt buộc quan trắc bao gồm:

    a) Đường cất hạ cánh;

    b) Đường lăn;

    c) Sân đỗ tàu bay;

    d) Cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay.

    2. Đối với các công trình hàng không quy định tại khoản 1 Điều này, trong quá trình thiết kế, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình phải quy định các hạng mục, vị trí bắt buộc quan trắc, thời gian quan trắc, chu kỳ quan trắc và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt cùng thiết kế dự án.

    Trường hợp hồ sơ thiết kế của công trình hàng không bắt buộc quan trắc bị mất hoặc không quy định về quan trắc thì người có trách nhiệm bảo trì công trình phải tổ chức thực hiện việc xác định các hạng mục, vị trí bắt buộc quan trắc, thời gian quan trắc và tổ chức thực hiện việc quan trắc công trình theo quy định.

    3. Các công trình, bộ phận công trình bắt buộc quan trắc khi có biểu hiệu xuống cấp về chất lượng thì phải tổ chức thực hiện việc quan trắc trước thời hạn theo quy định.

    4. Yêu cầu chung đối với công tác quan trắc công trình

    a) Phương án quan trắc do nhà thầu quan trắc lập và phải được người có trách nhiệm bảo trì công trình phê duyệt. Phương án quan trắc phải quy định về phương pháp đo, các thiết bị đo, sơ đồ bố trí và cấu tạo các dấu mốc quan trắc, phương án tổ chức thực hiện nhằm đảm bảo an toàn cho hoạt động khai thác, phương pháp xử lý số liệu đo và các nội dung cần thiết khác;

    b) Các quy định về quan trắc bao gồm: các vị trí quan trắc; thông số quan trắc và giá trị giới hạn của các thông số này (biến dạng, nghiêng, lún, nứt, võng); thời gian quan trắc; số lượng chu kỳ đo và các nội dung cần thiết khác;

    c) Nhà thầu quan trắc phải lập và báo cáo người có trách nhiệm bảo trì công trình về kết quả quan trắc, trong đó các số liệu quan trắc phải được đánh giá, so sánh với giá trị giới hạn do nhà thầu thiết kế xây dựng công trình quy định, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng. Trường hợp số liệu quan trắc đạt đến giá trị giới hạn hoặc có dấu hiệu bất thường khác thì người có trách nhiệm bảo trì công trình hàng không phải tổ chức đánh giá an toàn công trình, an toàn khai thác, sử dụng và có biện pháp xử lý kịp thời.

    Điều 7. Xử lý công trình hàng không đang khai thác nhưng chưa xác định thời hạn sử dụng công trình

    1. Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình hàng không phải tổ chức thực hiện việc xác định thời hạn sử dụng công trình theo tuổi thọ thiết kế đối với công trình hàng không đang khai thác, sử dụng nhưng chưa xác định tuổi thọ thiết kế.

    2. Trường hợp hồ sơ thiết kế của công trình hàng không bị mất hoặc không quy định thời gian sử dụng của công trình hàng không thì chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình hàng không phải tổ chức thực hiện việc xác định thời gian sử dụng công trình theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng đối với công trình hoặc căn cứ theo thời gian sử dụng đã được xác định của công trình tương tự cùng loại và cùng cấp.

    3. Sau khi hoàn thành việc xác định thời hạn sử dụng công trình hàng không, người quản lý, sử dụng công trình hàng không báo cáo Cục Hàng không Việt Nam bổ sung thời hạn sử dụng công trình hàng không trong hồ sơ cấp phép đưa công trình vào khai thác theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng.

    Điều 8. Xử lý công trình hàng không hết thời hạn sử dụng có nhu cầu sử dụng tiếp

    1. Việc xử lý công trình hàng không hết thời hạn sử dụng có nhu cầu sử dụng tiếp được thực hiện theo quy định tại Điều 45 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.

    2. Khi nhận được báo cáo kết quả kiểm tra, kiểm định, đánh giá chất lượng công trình, kết quả sửa chữa công trình (nếu có), Bộ Giao thông vận tải giao Cục Hàng không xem xét, đánh giá, đề xuất việc kéo dài thời hạn sử dụng công trình. Trường hợp được Bộ Giao thông vận tải chấp thuận, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện quy trình cấp phép đưa công trình vào khai thác theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng

    Điều 9. Xử lý đối với công trình hàng không có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho khai thác, sử dụng

    1. Khi phát hiện công trình, bộ phận công trình hàng không có biểu hiện xuống cấp về chất lượng hoặc không đảm bảo an toàn cho việc khai thác, sử dụng, người quản lý, sử dụng công trình hàng không có trách nhiệm:

    a) Kiểm tra, kiểm định, đánh giá chất lượng hiện trạng công trình;

    b) Quyết định thực hiện các biện pháp an toàn, bao gồm: hạn chế sử dụng công trình, di chuyển người và tài sản, tiến hành ngay việc sửa chữa đột xuất hoặc lập kế hoạch sửa chữa công trình và thực hiện quy trình đề nghị ngừng khai thác công trình, bộ phận công trình hàng không theo quy định.

    2. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm:

    a) Tổ chức kiểm tra, đánh giá mức độ nguy hiểm, yêu cầu người quản lý, sử dụng công trình hàng không thực hiện việc sửa chữa, tạm ngừng hoặc ngừng khai thác công trình theo quy định và báo cáo Bộ Giao thông vận tải;

    b) Quyết định việc tạm ngừng hoặc ngừng khai thác công trình theo quy định.

    3. Tổ chức, cá nhân khi phát hiện sự cố, công trình, bộ phận công trình hàng không có dấu hiệu không đảm bảo an toàn khai thác, sử dụng phải thông báo cho cơ quan nhà nước, người có trách nhiệm bảo trì công trình hàng không để kịp thời xử lý.

    Điều 10. Kiểm tra, báo cáo việc thực hiện bảo trì công trình hàng không

    1. Người quản lý, sử dụng công trình hàng không có trách nhiệm báo cáo Cục Hàng không Việt Nam kế hoạch bảo trì, tình hình thực hiện kế hoạch bảo trì công trình hàng không bao gồm các nội dung theo mẫu số 01, mẫu số 02 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

    2. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm xây dựng và thực hiện kế hoạch kiểm tra định kỳ hàng năm, kiểm tra đột xuất về công tác bảo trì công trình hàng không; tổng hợp, báo cáo Bộ Giao thông vận tải trước ngày 25 tháng 12 hàng năm hoặc báo cáo đột xuất khi Bộ Giao thông vận tải yêu cầu.

    3. Nội dung kiểm tra việc thực hiện bảo trì công trình hàng không bao gồm:

    a) Việc lập và phê duyệt quy trình bảo trì công trình hàng không;

    b) Việc tuân thủ quy định bảo trì công trình của chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình hàng không;

    c) Việc báo cáo thực hiện bảo trì công trình của chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình hàng không;

    d) Việc thực hiện các quy định tại các Điều 7, 8, 9 của Thông tư này trong trường hợp công trình bắt buộc phải quan trắc, công trình hết thời hạn sử dụng có nhu cầu sử dụng tiếp, xử lý đối với công trình hoặc bộ phận công trình hàng không không đảm bảo an toàn cho việc khai thác, sử dụng;

    đ) Các nội dung khác liên quan đến thực hiện kế hoạch bảo trì công trình hàng không theo quy định của pháp luật.

    Điều 11. Quản lý thanh toán, quyết toán chi phí bảo trì công trình hàng không

    Việc xác định chi phí bảo trì công trình hàng không, chi phí quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán kinh phí bảo trì công trình hàng không thực hiện theo quy định tại Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.

    Chương III

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 12. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2017 và thay thế Thông tư số 22/2013/TT-BGTVT ngày 23 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về bảo trì công trình hàng không.

    2. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung thì áp dụng theo quy định của các văn bản đó.

    3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

     


    Nơi nhận:
    - Như Điều 12;
    - Văn phòng Chính phủ;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
    - Các Thứ trưởng;
    - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
    - Công báo;
    - Cổng TTĐT Chính phủ;
    - Cổng TTĐT Bộ GTVT;
    - Báo Giao thông, Tạp chí GTVT;
    - Lưu: VT, KCHT.

    BỘ TRƯỞNG




    Trương Quang Nghĩa

     

    PHỤ LỤC

    DANH MỤC MỘT SỐ MẪU TỔNG HỢP, BÁO CÁO CÔNG TÁC BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH HÀNG KHÔNG
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 48/2016/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

    1. Mẫu số 01: Kế hoạch bảo trì công trình hàng không.

    2. Mẫu số 02: Báo cáo thực hiện kế hoạch quản lý, bảo trì công trình hàng không.

     

    Mẫu số 01

    KẾ HOẠCH BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH HÀNG KHÔNG NĂM ...

    (ban hành kèm theo văn bản số ………..(1) của ....(2))

    TT

    Hạng mục công việc

    Đơn vị

    Khối lượng

    Kinh phí (triệu đồng)

    Thời gian thực hiện

    Phương thức thực hiện

    Mức độ ưu tiên

    Ghi chú

    (1)

    (2)

    (3)

    (4)

    (5)

    (6)

    (7)

     

     

    1

    Bảo dưỡng công trình hàng không

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2

    Sửa chữa định kỳ

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    3

    Sửa chữa đột xuất

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    4

    Kiểm định chất lượng công trình hàng không

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    5

    Quan trắc công trình hàng không

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    6

    Dự phòng

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Tổng cộng

     

     

     

     

     

     

     

    Ghi chú:

    Cột số 8 - Mức độ ưu tiên: Ghi mức độ ưu tiên 1 (rất cần thiết); 2 (cần thiết).

    (1) số văn bản của cơ quan, đơn vị báo cáo.

    (2) tên cơ quan, đơn vị báo cáo.

     

    Mẫu số 02

    TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH HÀNG KHÔNG NĂM ...

    (ban hành kèm theo văn bản số ...(1) của ...(2))

    1. Kết quả bảo trì công trình hàng không

    TT

    Hạng mục công việc

    Đơn vị

    Khối lượng

    Kinh phí (triệu đồng)

    Thời gian thực hiện

    Những điều chỉnh so với kế hoạch được giao

    Mức độ hoàn thành (%)

    Khối lượng

    Giá trị

    (1)

    (2)

    (3)

    (4)

    (5)

    (6)

    (7)

     

    (8)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2. Lý do điều chỉnh kế hoạch (nếu có)

    3. Các khó khăn, vướng mắc và kiến nghị trong quá trình thực hiện kế hoạch bảo trì công trình hàng không

    Ghi chú

    (1) số văn bản của cơ quan, đơn vị báo cáo.

    (2) tên cơ quan, đơn vị báo cáo.

    PHPWord

    MINISTRY OF TRANSPORT
    ---------

    THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
    Independence - Freedom - Happiness
    ------------

    No: 48/2016/TT-BGTVT

    Hanoi, December 30, 2016

     

    CIRCULAR

    REGULATION ON AVIATION WORKS MAINTENANCE

    Pursuant to the Law No.61/2006/QH11 on Civil aviation dated June 29, 2006 and the Law on amendment and supplement to a number of Articles of the Law No.61/2014/QH13 on Civil Aviation of Vietnam dated November 2014;

    Pursuant to the Law on Construction No.50/2014/QH13 dated June 18, 2014;

    Pursuant to the Government’s Decree No.46/2015/ND-CP dated May 12, 2015 on construction quality control and maintenance;

    Pursuant to the Government’s Decree No.102/2015/ND-CP dated October 20, 2015 on management and operation of airport;

    Pursuant to the Government's Decree No. 107/2012/ND-CP dated December 20, 2012, defining the functions, rights, responsibilities and organizational structure of the Ministry of Transport

    Upon request the Director of the Department of Transport Infrastructure and the Director of the Civil Aviation Authority of Vietnam;

    The Minister of Transport hereby issues this Circular stipulating regulation on civil aviation maintenance.

    Chapter I

    GENERAL PROVISIONS

    Article 1.Scope of governing

    This Circular stipulates regulations on maintenance of aviation works in the territory of Vietnam.

    Article 2. Subjects of application

    This Circular applies to entities engaging in management and maintenance of aviation works within the territory of Vietnam.

    Article 3. Interpretation

    1. Aviation works means any works for the purpose of civil aviation as stipulated in the law on civil aviation, including:

    a) Components of airport infrastructures as stipulated in clause 2 Article 2 of the Government’s Decree No.102/2015/ND-CP dated October 20, 2015 on airport management and operation;

    b) Works for provision of air navigation services located outside airports.

    2. Degraded works and component means the works or component which is in run-down conditions or disqualified for operation under relevant technical regulations and standards.

    3. Unsafe construction works or component means the works or component which may threaten the safety and operation of the works and has signs of deformation at the safety limits stipulated in the applicable technical regulations and standards.

    Chapter II

    SPECIFIC PROVISIONS ON AVIATION WORKS MAINTENANCE

    Article 4. Requirements for aviation works maintenance

    1. Aviation works maintenance shall be carried out in accordance with maintenance procedures, relevant technical regulations and standards and economic-technical norms.

    2. Maintenance of aviation works shall conform to the maintenance plan prepared on the basis of the approved maintenance procedure and current condition of the aviation works.

    Article 5. Responsibilities for aviation works maintenance

    1. Responsibilities for aviation works maintenance

    a) As for State-owned aviation works, the person granted aviation works leasing or designated to manage, operate and use the aviation works shall be responsible for maintenance ;

    b) As for PPP aviation works, the investor and project management enterprise shall be responsible for maintenance of the aviation works during use as stipulated in the project contract. After the expiry of the project contract, the person designated to manage and operate the aviation works by the investor and/or project management enterprise shall take charge of the aviation works maintenance.

    c) The aviation works' owner or manager/operator shall take charge of maintenance of aviation works other than those stipulated in point a and point b clause 1 of this Article.

    2. If an owner leases the aviation works to or designated any entity to manage and operate the aviation works, an agreement on aviation works maintenance shall be included in the contract.

    3. The owner, manager/operator shall ensure the sufficient funding for aviation works maintenance.

    Article 6.Requirements and lists of works and works components where monitoring is required

    1. Works and works components required to be monitored are as follows:

    a) Runways;

    b) Taxiways;

    c) Aprons;

    d) Air navigation service providers.

    2. As for aviation works specified in clause 1 of this Article, the design contractor shall specify work items and location required to be monitored, date and period of monitoring during the process of design and requests the competent authority to review for approval.

    In case design documentation of the aviation works required to be monitored is lost or monitoring of the aviation works is not mentioned in the design documentation, the entity responsible for aviation maintenance shall determine the work item, location required to be monitored and date of monitoring, and carry out the monitoring as stipulated in regulations of laws.

    3. In case the works or works components required to be monitored has any sign of degradation, monitoring shall be carried out before the stipulated time.

    4. General requirements for aviation works monitoring

    a) The monitoring plan shall be prepared by the monitoring contractor and approved by the person responsible for works maintenance. The monitoring plan shall specify measurement methods, measuring instruments, site layout plan, monitoring station location, plan for safe operation, monitoring data processing and other necessary aspects;

    b) Monitoring regulations shall specify monitoring locations, monitoring indicators and their limits ( deformation, subsidence, gradient, cracking and sagging); date and time of monitoring, frequency and other necessary aspects;

    c) The monitoring contractor shall prepare and submit a monitoring report in which monitoring data shall be evaluated and compared with the limits set by the design contractor and applicable technical standards and regulations. In case any monitoring indicator reaches its limit or any abnormality is found, the person responsible for aviation maintenance shall evaluate the aviation works safety and promptly take remedy measures.

    Article 7. Actions on operating aviation works whose useful life is still not determined

    1. The owner or manager/operator of the aviation works which is launched into operation but its useful life is still not determined shall determine the useful life of such aviation works  according to its design life.

    2. In case the design documentation of such aviation works is lost or the useful life is not mentioned therein, the owner or manager/operator shall determine the useful life of the aviation works in accordance with the applicable technical regulations and standards or according to the useful life of the same-grade or same-type works.

    3. After determination of the aviation works’ useful life, the manager/operator shall notify the Civil Aviation Authority of Vietnam to add the useful life to the application for permit to operate the aviation works under laws on civil aviation.

    Article 8. Actions on expired aviations works demanded to be used

    1. Expired aviation works demanded to be used shall be dealt with in accordance with Article 45 of the Government’s Decree No.46/2015/ND-CP dated May 12, 2015 on construction works quality control and maintenance.

    2. After receipt of the report on aviation works quality assessment, inspection and examination or repair report (if any), the Ministry of Transport shall request the Civil Aviation Authority to review, evaluate and make proposals for extension of the aviation works’ useful life. After obtaining the Ministry of Transport's approval, the Civil Aviation Authority of Vietnam shall issue the permit to operate the aviation works as stipulated in laws on civil aviation.

    Article 9. Actions on unsafe aviation works

    1. In case any sign of degradation or unsafe, the aviation works’ manager and operator shall:

    a) Examine, inspect and assess the current condition of the aviation works;

    b) Make decisions on implementation of safety measures, including use restriction, asset and user evacuation, occasional repair or preparation of repair plans and request for suspension of operation of the aviation works or component under regulations of laws.

    2. The Civil Aviation Authority of Vietnam shall:

    a) Inspect and assess risk levels, request the manager and operator to repair suspend or terminate the operation of the aviation works and submit reports to the Ministry of Transport;

    b) Make decisions on suspension or termination of the aviation works under regulations of laws.

    3. Any sign of danger or incident found shall be reported to the State authority or person responsible for aviation maintenance to promptly tackle.

    Article 10. Aviation maintenance inspection and reporting

    1. Aviation works manager and operators shall  submit maintenance plans and status reports on implementation of maintenance plans made by using form 01 and form 02 in the Annex attached hereto.

    2. The Civil Aviation Authority of Vietnam shall prepare and implement the periodic and surprised inspection of aviation maintenance and submit annual report to the Ministry of Transport before December 25 of every year or submit surprised reports upon the Ministry of Transport’s request.

    3. Aviation maintenance inspection shall cover:

    a) Preparation and approval of the aviation works maintenance procedure;

    b) Compliance with maintenance regulations by the owners, managers or operators of aviation works;

    c) Compliance with reporting regime by the owners, managers or operators of aviation works;

    d) observation with Articles 7, 8 and 9 hereof in case any aviation works is mandatory to be monitored, expired works is demanded to be used or its is necessary to handle unsafe works or components;

    dd) Other aspects in relation to implementation of the aviation works maintenance plan under regulations of laws.

    Article 11. Management of settlement and finalization of aviation maintenance costs

    The costs of aviation maintenance, costs of management, use, settlement and finalization of costs of aviation maintenance shall be determined in accordance with the Government's Decree No.46/2015/ND-CP on construction quality control and maintenance dated May 12, 2015.

    Chapter III

    IMPLEMENTATION

    Article 12. Entry into force

    1. This Circular enters into force from March 01, 2017 and replaces Circular No.22/2013/TT-BGTVT on aviation maintenance dated August 23, 2013 by the Minister of Transport

    2. In case any document referred to this Circular is amended or supplemented, the new one shall prevail.

    3. The Chief of the Ministry Office, Chief ministerial inspectors, Directors of the Civil Aviation Authority of Vietnam, Heads of relevant organizations and entities shall be responsible for the implementation of this Circular./.

     

     

    MINISTER




    Truong Quang Nghia

     

     

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

    • Thông tư 48/2016/TT-BGTVT quy định về bảo trì công trình hàng không do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
    • Thông tư 48/2016/TT-BGTVT quy định về bảo trì công trình hàng không do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành

    Bị hủy bỏ

      Được bổ sung

        Đình chỉ

          Bị đình chỉ

            Bị đinh chỉ 1 phần

              Bị quy định hết hiệu lực

                Bị bãi bỏ

                  Được sửa đổi

                    Được đính chính

                      Bị thay thế

                        Được điều chỉnh

                          Được dẫn chiếu

                            Văn bản hiện tại
                            Số hiệu48/2016/TT-BGTVT
                            Loại văn bảnThông tư
                            Cơ quanBộ Giao thông vận tải
                            Ngày ban hành30/12/2016
                            Người ký
                            Ngày hiệu lực 01/03/2017
                            Tình trạng Hết hiệu lực
                            Văn bản có liên quan

                            Hướng dẫn

                              Hủy bỏ

                                Bổ sung

                                • Thông tư 28/2020/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư quy định về chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực hàng không do Bộ Giao thông vận tải ban hành

                                Đình chỉ 1 phần

                                  Quy định hết hiệu lực

                                    Bãi bỏ

                                      Sửa đổi

                                      • Thông tư 28/2020/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư quy định về chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực hàng không do Bộ Giao thông vận tải ban hành

                                      Đính chính

                                        Thay thế

                                          Điều chỉnh

                                            Dẫn chiếu

                                              Văn bản gốc PDF

                                              Tải xuống văn bản gốc định dạng PDF chất lượng cao

                                              Tải văn bản gốc
                                              Định dạng PDF, kích thước ~2-5MB
                                              Văn bản Tiếng Việt

                                              Đang xử lý

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Được hướng dẫn

                                              Dẫn chiếu

                                              Xem văn bản Được hướng dẫn

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Được hướng dẫn

                                              Dẫn chiếu

                                              Xem văn bản Được hướng dẫn

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 3 Thông tư 28/2020/TT-BGTVT

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Bổ sung

                                              Phụ lục này được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 3 Thông tư 28/2020/TT-BGTVT

                                              Xem văn bản Bổ sung

                                              Xem văn bản Bổ sung

                                              Phụ lục này được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 3 Thông tư 28/2020/TT-BGTVT

                                              Xem văn bản Bổ sung

                                              Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                              • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                 Tư vấn nhanh với Luật sư
                                              -
                                              CÙNG CHUYÊN MỤC
                                              • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                              • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                              • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                              • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                              • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                              • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                              • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                              • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                              • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                              • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                              • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                              • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                              BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                              • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                              • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                              • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                              • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                              • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                              • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                              • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                              • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                              • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                              • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
                                              • Thủ tục cấp lại thẻ thường trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc
                                              • Thủ tục đổi mục đích thẻ tạm trú khi thay đổi nơi làm việc
                                              LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                              • Tư vấn pháp luật
                                              • Tư vấn luật tại TPHCM
                                              • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                              • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                              • Tư vấn pháp luật qua Email
                                              • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                              • Tư vấn luật qua Facebook
                                              • Tư vấn luật ly hôn
                                              • Tư vấn luật giao thông
                                              • Tư vấn luật hành chính
                                              • Tư vấn pháp luật hình sự
                                              • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                              • Tư vấn pháp luật thuế
                                              • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                              • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                              • Tư vấn pháp luật lao động
                                              • Tư vấn pháp luật dân sự
                                              • Tư vấn pháp luật đất đai
                                              • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                              • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                              • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                              • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                              • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                              • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                              • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                              LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                              • Tư vấn pháp luật
                                              • Tư vấn luật tại TPHCM
                                              • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                              • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                              • Tư vấn pháp luật qua Email
                                              • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                              • Tư vấn luật qua Facebook
                                              • Tư vấn luật ly hôn
                                              • Tư vấn luật giao thông
                                              • Tư vấn luật hành chính
                                              • Tư vấn pháp luật hình sự
                                              • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                              • Tư vấn pháp luật thuế
                                              • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                              • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                              • Tư vấn pháp luật lao động
                                              • Tư vấn pháp luật dân sự
                                              • Tư vấn pháp luật đất đai
                                              • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                              • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                              • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                              • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                              • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                              • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                              • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                              Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                              Tìm kiếm

                                              Duong Gia Logo

                                              • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                 Tư vấn nhanh với Luật sư

                                              VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                              Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                               Điện thoại: 1900.6568

                                               Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                              VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                              Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                               Điện thoại: 1900.6568

                                               Email: danang@luatduonggia.vn

                                              VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                              Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                               Điện thoại: 1900.6568

                                                Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                              Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                              Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                              • Chatzalo Chat Zalo
                                              • Chat Facebook Chat Facebook
                                              • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                              • location Đặt câu hỏi
                                              • gọi ngay
                                                1900.6568
                                              • Chat Zalo
                                              Chỉ đường
                                              Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                              Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                              Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                              Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                              • Gọi ngay
                                              • Chỉ đường

                                                • HÀ NỘI
                                                • ĐÀ NẴNG
                                                • TP.HCM
                                              • Đặt câu hỏi
                                              • Trang chủ