Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Thông tư 48/2014/TT-NHNN quy định việc phát ngôn và cung cấp thông tin của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    296931
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu48/2014/TT-NHNN
    Loại văn bảnThông tư
    Cơ quanNgân hàng Nhà nước
    Ngày ban hành31/12/2014
    Người kýNguyễn Thị Hồng
    Ngày hiệu lực 15/02/2015
    Tình trạng Hết hiệu lực

    NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
    VIỆT NAM
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
    ------------------

    Số: 48/2014/TT-NHNN

    Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2014

     

    THÔNG TƯ

    QUY ĐỊNH VIỆC PHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

    Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

    Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

    Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

    Căn cứ Quyết định số 25/2013/QĐ-TTg ngày 4 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí;

    Theo đề nghị của Chánh Văn phòng;

    Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định việc phát ngôn và cung cấp thông tin của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

    Chương I

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    1. Thông tư này quy định việc phát ngôn và cung cấp thông tin của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) bao gồm phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí; cung cấp thông tin cho cơ quan, tổ chức khác và cá nhân.

    2. Việc cung cấp thông tin của Ngân hàng Nhà nước cho các đối tượng theo quy định của Luật Bảo hiểm tiền gửi, Luật phòng, chống rửa tiền được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi và pháp luật về phòng, chống rửa tiền.

    Điều 2. Đối tượng điều chỉnh

    1. Cán bộ, công chức, viên chức, các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước.

    2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được Ngân hàng Nhà nước cung cấp thông tin theo quy định tại Thông tư này.

    Chương II

    PHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ

    Điều 3. Nội dung thông tin phát ngôn và cung cấp cho báo chí

    1. Chủ trương, chính sách, pháp luật về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối (sau đây gọi là tiền tệ và ngân hàng).

    2. Quyết định điều hành của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi là Thống đốc) về tiền tệ và ngân hàng.

    3. Tình hình diễn biến về tiền tệ và ngân hàng.

    4. Thông báo liên quan đến việc thành lập, mua, bán, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, phá sản, giải thể, thu hồi giấy phép, chấp thuận mở rộng mạng lưới tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài tại Việt Nam.

    Điều 4. Người phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí

    1. Người phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Ngân hàng Nhà nước gồm:

    a) Thống đốc;

    b) Phó Thống đốc phụ trách công tác thông tin tuyên truyền của Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi là Người phát ngôn);

    c) Người được Thống đốc ủy quyền phát ngôn trong từng trường hợp cụ thể (sau đây gọi là Người được ủy quyền phát ngôn).

    2. Cán bộ, công chức, viên chức của Ngân hàng Nhà nước không được nhân danh Ngân hàng Nhà nước để phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí nếu không được Thống đốc giao nhiệm vụ; không được tiết lộ bí mật nhà nước, bí mật điều tra, bí mật công vụ, thông tin sai sự thật và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin đã cung cấp.

    Điều 5. Hình thức cung cấp thông tin định kỳ

    1. Cung cấp thông tin trên Trang tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước (Website Ngân hàng Nhà nước).

    Nội dung thông tin, định kỳ và thời hạn cung cấp thông tin trên Website Ngân hàng Nhà nước được quy định tại Phụ lục 1 đính kèm Thông tư này.

    Quy trình cập nhật, đăng tải, quản lý thông tin trên Website Ngân hàng Nhà nước thực hiện theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước.

    2. Tổ chức họp báo ít nhất 3 tháng một lần để cung cấp thông tin định kỳ cho báo chí.

    3. Cung cấp thông tin cho báo chí bằng văn bản hoặc thông tin trực tiếp tại cuộc họp báo của Chính phủ, họp giao ban hàng tuần do Ban Tuyên giáo Trung ương, Bộ Thông tin và Truyền thông và Hội nhà báo Việt Nam tổ chức.

    4. Cung cấp thông tin cho Cổng thông tin điện tử của Chính phủ theo quy định hiện hành.

    Điều 6. Phát ngôn và cung cấp thông tin trong trường hợp đột xuất, bất thường

    1. Người phát ngôn hoặc Người được ủy quyền phát ngôn có trách nhiệm phát ngôn và cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho báo chí trong các trường hợp đột xuất, bất thường sau:

    a) Khi thấy cần thiết phải thông tin trên báo chí về các sự kiện, vấn đề quan trọng thuộc lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng nhằm cảnh báo hoặc định hướng dư luận;

    b) Khi cơ quan báo chí hoặc cơ quan chỉ đạo, quản lý nhà nước về báo chí có yêu cầu phát ngôn hoặc cung cấp thông tin về các sự kiện, vấn đề của Ngân hàng Nhà nước, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước đã được nêu trên báo chí hoặc về các sự kiện, vấn đề nêu tại Điểm a Khoản 1 Điều này.

    2. Khi có căn cứ cho rằng báo chí đăng tải thông tin chưa chính xác, sai sự thật về lĩnh vực do Ngân hàng Nhà nước quản lý, Thống đốc, Người phát ngôn hoặc Người được ủy quyền phát ngôn yêu cầu cơ quan báo chí đó phải đăng tải ý kiến phản hồi, cải chính theo quy định của pháp luật.

    Điều 7. Trả lời phỏng vấn báo chí

    Thống đốc, Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn có quyền nhân danh Ngân hàng Nhà nước trả lời phỏng vấn báo chí trong phạm vi, thẩm quyền quy định tại Điều 4 Thông tư này. Trường hợp trả lời bằng văn bản, nội dung phải được Thống đốc duyệt trước khi trả lời.

    Điều 8. Quyền và trách nhiệm của đơn vị, cá nhân thuộc Ngân hàng Nhà nước

    1. Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Thống đốc về các thông tin do mình phát ngôn và cung cấp cho báo chí quy định tại Điều 5, Điều 6 và Điều 7 Thông tư này.

    2. Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn có quyền yêu cầu các đơn vị, cá nhân liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước cung cấp thông tin, tập hợp thông tin để phát ngôn, cung cấp thông tin định kỳ, đột xuất cho báo chí theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7 Thông tư này.

    3. Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn có quyền từ chối trả lời câu hỏi của phóng viên trong các trường hợp sau:

    a) Những vấn đề thuộc bí mật nhà nước; những vấn đề bí mật thuộc nguyên tắc và quy định của Đảng; những vấn đề không thuộc quyền hạn công bố;

    b) Các vụ án đang được điều tra hoặc chưa xét xử, trừ trường hợp các cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan điều tra có yêu cầu cần thông tin trên báo chí những vấn đề có lợi cho hoạt động điều tra và công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm;

    c) Các vụ việc đang trong quá trình thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; những vấn đề tranh chấp, mâu thuẫn giữa các cơ quan, đơn vị nhà nước đang trong quá trình giải quyết, chưa có kết luận chính thức của người có thẩm quyền mà theo quy định không được công bố thông tin cho báo chí;

    d) Những văn bản chính sách, đề án đang trong quá trình soạn thảo mà theo quy định của pháp luật chưa được cấp có thẩm quyền cho phép phổ biến.

    4. Văn phòng có trách nhiệm:

    a) Làm đầu mối theo dõi việc thực hiện quy định về phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Ngân hàng Nhà nước;

    b) Công bố họ tên, chức vụ, số điện thoại và địa chỉ e-mail của Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn theo quy định của pháp luật;

    c) Làm đầu mối tổ chức các cuộc họp báo của Ngân hàng Nhà nước, hội nghị giao ban báo chí ngành Ngân hàng theo chỉ đạo của Thống đốc; đầu mối phối hợp với các đơn vị liên quan chuẩn bị nội dung, trình Thống đốc hoặc Người phát ngôn phê duyệt để cung cấp cho báo chí tại cuộc họp báo của Chính phủ, cuộc giao ban hàng tuần do Ban Tuyên giáo Trung ương, Bộ Thông tin và Truyền thông và Hội nhà báo Việt Nam tổ chức;

    d) Thu thập thông tin từ báo chí và các nguồn thông tin khác liên quan đến tiền tệ và ngân hàng, trình Thống đốc hoặc Người phát ngôn xử lý;

    đ) Làm đầu mối tổng hợp, trình Thống đốc hoặc Người phát ngôn xử lý việc các phương tiện thông tin tuyên truyền đăng tải thông tin nhạy cảm, chưa chính xác, sai sự thật về tiền tệ và ngân hàng;

    e) Phối hợp với Thủ trưởng đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước giúp Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn thực hiện việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định tại Thông tư này.

    5. Các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm cung cấp thông tin liên quan theo quy định tại Thông tư này và chỉ đạo của Thống đốc để phục vụ việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.

    6. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm quản lý việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí thuộc thẩm quyền trên địa bàn. Trường hợp phát sinh những vấn đề vượt thẩm quyền, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương kịp thời báo cáo Thống đốc (qua Văn phòng) để xử lý.

    Chương III

    CUNG CẤP THÔNG TIN CHO CƠ QUAN, TỔ CHỨC KHÁC, CÁ NHÂN

    Điều 9. Đối tượng được cung cấp thông tin

    1. Cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội theo quy định của pháp luật hoặc theo quy chế phối hợp công tác giữa Ngân hàng Nhà nước với các cơ quan này.

    2. Các tổ chức quốc tế mà Chính phủ Việt Nam hoặc Ngân hàng Nhà nước có cam kết cung cấp thông tin, Chính phủ các nước theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, các thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam tham gia ký kết.

    3. Tổ chức khác, cá nhân theo quyết định của Thống đốc.

    Điều 10. Phạm vi thông tin cung cấp

    Phạm vi thông tin cung cấp là các thông tin về tiền tệ và ngân hàng thuộc thẩm quyền quản lý của Ngân hàng Nhà nước.

    Điều 11. Thẩm quyền cung cấp thông tin

    1. Thống đốc là người có thẩm quyền quyết định cung cấp các thông tin về tiền tệ và ngân hàng cho các đối tượng quy định tại Điều 9 Thông tư này, trừ trường hợp quy định tại điểm a Khoản 4 Điều này.

    2. Trong từng trường hợp cụ thể, Thống đốc ủy quyền cho các Phó Thống đốc quyết định việc cung cấp thông tin cho các đối tượng quy định tại Điều 9 Thông tư này trong phạm vi lĩnh vực Phó Thống đốc phụ trách, quản lý hoặc theo chỉ đạo của Thống đốc.

    3. Thủ trưởng đơn vị tại trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước cung cấp thông tin cho các đối tượng quy định tại Điều 9 Thông tư này theo chỉ đạo hoặc ủy quyền của Thống đốc, Phó Thống đốc phụ trách.

    4. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

    a) Quyết định việc cung cấp thông tin thuộc phạm vi quản lý theo yêu cầu của cấp ủy, chính quyền cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

    b) Cung cấp thông tin cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, tổ chức khác và cá nhân trên địa bàn theo chỉ đạo của Thống đốc.

    Điều 12. Hình thức cung cấp thông tin

    1. Cung cấp thông tin trong trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 11 Thông tư này:

    a) Thống đốc, Phó Thống đốc quyết định hình thức cung cấp thông tin và giao cho một đơn vị làm đầu mối cung cấp thông tin;

    b) Đơn vị đầu mối phối hợp với các đơn vị liên quan chuẩn bị nội dung, trình Thống đốc, Phó Thống đốc duyệt để gửi đối tượng được cung cấp thông tin.

    2. Thủ trưởng đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước quyết định hình thức cung cấp thông tin thuộc thẩm quyền được giao tại khoản 3, khoản 4 Điều 11 Thông tư này.

    Điều 13. Trách nhiệm của đơn vị, cá nhân có liên quan

    1. Cán bộ, công chức, viên chức, đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước được giao cung cấp thông tin, làm đầu mối cung cấp thông tin chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Thống đốc về thông tin đã cung cấp.

    2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được Ngân hàng Nhà nước cung cấp thông tin có trách nhiệm quản lý, sử dụng và bảo đảm bí mật thông tin theo quy định của pháp luật.

    Điều 14. Cung cấp thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước

    Việc cung cấp thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

    Chương IV

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 15. Trách nhiệm báo cáo

    Hằng năm, các đơn vị thực hiện hoạt động cung cấp thông tin theo quy định tại Thông tư này có trách nhiệm gửi báo cáo cho Văn phòng trước ngày 20 tháng 12 để tổng hợp, trình Thống đốc.

    Điều 16. Hiệu lực thi hành

    Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15/02/2015 và thay thế Thông tư số 35/2011/TT-NHNN ngày 11/11/2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc công bố và cung cấp thông tin của Ngân hàng Nhà nước và Thông tư số 18/2012/TT-NHNN ngày 28/5/2012 sửa đổi thời hạn công bố một số thông tin quy định tại Thông tư số 35/2011/TT-NHNN ngày 11/11/2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc công bố và cung cấp thông tin của Ngân hàng Nhà nước.

    Điều 17. Tổ chức thực hiện

    1. Văn phòng làm đầu mối hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này.

    2. Văn phòng phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng phương án hỗ trợ kinh phí cho Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn, trình Thống đốc xem xét, quyết định.

    3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.

     

     

    Nơi nhận:
    - Như khoản 3 Điều 17;
    - Ban lãnh đạo NHNN;
    - Văn phòng Chính phủ (2 bản);
    - Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
    - Công báo;
    - Lưu VP, PC.

    KT. THỐNG ĐỐC
    PHÓ THỐNG ĐỐC




    Nguyễn Thị Hồng

     

    PHỤ LỤC 1

    DANH MỤC CÁC THÔNG TIN VỀ TIỀN TỆ VÀ NGÂN HÀNG CUNG CẤP TRÊN WEBSITE NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 48/2014/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)

    STT

    Nội dung thông tin

    Đơn vị đầu mối cập nhật

    Định kỳ cung cấp

    Thời hạn cung cấp

    I

    Chủ trương, chính sách pháp luật về tiền tệ và ngân hàng

    1

    Nội dung văn bản

    Văn phòng

    Khi phát sinh

    Trong vòng 2 ngày làm việc kể từ khi ban hành văn bản

    2

    Thông cáo báo chí

    Đơn vị soạn thảo văn bản QPPL

    Khi phát sinh

    II

    Quyết định điều hành của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về tiền tệ và ngân hàng

    1

    Chủ trương, định hướng điều hành của Ngân hàng Nhà nước về tiền tệ và ngân hàng

    Văn phòng

    6 tháng, năm hoặc khi có điều chỉnh, thay đổi

    Trong vòng 1 ngày làm việc kể từ khi ban hành văn bản

    2

    Các mức lãi suất do Ngân hàng Nhà nước quy định

    Vụ Chính sách tiền tệ

    Khi thay đổi

    3

    Tỷ giá bình quân liên ngân hàng

    Vụ Chính sách tiền tệ

    Hàng ngày

    9h ngày hiệu lực

    4

    Quyết định điều hành khác của Thống đốc về tiền tệ và ngân hàng

    Đơn vị soạn thảo văn bản

    Khi phát sinh

    Trong vòng 1 ngày làm việc kể từ khi ban hành văn bản

    III

    Thông báo liên quan đến thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng

    1

    Thành lập, mua, bán, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, phá sản, giải thể, thu hồi giấy phép tổ chức tín dụng

    Văn phòng

    Khi phát sinh

    Trong vòng 1 ngày làm việc kể từ khi ban hành quyết định

    2

    Chấp thuận mở rộng mạng lưới của tổ chức tín dụng

    Văn phòng

    Khi phát sinh

    Trong vòng 1 ngày làm việc kể từ khi ban hành văn bản

    IV

    Tình hình diễn biến tiền tệ và hoạt động ngân hàng

    1

    Diễn biến lãi suất huy động và cho vay VND, ngoại tệ của tổ chức tín dụng đối với khách hàng

    Vụ Chính sách tiền tệ

    Hàng tuần

    Ngày làm việc thứ 2 của tuần sau

    2

    Diễn biến lãi suất bình quân trên thị trường liên ngân hàng

    Sở Giao dịch

    Hàng tuần

    Ngày làm việc thứ 2 của tuần sau

    3

    Kết quả hoạt động của thị trường liên ngân hàng

    Sở Giao dịch

    Hàng ngày

    9h ngày làm việc tiếp theo

    4

    Kết quả đấu thầu nghiệp vụ thị trường mở

    Sở Giao dịch

    Từng phiên

    Ngay sau khi có kết quả đấu thầu nghiệp vụ thị trường mở

    5

    Kết quả đấu thầu tín phiếu kho bạc

    Sở Giao dịch

    Từng phiên

    Ngay sau khi có kết quả đấu thầu tín phiếu kho bạc

    6

    Tỷ giá tính thuế xuất nhập khẩu

    Vụ Chính sách tiền tệ

    10 ngày/lần

    9h ngày hiệu lực đầu tiên

    7

    Tỷ giá Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước

    Sở Giao dịch

    Hàng ngày

    Trước 10h ngày hiệu lực

    8

    Kết quả mua bán vàng miếng

    Sở Giao dịch

    Khi phát sinh

    Ngay sau khi có kết quả

    9

    Diễn biến thị trường ngoại tệ, vàng

    Vụ Quản lý ngoại hối

    Hàng tuần

    Ngày làm việc thứ 2 của tuần sau

    10

    Tốc độ tăng trưởng và số tuyệt đối của tổng phương tiện thanh toán

    Vụ Dự báo Thống kê

    Hàng tháng

    Trong vòng 45 ngày kể từ khi kết thúc tháng báo cáo

    11

    Tỷ trọng tiền mặt trong lưu thông trên tổng phương tiện thanh toán

    Vụ Dự báo Thống kê

    Hàng tháng

    Trong vòng 45 ngày kể từ khi kết thúc tháng báo cáo

    12

    Cán cân thanh toán quốc tế

    Vụ Dự báo Thống kê

    Hàng quý

    Trong vòng 90 ngày kể từ khi kết thúc quý báo cáo

    13

    Tốc độ tăng trưởng và số dư tiền gửi của khách hàng tại tổ chức tín dụng (chi tiết theo tổ chức kinh tế và dân cư)

    Vụ Dự báo Thống kê

    Hàng tháng

    Trong vòng 45 ngày kể từ khi kết thúc tháng báo cáo

    14

    Tốc độ tăng trưởng và dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế (chi tiết theo ngành kinh tế)

    Vụ Dự báo Thống kê

    Hàng tháng

    Trong vòng 45 ngày kể từ khi kết thúc tháng báo cáo

    15

    Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế

    Cơ quan Thanh tra giám sát ngân hàng

    Hàng Quý

    45 ngày kể từ khi kết thúc quý báo cáo

    16

    Tốc độ tăng trưởng và số tuyệt đối của vốn điều lệ (chi tiết theo loại hình tổ chức tín dụng)

    Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng

    Hàng tháng

    Trong vòng 30 ngày kể từ khi kết thúc tháng báo cáo

    17

    Tốc độ tăng trưởng và số tuyệt đối của vốn tự có (chi tiết theo loại hình tổ chức tín dụng)

    Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng

    Hàng tháng

    Trong vòng 30 ngày kể từ khi kết thúc tháng báo cáo

    18

    Tốc độ tăng trưởng và số tuyệt đối của tổng tài sản có (chi tiết theo loại hình tổ chức tín dụng)

    Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng

    Hàng tháng

    Trong vòng 30 ngày kể từ khi kết thúc tháng báo cáo

    19

    Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (chi tiết theo loại hình tổ chức tín dụng)

    Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng

    Hàng tháng

    Trong vòng 30 ngày kể từ khi kết thúc tháng báo cáo

    20

    Tỷ lệ cấp tín dụng so với nguồn vốn huy động (chi tiết theo loại hình tổ chức tín dụng)

    Vụ Dự báo Thống kê

    Hàng tháng

    Trong vòng 30 ngày kể từ khi kết thúc tháng báo cáo

    21

    Tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung, dài hạn (chi tiết theo loại hình tổ chức tín dụng)

    Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng

    Hàng tháng

    Trong vòng 30 ngày kể từ khi kết thúc tháng báo cáo

    22

    Hệ số ROA - Lợi nhuận trên Tổng tài sản (chi tiết theo loại hình tổ chức tín dụng)

    Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng

    Quý I, II, III

    50 ngày kể từ ngày kết thúc quý báo cáo

    Cả năm

    110 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính

    23

    Hệ số ROE - Lợi nhuận trên Vốn chủ sở hữu (chi tiết theo loại hình tổ chức tín dụng)

    Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng

    Quý I, II, III

    50 ngày kể từ ngày kết thúc quý báo cáo

    Cả năm

    110 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính

    24

    Số lượng giao dịch, giá trị giao dịch của hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng (phân theo tiểu hệ thống thanh toán giá trị cao và tiểu hệ thống thanh toán giá trị thấp)

    Vụ Thanh toán

    Hàng quý

    Trong vòng 30 ngày kể từ khi kết thúc quý báo cáo

    25

    Số lượng ATM, POS/EFTPOS/EDC; số lượng giao dịch và giá trị giao dịch qua ATM (phân theo loại giao dịch: rút tiền, chuyển khoản và các giao dịch khác), POS/EFTPOS/EDC (phân theo loại giao dịch: rút tiền và các giao dịch khác)

    Vụ Thanh toán

    Hàng quý

    Trong vòng 30 ngày kể từ khi kết thúc quý báo cáo

    26

    Số lượng thẻ ngân hàng đã phát hành (phân theo phạm vi và nguồn tài chính)

    Vụ Thanh toán

    Hàng quý

    Trong vòng 30 ngày kể từ khi kết thúc quý báo cáo

    27

    Số lượng giao dịch và giá trị giao dịch thanh toán nội địa được thực hiện bằng thẻ ngân hàng và các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt khác

    Vụ Thanh toán

    Hàng quý

    Trong vòng 30 ngày kể từ khi kết thúc quý báo cáo

    28

    Tổng số lượng và tổng số dư tài khoản tiền gửi thanh toán

    Vụ Thanh toán

    Hàng quý

    Trong vòng 30 ngày kể từ khi kết thúc quý báo cáo

    29

    Danh sách các tổ chức không phải là ngân hàng cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán

    Vụ Thanh toán

    Khi có thay đổi

    Trong vòng 1 ngày làm việc kể từ khi cấp giấy phép/văn bản chấp thuận

    30

    Kết quả điều tra thống kê trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng

    Vụ Dự báo thống kê

    Khi có kết quả điều tra

    Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi kết quả điều tra được phê duyệt

    31

    Báo cáo phân tích, đánh giá về tình hình kinh tế vĩ mô, điều hành của Ngân hàng Nhà nước và diễn biến tiền tệ, ngân hàng.

    Văn phòng

    Hàng quý, 6 tháng, năm

    Trong vòng 30 ngày kể từ khi kết thúc kỳ báo cáo

     

    Nội dung đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu48/2014/TT-NHNN
                              Loại văn bảnThông tư
                              Cơ quanNgân hàng Nhà nước
                              Ngày ban hành31/12/2014
                              Người kýNguyễn Thị Hồng
                              Ngày hiệu lực 15/02/2015
                              Tình trạng Hết hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                                Hủy bỏ

                                  Bổ sung

                                    Đình chỉ 1 phần

                                      Quy định hết hiệu lực

                                        Bãi bỏ

                                          Sửa đổi

                                            Đính chính

                                              Thay thế

                                                Điều chỉnh

                                                  Dẫn chiếu

                                                    Văn bản gốc PDF

                                                    Tải xuống văn bản gốc định dạng PDF chất lượng cao

                                                    Tải văn bản gốc
                                                    Định dạng PDF, kích thước ~2-5MB
                                                    Văn bản Tiếng Việt

                                                    Đang xử lý

                                                    Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                      Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                    -
                                                    CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                    • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                    • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                    • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                    • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2025/BGTVT về Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép
                                                    • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                    • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                    • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                    • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                    • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                    • Cải tạo không giam giữ là gì? Ví dụ cải tạo không giam giữ?
                                                    • Tội phá thai trái phép theo Điều 316 Bộ luật hình sự 2015
                                                    • Tội xúc phạm Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca Điều 351 BLHS
                                                    • Tội làm mất tài liệu bí mật công tác quân sự Điều 407 BLHS
                                                    • Tội cố ý làm lộ bí mật công tác quân sự theo Điều 404 BLHS
                                                    • Tội làm nhục đồng đội theo Điều 397 Bộ luật hình sự 2015
                                                    • Tội thiếu trách nhiệm để người bị bắt, người bị tạm giữ, tạm giam, người đang chấp hành án phạt tù trốn
                                                    • Tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có
                                                    • Tội điều động hoặc giao cho người không đủ điều kiện điều khiển tàu bay
                                                    • Tội vi phạm quy định về khai thác, bảo vệ rừng và lâm sản
                                                    • Tội vi phạm quy định về hoạt động xuất bản Điều 344 BLHS
                                                    • Tội vi phạm quy chế về khu vực biên giới (Điều 346 BLHS)
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                    Tìm kiếm

                                                    Duong Gia Logo

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                    Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                    Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: danang@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                    Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                      Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                    Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                    Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                    • Chatzalo Chat Zalo
                                                    • Chat Facebook Chat Facebook
                                                    • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                    • location Đặt câu hỏi
                                                    • gọi ngay
                                                      1900.6568
                                                    • Chat Zalo
                                                    Chỉ đường
                                                    Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                    Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                    Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                    Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                    • Gọi ngay
                                                    • Chỉ đường

                                                      • HÀ NỘI
                                                      • ĐÀ NẴNG
                                                      • TP.HCM
                                                    • Đặt câu hỏi
                                                    • Trang chủ