Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Thông tư 48/2012/TT-BTC hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất do Bộ Tài chính ban hành

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    367132
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu48/2012/TT-BTC
    Loại văn bảnThông tư
    Cơ quanBộ Tài chính
    Ngày ban hành16/03/2012
    Người kýNguyễn Hữu Chí
    Ngày hiệu lực 01/05/2012
    Tình trạng Hết hiệu lực

    BỘ TÀI CHÍNH
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: 48/2012/TT-BTC

    Hà Nội, ngày 16 tháng 3 năm 2012

     

    THÔNG TƯ

    HƯỚNG DẪN VIỆC XÁC ĐỊNH GIÁ KHỞI ĐIỂM VÀ CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT HOẶC CHO THUÊ ĐẤT

    Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản;

    Căn cứ Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

    Căn cứ Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

    Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002;

    Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

    Căn cứ Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;

    Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất như sau:

    Chương I

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    1. Thông tư này hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

    2. Việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất thuộc sở hữu nhà nước thực hiện theo Thông tư số 137/2010/TT-BTC ngày 15/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc xác định giá khởi điểm của tài sản nhà nước bán đấu giá và chế độ tài chính của Hội đồng bán đấu giá tài sản (sau đây gọi tắt là Thông tư số 137/2010/TT-BTC); không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    1. Tổ chức phát triển quỹ đất hoặc cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất (sau đây gọi chung là cơ quan được giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất).

    2. Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản, doanh nghiệp bán đấu giá tài sản quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản (sau đây gọi chung là tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp), Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất.

    3. Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền sử dụng đất.

    4. Các đối tượng khác có liên quan đến đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất.

    Chương II

    XÁC ĐỊNH GIÁ KHỞI ĐIỂM QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐẤU GIÁ

    Điều 3. Nguyên tắc xác định giá khởi điểm

    1. Giá khởi điểm quyền sử dụng đất đấu giá để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần được xác định sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định đấu giá quyền sử dụng đất theo mục đích sử dụng mới của thửa đất đấu giá; không được thấp hơn giá đất tại Bảng giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định pháp luật (sau đây gọi tắt là giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định).

    2. Giá khởi điểm quyền sử dụng đất đấu giá để cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm là đơn giá thuê đất được tính bằng giá đất sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định đấu giá quyền thuê đất theo mục đích sử dụng mới của thửa đất đấu giá nhân (x) với tỷ lệ (%) đơn giá thuê đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

    Điều 4. Phương pháp xác định giá khởi điểm

    1. Việc xác định giá khởi điểm quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất (phương pháp so sánh trực tiếp, phương pháp thu nhập, phương pháp chiết trừ và phương pháp thặng dư).

    2. Trường hợp sử dụng phương pháp khác ngoài các phương pháp quy định tại khoản 1 Điều này để xác định giá khởi điểm quyền sử dụng đất thì phải tuân thủ các quy định của Nhà nước về phương pháp thẩm định giá trong Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam.

    Điều 5. Trình tự, thẩm quyền xác định giá khởi điểm

    1. Trình tự, thẩm quyền xác định giá khởi điểm trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần được thực hiện như sau:

    a) Cơ quan được giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị xác định giá khởi điểm đến Sở Tài chính. Hồ sơ bao gồm:

    - Văn bản đề nghị xác định giá khởi điểm;

    - Quyết định phê duyệt quy hoạch sử dụng đất;

    - Quyết định phê duyệt quỹ đất đấu giá;

    - Quyết định thu hồi đất;

    - Kết quả khảo sát giá (nếu có).

    b) Sở Tài chính phối hợp với các Sở, ngành có liên quan xác định giá khởi điểm trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định như sau:

    - Trường hợp giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định đã sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì áp dụng giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định làm giá khởi điểm.

    - Trường hợp giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì giá khởi điểm được xác định theo một trong hai hình thức sau:

    + Sở Tài chính thuê tổ chức có đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá xác định giá đất; trên cơ sở giá đất do tổ chức thẩm định giá xác định, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế và cơ quan có liên quan thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá khởi điểm. Việc lựa chọn tổ chức thẩm định giá thực hiện theo quy định của pháp luật về thẩm định giá.

    + Trường hợp trên địa bàn địa phương không có điều kiện để thuê tổ chức thẩm định giá hoặc giá trị lô đất nhỏ (tính theo Bảng giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo loại đất đưa ra đấu giá): dưới 15 tỷ đồng đối với các thành phố trực thuộc trung ương; dưới 5 tỷ đồng đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; dưới 10 tỷ đồng đối với các tỉnh còn lại thì Sở Tài chính báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cho phép phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế và cơ quan có liên quan xác định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

    2. Trình tự, thẩm quyền xác định giá khởi điểm trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm:

    a) Cơ quan được giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị xác định giá khởi điểm gửi Sở Tài chính. Hồ sơ bao gồm:

    - Văn bản đề nghị xác định giá khởi điểm;

    - Quyết định phê duyệt quy hoạch sử dụng đất;

    - Quyết định phê duyệt quỹ đất đấu giá;

    - Quyết định thu hồi đất;

    - Kết quả khảo sát giá (nếu có).

    b) Sở Tài chính phối hợp với các cơ quan có liên quan xem xét tính phù hợp của giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định với giá đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường, xác định giá đất làm giá khởi điểm để tổ chức đấu giá trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định như sau:

    - Trường hợp giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định đã sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường tr ong điều kiện bình thường thì căn cứ vào giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định và tỷ lệ (%) đơn giá thuê đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định để xác định giá khởi điểm.

    - Trường hợp giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì giá khởi điểm được xác định theo một trong hai hình thức sau:

    + Sở Tài chính thuê tổ chức có đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá xác định giá đất; trên cơ sở giá đất do tổ chức thẩm định giá xác định, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế và cơ quan có liên quan thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá khởi điểm. Việc lựa chọn tổ chức thẩm định giá thực hiện theo quy định của pháp luật về thẩm định giá.

    + Trường hợp trên địa bàn địa phương không có điều kiện để thuê tổ chức thẩm định giá hoặc giá trị lô đất nhỏ (tính theo Bảng giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo loại đất đưa ra đấu giá): dưới 15 tỷ đồng đối với các thành phố trực thuộc trung ương; dưới 5 tỷ đồng đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; dưới 10 tỷ đồng đối với các tỉnh còn lại thì Sở Tài chính báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cho phép phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế và cơ quan có liên quan xác định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

    Điều 6. Xác định lại giá khởi điểm

    Trường hợp bán đấu giá không thành mà nguyên nhân là do giá khởi điểm cao thì cơ quan được giao việc xử lý đấu giá quyền sử dụng đất có văn bản gửi Sở Tài chính để báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc xác định lại giá khởi điểm để tổ chức đấu giá lại. Nguyên tắc, phương pháp và trình tự xác định lại giá khởi điểm thực hiện như quy định đối với việc xác định giá khởi điểm lần đầu.

    Chương III

    HỘI ĐỒNG ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

    Điều 7. Điều kiện thành lập Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất

    Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất được thành lập trong các trường hợp sau:

    1. Quyền sử dụng đất có giá trị lớn:

    a) Đối với các thành phố trực thuộc trung ương: Giá khởi điểm cho toàn bộ dự án hoặc khu đất từ 1.000 tỷ đồng trở lên.

    b) Đối với các tỉnh miền núi, vùng cao: Giá khởi điểm cho toàn bộ dự án hoặc khu đất từ 300 tỷ đồng trở lên.

    c) Đối với các tỉnh còn lại: Giá khởi điểm cho toàn bộ dự án hoặc khu đất từ 500 tỷ đồng trở lên.

    Các mức giá trị trên đây là mức tối thiểu, căn cứ điều kiện thực tế của địa phương, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức giá trị cụ thể để làm căn cứ thành lập Hội đồng nhưng không được thấp hơn các mức giá trị tương ứng nêu trên.

    2. Quyền sử dụng đất phức tạp theo quy định của pháp luật.

    3. Trường hợp thửa đất đấu giá không đạt các điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà không thuê được các tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp thực hiện.

    Điều 8. Thẩm quyền quyết định và thành phần Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất

    1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định đấu giá quyền sử dụng đất quyết định thành lập Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất trong các trường hợp đặc biệt quy định tại Điều 7 Thông tư này.

    2. Thành phần Hội đồng bao gồm: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cùng cấp (hoặc người được uỷ quyền) làm Chủ tịch hội đồng; các thành viên là đại diện của các cơ quan: Tài nguyên và môi trường, tài chính, tư pháp, thanh tra, xây dựng, cơ quan được giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất và đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.

    Chương IV

    CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

    Điều 9. Nguồn kinh phí đảm bảo cho hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất

    1. Nguồn kinh phí đảm bảo cho hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất, bao gồm:

    a) Dự toán ngân sách nhà nước giao cho Sở Tài chính và cơ quan được giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất;

    b) Phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất thu của người tham gia đấu giá quy định tại Điều 10 Thông tư này;

    c) Khoản tiền đặt trước của người đăng ký tham gia đấu giá nhưng không tham gia đấu giá mà không thuộc trường hợp bất khả kháng, người người từ chối mua tài sản sau khi được công bố là người trúng đấu giá hoặc vi phạm Quy chế bán đấu giá theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản;

    d) Các nguồn kinh phí hợp lệ khác theo quy định của pháp luật.

    2. Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp, Hội đồng bán đấu giá có trách nhiệm thu phí của người tham gia đấu giá quyền sử dụng đất, tiền đặt trước của của người đăng ký tham gia đấu giá quy định tại khoản 1 Điều này và được sử dụng để chi trả các chi phí được phép chi quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư này theo Biên bản thanh lý hợp đồng bán đấu giá; phần còn lại chuyển về cơ quan được giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất để thanh toán cho các nội dung chi còn lại quy định tại Điều 11 Thông tư này.

    Điều 10. Mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất

    1. Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân:

    STT

    Giá trị quyền sử dụng đất theo giá khởi điểm

    Mức thu tối đa

    (đồng/hồ sơ)

    1

    Từ 200 triệu đồng trở xuống

    100.000

    2

    Từ trên 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng

    200.000

    3

    Từ trên 500 triệu đồng

    500.000

    2. Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất không thuộc phạm vi khoản 1 Điều này:

    STT

    Diện tích đất

    Mức thu tối đa

    (đồng/hồ sơ)

    1

    Từ 0,5 ha trở xuống

    1.000.000

    2

    Từ trên 0,5 ha đến 2 ha

    3.000.000

    3

    Từ trên 2 ha đến 5 ha

    4.000.000

    4

    Từ trên 5 ha

    5.000.000

    Trường hợp cuộc đấu giá không tổ chức được thì tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá tài sản được hoàn lại toàn bộ tiền phí tham gia đấu giá đã nộp trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày dự kiến tổ chức phiên bán đấu giá.

    3. Tùy vào điều kiện cụ thể của từng địa phương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất cho phù hợp nhưng không vượt quá mức thu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

    Điều 11. Nội dung chi

    1. Nội dung chi của Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:

    a) Chi phí cho việc khảo sát giá đất;

    b) Chi phí thuê tổ chức thẩm định giá để xác định giá khởi điểm;

    c) Chi phí xác định, xác định lại giá đất;

    d) Chi phí thẩm định giá đất.

    2. Nội dung chi cho việc tổ chức bán đấu giá quyền sử dụng đất:

    a) Nội dung chi của tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp: Là khoản chi phí dịch vụ mà cơ quan được giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất phải trả cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp để thực hiện việc tổ chức bán đấu giá từ thời điểm Hợp đồng bán đấu giá được ký kết, bao gồm: Lập hồ sơ đấu giá quyền sử dụng đất, niêm yết, thông báo công khai, nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá, tổ chức xem tài sản và giải đáp thắc mắc liên quan; tổ chức phiên đấu giá và hoàn thiện hồ sơ kết quả phiên bán đấu giá quyền sử dụng đất.

    b) Nội dung chi của Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất:

    - Chi phí lập hồ sơ đấu giá quyền sử dụng đất, niêm yết, thông báo công khai, nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá, tổ chức xem tài sản và giải đáp thắc mắc liên quan;

    - Chi phí tổ chức phiên đấu giá và hoàn thiện hồ sơ kết quả phiên bán đấu giá quyền sử dụng đất.

    3. Nội dung chi của cơ quan được giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất:

    a) Chi phí cho việc đo vẽ, phân lô, xác định mốc giới;

    b) Chi phí cho việc lập kế hoạch đấu giá quyền sử dụng đất;

    c) Chi phí lập hồ sơ và thực hiện các thủ tục bàn giao đất và các hồ sơ, giấy tờ có liên quan cho người trúng đấu giá để đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

    d) Các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc đấu giá quyền sử dụng đất do cơ quan được giao xử lý đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện.

    Điều 12. Mức chi

    1. Đối với các khoản chi đã có tiêu chuẩn, định mức, đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định thì thực hiện theo quy định hiện hành.

    2. Chi phí cho việc xác định giá khởi điểm:

    a) Chi phí cho việc khảo sát giá đất thực hiện theo chế độ quy định về kinh phí chi các cuộc điều tra thuộc nguồn vốn sự nghiệp từ ngân sách nhà nước;

    b) Chi phí thuê tổ chức thẩm định giá thực hiện theo hợp đồng giữa Sở Tài chính và tổ chức thẩm định giá hoặc kết quả đấu thầu cung cấp dịch vụ thẩm định giá;

    c) Đối với những khoản chi chưa có tiêu chuẩn, định mức, đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định thì Giám đốc Sở Tài chính quyết định chi nhưng phải đảm bảo phù hợp với chế độ quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

    3. Chi phí dịch vụ trả cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp được thực hiện theo quy định tại Điều 13 Thông tư này.

    4. Đối với những khoản chi khác chưa có tiêu chuẩn, định mức, đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định thì Thủ trưởng cơ quan được giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất quyết định chi, trừ các nội dung chi cho việc xác định giá khởi điểm, nhưng phải đảm bảo phù hợp với chế độ quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

    Điều 13. Chi phí dịch vụ đấu giá quyền sử dụng đất trả cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp

    1. Mức chi phí dịch vụ chi trả cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp trong trường hợp đấu giá thành được quy định như sau:

    STT

    Giá trị quyền sử dụng đất theo giá khởi điểm/hợp đồng

    Mức chi phí

    1

    Từ 1 tỷ đồng trở xuống

    15 triệu đồng + 1% trên phần chênh lệch giá trị quyền sử dụng đất theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm

    2

    Từ trên 1 tỷ đồng

    đến 5 tỷ đồng

    25 triệu đồng + 1% trên phần chênh lệch giá trị quyền sử dụng đất theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm

    3

    Từ trên 5 tỷ đồng

    đến 10 tỷ đồng

    35 triệu đồng + 1% trên phần chênh lệch giá trị quyền sử dụng đất theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm

    4

    Từ trên 10 tỷ đồng

    đến 50 tỷ đồng

    45 triệu đồng + 1% trên phần chênh lệch giá trị quyền sử dụng đất theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm

    5

    Từ trên 50 tỷ đồng

    đến 100 tỷ đồng

    55 triệu đồng + 1% trên phần chênh lệch giá trị quyền sử dụng đất theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm

    6

    Từ trên 100 tỷ đồng

    65 triệu đồng + 1% trên phần chênh lệch giá trị quyền sử dụng đất theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm

    2. Mức chi phí quy định tại khoản 1 Điều này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng và là mức tối đa cho một hợp đồng bán đấu giá. Việc xác định chi phí cụ thể cho từng cuộc đấu giá căn cứ vào mức chi phí tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp đăng ký khi đăng ký tham gia tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất (trong trường hợp không thực hiện đấu thầu) hoặc căn cứ vào kết quả đấu thầu (trong trường hợp thực hiện đấu thầu). Tổng mức chi phí chi trả cho một hợp đồng bán đấu giá thành không quá 300 triệu đồng. Việc lựa chọn tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về đấu thầu và hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    3. Trường hợp việc đấu giá quyền sử dụng đất không thành thì tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp được thanh toán các khoản chi phí thực tế, hợp lý quy định tại điểm b khoản 1 Điều 43 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản, nhưng không được vượt quá mức chi phí đấu giá trong trường hợp đấu giá thành.

    4. Trường hợp một hợp đồng bán đấu giá bao gồm nhiều lô đất mà có một phần đấu giá không thành thì phải xác định tỷ lệ (%) đấu giá thành và tỷ lệ (%) đấu giá không thành theo giá khởi điểm để xác định chi phí trả cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

    5. Chi phí dịch vụ bán đấu giá tài sản thanh toán cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp được xác định trong Biên bản thanh lý hợp đồng bán đấu giá tài sản.

    Điều 14. Lập dự toán, sử dụng và quyết toán chi phí đấu giá quyền sử dụng đất

    1. Sở Tài chính (đối với chi phí cho việc xác định giá khởi điểm), cơ quan được giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất (đối với các chi phí còn lại) căn cứ vào mức thu, nội dung chi, mức chi quy định tại các Điều 9, 10, 11, 12 và 13 Thông tư này và khối lượng công việc dự kiến phát sinh để lập dự toán kinh phí đấu giá quyền sử dụng đất, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt.

    2. Sở Tài chính, cơ quan được giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm quản lý, sử dụng chi phí đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

    3. Sở Tài chính, cơ quan được giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm báo cáo quyết toán kinh phí đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước.

    Điều 15. Quản lý khoản tiền đặt trước của người đang ký tham gia đấu giá quyền sử dụng đất

    1. Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp, Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất chỉ được thu tiền đặt trước của người đăng ký tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trong thời gian tối đa là 04 ngày làm việc trước ngày tổ chức phiên bán đấu giá.

    2. Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp, Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất phải hoàn trả toàn bộ khoản tiền đặt trước cho những người không trúng đấu giá ngay sau khi phiên bán đấu giá kết thúc, chậm nhất là hai (02) ngày làm việc, kể từ ngày phiên bán đấu giá kết thúc và nộp vào ngân sách nhà nước khoản tiền đặt trước của người trúng đấu giá trong thời hạn hai (02) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định phê duyệt kết quả bán đấu giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    3. Trong thời gian lưu giữ khoản tiền đặt trước, tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp hoặc Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm bảo quản an toàn khoản tiền đặt trước.

    Tuỳ điều kiện cụ thể, các tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp áp dụng các phương thức bảo quản: lưu giữ tại tổ chức bán đấu giá, trong tài khoản giao dịch của tổ chức bán đấu giá tại ngân hàng hoặc gửi Kho bạc nhà nước. Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất áp dụng các biện pháp bảo quản: lưu giữ tại cơ quan thường trực của Hội đồng hoặc gửi Kho bạc nhà nước.

    Trường hợp tiền đặt trước được lưu giữ trong tài khoản giao dịch của tổ chức bán đấu giá tại ngân hàng thì số tiền lãi phát sinh (nếu có) và khoản chi phí giao dịch phải trả cho ngân hàng liên quan tới khoản tiền đặt trước, được quản lý, sử dụng theo cơ chế tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp (đối với Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản) hoặc cơ chế tài chính áp dụng cho doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp bán đấu giá tài sản).

    Điều 16. Nộp tiền thu được từ đấu giá quyền sử dụng đất

    Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền hoặc thuê đất có trách nhiệm nộp tiền trúng đấu giá vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất.

    Chương V

    TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    Điều 17. Tổ chức thực hiện

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 5 năm 2012.

    2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để phối hợp giải quyết./.

     

     

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG




    Nguyễn Hữu Chí

     

     

    PHPWord

    THE MINISTRY OF FINANCE
    -------

    THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
    Independence– Freedom – Happiness
    ---------------

    No.: 48/2012/TT-BTC

    Hanoi, March 16, 2012

     

    CIRCULAR

    ON GUIDING THE DETERMINATION OF THE RESERVE PRICES AND FINANCIAL REGULATIONS IN LAND USE RIGHT AUCTIONS FOR ALLOCATION OF LAND SUBJECT TO LAND LEVIES OR LAND LEASE

    Pursuant to the Government’s Decree No. 17/2010/N-CP of March 04, 2010 on property auction;

    Pursuant to the Government's Decree No. 120/2010/ND-CP of December 30, 2010 amending, supplementing a number of articles of the Government's Decree No. 198/2004/ND-CP of December 03, 2004 on land levy collection;

    Pursuant to the Government's Decree No. 121/2010/ND-CP of December 30, 2010 amending, supplementing a number of articles of the Government's Decree No. 142/2005/ND-CP of November 14, 2005 on the collection of land rents, water surface rents;

    Pursuant to the Government's Decree No. 57/2002/ND-CP of June 03, 2002 detailing the implementation of the Ordinance on Charges and fees; the Government's Decree No. 24/2006/ND-CP of March 06, 2006 amending, supplementing a number of articles of the Government's Decree No. 57/2002/ND-CP of June 03, 2002;

    Pursuant to the Government's Decree No. 118/2008/ND-CP of November 27, 2008 providing for functions, tasks, powers and the organizational structure of the Ministry of Finance;

    Pursuant to the Prime Minister’s Decision No. 216/2005/QD-TTg of August 31, 2005 on the promulgation of the Regulation on land use right auction for allocation of land subject to land levies or land lease;

    The Ministry of Finance guides the determination of the reserve prices and the financial regulations in land use right auctions for allocation of land subject to land levies or land lease as follows:

    Chapter I

    GENERAL PROVISION

    Article 1. Scope of regulation

    1. This Circular guides the determination of the reserve prices and financial regulations in land use right auctions for allocation of land subject to land levies or land lease in accordance with law provisions on land.

    2. The determination of the reserve prices and financial regulations in auctions of rights to use land with properties attached to State-owned land is implemented in accordance with the Ministry of Finance’s Circular No. 137/2010/TT-BTC of September 15, 2010 providing for the determination of the reserve prices of State-owned properties put up for auction and financial regulations of the Property Auction Council (hereinafter referred to as the Circular No. 137/2010/TT-BTC) shall not be subject to this Circular.

    Article 2. Subjects of application

    1. Land funds development organizations or agencies assigned by People’s Committees at competent level to handle land use right auctions (hereinafter referred to as agencies assigned to handle land use right auctions).

    2. Property Auction Service Centers, property auction enterprises prescribed in the Government's Decree No. 17/2010/ND-CP of March 04, 2010 on property auctions (hereinafter referred to as professional auction organizations), Land Use Right Auction Councils.

    3. Organizations, individuals participating in land use right auctions.

    4. Other subjects relating to land use right auction for allocation of land subject to land levies, land lease.

    Chapter II

    DETERMINATION OF THE RESERVE PRICES OF RIGHTS TO USE LAND PUT UP FOR AUCTION

    Article 3. Principle of reserve price determination

    1. The reserve prices of the land use right auction for allocation of land subject to land levies or land lease with lump-sum payment of land rents is determined so as to be close to the actual prices of land use right transferring on the market in normal conditions at the time the competent state agency make the decision on the land auction by the new use purpose of the land plot put up for auction; such prices must not be lower than the prices in the Land price list that provincial People’s Committees promulgated as prescribed by law (hereinafter referred to as land prices prescribed by provincial People’s Committees).

    2. The reserve prices of the land use right auction for land lease with annual payment is the unit prices of land rents calculated by the land prices close to the actual prices of land use right transferring on the market in the normal conditions at the time the competent state agency makes the decision on the land auction by the new use purpose of the land plot put up for auction multiplied (x) by the rate (%) of the unit prices prescribed by provincial People’s Committees.

    Article 4. Methods for determining the reserve prices

    1. The reserve price determination is implemented in accordance with the Government’s provisions on the methods for land price determination (direct comparison method, collection method, deduction method, surplus method).

    2. Other methods apart from methods prescribed in clause 1 of this Article for determining the reserve prices of land use rights must comply with the State provisions on methods for valuation in the Vietnam’s Valuation Standard

    Article 5. Order, authority to determine the reserve prices

    1. Order, authority to determine the reserve prices in case of land use right auction for allocation of land subject to land levies, land lease with lump-sum payment is implemented as follows:

    a) Agencies assigned to handle land use right auctions are responsible to send the dossiers requesting the reserve price determination to the Service of Finance. A dossier includes:

    - A written request for reserve price determination;

    - The Decision on approving the land use plan;

    - The Decision on approving land funds put up for auction;

    - The Decision on withdrawing land;

    - Price survey results (if any)

    b) The Service of Finance shall cooperate with Services, branches relating to reserve price determination to submit to the President of the provincial People’s Committee for decisions as follows:

    - For land prices prescribed by the provincial People’s Committee that are already close to the actual prices of land use right transferring in the normal conditions, apply the land prices prescribed by the provincial People’s Committee to the reserve prices.

    - For land prices prescribed by the provincial People’s Committee that are not close to the actual prices of land use right transferring in the normal conditions, the reserve prices shall be determined by one of the following two forms:

    + The Service of Finance shall hire organizations eligible to conduct valuation to determine the land prices; on the basis of the land prices determined by the valuation organization, the Service of Finance shall preside over and cooperate with the Service of Natural Resources and Environment, the Department of Tax and relevant agencies to valuate and submit to the President of the provincial People’s Committee to determine the reserve prices. The selection of valuation organizations is implemented in accordance with law provisions on valuation.

    + In case the locality is not able to hire a organization to valuate the price or the value of a small land plot (calculated in accordance with the Price list promulgated by the provincial People’s Committee by the types of land put up for auction): below 15 billion VND regarding centrally-affiliated cities; below 5 billion VND regarding highland provinces, below 10 billion VND regarding the other provinces, the Service of Finance shall report to the President of the provincial People’s Committee for approving the cooperation with the Service of Natural Resources and Environment, the Department of Tax and relevant agencies to determine and submit to the President of the provincial People’s Committee to decide.

    2. Order, authority to determine the reserve prices for land use right auction for land lease with annual payment:

    a) Agencies assigned to handle land use right auction are responsible to send the dossiers requesting the reserve price determination to the Service of Finance. A dossier includes:

    - A written request for reserve price determination;

    - The Decision on approving the land use plan

    - The Decision on approving land funds put up for auction;

    - The Decision on withdrawing land;

    - Price survey results (if any)

    b) The Service of Finance shall cooperate with relevant agencies to consider the suitability of the land prices prescribed by the provincial People’s Committee in comparison with actual prices on the market in normal conditions, determine the land prices used as the reserve prices to organize auction and submit to the President of the provincial People’s Committee for decisions as follows:

    - For land prices prescribed by the provincial People’s Committee that are already close to the actual prices of land use right transferring on the market in normal conditions, the reserve prices shall be determined based on the land prices prescribed by the provincial People’s Committee and the rate (%) of the unit prices of land lease prescribed by the provincial People’s Committee.

    - For land prices prescribed by the provincial People’s Committee that are not close to the actual land use right transferring prices in normal conditions, the reserve prices shall be determined by one of the following two forms:

    + The Service of Finance shall hire organizations eligible to conduct valuation; on the basis of prices determined by the valuation organization, the Service of Finance shall preside over and cooperate with the Service of Natural Resources and Environment, the Department of Tax and relevant agencies to valuate and submit to the President of the provincial People’s Committee to determine the reserve prices. The selection of valuation organizations is implemented in accordance with law provisions on valuation.

    + In case the locality is not able to hire an organization to valuate the price or the value of a small land plot (calculated in accordance with the Price list promulgated by the provincial People’s Committee by the types of land put up for auction): below 15 billion VND regarding centrally-affiliated cities; below 5 billion VND regarding highland provinces, below 10 billion VND regarding the other provinces, the Service of Finance shall report to the President of the provincial People’s Committee for approving the cooperation with the Service of Natural Resources and Environment, the Department of Tax and relevant agencies to determine and submit to the President of the provincial People’s Committee for decisions.

    Article 6. Re-determining the reserve prices

    For unsuccessful auctions due to the high reserve prices, the agency assigned to handle land use right auctions shall send written report to the Service of Finance to report to the President of the provincial People’s Committee for considering and deciding the re-determination of the reserve prices to organize another auction. Principles, methods and order to re-determine the reserve prices are implemented in accordance with the provisions on the first reserve price determination.

    Chapter III

    LAND USE RIGHT AUCTION COUNCIL

    Article 7. Conditions for establishing the land use right auction council

    The land use right auction council is established in the following conditions

    1. Rights to use land of high value:

    a) For centrally-affiliated cities: the reserve prices for the entire project or the entire land is from 1,000 billion VND and above.

    b) For highland provinces: the reserve prices for the entire project or the entire land is from 300 billion VND and above.

    c) For the other provinces: the reserve prices for the entire project or the entire land is from 500 billion VND and above

    The above value rates are minimum rates. Basing on the actual conditions of the locality, the provincial People’s Committee shall decide the specific value rates to form the basis for establishing the Council but such values must not be lower than the corresponding value rates stipulated above.

    2. Rights to use complicated land as prescribed by law.

    3. Land plots that do not meet the conditions prescribed in clause 1 and clause 2 of this Article without being able to hire professional auction organizations to implement.

    Article 8. Authority to decide and establish the land use right auction council

    1. The President of the People’s Committee at the competent level making decisions on land use right auction shall make the decision on establishing the land use right auction council to conduct land use right auctions in special cases prescribed in Article 7 of this Circular.

    2. The composition of a Council includes: The leader of the People’s Committee at the same level (or an authorized person) is the President of the Council; the members are representatives of agencies: Natural Resources and Environment, Finance, Justice, Inspection, Construction, agencies assigned to conduct land use right auctions and representatives of relevant agencies, organizations, units.

    Chapter IV

    FINANCIAL REGULATION IN LAND USE RIGHT AUCTIONS

    Article 9. Budget funding sources ensuring land use right auctions

    1. Budget funding sources ensuring land use right auctions include:

    a) State budget estimates allocated to the Service of Finance and agencies assigned to handle land use right auctions;

    b) Fees for land use right auction participation collected from auction participant prescribed in Article 10 of this circular;

    c) The deposits of people registering to participate in the auction but fail to participate in the auction without being subject to force majeure, people who deny to purchase the property after being announce the auction winners or violate the Regulation on auction as prescribed in the Government's Decree No. 17/2010/ND-CP of March 04, 2010 on property auction;

    d) Other valid budget funding sources as prescribed by law.

    2. Professional auction organizations, auction councils are responsible to collect fees from participants in land use right auctions, deposits of people registering to participate in the auction prescribed in clause 1 of this Article, and such collected fees and deposits are used to defray allowed expenses prescribed in clause 2 Article 11 of this Circular in accordance with the Records on auction contract liquidation; the remaining shall be transferred to agencies assigned to handle land use right auctions to defray the other contents as prescribed in Article 1 of this Circular.

    Article 10. Fee rates for participating in land use right auctions

    1. For land use right auctions for investments in building residential houses for individuals, households:

    No.

    Values of land use rights by reserve prices

    Maximum rates

    (VND/dossier)

    1

    From 200 million VND and under

    100,000

    2

    From over 200 million to 500 million

    200,000

    3

    From over 500 million

    500,000

    2. For land use right auctions not subject to clause 1 of this Article:

    No.

    Land area

    Maximum rates

    (VND/dossier)

    1

    From 0.5 ha and under

    1,000,000

    2

    From over 0.5 ha to 2 ha

    3,000,000

    3

    From over 2 ha to 5 ha

    4,000,000

    4

    From over 5 ha

    5,000,000

    In case the auction is not held, organizations, individuals participating in property auction are reimbursed all the fees paid within 02 working days as from the date scheduled to hold the auction.

    3. Depending on the specific conditions of each locality, provincial People’s councils shall specifically determine the appropriate fee rates for participating in land use right auctions but must not exceed the fee rates prescribed in clause 1 and clause 2 of this Article.

    Article 11. Spending contents

    1. Spending contents of the Service of Finance of central-affiliated cities and provinces:

    a) Expenses on land price survey;

    b) Expenses on hiring valuation organizations to determine the reserve prices;

    c) Expenses on land price determination and re-determination;

    d) Expenses on land valuation.

    2. Spending contents for organizing land use right auctions:

    a) Spending contents of professional auction organizations: means the service expenses that the agency assigned to handle land use right auctions must pay for the professional auction organization to conduct the auction from the signing of the auction contract, including: Establishing the land use right auction dossier, publicly posting, announcing, receiving the dossier registering to participate in auction, organizing property observation and answering relevant enquiries; organizing the auction and complete the result dossier of the land use right auction.

    b) Spending contents of the land use right auction council:

    - Expenses on establishing the land use right auction dossier, publicly posting, announcing, receiving the dossier registering to participate in auction, organizing property observation and answering relevant enquiries;

    - Expenses on the auction and completing the result dossier of the land use right auction.

    3. Spending contents of agencies assigned to handle land use right auctions:

    a) Expenses on measuring, plotting, determining landmarks

    b) Expenses on planning the land use right auction;

    c) Expenses on establishing the dossier and implement procedures to handover land, relevant documents to the auction winners in order to register the land use right certificate ;

    d) Other expenses directly relating to land use right auctions conducted by agencies assigned to handle land use right auctions.

    Article 12. Expense rates

    1. For expenses that already have standards, norms, unit prices prescribed by competent State agencies, implement in accordance with current provisions.

    2. Expenses on reserve price determination:

    a) Expenses on price survey must comply with prescribed regulations on expenses on investigation appertaining to non-business capital sources from the State budget;

    b) Expenses on hiring valuation organizations must comply with the contract between the Service of Finance and the valuation organization or the results of valuation service tender;

    c) For expenses without standards, norms, unit prices prescribed by competent State agencies, the Director of the Service of Finance shall make the decision on the spending but must be in accordance with current financial management regulations of the State and shall be responsible for such decisions.

    3. Service expenses on the professional auction organization must comply with provisions in Article 13 of this Circular.

    4. For other expenses without standards, norms, unit prices prescribed by competent State agencies, the Heads of agencies assigned to handle land use right auctions shall make the decision on the spending, except for the spending contents for the reserve price determination, but must be in accordance with current financial management regulations of the State and shall be responsible for such decisions.

    Article 13. Expenses on land use right auction services paid to the professional auction organization

    Expense rates for land use right auction services paid to the professional auction organizations in cases of successful auctions are prescribed as follows:

    No.

    Value of land use rights determined by reserve prices/contract prices

    Expense rates

    1

    From 1 billion and under

    15 million VND + 1% of the difference between the land use rights value determined by the auction winning prices and the reserve prices

    2

    From over 1 billion to 5 billion

    25 million VND + 1% of the difference between the land use rights value determined by the auction winning prices and the reserve prices

    3

    From over 5 billion to 10 billion

    35 million VND + 1% of the difference between the land use rights value determined by the auction winning prices and the reserve prices

    4

    From over 10 billion to 50 billion

    45 million VND + 1% of the difference between the land use rights value determined by the auction winning prices and the reserve prices

    5

    From over 50 billion to 100 billion

    55 million VND + 1% of the difference between the land use rights value determined by the auction winning prices and the reserve prices

    6

    From over 100 billion

    65 million VND + 1% of the difference between the land use rights value determined by the auction winning prices and the reserve prices

    2. The expense rates prescribed in clause 1 of this Article are included the value-added tax, and are the maximum rates for an auction contract. The determination of specific expenses on each auction shall be based on the expense rates registered by the professional auction organizations when registering to organize land use right auctions (in case of no tender) or based on the tender results (in case of tenders). The total amount of expense rates for a successful auction contract must not exceed 300 million VND. The selection of professional auction organizations shall be implemented in accordance with current provisions of tender law and guidance of competent State agencies.

    3. For unsuccessful land use right auctions, the professional auction organizations shall be paid for the actual and reasonable expenses prescribed in clause 1 Article 43 in the Government's Decree No. 17/2010/ND-CP of March 04, 2010 on property auction, but such expenses must not exceed the expense rates of a successful auction.

    4. For an auction contract that includes many land plots that a part thereof is not successful, it is necessary to determine the rate (%) of successful auction and the rate (%) of unsuccessful auction according to the reserve prices to determine the expenses paid to the professional auction organization as prescribed in clause 2 and clause 3 of this Article

    5. Expenses of auction services paid for professional auction organizations are determined in the Records on property auction contract liquidation.

    Article 14. Establishing budget estimates, using and balancing expenses on land use right auctions

    1. The Service of Finance (regarding expenses on determining the reserve prices), agencies assigned to handle land use right auctions (regarding other expenses) shall base on the income rates, spending contents, expense rates prescribed in Articles 9, 10, 11, 12 and 13 of this Circular and the estimated work load to establish budget estimates for the expenses of land use right auctions, submit to the President of the People’s Committee at the competent level for approval.

    2. The Service of Finance, agencies assigned to handle land use right auctions are responsible to manage, utilize the expenses on land use right auctions as prescribed by law.

    3. The Service of Finance, agencies assigned to handle land use right auctions are responsible to report the balance of expenses on land use right auctions in accordance with law provisions on managing, utilizing the State budget.

    Article 15. Managing deposits of people registering to participate in land use right auctions

    1. Professional auction organizations, Councils of land use right auction shall only collect deposits of people registering to participate in land use right auctions within 04 working days before the date of the auction.

    2. Professional auction organizations, Councils of land use right auction must return all of the deposits of unsuccessful bidders right after the auction finishes, two (02) working days at the slowest as from the date of finishing the auction and remit to the state budget the deposits of auction winners within two (02) working days as from the date of receiving the decision on approving the auction results by competent State agencies.

    3. During the time keeping the deposits, the professional auction organizations or the Councils of land use right auction are responsible for ensuring the security of the deposits.

    Depending on the specific conditions, the professional auction organization shall apply preserving methods: keeping at the auction organization, in transaction bank account of the auction organization or send to the State Treasury. The Council of land use right auction shall implement preserving measures: keeping at the standing agency of the Council or send to the State Treasury.

    For deposits kept in the transaction bank account of the auction organization, the arising interest (if any) and transaction expenses paid to the bank relating to the deposits shall be managed, utilized in accordance with financial regulations applying to non-business units (regarding Property Auction Service Centers) or financial mechanism applying to enterprises (regarding property auction enterprises).

    Article 16. Remitting money collected from land use right auctions

    Organizations, individuals winning land use right auctions for allocating land subject to land levies or land lease are responsible to remit the auction winning money to the State budget in accordance with law provisions on collecting land levies and collecting land rents.

    Chapter V

    IMPLEMENTATION ORGANIZATION

    Article 17. Implementation organization

    1. This Circular takes effect on May 01, 2012

    2. Organizations, individuals are recommended to promptly send feedbacks on any obstructions during the implementation to the Ministry of Finance for resolutions in cooperation./.

     

     

    FOR THE MINISTER
    DEPUTY MINISTER




    Nguyen Huu Chi

     

     

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu48/2012/TT-BTC
                              Loại văn bảnThông tư
                              Cơ quanBộ Tài chính
                              Ngày ban hành16/03/2012
                              Người kýNguyễn Hữu Chí
                              Ngày hiệu lực 01/05/2012
                              Tình trạng Hết hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                                Hủy bỏ

                                  Bổ sung

                                    Đình chỉ 1 phần

                                      Quy định hết hiệu lực

                                        Bãi bỏ

                                          Sửa đổi

                                            Đính chính

                                              Thay thế

                                                Điều chỉnh

                                                  Dẫn chiếu

                                                    Văn bản gốc PDF

                                                    Đang xử lý

                                                    Văn bản Tiếng Việt

                                                    Tải xuống văn bản đã dịch và chỉnh sửa bằng Tiếng Việt

                                                    Tải văn bản Tiếng Việt
                                                    Định dạng DOCX, dễ chỉnh sửa
                                                    Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                      Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                    -
                                                    CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                    • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                    • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                    • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                    • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                    • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                    • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                    • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                    • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                    • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                    • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                    • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                    • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                    • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                    • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                    • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                    • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                    • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                    • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                    • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
                                                    • Thủ tục cấp lại thẻ thường trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc
                                                    • Thủ tục đổi mục đích thẻ tạm trú khi thay đổi nơi làm việc
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                    Tìm kiếm

                                                    Duong Gia Logo

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                    Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                    Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: danang@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                    Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                      Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                    Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                    Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                    • Chatzalo Chat Zalo
                                                    • Chat Facebook Chat Facebook
                                                    • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                    • location Đặt câu hỏi
                                                    • gọi ngay
                                                      1900.6568
                                                    • Chat Zalo
                                                    Chỉ đường
                                                    Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                    Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                    Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                    Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                    • Gọi ngay
                                                    • Chỉ đường

                                                      • HÀ NỘI
                                                      • ĐÀ NẴNG
                                                      • TP.HCM
                                                    • Đặt câu hỏi
                                                    • Trang chủ