Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Thông tư 46/2016/TT-BTTTT quy định danh mục thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, điều kiện kỹ thuật và khai thác kèm theo do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành

  • 09/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    113952
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu46/2016/TT-BTTTT
    Loại văn bảnThông tư
    Cơ quanBộ Thông tin và Truyền thông
    Ngày ban hành26/12/2016
    Người kýTrương Minh Tuấn
    Ngày hiệu lực 14/02/2017
    Tình trạng Hết hiệu lực

    BỘ THÔNG TIN VÀ
    TRUYỀN THÔNG
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: 46/2016/TT-BTTTT

    Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2016

     

    THÔNG TƯ

    QUY ĐỊNH DANH MỤC THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN ĐƯỢC MIỄN GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN, ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT VÀ KHAI THÁC KÈM THEO

    Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện ngày 23 tháng 11 năm 2009;

    Căn cứ Quyết định số 71/2013/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia;

    Căn cứ Nghị định số 132/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

    Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện,

    Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định danh mục thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, điều kiện kỹ thuật và khai thác kèm theo.

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

    1. Thông tư này quy định danh mục và điều kiện kỹ thuật, khai thác đối với thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện.

    2. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng, sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện để sử dụng tại Việt Nam.

    3. Thông tư này không áp dụng đối với thiết bị vô tuyến điện được sản xuất, nhập khẩu phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh của lực lượng vũ trang. Việc sản xuất, nhập khẩu, sử dụng thiết bị vô tuyến điện này do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quy định bảo đảm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.

    Điều 2. Giải thích từ ngữ

    Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

    1. Thiết bị vô tuyến cự ly ngắn (Short Range Device) là thiết bị vô tuyến phát, thu-phát tín hiệu một chiều hoặc hai chiều, ít khả năng gây nhiễu có hại cho các thiết bị vô tuyến khác.

    2. Thiết bị vô tuyến cự ly ngắn dùng cho mục đích chung (Non-Specific Short Range Device) bao gồm các thiết bị vô tuyến cự ly ngắn thỏa mãn điều kiện kỹ thuật và khai thác quy định, không phân biệt ứng dụng hay mục đích sử dụng.

    3. Điện thoại không dây (Cordless Phone) là thiết bị điện thoại đầu cuối được kết nối với mạng điện thoại công cộng qua giao diện tương tự hai dây. Thiết bị này bao gồm hai khối riêng biệt được kết nối với nhau qua giao diện vô tuyến:

    Khối trung tâm (còn gọi là trạm gốc hoặc máy mẹ): được đặt cố định và đấu nối với hai dây điện thoại cố định của mạng điện thoại công cộng (PSTN- Public Switched Telephone Network), sử dụng anten tích hợp. Ăng-ten tích hợp là anten được thiết kế cố định, bố trí bên trong hoặc bên ngoài thiết bị và là một phần của thiết bị.

    Khối di động (có thể có nhiều khối di động, còn gọi là máy con): máy cầm tay sử dụng ăng-ten tích hợp. Khối di động mang số thuê bao điện thoại của khối trung tâm.

    4. Hệ thống liên lạc dành cho thiết bị y tế cấy ghép (MICS-Medical Implant Communications Systems) và Hệ thống đo lường dành cho thiết bị y tế cấy ghép (MITS-Medical Implant Telemetry Systems)

    Hệ thống liên lạc dành cho thiết bị y tế cấy ghép (sau đây gọi là MICS) và Hệ thống đo lường dành cho thiết bị y tế cấy ghép (sau đây gọi là MITS) là hệ thống bao gồm thiết bị y tế cấy ghép trong cơ thể người và thiết bị liên lạc vô tuyến bên ngoài dùng để trao đổi dữ liệu với thiết bị cấy ghép trong khoảng cách 02 m, sau đó dữ liệu được truyền tới trung tâm xử lý và đến bác sỹ thông qua mạng viễn thông.

    Trong hệ thống MICS, thiết bị cấy ghép và thiết bị liên lạc vô tuyến có trao đổi dữ liệu hai chiều. Trong hệ thống MITS, chỉ có truyền dữ liệu một chiều từ thiết bị cấy ghép tới thiết bị liên lạc vô tuyến tại các thời điểm đã lập trình trước.

    5. Thiết bị nhận dạng vô tuyến điện (RFID-Radio Frequency Identification)

    Thiết bị nhận dạng vô tuyến điện sử dụng sóng vô tuyến để tự động nhận dạng, theo dõi, quản lý hàng hoá, con người, động vật và các ứng dụng khác. Thiết bị nhận dạng vô tuyến điện bao gồm hai khối riêng biệt được kết nối thông qua giao diện vô tuyến:

    - Thẻ vô tuyến (RF tag) mang chip điện tử, có hoặc không có nguồn điện, được gắn trên đối tượng cần nhận dạng. Chíp điện tử chứa thông tin về đối tượng đó.

    - Thiết bị đọc tần số vô tuyến (RF Reader) phát ra tần số nhất định để kích hoạt thẻ vô tuyến và thẻ vô tuyến sẽ phát ra thông tin của thẻ. Thông tin này được đầu đọc thu lại và chuyển tới hệ thống xử lý số liệu.

    Thiết bị RFID được sử dụng trong các hoạt động phân phối, vận chuyển và bán lẻ, chăm sóc sức khỏe, giao thông hay các ứng dụng di động (quảng cáo thông minh).

    6. Thiết bị cảnh báo và phát hiện vô tuyến điện (Radio Detection and Alarm Device)

    Thiết bị cảnh báo và phát hiện vô tuyến điện bao gồm bộ phận cảm biến và hệ thống điều khiển được kết nối với nhau qua giao diện vô tuyến.

    Một số loại thiết bị cảnh báo và phát hiện vô tuyến điện điển hình: thiết bị chống trộm, thiết bị phát hiện chuyển động, thiết bị dò tìm kim loại.

    7. Thiết bị âm thanh không dây (Wireless Audio Device)

    Thiết bị âm thanh không dây bao gồm các thiết bị sử dụng sóng vô tuyến điện để truyền dẫn âm thanh ở cự ly ngắn.

    Một số loại thiết bị âm thanh không dây điển hình: microphone không dây cài áo, microphone không dây cầm tay, tai nghe không dây, máy phát FM cá nhân, thiết bị trợ thính.

    8. Thiết bị điều khiển từ xa vô tuyến điện (Remote Control Device)

    Thiết bị điều khiển từ xa vô tuyến điện bao gồm các thiết bị dùng sóng vô tuyến để điều khiển các mô hình, điều khiển trong công nghiệp và dân dụng.

    Một số loại thiết bị điều khiển từ xa vô tuyến điện điển hình: điều khiển mô hình trên không như máy bay mô hình, điều khiển mô hình trên mặt đất, mặt nước như ô tô mô hình và tàu thủy mô hình, điều khiển trong công nghiệp và dân dụng như điều khiển đóng mở cửa ô tô và ga-ra.

    9. Thiết bị mạng nội bộ không dây

    Thiết bị mạng nội bộ không dây, sau đây được gọi là “Thiết bị WLAN”, (WLAN-Wireless Local Area Network) được sử dụng để thiết lập mạng nội bộ vô tuyến hoặc để kết nối trực tiếp với nhau thay cho việc sử dụng dây cáp.

    Một số loại thiết bị WLAN điển hình: điểm truy nhập (access point), bộ định tuyến không dây (wifi router), bộ điều hợp mạng không dây (wifi card), thiết bị có tích hợp mô đun thu-phát vô tuyến theo tiêu chuẩn IEEE 802.11 (không bao gồm thiết bị vô tuyến dùng để kết nối giữa các mạng WLAN – Wireless bridge).

    10. Thiết bị đo từ xa vô tuyến điện (Telemetry Device)

    Thiết bị đo từ xa vô tuyến điện tự động hiển thị hoặc ghi lại các thông số đo lường và điều khiển các chức năng của thiết bị khác qua giao diện vô tuyến.

    11. Thiết bị truyền hình ảnh không dây (Wireless Video Transmitter)

    Thiết bị truyền hình ảnh không dây dùng để truyền dữ liệu hình ảnh về hệ thống xử lý qua giao diện vô tuyến.

    Một số loại thiết bị truyền hình ảnh không dây điển hình như: webcam không dây, camera không dây, thiết bị truyền hình ảnh không dây qua giao diện cổng USB từ máy tính.

    12. Thiết bị vô tuyến điện đặt trên phương tiện nghề cá

    Thiết bị vô tuyến điện đặt trên phương tiện nghề cá dùng để liên lạc giữa các phương tiện nghề cá hoạt động ở các vùng biển của Việt Nam.

    13. Thiết bị vô tuyến điện chỉ thu là thiết bị vô tuyến chỉ có chức năng thu tín hiệu sóng vô tuyến điện.

    14. Thiết bị truyền dữ liệu băng rộng là thiết bị vô tuyến được dùng cho ứng dụng truyền dẫn băng rộng trong mạng di động IMT-Advanced (công nghệ LTE-Advanced và các phiên bản tiếp theo) sử dụng dải tần 5150-5350 MHz, 5470-5850 MHz với độ rộng kênh tần số tối thiểu 20 MHz hoặc dùng cho truy cập tốc độ lên tới hàng Gigabit/s trong mạng nội bộ không dây (WLAN), mạng cá nhân không dây (WPAN: Wireless Personal Area Network) hoạt động trong phạm vi băng tần 57-66 GHz.

    15. Thiết bị ra-đa ô tô (Automotive Radar) là thiết bị ra-đa cự ly ngắn dùng cho các ứng dụng trong thông tin giao thông như điều khiển hành trình, phát hiện, cảnh báo, tránh va chạm giữa phương tiện giao thông với vật thể xung quanh.

    16. Thiết bị liên lạc bộ đàm công suất thấp là thiết bị vô tuyến đầu cuối di động có chức năng thu, phát tín hiệu thoại trong một phạm vi có diện tích giới hạn (ví dụ: tòa nhà, khuôn viên).

    17. Thiết bị truyền dữ liệu băng siêu rộng (UWB-Ultra Wide Band Communication Device) là thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn dùng để truyền thông tin ở dải tần số GHz với băng thông tín hiệu trên 500 MHz.

    18. Thiết bị vòng từ (Inductive Loop) là thiết bị có chức năng truyền tín hiệu, hoạt động dựa trên nguyên lý trường điện từ và dùng tần số thấp.

    19. Thiết bị nhận dạng tự động (AIS-Automatic Identification System) là thiết bị vô tuyến dùng trong hệ thống an toàn hàng hải được lắp đặt, sử dụng trên tàu, thuyền và các phương tiện khác có động cơ hoặc không có động cơ để nâng cao hiệu quả điều động tránh va chạm và quản lý phương tiện hoạt động trên mặt nước hoặc dưới mặt nước.

    20. Thiết bị phao vô tuyến chỉ báo vị trí khẩn cấp (EPIRB-Emergency Position Indicating Radio Beacon) là thiết bị vô tuyến chỉ báo vị trí cấp cứu sử dụng dải tần số 406-406,1 MHz, được lắp đặt, sử dụng trên phương tiện hoạt động trên mặt nước hoặc dưới mặt nước bao gồm tàu, thuyền và các phương tiện khác có động cơ hoặc không có động cơ.

    21. Thiết bị phát báo tìm kiếm cứu nạn (SART-Search and Rescue Radar Transponder) là thiết bị vô tuyến dùng cho mục đích cứu nạn hàng hải, hoạt động ở dải tần 9 GHz.

    22. Thiết bị nhận dạng tự động phát báo tìm kiếm cứu nạn (AIS-SART) là thiết bị vô tuyến thuộc nhóm thiết bị hỗ trợ hàng hải để các Cơ quan tìm kiếm cứu nạn định vị thiết bị cứu sinh hoặc tàu thuyền bị nạn trong các hoạt động tìm kiếm cứu nạn.

    Điều 3. Danh mục thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và điều kiện kỹ thuật, khai thác kèm theo

    1. Danh mục thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện (sau đây gọi là Danh mục) quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

    2. Điều kiện kỹ thuật, khai thác đối với thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện quy định tại Phụ lục 2 đến Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư này.

    Điều 4. Miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện

    Thiết bị vô tuyến điện thuộc Danh mục đáp ứng quy định chung tại Điều 5 và đáp ứng các điều kiện kỹ thuật và khai thác tương ứng quy định tại Phụ lục 2 đến Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư này được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện.

    Điều 5. Quy định chung

    Các điều kiện sau đây được áp dụng chung cho thiết bị vô tuyến được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện:

    1. Thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện phải chấp nhận có thể bị nhiễu có hại từ thiết bị vô tuyến điện được cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, thiết bị vô tuyến điện được cơ quan quản lý cho phép hoạt động.

    Trong trường hợp thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện gây nhiễu có hại cho thiết bị vô tuyến điện được cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, thiết bị vô tuyến điện được cơ quan quản lý cho phép hoạt động, tổ chức, cá nhân phải ngừng ngay việc sử dụng và chỉ được hoạt động trở lại khi can nhiễu đã được khắc phục.

    2. Các thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện phải chấp nhận nhiễu do các thiết bị ứng dụng năng lượng tần số vô tuyến điện trong công nghiệp, khoa học và y tế (ISM-Industrial, Scientific and Medical) gây ra khi dùng chung các băng tần sau đây dành cho ISM:

    a) Băng tần 13,553 ÷ 13,567 MHz;

    b) Băng tần 26,957 ÷ 27,283 MHz;

    c) Băng tần 40,66 ÷ 40,70 MHz;

    d) Băng tần 2400 ÷ 2483,5 MHz;

    đ) Băng tần 5725 ÷ 5875 MHz;

    e) Băng tần 24000 ÷ 24250 MHz.

    3. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu thiết bị vô tuyến được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện có trách nhiệm tuân thủ các quy định của pháp luật về nhập khẩu, chứng nhận và công bố hợp quy, bảo đảm thiết bị phù hợp với các điều kiện kỹ thuật và khai thác theo các Phụ lục tương ứng của Thông tư này.

    4. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng thiết bị có tích hợp tính năng điều khiển từ xa vô tuyến trong các mô hình máy bay phải tuân thủ các quy định của pháp luật về cấp phép hoạt động bay.

    5. Tổ chức, cá nhân sử dụng thiết bị vô tuyến điện chỉ thu được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện phải tuân thủ quy định của pháp luật về viễn thông, tần số vô tuyến điện và quy định của pháp luật khác có liên quan; không được sử dụng thông tin thu được vào mục đích bất hợp pháp.

    Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp và thời gian áp dụng

    1. Thiết bị vô tuyến điện đáp ứng quy định của Thông tư số 03/2012/TT- BTTTT ngày 20 tháng 3 năm 2012 của Bộ Thông tin và Truyền thông “Quy định danh mục thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, điều kiện kỹ thuật và khai thác kèm theo” nhưng không còn phù hợp với Thông tư này thì được tiếp tục sử dụng nhưng phải ngừng sử dụng khi gây nhiễu có hại cho các thiết bị vô tuyến điện được cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện.

    2. Thiết bị liên lạc bộ đàm công suất thấp thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư này theo điều kiện tần số, điều kiện kỹ thuật, khai thác tương ứng tại Phụ lục 2 và Phụ lục 18 của Thông tư này được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.

    3. Không cấp phép để triển khai mới thiết bị vô tuyến điện sử dụng băng tần 446-446,2 MHz có công suất trên 500 mW kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

    Điều 7. Điều khoản thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 02 năm 2017 và thay thế Thông tư số 03/2012/TT-BTTTT ngày 20 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông “Quy định danh mục thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, điều kiện kỹ thuật và khai thác kèm theo”.

    2. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Tần số vô tuyến điện) để được hướng dẫn hoặc xem xét, sửa đổi, bổ sung./.

     

     

    Nơi nhận:
    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
    - Văn phòng Chính phủ;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Văn phòng Trung ương Đảng;
    - Văn phòng Tổng Bí thư;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Tòa án nhân dân tối cao;
    - Kiểm toán nhà nước;
    - UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
    - Sở TT&TT các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
    - Bộ TT&TT: Bộ trưởng và các Thứ trưởng, các cơ quan, đơn vị trực thuộc, Cổng thông tin điện tử;
    - Cục Kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;
    - Công báo;
    - Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
    - Lưu: VT, CTS.250.

    BỘ TRƯỞNG




    Trương Minh Tuấn

     

    PHỤ LỤC 1

    DANH MỤC THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN ĐƯỢC MIỄN GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2016/TT-BTTTT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)

    STT

    Loại thiết bị vô tuyến điện

    1

    Nhóm thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn

    1.1

    Thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn dùng cho mục đích chung

    1.2

    Điện thoại không dây

    1.3

    Hệ thống liên lạc dành cho thiết bị y tế cấy ghép (MICS) và Hệ thống đo lường dành cho thiết bị y tế cấy ghép (MITS)

    1.4

    Thiết bị nhận dạng vô tuyến điện (RFID)

    1.5

    Thiết bị cảnh báo và phát hiện vô tuyến điện

    1.6

    Thiết bị âm thanh không dây

    1.7

    Thiết bị điều khiển từ xa vô tuyến điện

    1.8

    Thiết bị mạng nội bộ không dây (WLAN)

    1.9

    Thiết bị đo từ xa vô tuyến điện

    1.10

    Thiết bị truyền hình ảnh không dây

    1.11

    Thiết bị truyền dữ liệu băng rộng

    1.12

    Thiết bị truyền dữ liệu băng siêu rộng

    1.13

    Thiết bị ra-đa ô tô

    1.14

    Thiết bị vòng từ

    2

    Thiết bị vô tuyến điện đặt trên phương tiện nghề cá

    3

    Thiết bị vô tuyến điện chỉ thu (*)

    4

    Thiết bị liên lạc bộ đàm công suất thấp

    5

    Nhóm thiết bị vô tuyến dùng cho mục đích an toàn, cứu nạn hàng hải

    5.1

    Thiết bị nhận dạng tự động (AIS)

    5.2

    Thiết bị phao vô tuyến chỉ báo vị trí khẩn cấp (EPIRB)

    5.3

    Thiết bị phát báo tìm kiếm cứu nạn (SART)

    5.4

    Thiết bị nhận dạng tự động phát báo tìm kiếm cứu nạn (AIS-SART)

    (*) Trường hợp tổ chức, cá nhân sử dụng thiết bị vô tuyến điện chỉ thu có nhu cầu bảo vệ thiết bị khỏi nhiễu có hại thì thực hiện các thủ tục đề nghị cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện theo quy định hiện hành của Bộ Thông tin và Truyền thông.

     

    PHỤ LỤC 2

    ĐIỀU KIỆN VỀ TẦN SỐ VÀ GIỚI HẠN PHÁT XẠ ĐỐI VỚI THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN ĐƯỢC MIỄN GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2016/TT-BTTTT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)

    1. Điều kiện về tần số và giới hạn phát xạ bao gồm các nội dung sau:

    Băng tần: quy định giới hạn về dải tần số hoạt động đối với thiết bị vô tuyến được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện tương ứng.

    Loại thiết bị hoặc ứng dụng vô tuyến điện: quy định tên loại thiết bị, ứng dụng vô tuyến điện thuộc Danh mục của Phụ lục 1 được phép sử dụng.

    Phát xạ chính: quy định giới hạn tối đa về công suất phát xạ (trừ trường hợp thiết bị SART quy định công suất phát tối thiểu) và thể hiện dưới dạng công suất phát xạ hiệu dụng hoặc công suất phát xạ đẳng hướng tương đương đối với thiết bị vô tuyến được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện tương ứng.

    Phát xạ giả: quy định giới hạn tối đa về công suất phát xạ giả hoặc độ suy giảm phát xạ tối thiểu đối với thiết bị vô tuyến được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện tương ứng.

    STT

    BĂNG TẦN

    LOẠI THIẾT BỊ HOẶC ỨNG DỤNG VÔ TUYẾN ĐIỆN

    PHÁT XẠ CHÍNH

    PHÁT XẠ GIẢ

     

    A

    B

    C

    D

    1.

    9 ÷ 16 kHz

    Thiết bị vòng từ

    ≤ 42 dBµA/m đo tại khoảng cách 10 m

    Theo giới hạn phát xạ giả 1

    2.

    16 ÷ 115 kHz

    Thiết bị cảnh báo và phát hiện vô tuyến điện

    ≤ 4,5 mW ERP 1

    Theo giới hạn phát xạ giả 1

    Thiết bị vòng từ

    ≤ 42 dBµA/m đo tại khoảng cách 10 m

    Theo giới hạn phát xạ giả 1

    3.

    115 ÷ 148,5 kHz

    Thiết bị vòng từ

    ≤ 42 dBµA/m đo tại khoảng cách 10 m

    Theo giới hạn phát xạ giả 1

    4.

    115 ÷ 150 kHz

    Thiết bị cảnh báo và phát hiện vô tuyến điện

    ≤ 4,5 mW ERP

    Theo giới hạn phát xạ giả 1

    Thiết bị nhận dạng vô tuyến điện

    Thiết bị điều khiển từ xa vô tuyến điện

    5.

    326,5 kHz

    340 kHz

    Thiết bị vòng từ

    ≤ -15 dBµA/m đo tại khoảng cách 10 m (trong băng thông 10 kHz)

    Theo giới hạn phát xạ giả 1

    6.

    3,155 ÷ 3,400 MHz

    Thiết bị âm thanh không dây dùng cho trợ thính

    ≤ 13,5 dBµA/m đo tại khoảng cách 10 m

    Theo giới hạn phát xạ giả 1

    7.

    6,765 ÷ 6,795 MHz

    Thiết bị vòng từ

    ≤ 42 dBµA/m đo tại khoảng cách10 m

    Theo giới hạn phát xạ giả 1

    8.

    10,2 ÷ 11 MHz

    Thiết bị âm thanh không dây dùng cho trợ thính

    W ERP≤ 4

    Theo giới hạn phát xạ giả 1

    9.

    13,553 ÷ 13,567 MHz

    Thiết bị cảnh báo và phát hiện vô tuyến điện

    ≤ 4,5 mW ERP

    Theo giới hạn phát xạ giả 1

    Thiết bị nhận dạng vô tuyến điện

    Thiết bị VTĐ cự ly ngắn dùng cho mục đích chung

    10.

    26,957 ÷ 27,283 MHz

    Thiết bị điều khiển từ xa vô tuyến điện

    ≤ 100 mW ERP

    ≥ 40 dBc ở đầu ra của máy phát

    Thiết bị đo từ xa vô tuyến điện

    Thiết bị VTĐ cự ly ngắn dùng cho mục đích chung

    11.

    26,96 ÷ 27,41 MHz

    Thiết bị vô tuyến điện đặt trên phương tiện nghề cá

    ≤ 12 W ERP (điều chế biên độ đơn biên: AM/SSB)

    Theo giới hạn phát xạ giả 2

    ≤ 4 W ERP (điều chế biên độ song biên: AM/DSB, hoặc điều chế góc FM/PM)

    12.

    29,7 ÷ 30,0 MHz

    Thiết bị điều khiển từ xa vô tuyến điện

    ≤ 100 mW ERP

    ≥ 40 dBc ở đầu ra của máy phát

    Thiết bị cảnh báo và phát hiện vô tuyến điện

    Thiết bị đo từ xa vô tuyến điện

    13.

    34,995 ÷ 35,225 MHz

    Thiết bị điều khiển từ xa vô tuyến điện

    ≤ 100 mW ERP

    ≥ 40 dBc ở đầu ra của máy phát

    14.

    40,02 ÷ 40,98 MHz

    Điều khiển máy bay mô hình (Thuộc loại Thiết bị điều khiển từ xa vô tuyến điện)

    ≤ 100 mW ERP

    ≥ 40 dBc ở đầu ra của máy phát

    15.

    40,66 ÷ 40,7 MHz

    Thiết bị âm thanh không dây

    ≤ 100 mW ERP

    ≥ 40 dBc ở đầu ra của máy phát

    Thiết bị điều khiển từ xa vô tuyến điện

    Thiết bị VTĐ cự ly ngắn dùng cho mục đích chung

    16.

    40,50 ÷ 41,00 MHz

    Các ứng dụng y tế và sinh học (Thuộc loại Thiết bị đo từ xa vô tuyến điện)

    ≤ 10 μW ERP

    ≥ 32 dBc ở đầu ra của máy phát

    17.

    43,71 ÷ 44,00 MHz

    46,60 ÷ 46,98 MHz

    48,75 ÷ 49,51 MHz

    49,66 ÷ 50 MHz

    Thiết bị điện thoại không dây

    ≤ 183 μW ERP

    ≥ 32 dBc ở cự ly 3m

    18.

    50,01 ÷ 50,99 MHz

    Điều khiển máy bay mô hình (Thuộc loại Thiết bị điều khiển từ xa vô tuyến điện)

    ≤ 100 mW ERP

    ≥ 40 dBc ở đầu ra của máy phát

    19.

    72,00 ÷ 72,99 MHz

    Điều khiển máy bay mô hình (Thuộc loại Thiết bị điều khiển từ xa vô tuyến điện)

    ≤ 1 W ERP

    ≥ 40 dBc ở đầu ra của máy phát

    20.

    87 ÷ 108 MHz

    Thiết bị âm thanh không dây (loại trừ thiết bị phát FM cá nhân)

    ≤ 3 μW ERP

    ≥ 32 dBc ở cự ly 3 m

    Thiết bị phát FM cá nhân (Thuộc loại Thiết bị âm thanh không dây)

    ≤ 20 nW ERP

    21.

    146,35 ÷ 146,5 MHz

    Thiết bị cảnh báo và phát hiện vô tuyến điện

    ≤ 100 mW ERP

    ≥ 40 dBc ở đầu ra của máy phát

    22.

    156,025 ÷ 162,025 MHz

    Thiết bị nhận dạng tự động (AIS)

    ≤ 7,7 W ERP (12,5 W EIRP)

    Theo giới hạn phát xạ giả 9

    23.

    161,9625 ÷ 161,9875 MHz

    162,0125 ÷ 162,0375 MHz

    Thiết bị nhận dạng tự động phát báo tìm kiếm cứu nạn (AIS-SART)

    ≤ 7,7 W ERP (12,5 W EIRP)

    Theo giới hạn phát xạ giả 10

    24.

    182,025 ÷ 182,975 MHz

    Thiết bị âm thanh không dây

    ≤ 30 mW ERP

    ≥ 40 dBc ở đầu ra của máy phát

    25.

    216 ÷ 217 MHz

    Các ứng dụng y tế và sinh học (Thuộc loại Thiết bị đo từ xa vô tuyến )

    ≤ 10 μW ERP

    ≥ 40 dBc ở đầu ra của máy phát

    26.

    217,025 ÷ 217,975 MHz

    Thiết bị âm thanh không dây

    ≤ 30 mW ERP

    ≥ 40 dBc ở đầu ra của máy phát

    27.

    218,025 ÷ 218,475 MHz

    Thiết bị âm thanh không dây

    ≤ 30 mW ERP

    ≥ 40 dBc ở đầu ra của máy phát

    28.

    240,15 ÷ 240,30 MHz

    Thiết bị cảnh báo và phát hiện vô tuyến điện

    ≤ 100 mW ERP

    ≥ 40 dBc ở đầu ra của máy phát

    29.

    300,00 ÷ 300,33 MHz

    Thiết bị cảnh báo và phát hiện vô tuyến điện

    ≤ 100 mW ERP

    ≥ 40 dBc ở đầu ra của máy phát

    30.

    312 ÷ 316 MHz

    Thiết bị cảnh báo và phát hiện vô tuyến điện

    ≤ 100 mW ERP

    ≥ 40 dBc ở đầu ra của máy phát

    Thiết bị điều khiển từ xa vô tuyến điện

    31.

    401 ÷ 406 MHz

    Hệ thống liên lạc dành cho thiết bị y tế cấy ghép (MICS)

    ≤ 25 μW ERP

    Theo giới hạn phát xạ giả 2

    32.

    401 ÷ 402 MHz

    403,5 ÷ 403,8 MHz

    405 ÷ 406 MHz

    Hệ thống đo lường dành cho thiết bị y tế cấy ghép (MITS)

    ≤ 100 nW ERP

    33.

    406,0 ÷ 406,1 MHz

    Thiết bị phao vô tuyến chỉ báo vị trí khẩn cấp (EPIRB)

    ≤ 12,2 W ERP

    ≥ 20 dBc tại độ lệch tần số ± 3 kHz đến ± 7 kHz so với tần số sóng mang;

    ≥ 30 dBc tại độ lệch tần số ± 7 kHz đến ± 12 kHz so với tần số sóng mang;

    ≥ 35 dBc tại độ lệch tần số ± 12 kHz đến ± 24 kHz so với tần số sóng mang;

    ≥ 40 dBc tại độ lệch tần số -24 kHz so với tần số sóng mang đến tần số 406,0 MHz và tại độ lệch +24 kHz so với tần số sóng mang đến tần số 406,1 MHz.

    34.

    433,05 ÷ 434,79 MHz

    Thiết bị nhận dạng vô tuyến điện

    ≤ 10 mW ERP

    ≥ 32 dBc ở cự ly 3m

    Thiết bị điều khiển từ xa vô tuyến điện

    ≥ 40 dBc ở cự ly 3m

    Thiết bị đo từ xa vô tuyến điện

    ≥ 40 dBc ở cự ly 3m

    35.

    444,4 ÷ 444,8 MHz

    Thiết bị cảnh báo và phát hiện vô tuyến điện

    ≤ 100 mW ERP

    ≥ 40 dBc ở đầu ra của máy phát

    36.

    446,0 ÷ 446,2 MHz

    Thiết bị liên lạc bộ đàm công suất thấp

    ≤ 500 mW ERP

    Theo giới hạn phát xạ giả 8

    37.

    470 ÷ 694 MHz

    Thiết bị âm thanh không dây (dùng cho các sự kiện)

    ≤ 30 mW ERP

    ≥ 40 dBc ở đầu ra của máy phát

    38.

    866 ÷ 868 MHz

    Thiết bị nhận dạng vô tuyến điện

    ≤ 500 mW ERP

    Theo giới hạn phát xạ giả 2

    39.

    918 ÷ 923 MHz

    Thiết bị nhận dạng vô tuyến điện

    ≤ 500 mW ERP (*)

    Theo giới hạn phát xạ giả 2

    40.

    918 ÷ 923 MHz

    Thiết bị VTĐ cự ly ngắn dùng cho mục đích chung

    ≤ 25 mW ERP

    Theo giới hạn phát xạ giả 2

    41.

    1880 ÷ 1900 MHz

    Thiết bị điện thoại không dây

    ≤ 250 mW EIRP 2

    Theo giới hạn phát xạ giả 2

    42.

    2400 ÷ 2483,5 MHz

    Thiết bị mạng nội bộ không dây (WLAN)

    ≤ 200 mW EIRP

    Theo giới hạn phát xạ giả 3

    Thiết bị VTĐ cự ly ngắn dùng cho mục đích chung sử dụng kỹ thuật trải phổ

    ≤ 100 mW EIRP và ≤ 100 mW/100 kHz EIRP đối với thiết bị sử dụng điều chế trải phổ nhảy tần (FHSS) hoặc ≤ 10 mW/1 MHz EIRP đối với thiết bị sử dụng điều chế khác

    Thiết bị truyền hình ảnh không dây

    ≤ 100 mW EIRP

    Theo giới hạn phát xạ giả 2

    Thiết bị VTĐ cự ly ngắn dùng cho mục đích chung

    ≤ 10 mW EIRP

    Theo giới hạn phát xạ giả 2

    43.

    2446 ÷ 2454 MHz

    Thiết bị nhận dạng vô tuyến

    ≤ 500 mW EIRP

    Theo giới hạn phát xạ giả 2

    44.

    4200 ÷ 4800 MHz

    Thiết bị truyền dữ liệu băng siêu rộng

    ≤ -70 dBm/MHz (công suất trung bình)

    ≤ -30 dBm/50 MHz (công suất đỉnh)

    Không quy định

    45.

    5150 ÷ 5250 MHz

    Thiết bị mạng nội bộ không dây (WLAN)

    Thiết bị truyền dữ liệu băng rộng

    ≤ 200 mW EIRP và

    ≤ 10 mW/MHz

    Theo giới hạn phát xạ giả 4

    46.

    5250 ÷ 5350 MHz

    Thiết bị mạng nội bộ không dây (WLAN)

    Thiết bị truyền dữ liệu băng rộng

    ≤ 200 mW EIRP và

    ≤ 10 mW/MHz

    Theo giới hạn phát xạ giả 4

    47.

    5470 ÷ 5725 MHz

    Thiết bị mạng nội bộ không dây (WLAN)

    Thiết bị truyền dữ liệu băng rộng

    ≤ 1 W EIRP và

    ≤ 50 mW/MHz

    Theo giới hạn phát xạ giả 4

    48.

    5725 ÷ 5850 MHz

    Thiết bị mạng nội bộ không dây (WLAN)

    Thiết bị truyền dữ liệu băng rộng

    ≤ 1 W EIRP và

    ≤ 50 mW/MHz

    Theo giới hạn phát xạ giả 4

    Thiết bị truyền hình ảnh không dây

    ≤ 100 mW EIRP

    Theo giới hạn phát xạ giả 2

    Thiết bị VTĐ cự ly ngắn dùng cho mục đích chung

    ≤ 25 mW EIRP

    Theo giới hạn phát xạ giả 2

    49.

    9200 ÷ 9500 MHz

    Thiết bị phát báo tìm kiếm cứu nạn (SART)

    ≥ 400 mW EIRP

    Không quy định

    50.

    10,5 ÷ 10,55 GHz

    Thiết bị truyền hình ảnh không dây

    ≤ 100 mW EIRP

    Theo giới hạn phát xạ giả 2

    51.

    24 ÷ 24,25 GHz

    Thiết bị truyền hình ảnh không dây

    ≤ 100 mW EIRP

    Theo giới hạn phát xạ giả 2

    Thiết bị đo từ xa vô tuyến

    Thiết bị VTĐ cự ly ngắn dùng cho mục đích chung

    52.

    57 ÷ 66 GHz

    Thiết bị truyền dữ liệu băng rộng

    ≤ 10 W EIRP

    Theo giới hạn phát xạ giả 5

    53.

    61 ÷ 61,5 GHz

    Thiết bị VTĐ cự ly ngắn dùng cho mục đích chung

    ≤ 100 mW EIRP

    Theo giới hạn phát xạ giả 6

    54.

    76 ÷ 77 GHz

    Thiết bị ra-đa ô tô

    ≤ 316,23 W EIRP

    Theo giới hạn phát xạ giả 7

    55.

    77 ÷ 81 GHz

    Thiết bị ra-đa ô tô

    ≤ 316,23 W EIRP (trong băng thông 50 MHz) và ≤ 0,5 mW/MHz EIRP

    Theo giới hạn phát xạ giả 7

    56.

    122 ÷ 122,25 GHz

    Thiết bị VTĐ cự ly ngắn dùng cho mục đích chung

    ≤ 10 mW EIRP (trên băng thông 250 MHz)

    Theo giới hạn phát xạ giả 6

    57.

    122,25 ÷ 123 GHz

    Thiết bị VTĐ cự ly ngắn dùng cho mục đích chung

    ≤ 100 mW EIRP

    Theo giới hạn phát xạ giả 6

    58.

    244 ÷ 246 GHz

    Thiết bị VTĐ cự ly ngắn dùng cho mục đích chung

    ≤ 100 mW EIRP

    Theo giới hạn phát xạ giả 6

     

    _____________

    1 ERP (Effective Radiated Power): Công suất phát xạ hiệu dụng.

    2 EIRP (Equivalent Isotropically Radiated Power): Công suất phát xạ đẳng hướng tương đương.

    (*): Thiết bị nhận dạng vô tuyến ứng dụng trong hệ thống giao thông thông minh (thu phí điện tử không dừng) với mức công suất phát trên 500 mW đến 2000 mW ERP được sử dụng băng tần 920-923 MHz khi có giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện.

     

    2. Phân loại giới hạn phát xạ giả

    2.1. Giới hạn phát xạ giả 1:

    Tần số (f)

    Mức giới hạn ở chế độ hoạt động

    Mức giới hạn ở chế độ chờ

    9 kHz ≤ f ≤ 10 MHz

    22 μA/m (27 dB μA/m) tại tần số 9 kHz, giảm 3dB /quãng tần số

    1,99 μA/m (6 dB μA/m) tại tần số 9 kHz, giảm 3dB /quãng tần số

    10 MHz ≤ f ≤ 30 MHz

    0,67 μA/m (-3,5 dB μA/m)

    0,06 μA/m (-24,5 dB μA/m)

    47 MHz ≤ f ≤ 74 MHz;

    87,5 MHz ≤ f ≤ 118 MHz;

    174 MHz ≤ f ≤ 230 MHz;

    470 MHz ≤ f ≤ 862 MHz

    -54 dBm (4nW)

    -57 dBm (2nW)

    Tại các tần số khác giữa 30 MHz và 1000 MHz

    -36 dBm (250nW)

    2.2. Giới hạn phát xạ giả 2:

    Tần số (f)

    Mức giới hạn ở chế độ hoạt động

    Mức giới hạn ở chế độ chờ

    47 MHz ≤ f ≤ 74 MHz;

    87,5 MHz ≤ f ≤ 118 MHz;

    174 MHz ≤ f ≤ 230 MHz;

    470 MHz ≤ f ≤ 862 MHz

    -54 dBm (4nW)

    -57 dBm (2nW)

    Tại các tần số khác dưới 1000 MHz

    -36 dBm (250nW)

    -57 dBm (2nW)

    Tại các tần số f > 1000 MHz

    -30 dBm (1µW)

    -47 dBm (20nW)

    2.3. Giới hạn phát xạ giả 3:

    a. Phát xạ giả băng hẹp:

    Tần số (f)

    Mức giới hạn ở chế độ hoạt động

    Mức giới hạn ở chế độ chờ

    30 MHz ≤ f ≤ 1 GHz

    -36 dBm (250nW)

    -57 dBm (2nW)

    1,8 MHz ≤ f ≤ 1,9 GHz;

    5,15 GHz ≤ f ≤ 5,3 GHz

    -47 dBm (20nW)

    -47 dBm (20 nW)

    1 GHz ≤ f ≤ 12,75 GHz

    -30 dBm (1µW)

    -47 dBm (20 nW)

    b. Phát xạ giả băng rộng:

    Tần số (f)

    Mức giới hạn ở chế độ hoạt động

    Mức giới hạn ở chế độ chờ

    30 MHz ≤ f ≤ 1 GHz

    -86 dBm/Hz

    -107 dBm/Hz

    1,8 MHz ≤ f ≤ 1,9 GHz;

    5,15 GHz ≤ f ≤ 5,3 GHz

    -97 dBm/Hz

    -97 dBm/Hz

    1 GHz ≤ f ≤ 12,75 GHz

    -80 dBm/Hz

    -97 dBm/Hz

    2.4. Giới hạn phát xạ giả 4:

    Tần số (f)

    Mức giới hạn

    47 MHz ≤ f ≤ 74 MHz; 87,5 MHz ≤ f ≤ 118 MHz; 174 MHz ≤ f ≤ 230 MHz; 470 MHz ≤ f ≤ 862 MHz

    -54 dBm/100 kHz

    Tại các tần số khác giữa 30 MHz và 1000 MHz

    -36 dBm/100 kHz

    1 GHz ≤ f ≤ 26,5 GHz -30 dBm/1 MHz

     

    2.5. Giới hạn phát xạ giả 5:

    Tần số (f)

    Mức giới hạn

    47 MHz ≤ f ≤ 74 MHz; 87,5 MHz ≤ f ≤ 118 MHz; 174 MHz ≤ f ≤ 230 MHz; 470 MHz ≤ f ≤ 862 MHz

    -54 dBm/100 kHz

    Tại các tần số khác giữa 30 MHz và 1000 MHz

    -36 dBm/100 kHz

    1 GHz ≤ f ≤ 132 GHz

    -30 dBm/1 MHz

    2.6. Giới hạn phát xạ giả 6:

    Tần số (f)

    Mức giới hạn

    47 MHz ≤ f ≤ 74 MHz; 87,5 MHz ≤ f ≤ 118 MHz; 174 MHz ≤ f ≤ 230 MHz; 470 MHz ≤ f ≤ 862 MHz

    -54 dBm/100 kHz

    Tại các tần số khác giữa 30 MHz và 1000 MHz

    -36 dBm/100 kHz

    1 GHz ≤ f ≤ 300 GHz

    -30 dBm/1 MHz

    2.7. Giới hạn phát xạ giả 7:

    Tần số (f)

    Mức giới hạn

    47 MHz ≤ f ≤ 74 MHz; 87,5 MHz ≤ f ≤ 118 MHz; 174 MHz ≤ f ≤ 230 MHz; 470 MHz ≤ f ≤ 862 MHz

    -54 dBm/100 kHz

    Tại các tần số khác giữa 30 MHz và 1000 MHz

    -36 dBm/100 kHz

    1 GHz ≤ f ≤ 100 GHz

    -30 dBm/1 MHz

    2.8. Giới hạn phát xạ giả 8:

    Tần số (f)

    Mức giới hạn ở chế độ hoạt động

    Mức giới hạn ở chế độ chờ

    f ≤ 1000 MHz

    -36 dBm (250nW)

    -57 dBm (2nW)

    1 GHz

    -30 dBm (1µW)

    -47 dBm (20 nW)

    2.9. Giới hạn phát xạ giả 9:

    Chế độ phát tín hiệu:

    Tần số (f)

    Mức giới hạn

    108 MHz ≤ f ≤ 137 MHz; 156 MHz ≤ f ≤ 161,5 MHz;

    -16 dBm (25 μW)

    1525 MHz ≤ f ≤ 1610 MHz

    -16 dBm (25 μW)

    Chế độ không phát tín hiệu:

    Tần số (f)

    Mức giới hạn

    30 MHz ≤ f ≤ 1000 MHz;

    -57 dBm (2 nW)

    1000 MHz ≤ f ≤ 2000 MHz

    -47 dBm (20 nW)

    2.10 Giới hạn phát xạ giả 10:

    Tần số (f)

    Mức giới hạn

    108 MHz ≤ f ≤ 137 MHz;

    156 MHz ≤ f ≤ 161,5 MHz;

    406,0 MHz ≤ f ≤ 406,1 MHz;

    1525 MHz ≤ f ≤ 1610 MHz

    -16 dBm (25 μW)

     

    PHỤ LỤC 3

    ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT VÀ KHAI THÁC ĐỐI VỚI THIẾT BỊ CỰ LY NGẮN DÙNG CHO MỤC ĐÍCH CHUNG ĐƯỢC MIỄN GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2016/TT-BTTTT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)

    Băng tần

    Phát xạ chính (công suất phát hoặc trường từ tối đa)

    Phát xạ giả (công suất tối đa hoặc độ suy giảm phát xạ tối thiểu)

    Điều kiện khác

    13,553 ÷ 13,567 MHz

    ≤ 4,5 mW ERP

    Theo giới hạn phát xạ giả 1

     

    26,957 ÷ 27,283 MHz

    ≤ 100 mW ERP

    ≥ 40 dBc ở đầu ra của máy phát

     

    40,66-40,7 MHz

    ≤ 100 mW ERP

    ≥ 40 dBc ở đầu ra của máy phát

     

    918 ÷ 923 MHz

    ≤ 25 mW ERP

    Theo giới hạn phát xạ giả 2

    - Đoạn băng tần 918- 918,4 MHz được sử dụng làm băng tần bảo vệ hệ thống thông tin vô tuyến điện sử dụng băng tần liền kề. Tổ chức, cá nhân có liên quan không cài đặt thiết bị hoạt động ở đoạn băng tần này.

    - Thiết bị phải có chức năng cảm nhận kênh truyền LBT (Listen Before Talk) hoặc thiết bị phải bảo đảm hoạt động với giới hạn tỷ lệ thời gian (Duty cycle) không quá 1%.

    2400 ÷ 2483,5 MHz

    ≤ 10 mW EIRP

    Theo giới hạn phát xạ giả 2

     

    ≤ 100 mW EIRP và

    ≤ 100 mW/100 kHz

    EIRP đối với thiết bị sử dụng điều chế FHSS hoặc ≤ 10 mW/1 MHz EIRP đối với thiết bị sử dụng điều chế khác

    Theo giới hạn phát xạ giả 3

    - Thiết bị sử dụng kỹ thuật trải phổ.

    - Một số thiết bị vô tuyến cự ly ngắn dùng cho mục đích chung điển hình như thiết bị có tích hợp mô đun thu-phát vô tuyến theo tiêu chuẩn Bluetooth, Zigbee, thiết bị đeo tay thông minh, thiết bị điều khiển trong nhà thông minh.

    5725 ÷ 5850 MHz

    ≤ 25 mW EIRP

    Theo giới hạn phát xạ giả 2

     

    24 ÷ 24,25 GHz

    ≤ 100 mW EIRP

    Theo giới hạn phát xạ giả 2

     

    61 ÷ 61,5 GHz

    ≤ 100 mW EIRP

    Theo giới hạn phát xạ giả 6

     

    122 ÷ 122,25 GHz

    ≤ 10 mW EIRP (trên băng thông 250 MHz)

    Theo giới hạn phát xạ giả 6

     

    122,25 ÷ 123 GHz

    ≤ 100 mW EIRP

    Theo giới hạn phát xạ giả 6

     

    244 ÷ 246 GHz

    ≤ 100 mW EIRP

    Theo giới hạn phát xạ giả 6

     

     

    PHỤ LỤC 4

    ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT VÀ KHAI THÁC ĐỐI VỚI ĐIỆN THOẠI KHÔNG DÂY ĐƯỢC MIỄN GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2016/TT-BTTTT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)

    Băng tần

    Phát xạ chính (công suất phát tối đa)

    Phát xạ giả (công suất tối đa hoặc độ suy giảm phát xạ tối thiểu)

    Điều kiện khác

    43,71 ÷ 44,00 MHz

    ≤ 183 μW ERP

    ≥ 32 dBc ở cự ly 3m

    - Băng tần dành cho khối trung tâm

    - Thiết bị chỉ được sử dụng phương thức phát thoại điều tần (F3E) hoặc điều pha (G3E).

    48,75 ÷ 49,51 MHz

    ≤ 183 μW ERP

    ≥ 32 dBc ở cự ly 3m

    - Băng tần dành cho khối di động

    - Thiết bị chỉ được sử dụng phương thức phát thoại điều tần (F3E) hoặc điều pha (G3E).

    46,60 ÷ 46,98 MHz

    ≤ 183 μW ERP

    ≥ 32 dBc ở cự ly 3m

    - Băng tần dành cho khối trung tâm

    - Thiết bị chỉ được sử dụng phương thức phát thoại điều tần (F3E) hoặc điều pha (G3E).

    49,66 ÷ 50 MHz

    ≤ 183 μW ERP

    ≥ 32 dBc ở cự ly 3m

    - Băng tần dành cho khối di động

    - Thiết bị chỉ được sử dụng phương thức phát thoại điều tần (F3E) hoặc điều pha (G3E).

    1880 ÷ 1900 MHz

    ≤ 250 mW EIRP

    Theo giới hạn phát xạ giả 2

    - Thiết bị chỉ được sử dụng trong nhà (indoor use).

     

    PHỤ LỤC 5

    ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT VÀ KHAI THÁC ĐỐI VỚI HỆ THỐNG LIÊN LẠC DÀNH CHO THIẾT BỊ Y TẾ CẤY GHÉP (MICS), HỆ THỐNG ĐO LƯỜNG DÀNH CHO THIẾT BỊ Y TẾ CẤY GHÉP (MITS) ĐƯỢC MIỄN GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2016/TT-BTTTT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)

    Băng tần

    Phát xạ chính (công suất phát tối đa)

    Phát xạ giả (công suất tối đa hoặc độ suy giảm phát xạ tối thiểu)

    Điều kiện khác

    401 ÷ 406 MHz

    25 μW ERP

    Theo giới hạn phát xạ giả 2

    - Băng tần dành cho thiết bị MICS.

    - Độ rộng kênh chiếm dụng không lớn hơn 300 kHz.

    - Thiết bị MICS phải có ít nhất 9 kênh tần số được phân bố trên toàn bộ đoạn băng tần 401 ÷ 406 MHz.

    - Thiết bị MICS phải dùng giao thức truyền dẫn sau khi nghe (Listen Before Transmit).

    - Thiết bị MICS chỉ được phát khi có sự điều khiển từ bên ngoài. Trong trường hợp khẩn cấp, khi phát hiện các sự cố có thể gây nguy hiểm cho tính mạng hoặc sức khoẻ của người bệnh, thiết bị MICS được phép truyền số liệu tức thời.

    401 ÷ 402 MHz;

    403,5 ÷ 403,8 MHz;

    405 ÷ 406MHz

    100 nW ERP

    Theo giới hạn phát xạ giả 2

    - Băng tần dành cho thiết bị MITS.

     

    PHỤ LỤC 6

    ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT VÀ KHAI THÁC ĐỐI VỚI THIẾT BỊ NHẬN DẠNG VÔ TUYẾN ĐIỆN (RFID) ĐƯỢC MIỄN GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2016/TT-BTTTT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)

    Băng tần

    Phát xạ chính (công suất phát tối đa)

    Phát xạ giả (công suất tối đa hoặc độ suy giảm phát xạ tối thiểu)

    Điều kiện khác

    115 ÷ 150 kHz

    ≤ 4,5 mW ERP

    Theo giới hạn phát xạ giả 1

    - Tần số trung tâm là 125 kHz và 134,2 kHz

    13,553 ÷ 13,567 MHz

    ≤ 4,5 mW ERP

    Theo giới hạn phát xạ giả 1

    - Tần số trung tâm là 13,56 MHz

    433,05 ÷ 434,79 MHz

    ≤ 10 mW ERP

    ≥ 32 dBc ở cự ly 3m

    - Tần số trung tâm là 433,92 MHz

    866 ÷ 868 MHz

    ≤ 500 mW ERP

    Theo giới hạn phát xạ giả 2

    - Tần số trung tâm của kênh thứ n được tính theo công thức: 865,9 + 0,2 n (MHz) với n = 1 ÷ 10

    918 ÷ 923 MHz

    ≤ 500 mW ERP (*)

    Theo giới hạn phát xạ giả 2

    - Đoạn băng tần 918-918,4 MHz được sử dụng làm băng tần bảo vệ hệ thống thông tin vô tuyến điện sử dụng băng tần liền kề. Tổ chức, cá nhân có liên quan không cài đặt thiết bị hoạt động ở đoạn băng tần này.

    - Băng thông lớn nhất cho phép của kênh nhảy tần ở mức suy giảm 20 dB là 500 kHz.

    - Thiết bị nhận dạng vô tuyến điện hoạt động trong băng tần 918 ÷ 923 MHz phải sử dụng phương pháp điều chế trải phổ nhảy tần.

    2446 ÷ 2454 MHz

    ≤ 500 mW EIRP

    Theo giới hạn phát xạ giả 2

     

    (*): Thiết bị nhận dạng vô tuyến ứng dụng trong hệ thống giao thông thông minh (thu phí điện tử không dừng) với mức công suất phát trên 500 mW đến 2000 mW ERP được sử dụng băng tần 920-923 MHz khi có giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện.

     

    PHỤ LỤC 7

    ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT VÀ KHAI THÁC ĐỐI VỚI THIẾT BỊ CẢNH BÁO VÀ PHÁT HIỆN VÔ TUYẾN ĐIỆN ĐƯỢC MIỄN GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2016/TT-BTTTT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)

    Băng tần

    Phát xạ chính (công suất phát tối đa)

    Phát xạ giả (công suất tối đa hoặc độ suy giảm phát xạ tối thiểu)

    16 ÷ 150 kHz

    ≤ 4,5 mW ERP

    Theo giới hạn phát xạ giả 1

    13,553 ÷ 13,567 MHz

    ≤ 4,5 mW ERP

    Theo giới hạn phát xạ giả 1

    29,7 ÷ 30,0 MHz

    ≤ 100 mW ERP

    ≥ 40 dBc ở đầu ra của máy phát

    146,35 ÷ 146,5 MHz

    ≤ 100 mW ERP

    ≥ 40 dBc ở đầu ra của máy phát

    240,15 ÷ 240,30 MHz

    ≤ 100 mW ERP

    ≥ 40 dBc ở đầu ra của máy phát

    300 ÷ 300,33 MHz

    ≤ 100 mW ERP

    ≥ 40 dBc ở đầu ra của máy phát

    312 ÷ 316 MHz

    ≤ 100 mW ERP

    ≥ 40 dBc ở đầu ra của máy phát

    444,4 ÷ 444,8 MHz

    ≤ 100 mW ERP

    ≥ 40 dBc ở đầu ra của máy phát

     

    PHỤ LỤC 8

    ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT VÀ KHAI THÁC ĐỐI VỚI THIẾT BỊ ÂM THANH KHÔNG DÂY ĐƯỢC MIỄN GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2016/TT-BTTTT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)

    Băng tần

    Phát xạ chính (công suất phát tối đa)

    Phát xạ giả (công suất tối đa hoặc độ suy giảm phát xạ

    tối thiểu)

    Điều kiện khác

    3,155 ÷ 3,400 MHz

    ≤ 13,5 dBµA/m đo tại khoảng cách 10 m

    Theo giới hạn phát xạ giả 1

    - Chỉ dùng cho ứng dụng trợ thính.

    10,2 ÷ 11 MHz

    ≤ 4 μW

    Theo giới hạn phát xạ giả 1

    - Chỉ dùng cho ứng dụng trợ thính.

    - Độ rộng kênh không lớn hơn 200 kHz và phải nằm trọn trong phạm vi đoạn băng tần quy định.

    40,66 ÷ 40,70 MHz

    ≤ 100 mW

    ≥ 40 dBc ở đầu ra của máy phát

    Độ rộng kênh không lớn hơn 200 kHz và phải nằm trọn trong phạm vi đoạn băng tần quy định.

    87 ÷ 108 MHz

    ≤ 20 nW ERP

    ≥ 32 dBc ở cự ly 3 m

    - Thiết bị phát FM cá nhân chỉ được sử dụng băng tần 87 ÷ 108 MHz.

    - Độ rộng kênh không lớn hơn 200 kHz và phải nằm trọn trong phạm vi đoạn băng tần quy định.

    87 ÷ 108 MHz

    ≤ 3μW ERP

    ≥ 32 dBc ở cự ly 3 m

    - Băng tần dành cho thiết bị âm thanh không dây (loại trừ thiết bị phát FM cá nhân).

    - Độ rộng kênh không lớn hơn 200 kHz và phải nằm trọn trong phạm vi đoạn băng tần quy định.

    182,025 ÷ 182,975 MHz

    ≤ 30 mW ERP

    ≥ 40 dBc ở đầu ra của máy phát

    - Độ rộng kênh không lớn hơn 200 kHz và phải nằm trọn trong phạm vi đoạn băng tần quy định.

    217,025 ÷ 217,975 MHz

    ≤ 30 mW ERP

    ≥ 40 dBc ở đầu ra của máy phát

    - Độ rộng kênh không lớn hơn 200 kHz và phải nằm trọn trong phạm vi đoạn băng tần quy định.

    218,025 ÷ 218,475 MHz

    ≤ 30 mW ERP

    ≥ 40 dBc ở đầu ra của máy phát

    - Độ rộng kênh không lớn hơn 200 kHz và phải nằm trọn trong phạm vi đoạn băng tần quy định.

    470 ÷ 694 MHz

    ≤ 30 mW ERP

    ≥ 40 dBc ở đầu ra của máy phát

    - Thiết bị âm thanh không dây chuyên dùng cho các sự kiện

    - Độ rộng kênh không lớn hơn 200 kHz và phải nằm trọn trong phạm vi đoạn băng tần quy định.

    - Thiết bị phải có khả năng tự động điều chỉnh và điều chỉnh được tần số hoạt động.

    - Thiết bị không được hoạt động trùng với các kênh truyền hình quảng bá đang phát sóng tại khu vực khai thác.

    - Khoảng cách tối thiểu giữa tần số trung tâm của thiết bị khi hoạt động và (các) kênh tần số truyền hình kề trên, kề dưới trong khu vực khai thác là 400 kHz.

    - Thiết bị không được gây nhiễu có hại cho thiết bị thu truyền hình quảng bá trong khu vực khai thác.

     

    PHỤ LỤC 9

    ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT VÀ KHAI THÁC ĐỐI VỚI THIẾT BỊ ĐIỀU KHIẾN TỪ XA VÔ TUYẾN ĐIỆN ĐƯỢC MIỄN GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2016/TT-BTTTT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)

    Băng tần

    Phát xạ chính (công suất phát tối đa)

    Phát xạ giả (công suất tối đa hoặc độ suy giảm phát xạ tối thiểu)

    Điều kiện khác

    115 ÷ 150 kHz

    ≤ 4,5 mW ERP

    Theo giới hạn phát xạ giả 1

     

    26,957 ÷ 27,283 MHz

    ≤ 100 mW ERP

    ≥ 40 dBc ở đầu ra của máy phát

     

    29,7 ÷ 30,0 MHz

    ≤ 100 mW ERP

    ≥ 40 dBc ở đầu ra của máy phát

     

    34,995 ÷ 35,225 MHz

    ≤ 100 mW ERP

    ≥ 40 dBc ở đầu ra của máy phát

     

    40,02 ÷ 40,98 MHz

    ≤ 100 mW ERP

    ≥ 40 dBc ở đầu ra của máy phát

    - Chỉ dùng cho điều khiển mô hình máy bay

    40,66 ÷ 40,70 MHz

    ≤ 100 mW ERP

    ≥ 40 dBc ở đầu ra của máy phát

     

    50,01 ÷ 50,99 MHz

    ≤ 100 mW ERP

    ≥ 40 dBc ở đầu ra của máy phát

    - Chỉ dùng cho điều khiển mô hình máy bay

    72,00 ÷ 72,99 MHz

    ≤ 1 W ERP

    ≥ 40 dBc ở đầu ra của máy phát

    - Chỉ dùng cho điều khiển mô hình máy bay

    312 ÷ 316 MHz

    ≤ 100 mW ERP

    ≥ 40 dBc ở đầu ra của máy phát

     

    433,05 ÷ 434,79 MHz

    ≤ 10 mW ERP

    ≥ 40 dBc ở cự ly 3m

     

     

    PHỤ LỤC 10

    ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT VÀ KHAI THÁC ĐỐI VỚI THIẾT BỊ MẠNG NỘI BỘ KHÔNG DÂY (WLAN) ĐƯỢC MIỄN GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2016/TT-BTTTT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)

    Băng tần

    Phát xạ chính (công suất phát tối đa)

    Phát xạ giả (công suất tối đa hoặc độ suy giảm phát xạ tối thiểu)

    Điều kiện khác

    2400 ÷ 2483,5 MHz

    ≤ 200 mW EIRP

    Theo giới hạn phát xạ giả 3

     

    5150 ÷ 5250 MHz

    ≤ 200 mW EIRP và 10 mW/MHz EIRP

    Theo giới hạn phát xạ giả 4

    - Chỉ sử dụng trong nhà (Indoor use).

    5250 ÷ 5350 MHz

    ≤ 200 mW EIRP và 10 mW/MHz EIRP

    Theo giới hạn phát xạ giả 4

    - Thiết bị phải có khả năng lựa chọn kênh tần số động (DFS).

    - Điều khiển công suất máy phát (TPC).

    5470 ÷ 5725 MHz

    ≤ 1 W EIRP và 50 mW/MHz

    Theo giới hạn phát xạ giả 4

    - Thiết bị phải có khả năng lựa chọn kênh tần số động (DFS).

    - Thiết bị phải có khả năng điều khiển công suất máy phát (TPC). Không bắt buộc áp dụng điều kiện này cho các hệ thống truy nhập vô tuyến hoạt động trong băng tần 5470 ÷ 5725 MHz có công suất nhỏ hơn 500 mW EIRP.

    5725 ÷ 5850 MHz

    ≤ 1 W EIRP và 50 mW/MHz

    Theo giới hạn phát xạ giả 4

     

     

    PHỤ LỤC 11

    ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT VÀ KHAI THÁC ĐỐI VỚI THIẾT BỊ ĐO TỪ XA VÔ TUYẾN ĐIỆN ĐƯỢC MIỄN GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2016/TT-BTTTT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)

    Băng tần

    Phát xạ chính (công suất phát tối đa)

    Phát xạ giả (công suất tối đa hoặc độ suy giảm phát xạ tối thiểu)

    Điều kiện khác

    26,957 ÷ 27,283 MHz

    ≤ 100 mW ERP

    ≥ 40 dBc ở đầu ra của máy phát

     

    29,70 ÷ 30,00 MHz

    ≤ 100 mW ERP

    ≥ 40 dBc ở đầu ra của máy phát

     

    40,50 ÷ 41,00 MHz

    ≤ 0,01 mW ERP

    ≥ 32 dBc ở đầu ra của máy phát

    - Chỉ dùng cho các ứng dụng y tế và sinh học

    216 ÷ 217 MHz

    ≤ 0,01 mW ERP

    ≥ 40 dBc ở đầu ra của máy phát

    - Chỉ dùng cho các ứng dụng y tế và sinh học

    433,05 ÷ 434,79 MHz

    ≤ 10 mW ERP

    ≥ 40 dBc ở cự ly 3m

     

    24 ÷ 24,25 GHz

    ≤ 100 mW EIRP

    Theo giới hạn phát xạ giả 2

     

     

    PHỤ LỤC 12

    ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT VÀ KHAI THÁC ĐỐI VỚI THIẾT BỊ TRUYỀN HÌNH ẢNH KHÔNG DÂY ĐƯỢC MIỄN GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2016/TT-BTTTT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)

    Băng tần

    Phát xạ chính (công suất phát tối đa)

    Phát xạ giả (công suất tối đa hoặc độ suy giảm phát xạ tối thiểu)

    2400 ÷ 2483,5 MHz

    ≤ 100 mW EIRP

    Theo giới hạn phát xạ giả 2

    5725 ÷ 5850 MHz

    ≤ 100 mW EIRP

    Theo giới hạn phát xạ giả 2

    10,50 ÷ 10,55 GHz

    ≤ 100 mW EIRP

    Theo giới hạn phát xạ giả 2

    24,00 ÷ 24,25 GHz

    ≤ 100 mW EIRP

    Theo giới hạn phát xạ giả 2

     

    PHỤ LỤC 13

    ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT VÀ KHAI THÁC ĐỐI VỚI THIẾT BỊ TRUYỀN DỮ LIỆU BĂNG RỘNG ĐƯỢC MIỄN GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2016/TT-BTTTT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)

    Băng tần

    Phát xạ chính (công suất phát tối đa)

    Phát xạ giả (công suất tối đa hoặc độ suy giảm phát xạ tối thiểu)

    Điều kiện khác

    5150 ÷ 5250 MHz

    ≤ 200 mW EIRP và 10 mW/MHz EIRP

    Theo giới hạn phát xạ giả 4

    - Chỉ sử dụng trong nhà (Indoor use).

    5250 ÷ 5350 MHz

    ≤ 200 mW EIRP và 10 mW/MHz EIRP

    Theo giới hạn phát xạ giả 4

    - Thiết bị phải có khả năng lựa chọn kênh tần số động (DFS).

    - Thiết bị phải có khả năng điều khiển công suất máy phát (TPC).

    5470 ÷ 5725 MHz

    ≤ 1 W EIRP và 50 mW/MHz

    Theo giới hạn phát xạ giả 4

    - Thiết bị phải có khả năng lựa chọn kênh tần số động (DFS).

    - Thiết bị phải có khả năng điều khiển công suất máy phát (TPC). Không bắt buộc áp dụng điều kiện này cho các hệ thống truy nhập vô tuyến hoạt động trong băng tần 5470 ÷ 5725 MHz có công suất nhỏ hơn 500 mW EIRP.

    5725 ÷ 5850 MHz

    ≤ 1 W EIRP và 50 mW/MHz

    Theo giới hạn phát xạ giả 4

     

    57 ÷ 66 GHz

    ≤ 10 W EIRP

    Theo giới hạn phát xạ giả 5

    - Thiết bị bắt buộc sử dụng ăng ten tích hợp.

    - Không lắp đặt thiết bị ở vị trí cố định ngoài trời.

     

    PHỤ LỤC 14

    ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT VÀ KHAI THÁC ĐỐI VỚI THIẾT BỊ TRUYỀN DỮ LIỆU BĂNG SIÊU RỘNG ĐƯỢC MIỄN GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2016/TT-BTTTT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)

    Băng tần

    Phát xạ chính (công suất phát tối đa)

    Phát xạ giả (công suất tối đa hoặc độ suy giảm phát xạ tối thiểu)

    Điều kiện khác

    4200 ÷ 4800 MHz

    ≤ -70 dBm/MHz (công suất trung bình)

    ≤ -30 dBm/50 MHz (công suất đỉnh)

    - Không quy định

    - Giới hạn công suất phát xạ tại các băng tần khác tuân thủ theo Chú thích 1.

    - Sử dụng thiết bị ở môi trường trong nhà hoặc môi trường có tính năng che chắn sóng vô tuyến tương đương;

    - Không sử dụng thiết bị trên máy bay.

    Chú thích 1:

    Tần số (f)

    Mức giới hạn mật độ phổ công suất trung bình (EIRP)

    Mức giới hạn mật độ phổ công suất đỉnh, trên băng thông 50 MHz (EIRP)

    f ≤ 1,6 GHz

    -90 dBm/MHz

    -50 dBm

    1,6 GHz

    -85 dBm/MHz

    -45 dBm

    2,7 GHz

    -70 dBm/MHz

    -36 dBm

    3,1 GHz

    -70 dBm/MHz

    -36 dBm

    3,4 GHz

    -80 dBm/MHz

    -40 dBm

    3,8 GHz

    -70 dBm/MHz

    -30 dBm

    4,8 GHz

    -70 dBm/MHz

    -30 dBm

    6 GHz

    -41,3 dBm/MHz

    0 dBm

    8,5 GHz

    -65 dBm/MHz

    -25 dBm

    9 GHz

    -65 dBm/MHz

    -25 dBm

    f > 10,6 GHz

    -85 dBm/MHz

    -45 dBm

     

    PHỤ LỤC 15

    ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT VÀ KHAI THÁC ĐỐI VỚI THIẾT BỊ RA-ĐA Ô TÔ ĐƯỢC MIỄN GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2016/TT-BTTTT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)

    Băng tần

    Phát xạ chính (công suất phát tối đa)

    Phát xạ giả (công suất tối đa hoặc độ suy giảm phát xạ tối thiểu)

    76 ÷ 77 GHz

    ≤ 316,23 W EIRP (công suất đỉnh)

    Theo giới hạn phát xạ giả 7

    77 ÷ 81 GHz

    ≤ 316,23 W EIRP (công suất đỉnh, đo trong băng thông 50 MHz) và ≤ 0,5 mW/MHz EIRP (mật độ phổ công suất trung bình)

    Theo giới hạn phát xạ giả 7

     

    PHỤ LỤC 16

    ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT VÀ KHAI THÁC ĐỐI VỚI THIẾT BỊ VÒNG TỪ ĐƯỢC MIỄN GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2016/TT-BTTTT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)

    Băng tần

    Phát xạ chính (công suất phát tối đa)

    Phát xạ giả (công suất tối đa hoặc độ suy giảm phát xạ tối thiểu)

    9 ÷ 148,5 kHz

    ≤ 42 dBµA/m đo tại khoảng cách 10 m

    Theo giới hạn phát xạ giả 1

    6,765 ÷ 6,795 MHz

    ≤ 42 dBµA/m đo tại khoảng cách 10 m

    Theo giới hạn phát xạ giả 1

    326,5 kHz

    340 kHz

    ≤ -15 dBµA/m đo tại khoảng cách 10 m (trên băng thông 10 kHz)

    Theo giới hạn phát xạ giả 1

     

    PHỤ LỤC 17

    ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT VÀ KHAI THÁC ĐỐI VỚI THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN ĐẶT TRÊN PHƯƠNG TIỆN NGHỀ CÁ ĐƯỢC MIỄN GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2016/TT-BTTTT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)

    Băng tần

    Phát xạ chính (công suất phát tối đa)

    Phát xạ giả (công suất tối đa hoặc độ suy giảm phát

    xạ tối thiểu)

    Điều kiện khác

    26,96 MHz ÷ 27,41 MHz

    ≤ 12 W ERP (điều chế biên độ đơn biên: AM/SSB)

    ≤ 4 W ERP (điều chế biên độ song biên: AM/DSB, hoặc điều chế góc FM/PM)

    Theo giới hạn phát xạ giả 2

    - Đoạn băng tần này được phân chia thành 40 kênh từ 1 đến 40, mỗi kênh tần số tương ứng với các tần số trung tâm và mục đích sử dụng theo Chú thích 1.

    - Chú thích 2.

    - Chú thích 1: Tần số trung tâm và mục đích sử dụng của các kênh tần số

    Kênh

    Tần số trung tâm [MHz]

    Mục đích sử dụng

     

    Kênh

    Tần số trung tâm [MHz]

    Mục đích sử dụng

    1

    26,965

    Kênh liên lạc

    21

    27,215

    Kênh liên lạc

    2

    26,975

    22

    27,225

    3

    26,985

    23

    27,235

    4

    27,005

    24

    27,245

    5

    27,015

    25

    27,255

    6

    27,025

    26

    27,265

    7

    27,035

    27

    27,275

    8

    27,055

    28

    27,285

    9

    27,065

    Kênh an toàn cứu nạn

    29

    27,295

    10

    27,075

    Kênh liên lạc

    30

    27,305

    11

    27,085

    Kênh gọi

    31

    27,315

    12

    27,105

    Kênh liên lạc

     

    32

    27,325

     

    13

    27,115

    33

    27,335

    14

    27,125

    34

    27,345

    15

    27,135

    35

    27,355

    16

    27,155

    36

    27,365

    17

    27,165

    37

    27,375

    18

    27,175

    38

    27,385

    19

    27,185

    Kênh gọi

    39

    27,395

    20

    27,205

    Kênh liên lạc

    40

    27,405

    Trong Bảng trên, các loại Kênh được quy định như sau:

    Kênh an toàn, cứu nạn là kênh dành riêng phục vụ thông tin an toàn, cứu nạn.

    Kênh liên lạc là kênh dùng cho thông tin liên lạc, trao đổi tin tức.

    Kênh gọi là kênh dành riêng để thiết lập cuộc gọi.

    - Chú thích 2:

    1.1. Điều kiện sử dụng kênh an toàn, cứu nạn

    1.1.1. Trong trường hợp khẩn cấp, gây nguy hiểm đến tính mạng và phương tiện trên biển, ngoài việc sử dụng kênh 9 (dành riêng phục vụ thông tin an toàn cứu nạn), tổ chức, cá nhân khi gửi thông tin hoặc tín hiệu cấp cứu còn có thể phát sóng để thu hút sự chú ý trên bất cứ kênh nào trong Bảng phân kênh tần số.

    1.1.2. Khi nhận được thông tin, tín hiệu cấp cứu, các đài vô tuyến điện phải lập tức ngừng phát sóng trên tần số có khả năng gây nhiễu cho thông tin cấp cứu và phải liên tục lắng nghe trên tần số phát gọi cấp cứu; trả lời và thực hiện ngay mọi hỗ trợ cần thiết, đồng thời thông báo cho cơ quan tìm kiếm cứu nạn.

    1.2. Điều kiện sử dụng kênh gọi

    1.2.1. Kênh gọi (kênh 11 và kênh 19) chỉ dùng để thiết lập cuộc gọi giữa các phương tiện nghề cá.

    1.2.2. Kênh gọi chỉ được sử dụng trong khoảng thời gian tối đa 1 phút. Đài gọi xưng tên và gọi tên của đài bị gọi (lặp đi lặp lại 3 lần) trên kênh gọi. Ngay sau khi nhận được tín hiệu trả lời của đài bị gọi, đài gọi chủ động chỉ định kênh liên lạc để hai đài cùng chuyển sang làm việc ở kênh liên lạc; không được liên lạc ở kênh gọi.

    1.3. Điều kiện sử dụng kênh liên lạc

    1.3.1. Kênh liên lạc được lựa chọn trong số 37 kênh theo Bảng phân kênh tần số (trừ các kênh an toàn, cứu nạn và kênh gọi). Trong quá trình làm việc nếu bị nhiễu do đài khác gây ra, có thể chuyển đổi sang kênh liên lạc khác để tránh nhiễu.

    1.3.2. Kênh liên lạc chỉ được sử dụng trong khoảng thời gian tối đa 5 phút, trường hợp phải kéo dài thời gian thì sau khi liên lạc được 5 phút phải tạm ngừng một phút rồi mới tiếp tục liên lạc.

    1.4. Người sử dụng thiết bị phát sóng vô tuyến điện không được có các hành vi sau đây:

    1.4.1. Sử dụng công suất vượt quá mức công suất phát hạn chế quy định tại Phụ lục này.

    1.4.2. Gây nhiễu có hại cho kênh an toàn, cứu nạn.

    1.4.3. Dùng kênh an toàn, cứu nạn cho mục đích thiết lập cuộc gọi và liên lạc.

    1.4.4. Dùng kênh gọi cho mục đích liên lạc (trừ thông tin cấp cứu).

    1.4.5. Chiếm dụng kênh liên lạc liên tục vượt quá thời gian 5 phút hoặc phát bất kỳ một sóng mang nào xen giữa các cuộc gọi.

    1.4.6. Phát tín hiệu gọi, tín hiệu nhận dạng liên tục, lặp đi lặp lại trên kênh gọi vượt quá thời gian 1 phút.

    1.4.7. Phát tín hiệu nhận dạng đồng thời trên hai hoặc nhiều tần số khi chỉ liên lạc với một đài khác.

     

    PHỤ LỤC 18

    ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT VÀ KHAI THÁC ĐỐI VỚI THIẾT BỊ LIÊN LẠC DÙNG BỘ ĐÀM CÔNG SUẤT THẤP ĐƯỢC MIỄN GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2016/TT-BTTTT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)

    Băng tần

    Phát xạ chính (công suất phát tối đa)

    Phát xạ giả (công suất tối đa hoặc độ suy giảm phát xạ tối thiểu)

    Điều kiện khác

    446,00 ÷ 446,2 MHz

    ≤ 500 mW ERP

    Theo giới hạn phát xạ giả 8

    - Thiết bị dùng công nghệ số với độ rộng của một kênh tần số là 6,25 kHz hoặc 12,5 kHz.

    - Tần số trung tâm các kênh 12,5 kHz: 446,00625+n*0,0125 (n=0 đến 15)

    - Tần số trung tâm các kênh 6,25 kHz: 446,003125+n*0,00625 (n=0 đến 31)

    - Thiết bị bắt buộc sử dụng ăng ten tích hợp. Thiết bị phải được thiết kế để không có khả năng điều chỉnh tần số ngoài băng tần 446-446,2 MHz và không có khả năng tăng mức công suất trên 500 mW.

    - Thiết bị phải có khả năng ngắt khi thời gian thoại vượt quá 180 (s).

    - Thiết bị liên lạc bộ đàm công suất thấp hoạt động trong băng tần 446,0 – 446,2 MHz và tuân thủ các điều kiện kỹ thuật, khai thác tương ứng được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.

    - Khuyến cáo thực hiện kiểm tra kênh tần số trước khi thực hiện liên lạc để tránh nhiễu.

     

    PHỤ LỤC 19

    ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT VÀ KHAI THÁC ĐỐI VỚI THIẾT BỊ VÔ TUYẾN DÙNG CHO MỤC ĐÍCH AN TOÀN, CỨU NẠN HÀNG HẢI
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2016/TT-BTTTT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)

    BĂNG TẦN

    PHÁT XẠ CHÍNH

    PHÁT XẠ GIẢ (công suất tối đa hoặc độ suy giảm phát xạ tối thiểu)

    LOẠI THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN

    156,025 ÷ 162,025 MHz (*)

    ≤ 7,7 W ERP (12,5 W EIRP)

    Theo giới hạn phát xạ giả 9

    Thiết bị nhận dạng tự động (AIS).

    406,0 ÷ 406,1 MHz

    ≤ 12,2 W ERP

    ≥ 20 dBc tại độ lệch tần số ± 3 kHz đến ± 7 kHz so với tần số sóng mang;

    ≥ 30 dBc tại độ lệch tần số ± 7 kHz đến ± 12 kHz so với tần số sóng mang;

    ≥ 35 dBc tại độ lệch tần số ± 12 kHz đến ± 24 kHz so với tần số sóng mang;

    ≥ 40 dBc tại độ lệch tần số -24 kHz so với tần số sóng mang đến tần số 406,0 MHz và tại độ lệch +24 kHz so với tần số sóng mang đến tần số 406,1 MHz.

    Thiết bị phao vô tuyến chỉ báo vị trí khẩn cấp (EPIRB).

    9200 ÷ 9500 MHz

    ≥ 400 mW EIRP

    Không quy định

    Thiết bị phát báo tìm kiếm cứu nạn (SART).

    161,9625 ÷ 161,9875 MHz

    162,0125 ÷ 162,0375 MHz

    ≤ 7,7 W ERP (12,5 W EIRP)

    Theo giới hạn phát xạ giả 10

    Thiết bị nhận dạng tự động phát báo tìm kiếm cứu nạn (AIS-SART)

    (*): Kênh tần số hoạt động mặc định quốc tế: AIS1 (161,9625 ÷ 161,9875 MHz), AIS2 (162,0125 ÷ 162,0375 MHz).

     

    PHPWord

    MINISTRY OF INFORMATION AND COMMUNICATIONS
    ----------

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
    Independence - Freedom - Happiness
    -----------------

    No.: 46/2016/TT-BTTTT

    Hanoi, December 26, 2016

     

    CIRCULAR

    LIST OF LICENSE-EXEMPT RADIO DEVICES AND ACCOMPANYING TECHNICAL AND OPERATIONAL CONDITIONS

    Pursuant to the Law on radio frequency dated November 23, 2009;

    Pursuant to Decision No. 71/2013/QD-TTg dated November 21, 2013 by the Prime Minister promulgating the Plan for national radio spectrum;

    Pursuant to the Government’s Decree No. 132/2013/ND-CP dated October 16, 2013 defining the functions, tasks, powers and organizational structure of Ministry of Information and Communications;

    Upon the request of Director of the Authority of Radio Frequency Management,

    Minister of Information and Communications promulgates the list of license-exempt radio devices and accompanying technical and operational conditions.

    Article 1. Scope and regulated entities

    1. This Circular promulgates the list of license-exempt radio devices and technical and operational conditions pertaining thereto.

    2. This Circular applies to organizational or individual entities that manage, use, produce, import or trade in radio devices exempt from radio frequency use licensing to use in Vietnam.

    3. This Circular does not apply to radio devices which are produced or imported to serve national defense and security duties of armed forces. The manufacturing, import and use of the said radio devices shall be governed by regulations promulgated by Ministry of National Defence or Ministry of Public Security in conformity with corresponding national technical regulations.

    Article 2. Interpretation of terms

    In this document, these terms shall be construed as follows:

    1. Short Range Device refers to the radio transmitter or the receiver & transmitter which provides either unidirectional or bidirectional communication and have low capability of causing harmful interference to other radio equipment.

    2. Non-Specific Short Range Devices refer to Short Range Devices which meet all of prescribed technical and operational conditions regardless of their applications or uses.

    3. Cordless Phone refers to the terminal telephonic device which is connected with the two-wire analogue subscriber interface. This device consists of two different parts which are connected with each other by means of radio link:

    The base unit (also called as the base station) is located at a fixed place and connected with two fixed telephone lines of the Public Switched Telephone Network (PSTN) by using integrated antenna. Integrated antenna has fixed design and is set inside or outside the base unit as a part of the base unit.

    The mobile unit (a cordless phone may include several mobile units, also called portable stations) is a handset using integrated antenna. The mobile unit shall have the same subscriber number with the base unit.

    4. Medical Implant Communications Systems (MICS) and Medical Implant Telemetry Systems (MITS)

    Medical Implant Communications Systems (hereinafter referred to as “MICS”) and Medical Implant Telemetry Systems (hereinafter referred to as “MITS”) refer to systems which consist of an implantable medical device placed in the human body and a radio communication device outside the body to communicate data with the implantable device in a distance around 02 meters; received data shall be transmitted to the data processing center and doctors by means of telecommunication network.

    MICS provides two-way communications between an implantable device and a radio communication device. MITS provides one-way communications from an implantable device to a radio communication device at a pre-programmed time.

    5. Radio Frequency Identification (RFID)

    RFID uses radio waves to automatically identify and track goods, people or animals and have other applications. The RFID system includes two main different components which are connected to each other by means of radio interface:

    - The radio-frequency tag (RF tag) has an electronic chip with or without power source and is attached to the object to be identified. Information about the identified object shall be stored on the electronic chip.

    - The radio-frequency reader (RF Reader) generates signal at a determined frequency to activate the RF tag and read its response. The RF reader shall receive and transmit response from the RF tag to the data processing system.

    RFID has many applications in the fields of distribution, transportation and retailing, health care services, traffic or is used in mobile applications (smart advertisements).

    6. Radio Detection and Alarm Device

    Radio Detection and Alarm Device consists of sensor and control system which are connected to each other by means of radio interface.

    Anti-theft device, motion detector and metal detector are certain types of Radio Detection and Alarm Devices.

    7. Wireless Audio Device

    Wireless Audio Devices refer to devices that use radio waves to transmit sound in a short distance.

    Wireless lavalier microphone, wireless handset microphone, wireless earphones, personal FM transmitter and hearing aids are typical types of Wireless Audio Devices.

    8. Remote Control Device

    Remote Control Devices use radio waves to control models and have other control applications in industrial and civil sectors.

    Typical types of remote control devices: remote control devices for models in the air such as model airplanes, remote control devices for models on land or water surface such model cars and model ships, remote control devices in industrial and civil sectors such as remote car door openers and remote garage door openers.

    9. Wireless Local Area Network equipment

    Wireless Local Area Network Device (hereinafter referred to as WLAN Device) is used to set up the radio local area network or enable users to connect all devices wirelessly.

    Typical types of WLAN devices: access point, wifi router, wifi card, integrated radio receiver-transmitter modules according to IEEE 802.11 specifications (excluding Wireless bridges).

    10. Telemetry Device

    Telemetry Device automatically displays or records measurements and controls functions of other devices by means of radio interface.

    11. Wireless Video Transmitter

    Wireless Video Transmitter is used to send image data to the processing system by means of radio interface.

    Typical types of Wireless Video Transmitters: wireless webcam, wireless camera and wireless video transmitters through computer USB port.

    12. Radio devices placed on fishing vessels

    Radio devices placed on fishing vessels are used to connect communications between fishing vessels operating in the territorial waters of Vietnam.

    13. Receive-only radio device refers to a radio device that has the function to receive radio wave signals only.

    14. Wide Band Communication Device is a radio device that is used in IMT-Advanced wideband transmission applications (LTE-Advanced technology and its editions) using the bands 5150-5350 MHz and 5470-5850 MHz at the bandwidth of at least 20 MHz or for access with the rate of up to Gigabit/s in WLAN or WPAN (Wireless Personal Area Network) operating in the n 57-66 GHz frequency band.

    15. Automotive Radar is short-range radar that is used in traffic communication applications such as cruise control, detection, warning and avoidance of collisions between vehicles and surrounding objects.

    16. Low-power handie-talkies are portable radio terminal devices functioned to receive and transmit speech within a limited area (E.g. building, campus).

    17. Ultra Wide Band (UWB) Communication Device is a short-range radio device that is used to transmit data at GHz frequency band with the bandwidth of above 500 MHz.

    18. Inductive Loop is functioned to transmit signals, operates according to electromagnetic field principle and uses low frequency.

    19. Automatic Identification System (AIS) refers to radio device used in maritime safety systems on vessels/ships and other motor or nonmotor vehicles with the aim of avoiding collisions and managing surface or underwater vehicles.

    20. Emergency Position Indicating Radio Beacon (EPIRB) refers to radio device that is used to locate emergency cases in the 406-406.1 MHz frequency band and placed on surface or underwater vehicles such as vessels/ships and other motor or nonmotor vehicles.

    21. Search and Rescue Radar Transponder (SART) refers to radio device intended for marine search and rescue operations in the 9 GHz frequency band.

    22. AIS Search and Rescue Transmitter (AIS-SART) refers to radio device in the group of marine supporting devices used to support operations of search and rescue agencies in locating survival equipment or distressed vessels.

    Article 3. List of license-exempt radio devices and accompanying technical and operational conditions

    1. The list of license-exempt radio devices (hereinafter referred to as the “List”) is provided in Appendix 1 enclosed herewith.

    2. Technical and operational conditions applied to license-exempt radio devices are provided for in Appendix 2-19 enclosed herewith.

    Article 4. Exemption from radio frequency licensing

    The use of radio devices in the List is exempted from radio frequency licensing provided such devices must satisfy general requirements specified in Article 5 herein and corresponding technical and operational conditions mentioned in Appendix 2-19 enclosed herewith.

    Article 5. General requirements

    The following requirements are generally applied to license-exempt radio devices:

    1. License-exempt radio devices must tolerate harmful interference caused by radio devices licensed to use radio frequency or radio devices licensed to operate by competent supervisory agencies.

    In case a license-exempt radio device causes harmful interference to other radio devices licensed to use radio frequency or radio devices licensed to operate by competent supervisory agencies, the operation of such license-exempt device must be immediately suspended and shall be resumed only when interference problems are successfully remedied.

    2. License-exempt radio devices must tolerate harmful interference caused by devices using radio frequency for industrial, scientific and medical (ISM) purposes when they share the following ISM frequency bands:

    a) Frequency band 13.553 ÷ 13.567 MHz;

    b) Frequency band 26.957 ÷ 27.283 MHz;

    c) Frequency band 40.66 ÷ 40.70 MHz;

    d) Frequency band 2400 ÷ 2483.5 MHz;

    dd) Frequency band 5725 ÷ 5875 MHz;

    e) Frequency band 24000 ÷ 24250 MHz.

    3. Producers/ importers of license-exempt radio devices must strictly comply with law regulations on import, conformity certification and declaration, and corresponding technical and operational conditions specified in Appendixes enclosed herewith.

    4. Operators/users of integrated remote control devices in model airplanes must strictly comply with regulations of law on flight licensing.

    5. Users of receive-only radio devices exempted from radio frequency licensing must strictly comply with regulations of laws on telecommunications and radio frequency and other relevant laws; are not allowed to use information received for illegal purposes.

    Article 6. Transitional clause and effect

    1. The use of radio devices that satisfy regulations in the Circular No. 03/2012/TT- BTTTT dated March 20, 2012 by Minister of Information and Communications promulgates the list of license-exempt radio devices and accompanying technical and operational conditions but fail to conform to regulations herein may be maintained but must be immediately stopped when such radio devices cause harmful interference to other radio devices licensed to use radio frequency.

    2. Low-power handie-talkies which are specified in the List prescribed in Appendix 1 enclosed herewith and satisfy corresponding frequency, technical and operational conditions prescribed in Appendix 2 and Appendix 18 enclosed herewith shall be exempted from radio frequency licensing as from January 01, 2020.

    3. Licensing to use new radio devices at the 446-446.2 MHz frequency band with more than 500 mW power shall be terminated from the entry into force of this Circular.

    Article 7. Implementation

    1. This Circular shall take effect as from February 14, 2017 and supersede the Circular No. 03/2012/TT- BTTTT dated March 20, 2012 by Minister of Information and Communications promulgates the list of license-exempt radio devices and accompanying technical and operational conditions.

    2. Chief of Office, Director of the Authority of Radio Frequency Management, heads of affiliates of Ministry of Information and Communications, and relevant organizations and individuals shall implement this Circular.

    3. Difficulties that arise during the implementation of this Circular should be reported to the Ministry of Information and Communications (via the Authority of Radio Frequency Management) for consideration./.

     

     

    MINISTER




    Truong Minh Tuan

     

    APPENDIX 1

     LIST OF LICENSE-EXEMPT RADIO DEVICES
    (Enclosed with the Circular No. 46/2016/TT-BTTTT dated December 26, 2016 by Minister of Information and Communications)

    No.

    Type of radio device

    1

    Group of short range devices

    1.1

    Non-Specific Short Range Device

    1.2

    Cordless phone

    1.3

    Medical Implant Communications Systems (MICS) and Medical Implant Telemetry Systems (MITS)

    1.4

    Radio Frequency Identification (RFID)

    1.5

    Radio Detection and Alarm Device

    1.6

    Wireless Audio Device

    1.7

    Remote Control Device

    1.8

    Wireless Local Area Network (WLAN)

    1.9

    Telemetry Device

    1.10

    Wireless Video Transmitter

    1.11

    Wide Band Communication Devices

    1.12

    Ultra Wide Band (UWB) Communication Devices

    1.13

    Automotive Radar

    1.14

    Inductive Loop

    2

    Radio devices placed on fishing vessels

    3

    Receive-only radio device (*)

    4

    Low-power handie-talkies

    5

    Group of radio devices for marine safety and rescue purposes

    5.1

    Automatic Identification System (AIS)

    5.2

    Emergency Position Indicating Radio Beacon (EPIRB)

    5.3

    Search and Rescue Radar Transponder (SART)

    5.4

    AIS Search and Rescue Radar Transponder (AIS-SART)

    (*) Users of receive-only radio devices who want to prevent their devices from harmful interference shall apply for license to use radio frequency in compliance with prevailing regulations of Ministry of Information and Communications.

     

    APPENDIX 2

    FREQUENCY CONDITIONS AND EMISSION LIMITS APPLIED TO LICENSE-EXEMPT RADIO DEVICES
    (Enclosed with the Circular No. 46/2016/TT-BTTTT dated December 26, 2016 by Minister of Information and Communications)

    1. Frequency conditions and emission limits include the following contents:

    Frequency band: stipulate corresponding limits on frequency range for license-exempt radio devices.

    Type of radio device or application: stipulate name of licensed radio device or application in the List provided in Appendix 1 herein.

    Main emission: stipulate maximum limit on radiated power (for SART device, stipulate minimum radiated power) which is expressed under the form of Effective Radiated Power (ERP) or Equivalent Isotropically Radiated Power (EIRP) of corresponding license-exempt radio devices.

    Spurious emission: stipulate maximum limit on spurious emission power or minimum limit on emission depletion for corresponding license-exempt radio devices.

    No.

    Frequency band

    Type of radio device or application

    Main emission

    Spurious emission

     

    A

    B

    C

    D

    1.

    9 ÷ 16 kHz

    Inductive Loop

    ≤ 42 dBµA/m measured at 10m distance

    According to spurious emission limit 1

    2.

    16 ÷ 115 kHz

    Radio Detection and Alarm Device

    ≤ 4.5 mW ERP 1

    According to spurious emission limit 1

     

     

    Inductive Loop

    ≤ 42 dBµA/m measured at 10m distance

    According to spurious emission limit 1

    3.

    115 ÷ 148.5 kHz

    Inductive Loop

     ≤ 42 dBµA/m measured at 10m distance

    According to spurious emission limit 1

    4.

    115 ÷ 150 kHz

    Radio Detection and Alarm Device

    ≤ 4.5 mW ERP

    According to spurious emission limit 1

     

     

    Radio Frequency Identification (RFID)

     

     

     

     

    Remote Control Device

     

     

    5.

    326.5 kHz

    340 kHz

    Inductive Loop

    ≤-15 dBµA/m measured at 10m distance (in a bandwidth of 10 kHz)

    According to spurious emission limit 1

    6.

    3.155 ÷ 3.400 MHz

    Wireless Audio Device for hearing aids

    ≤13.5 dBµA/m measured at 10m distance

    According to spurious emission limit 1

    7.

    6.765 ÷ 6.795 MHz

    Inductive Loop

     ≤ 42 dBµA/m measured at 10m distance

    According to spurious emission limit 1

    8.

    10.2 ÷ 11 MHz

    Wireless Audio Device for hearing aids

    ≤ 4 µW ERP

    According to spurious emission limit 1

    9.

    13.553 ÷ 13.567 MHz

    Radio Detection and Alarm Device

    ≤ 4.5 mW ERP

    According to spurious emission limit 1

     

     

    Radio Frequency Identification (RFID)

     

     

     

     

    Non-Specific Short Range Devices

     

     

    10.

    26.957 ÷ 27.283 MHz

    Remote Control Device

    ≤ 100 mW ERP

    ≥40 dBc at transmitter output

     

     

    Telemetry Device

     

     

     

     

    Non-Specific Short Range Devices

     

     

    11.

    26.96 ÷ 27.41 MHz

    Radio devices placed on fishing vessels

    ≤12 W ERP (single-sideband amplitude modulation: AM/SSB)

    According to spurious emission limit 2

     

     

     

    ≤4 W ERP (double-sideband amplitude modulation: AM/DSB, or angle modulation: frequency modulation and phase modulation (FM/PM))

     

    12.

    29.7 ÷ 30.0 MHz

    Remote Control Device

    ≤ 100 mW ERP

    ≥40 dBc at transmitter output

     

     

    Radio Detection and Alarm Device

     

     

     

     

    Telemetry Device

     

     

    13.

    34.995 ÷ 35.225 MHz

    Remote Control Device

    ≤ 100 mW ERP

    ≥40 dBc at transmitter output

    14.

    40.02 ÷ 40.98 MHz

    Remote Control Devices for model airplanes (in the group of remote control device)

    ≤ 100 mW ERP

    ≥40 dBc at transmitter output

    15.

    40.66 ÷ 40.7 MHz

    Wireless Audio Device

    ≤ 100 mW ERP

    ≥40 dBc at transmitter output

     

     

    Remote Control Device

     

     

     

     

    Non-Specific Short Range Devices

     

     

    16.

    40.50 ÷ 41.00 MHz

    Medical and biological applications (in the group of remote control device)

    ≤ 10 μW ERP

    ≥32 dBc at transmitter output

    17.

    43.71 ÷ 44.00 MHz

    46.60 ÷ 46.98 MHz

    48.75 ÷ 49.51 MHz

    49.66 ÷ 50 MHz

    Cordless phone

    ≤ 183 μW ERP

    ≥ 32 dBc at 3m distance

    18.

    50.01 ÷ 50.99 MHz

    Remote Control Devices for model airplanes (in the group of remote control device)

    ≤ 100 mW ERP

    ≥40 dBc at transmitter output

    19.

    72.00 ÷ 72.99 MHz

    Remote Control Devices for model airplanes (in the group of remote control device)

    ≤ 1 W ERP

    ≥40 dBc at transmitter output

    20.

    87 ÷ 108 MHz

    Wireless Audio Device (excluding personal FM transmitters)

    ≤ 3 μW ERP

     ≥ 32 dBc at 3 distance

     

     

    Personal FM transmitters (in the group of Wireless Audio Devices)

    ≤ 20 nW ERP

     

    21.

    146.35 ÷ 146.5 MHz

    Radio Detection and Alarm Device

    ≤ 100 mW ERP

    ≥40 dBc at transmitter output

    22.

    156.025 ÷ 162.025 MHz

    Automatic Identification System (AIS)

    ≤ 7.7 W ERP (12.5 W EIRP)

    According to spurious emission limit 9

    23.

    161.9625 ÷ 161.9875 MHz

    162.0125 ÷ 162.0375 MHz

    AIS Search and Rescue Radar Transponder (AIS-SART)

    ≤ 7.7 W ERP (12.5 W EIRP)

    According to spurious emission limit 10

    24.

    182.025 ÷ 182.975 MHz

    Wireless Audio Device

    ≤ 30 mW ERP

    ≥40 dBc at transmitter output

    25.

    216 ÷ 217 MHz

    Medical and biological applications (in the group of remote control device)

    ≤ 10 μW ERP

    ≥40 dBc at transmitter output

    26.

    217.025 ÷ 217.975 MHz

    Wireless Audio Device

    ≤ 30 mW ERP

    ≥40 dBc at transmitter output

    27.

    218.025 ÷ 218.475 MHz

    Wireless Audio Device

    ≤ 30 mW ERP

    ≥40 dBc at transmitter output

    28.

    240.15 ÷ 240.30 MHz

    Radio Detection and Alarm Device

    ≤ 100 mW ERP

    ≥40 dBc at transmitter output

    29.

    300.00 ÷ 300.33 MHz

    Radio Detection and Alarm Device

    ≤ 100 mW ERP

     

    30.

    312 ÷ 316 MHz

    Radio Detection and Alarm Device

    ≤ 100 mW ERP

    ≥40 dBc at transmitter output

     

     

    Remote Control Device

     

     

    31.

    401 ÷ 406 MHz

    Medical Implant Communications Systems (MICS)

    ≤ 25 μW ERP

    According to spurious emission limit 2

    32.

    401 ÷ 402 MHz

    403.5 ÷ 403.8 MHz

    405 ÷ 406 MHz

    Medical Implant Telemetry Systems (MITS)

    ≤ 100 nW ERP

     

    33.

    406.0 ÷ 406.1 MHz

    Emergency Position Indicating Radio Beacon (EPIRB)

    ≤ 12.2 W ERP

    ≥ 20 dBc at frequency offset from ± 3 kHz to ± 7 kHz in comparison to carrier frequency;

     ≥ 30 dBc at frequency offset from ± 7 kHz to ± 12 kHz in comparison to carrier frequency;

     ≥ 35 dBc at frequency offset from ± 12 kHz to ± 24 kHz in comparison to carrier frequency;

     ≥ 40 dBc at frequency offset of -24 kHz in comparison to carrier frequency to 406.0 MHz frequency, and at frequency offset of +24 kHz in comparison to carrier frequency to 406.1 MHz frequency.

    34.

    433.05 ÷ 434.79 MHz

    Radio Frequency Identification (RFID)

    ≤ 10 mW ERP

     ≥ 32 dBc at 3m distance

     

     

    Remote Control Device

     

     ≥ 40 dBc at 3m distance

     

     

    Telemetry Device

     

    ≥ 40 dBc at 3m distance

    35.

    444.4 ÷ 444.8 MHz

    Radio Detection and Alarm Device

    ≤ 100 mW ERP

    ≥40 dBc at transmitter output

    36.

    446.0 ÷ 446.2 MHz

    Low-power handie-talkies

    ≤ 500 mW ERP

    According to spurious emission limit 8

    37.

    470 ÷ 694 MHz

    Wireless Audio Devices (used in events)

    ≤ 30 mW ERP

    ≥40 dBc at transmitter output

    38.

    866 ÷ 868 MHz

    Radio Frequency Identification (RFID)

    ≤ 500 mW ERP

    According to spurious emission limit 2

    39.

    918 ÷ 923 MHz

    Radio Frequency Identification (RFID)

    ≤ 500 mW ERP (*)

    According to spurious emission limit 2

    40.

    918 ÷ 923 MHz

    Non-Specific Short Range Devices

    ≤ 25 mW ERP

    According to spurious emission limit 2

    41.

    1880 ÷ 1900 MHz

    Cordless phone

    ≤ 250 mW EIRP 2

    According to spurious emission limit 2

    42.

    2400 ÷ 2483.5 MHz

    Wireless Local Area Network (WLAN)

    ≤ 200 mW EIRP

    According to spurious emission limit 3

     

     

    Non-Specific Short Range Devices using spread-spectrum techniques

    ≤ 100 mW EIRP and ≤ 100 mW/100 kHz EIRP for devices using Frequency-Hopping Spread Spectrum (FHSS) or ≤ 10 mW/1 MHz EIRP for devices using other modulation techniques

     

     

     

    Wireless Video Transmitter

    ≤ 100 mW EIRP

    According to spurious emission limit 2

     

     

    Non-Specific Short Range Devices

    ≤ 10 mW EIRP

    According to spurious emission limit 2

    43.

    2446 ÷ 2454 MHz

    Radio Frequency Identification (RFID)

    ≤ 500 mW EIRP

    According to spurious emission limit 2

    44.

    4200 ÷ 4800 MHz

    Ultra Wide Band (UWB) Communication Devices

    ≤ -70 dBm/MHz (mean power)

    ≤ -30 dBm/50 MHz (peak power)

    Not applicable

    45.

    5150 ÷ 5250 MHz

    Wireless Local Area Network (WLAN)

    Wide Band Communication Devices

    ≤ 200 mW EIRP and

    ≤ 10 mW/MHz

    According to spurious emission limit 4

    46.

    5250 ÷ 5350 MHz

    Wireless Local Area Network (WLAN)

    Wide Band Communication Devices

    ≤ 200 mW EIRP and

    ≤ 10 mW/MHz

    According to spurious emission limit 4

    47.

    5470 ÷ 5725 MHz

    Wireless Local Area Network (WLAN)

    Wide Band Communication Devices

    ≤ 1 W EIRP and

    ≤ 50 mW/MHz

    According to spurious emission limit 4

    48.

    5725 ÷ 5850 MHz

    Wireless Local Area Network (WLAN)

    Wide Band Communication Devices

    ≤ 1 W EIRP and

    ≤ 50 mW/MHz

    According to spurious emission limit 4

     

     

    Wireless Video Transmitter

    ≤ 100 mW EIRP

    According to spurious emission limit 2

     

     

    Non-Specific Short Range Devices

    ≤ 25 mW EIRP

    According to spurious emission limit 2

    49.

    9200 ÷ 9500 MHz

    Search and Rescue Radar Transponder (SART)

    ≥ 400 mW EIRP

    Not applicable

    50.

    10.5 ÷ 10.55 GHz

    Wireless Video Transmitter

    ≤ 100 mW EIRP

    According to spurious emission limit 2

    51.

    24 ÷ 24.25 GHz

    Wireless Video Transmitter

    ≤ 100 mW EIRP

    According to spurious emission limit 2

     

     

    Telemetry Devices

     

     

     

     

    Non-Specific Short Range Devices

     

     

    52.

    57 ÷ 66 GHz

    Wide Band Communication Devices

    ≤ 10 W EIRP

    According to spurious emission limit 5

    53.

    61 ÷ 61.5 GHz

    Non-Specific Short Range Devices

    ≤ 100 mW EIRP

    According to spurious emission limit 6

    54.

    76 ÷ 77 GHz

    Automotive Radar

    ≤ 316.23 W EIRP

    According to spurious emission limit 7

    55.

    77 ÷ 81 GHz

    Automotive Radar

    ≤ 316.23 W EIRP (at the bandwidth of 50 MHz) and ≤ 0.5 mW/MHz EIRP

    According to spurious emission limit 7

    56.

    122 ÷ 122.25 GHz

    Non-Specific Short Range Devices

     ≤ 10 mW EIRP (above the bandwidth of 250 MHz)

    According to spurious emission limit 6

    57.

    122.25 ÷ 123 GHz

    Non-Specific Short Range Devices

    ≤ 100 mW EIRP

    According to spurious emission limit 6

    58.

    244 ÷ 246 GHz

    Non-Specific Short Range Devices

    ≤ 100 mW EIRP

    According to spurious emission limit 6

     

    _____________

    1 ERP: Effective Radiated Power.

    2 EIRP: Equivalent Isotropically Radiated Power.

    (*): Radio Frequency Identification applied to intelligent traffic systems (nonstop electronic toll collection systems) with the radiated power ranging from above 500 mW to 2000 mW ERP may use the 920-923 MHz frequency band when having obtained the license to use radio frequency.

     

    2. Classification of spurious emission limits

    2.1. Spurious emission limit 1:

    Frequency (f)

    Limit at operation mode

    Limit at standby mode

    9 kHz ≤ f ≤ 10 MHz

    22 μA/m (27 dB μA/m) at the 9 kHz frequency band, reduced by 3dB/ frequency range

    1.99 μA/m (6 dB μA/m) at the 9 kHz frequency band, reduced by 3dB/ frequency range

    10 MHz ≤ f ≤ 30 MHz

    0.67 μA/m (-3.5 dB μA/m)

    0.06 μA/m (-24.5 dB μA/m)

    47 MHz ≤ f ≤ 74 MHz;

    87.5 MHz ≤ f ≤ 118 MHz;

    174 MHz ≤ f ≤ 230 MHz;

    470 MHz ≤ f ≤ 862 MHz

    -54 dBm (4nW)

    -57 dBm (2nW)

    At other frequencies between 30 MHz and 1000 MHz

    -36 dBm (250nW)

     

    2.2. Spurious emission limit 2:

    Frequency (f)

    Limit at operation mode

    Limit at standby mode

    47 MHz ≤ f ≤ 74 MHz;

    87.5 MHz ≤ f ≤ 118 MHz;

    174 MHz ≤ f ≤ 230 MHz;

    470 MHz ≤ f ≤ 862 MHz

    -54 dBm (4nW)

    -57 dBm (2nW)

    At other frequencies below 1000 MHz

    -36 dBm (250nW)

    -57 dBm (2nW)

    At frequencies f > 1000 MHz

    -30 dBm (1µW)

    -47 dBm (20nW)

    2.3. Spurious emission limit 3:

    a. Narrow band spurious emissions:

    Frequency (f)

    Limit at operation mode

    Limit at standby mode

    30 MHz ≤ f ≤ 1 GHz

    -36 dBm (250nW)

    -57 dBm (2nW)

    1.8 MHz ≤ f ≤ 1.9 GHz;

    5.15 GHz ≤ f ≤ 5.3 GHz

    -47 dBm (20nW)

    -47 dBm (20 nW)

    1 GHz ≤ f ≤ 12.75 GHz

    -30 dBm (1µW)

    -47 dBm (20 nW)

    b. Wideband spurious emissions:

    Frequency (f)

    Limit at operation mode

    Limit at standby mode

    30 MHz ≤ f ≤ 1 GHz

    -86 dBm/Hz

    -107 dBm/Hz

    1.8 MHz ≤ f ≤ 1.9 GHz;

    5.15 GHz ≤ f ≤ 5.3 GHz

    -97 dBm/Hz

    -97 dBm/Hz

    1 GHz ≤ f ≤ 12.75 GHz

    -80 dBm/Hz

    -97 dBm/Hz

    2.4. Spurious emission limit 4:

    Frequency (f)

    Limit

    47 MHz ≤ f ≤ 74 MHz; 87.5 MHz ≤ f ≤ 118 MHz; 174 MHz ≤ f ≤ 230 MHz; 470 MHz ≤ f ≤ 862 MHz

    -54 dBm/100 kHz

    At other frequencies between 30 MHz and 1000 MHz

    -36 dBm/100 kHz

    1 GHz ≤ f ≤ 26.5 GHz -30 dBm/1 MHz

     

    2.5. Spurious emission limit 5:

    Frequency (f)

    Limit

    47 MHz ≤ f ≤ 74 MHz; 87.5 MHz ≤ f ≤ 118 MHz; 174 MHz ≤ f ≤ 230 MHz; 470 MHz ≤ f ≤ 862 MHz

    -54 dBm/100 kHz

    At other frequencies between 30 MHz and 1000 MHz

    -36 dBm/100 kHz

    1 GHz ≤ f ≤ 132 GHz

    -30 dBm/1 MHz

    2.6. Spurious emission limit 6:

    Frequency (f)

    Limit

    47 MHz ≤ f ≤ 74 MHz; 87.5 MHz ≤ f ≤ 118 MHz; 174 MHz ≤ f ≤ 230 MHz; 470 MHz ≤ f ≤ 862 MHz

    -54 dBm/100 kHz

    At other frequencies between 30 MHz and 1000 MHz

    -36 dBm/100 kHz

    1 GHz ≤ f ≤ 300 GHz

    -30 dBm/1 MHz


    2.7. Spurious emission limit 7:

    Frequency (f)

    Limit

    47 MHz ≤ f ≤ 74 MHz; 87.5 MHz ≤ f ≤ 118 MHz; 174 MHz ≤ f ≤ 230 MHz; 470 MHz ≤ f ≤ 862 MHz

    -54 dBm/100 kHz

    At other frequencies between 30 MHz and 1000 MHz

    -36 dBm/100 kHz

    1 GHz ≤ f ≤ 100 GHz

    -30 dBm/1 MHz

    2.8. Spurious emission limit 8:

    Frequency (f)

    Limit at operation mode

    Limit at standby mode

    f ≤ 1000 MHz

    -36 dBm (250nW)

    -57 dBm (2nW)

    1 GHz < f ≤ 4 GHz

    -30 dBm (1µW)

    -47 dBm (20 nW)

    2.9. Spurious emission limit 9:

    Signal transmission mode:

    Frequency (f)

    Limit

    108 MHz ≤ f ≤ 137 MHz; 156 MHz ≤ f ≤ 161.5 MHz;

    -16 dBm (25 μW)

    1525 MHz ≤ f ≤ 1610 MHz

    -16 dBm (25 μW)

    Idle mode:

    Frequency (f)

    Limit

    30 MHz ≤ f ≤ 1000 MHz;

    -57 dBm (2 nW)

    1000 MHz ≤ f ≤ 2000 MHz

    -47 dBm (20 nW)

    2.10. Spurious emission limit 10:

    Frequency (f)

    Limit

    108 MHz ≤ f ≤ 137 MHz;

    156 MHz ≤ f ≤ 161.5 MHz;

    406.0 MHz ≤ f ≤ 406.1 MHz;

    1525 MHz ≤ f ≤ 1610 MHz

    -16 dBm (25 μW)

     

    APPENDIX 3

    TECHNICAL AND OPERATIONAL CONDITIONS APPLIED TO LICENSE-EXEMPT NON-SPECIFIC SHORT RANGE DEVICES
    (Enclosed with the Circular No. 46/2016/TT-BTTTT dated December 26, 2016 by Minister of Information and Communications)

    Frequency band

    Main emission (radiated power or maximum magnetic field)

    Spurious emission (maximum power or minimum emission depletion)

    Other conditions

    13.553 ÷ 13.567 MHz

    ≤ 4.5 mW ERP

    According to spurious emission limit 1

     

    26.957 ÷ 27.283 MHz

    ≤ 100 mW ERP

    ≥40 dBc at transmitter output

     

    40.66-40.7 MHz

    ≤ 100 mW ERP

    ≥40 dBc at transmitter output

     

    918 ÷ 923 MHz

    ≤ 25 mW ERP

    According to spurious emission limit 2

    - Frequency band from 918 MHz to 918.4 MHz is used to protect radio communication systems using adjacent frequency bands.

    Relevant organizations and individuals may not operate devices at this frequency band.


    - Device must have LBT feature (Listen Before Talk) or operating time of device must be less than 1% duty cycle.

    2400 ÷ 2483.5 MHz

    ≤ 10 mW EIRP

    According to spurious emission limit 2

     

     

    ≤ 100 mW EIRP and

    ≤100 mW/100 kHz

    EIRP for devices using FHSS or ≤ 10 mW/1 MHz EIRP for devices using other modulation techniques

    According to spurious emission limit 3

    - Devices using spread-spectrum techniques.

    - Typical types of Non-specific Short Range Devices are devices having integrated radio receiver-transmitter modules according to Bluetooth and Zigbee standards, smart bands and smart indoor control devices.

    5725 ÷ 5850 MHz

    ≤ 25 mW EIRP

    According to spurious emission limit 2

     

    24 ÷ 24.25 GHz

    ≤ 100 mW EIRP

    According to spurious emission limit 2

     

    61 ÷ 61.5 GHz

    ≤ 100 mW EIRP

    According to spurious emission limit 6

     

    122 ÷ 122.25 GHz

     ≤ 10 mW EIRP (above the bandwidth of 250 MHz)

    According to spurious emission limit 6

     

    122.25 ÷ 123 GHz

    ≤ 100 mW EIRP

    According to spurious emission limit 6

     

    244 ÷ 246 GHz

    ≤ 100 mW EIRP

    According to spurious emission limit 6

     

     

    APPENDIX 4

    TECHNICAL AND OPERATIONAL CONDITIONS APPLIED TO LICENSE-EXEMPT CORDLESS PHONES
    (Enclosed with the Circular No. 46/2016/TT-BTTTT dated December 26, 2016 by Minister of Information and Communications)

    Frequency band

    Main emission (maximum radiated power)

    Spurious emission (maximum power or minimum emission depletion)

    Other conditions

    43.71 ÷ 44.00 MHz

    ≤ 183 μW ERP

     ≥ 32 dBc at 3m distance

    - Frequency bands for the base unit

    - Device may only use frequency modulation telephony (F3E) or phase modulation telephony (G3E).

    48.75 ÷ 49.51 MHz

    ≤ 183 μW ERP

     ≥ 32 dBc at 3m distance

    - Frequency bands for the mobile unit

    - Device may only use frequency modulation telephony (F3E) or phase modulation telephony (G3E).

    46.60 ÷ 46.98 MHz

    ≤ 183 μW ERP

     ≥ 32 dBc at 3m distance

    - Frequency bands for the base unit

    - Device may only use frequency modulation telephony (F3E) or phase modulation telephony (G3E).

    49.66 ÷ 50 MHz

    ≤ 183 μW ERP

     ≥ 32 dBc at 3m distance

    - Frequency bands for the mobile unit

    - Device may only use frequency modulation telephony (F3E) or phase modulation telephony (G3E).

    1880 ÷ 1900 MHz

    ≤ 250 mW EIRP

    According to spurious emission limit 2

    - Indoor use device.

     

    APPENDIX 5

    TECHNICAL AND OPERATIONAL CONDITIONS APPLIED TO LICENSE-EXEMPT MEDICAL IMPLANT COMMUNICATIONS SYSTEMS (MICS) AND MEDICAL IMPLANT TELEMETRY SYSTEMS (MITS)
    (Enclosed with the Circular No. 46/2016/TT-BTTTT dated December 26, 2016 by Minister of Information and Communications)

    Frequency band

    Main emission (maximum radiated power)

    Spurious emission (maximum power or minimum emission depletion)

    Other conditions

    401 ÷ 406 MHz

    25 μW ERP

    According to spurious emission limit 2

    - Frequency bands for MICS.

    - The width of occupying channel shall not exceed 300 kHz.

    - MICS must have at least 9 frequency channels arranged on the 401 ÷ 406 MHz frequency band.

    - MICS must use the Listen Before Transmit techniques.

    - MICS may only transmit data when having the control from the external. In an emergency where problems which may cause danger to the life or health of the patient are discovered, MICS may immediately transmit data.

    401 ÷ 402 MHz;

    403.5 ÷ 403.8 MHz;

    405 ÷ 406MHz

    100 nW ERP

    According to spurious emission limit 2

    - Frequency bands for MITS.

     

    APPENDIX 6

    TECHNICAL AND OPERATIONAL CONDITIONS APPLIED TO LICENSE-EXEMPT RADIO FREQUENCY IDENTIFICATION (RFID)
    (Enclosed with the Circular No. 46/2016/TT-BTTTT dated December 26, 2016 by Minister of Information and Communications)

    Frequency band

    Main emission (maximum radiated power)

    Spurious emission (maximum power or minimum emission depletion)

    Other conditions

    115 ÷ 150 kHz

    ≤ 4.5 mW ERP

    According to spurious emission limit 1

    - Center frequencies are 125 kHz and 134.2 kHz

    13.553 ÷ 13.567 MHz

    ≤ 4.5 mW ERP

    According to spurious emission limit 1

    - Center frequency is 13.56 MHz

    433.05 ÷ 434.79 MHz

    ≤ 10 mW ERP

    ≥ 32 dBc at 3m distance

    - Center frequency is 433.92 MHz

    866 ÷ 868 MHz

    ≤ 500 mW ERP

    According to spurious emission limit 2

    - Center frequency of channel n is calculated by the following formula: 865.9 + 0.2 n (MHz), with n = 1 ÷ 10

    918 ÷ 923 MHz

    ≤ 500 mW ERP (*)

    According to spurious emission limit 2

    - 918-918.4 MHz frequency band is used to protect radio communication systems using adjacent frequency bands. Relevant organizations and individuals may not operate devices at this frequency band.

    - The maximum allowed bandwidth of the hopping channel at 20 db depletion is 500 kHz.

    - Radio Frequency Identification operates in the 918 ÷ 923 MHz frequency band must employ Frequency-Hopping Spread Spectrum (FHSS) techniques.

    2446 ÷ 2454 MHz

    ≤ 500 mW EIRP

    According to spurious emission limit 2

     

    (*): Radio Frequency Identification applied to intelligent traffic systems (nonstop electronic toll collection systems) with the radiated power ranging from above 500 mW to 2000 mW ERP may use the 920-923 MHz frequency band when having obtained the license to use radio frequency.

     

    APPENDIX 7

    FREQUENCY CONDITIONS AND EMISSION LIMITS APPLIED TO LICENSE-EXEMPT RADIO DETECTION AND ALARM DEVICES
    (Enclosed with the Circular No. 46/2016/TT-BTTTT dated December 26, 2016 by Minister of Information and Communications)

    Frequency band

    Main emission (maximum radiated power)

    Spurious emission (maximum power or minimum emission depletion)

    16 ÷ 150 kHz

    ≤ 4.5 mW ERP

    According to spurious emission limit 1

    13.553 ÷ 13.567 MHz

    ≤ 4.5 mW ERP

    According to spurious emission limit 1

    29.7 ÷ 30.0 MHz

    ≤ 100 mW ERP

    ≥40 dBc at transmitter output

    146.35 ÷ 146.5 MHz

    ≤ 100 mW ERP

    ≥40 dBc at transmitter output

    240.15 ÷ 240.30 MHz

    ≤ 100 mW ERP

    ≥40 dBc at transmitter output

    300 ÷ 300.33 MHz

    ≤ 100 mW ERP

    ≥40 dBc at transmitter output

    312 ÷ 316 MHz

    ≤ 100 mW ERP

    ≥40 dBc at transmitter output

    444.4 ÷ 444.8 MHz

    ≤ 100 mW ERP

    ≥40 dBc at transmitter output

     

    APPENDIX 8

    TECHNICAL AND OPERATIONAL CONDITIONS APPLIED TO LICENSE-EXEMPT WIRELESS AUDIO DEVICES
    (Enclosed with the Circular No. 46/2016/TT-BTTTT dated December 26, 2016 by Minister of Information and Communications)

    Frequency band

    Main emission (maximum radiated power)

    Spurious emission (maximum power or minimum emission depletion)

    Other conditions

    3.155 ÷ 3.400 MHz

     ≤ 13.5 dBµA/m measured at 10m distance

    According to spurious emission limit 1

    - Used for hearing aids only.

    10.2 ÷ 11 MHz

    ≤ 4 μW

    According to spurious emission limit 1

    - Used for hearing aids only.

    - The channel has the width not exceeding 200 kHz and must entirely locate within the prescribed frequency band.

    40.66 ÷ 40.70 MHz

    ≤ 100 mW

    ≥40 dBc at transmitter output

    The channel has the width not exceeding 200 kHz and must entirely locate within the prescribed frequency band.

    87 ÷ 108 MHz

    ≤ 20 nW ERP

     ≥ 32 dBc at 3 distance

    - Personal FM transmitter may only use 87 ÷ 108 MHz frequency band.

    - The channel has the width not exceeding 200 kHz and must entirely locate within the prescribed frequency band.

    87 ÷ 108 MHz

    ≤ 3μW ERP

     ≥ 32 dBc at 3 distance

    - The frequency band for Wireless Audio Device (excluding personal FM transmitters).

    - The channel has the width not exceeding 200 kHz and must entirely locate within the prescribed frequency band.

    182.025 ÷ 182.975 MHz

    ≤ 30 mW ERP

     

    - The channel has the width not exceeding 200 kHz and must entirely locate within the prescribed frequency band.

    217.025 ÷ 217.975 MHz

    ≤ 30 mW ERP

    ≥40 dBc at transmitter output

    - The channel has the width not exceeding 200 kHz and must entirely locate within the prescribed frequency band.

    218.025 ÷ 218.475 MHz

    ≤ 30 mW ERP

    ≥40 dBc at transmitter output

    - The channel has the width not exceeding 200 kHz and must entirely locate within the prescribed frequency band.

    470 ÷ 694 MHz

    ≤ 30 mW ERP

    ≥40 dBc at transmitter output

    - Wireless Audio Devices for events

    - The channel has the width not exceeding 200 kHz and must entirely locate within the prescribed frequency band.

    - Device must be automatically adjusted and may adjust operating frequency.

    - Device may not be operated on television channels which are broadcasted in the operating region.

    - Minimum distance between the center frequency of device when it operates and adjacent or upper and lower adjacent frequencies of television channel(s) in the operating region is 400 kHz.

    - Device is not allowed to cause harmful interference to television receivers in the operation region.

     

    APPENDIX 9

    TECHNICAL AND OPERATIONAL CONDITIONS APPLIED TO LICENSE-EXEMPT REMOTE CONTROL DEVICES
    (Enclosed with the Circular No. 46/2016/TT-BTTTT dated December 26, 2016 by Minister of Information and Communications)

    Frequency band

    Main emission (maximum radiated power)

    Spurious emission (maximum power or minimum emission depletion)

    Other conditions

    115 ÷ 150 kHz

    ≤ 4.5 mW ERP

    According to spurious emission limit 1

     

    26.957 ÷ 27.283 MHz

    ≤ 100 mW ERP

    ≥40 dBc at transmitter output

     

    29.7 ÷ 30.0 MHz

    ≤ 100 mW ERP

    ≥40 dBc at transmitter output

     

    34.995 ÷ 35.225 MHz

    ≤ 100 mW ERP

    ≥40 dBc at transmitter output

     

    40.02 ÷ 40.98 MHz

    ≤ 100 mW ERP

    ≥40 dBc at transmitter output

    - For controlling model airplanes

    40.66 ÷ 40.70 MHz

    ≤ 100 mW ERP

    ≥40 dBc at transmitter output

     

    50.01 ÷ 50.99 MHz

    ≤ 100 mW ERP

    ≥40 dBc at transmitter output

    - For controlling model airplanes

    72.00 ÷ 72.99 MHz

    ≤ 1 W ERP

    ≥40 dBc at transmitter output

    - For controlling model airplanes

    312 ÷ 316 MHz

    ≤ 100 mW ERP

    ≥40 dBc at transmitter output

     

    433.05 ÷ 434.79 MHz

    ≤ 10 mW ERP

    ≥ 40 dBc at 3m distance

     

     

    APPENDIX 10

    TECHNICAL AND OPERATIONAL CONDITIONS APPLIED TO LICENSE-EXEMPT WIRELESS LOCAL AREA NETWORK (WLAN) DEVICES
    (Enclosed with the Circular No. 46/2016/TT-BTTTT dated December 26, 2016 by Minister of Information and Communications)

    Frequency band

    Main emission (maximum radiated power)

    Spurious emission (maximum power or minimum emission depletion)

    Other conditions

    2400 ÷ 2483.5 MHz

    ≤ 200 mW EIRP

    According to spurious emission limit 3

     

    5150 ÷ 5250 MHz

    ≤ 200 mW EIRP and 10 mW/MHz EIRP

    According to spurious emission limit 4

    - For indoor use.

    5250 ÷ 5350 MHz

    ≤ 200 mW EIRP and 10 mW/MHz EIRP

    According to spurious emission limit 4

    - Device must have Dynamic Frequency Selection (DFS) feature.

    - Transmit power control (TPC).

    5470 ÷ 5725 MHz

    ≤ 1 W EIRP and 50 mW/MHz

    According to spurious emission limit 4

    - Device must have Dynamic Frequency Selection (DFS) feature.

    - Device must have Transmit power control (TPC) feature. Radio access systems operating on the 5470 ÷ 5725 MHz frequency band with the power of less than 500 mW EIRP are not required to comply with these conditions.

    5725 ÷ 5850 MHz

    ≤ 1 W EIRP and 50 mW/MHz

    According to spurious emission limit 4

     

     

    APPENDIX 11

    TECHNICAL AND OPERATIONAL CONDITIONS APPLIED TO LICENSE-EXEMPT TELEMETRY DEVICES
    (Enclosed with the Circular No. 46/2016/TT-BTTTT dated December 26, 2016 by Minister of Information and Communications)

    Frequency band

    Main emission (maximum radiated power)

    Spurious emission (maximum power or minimum emission depletion)

    Other conditions

    26.957 ÷ 27.283 MHz

    ≤ 100 mW ERP

    ≥40 dBc at transmitter output

     

    29.70 ÷ 30.00 MHz

    ≤ 100 mW ERP

    ≥40 dBc at transmitter output

     

    40.50 ÷ 41.00 MHz

    ≤ 0.01 mW ERP

    ≥32 dBc at transmitter output

    - For medical and biological applications only.

    216 ÷ 217 MHz

    ≤ 0.01 mW ERP

    ≥40 dBc at transmitter output

    - For medical and biological applications only.

    433.05 ÷ 434.79 MHz

    ≤ 10 mW ERP

     ≥ 40 dBc at 3m distance

     

    24 ÷ 24.25 GHz

    ≤ 100 mW EIRP

    According to spurious emission limit 2

     

     

    APPENDIX 12

    TECHNICAL AND OPERATIONAL CONDITIONS APPLIED TO LICENSE-EXEMPT WIRELESS VIDEO TRANSMITTERS
    (Enclosed with the Circular No. 46/2016/TT-BTTTT dated December 26, 2016 by Minister of Information and Communications)

    Frequency band

    Main emission (maximum radiated power)

    Spurious emission (maximum power or minimum emission depletion)

    2400 ÷ 2483.5 MHz

    ≤ 100 mW EIRP

    According to spurious emission limit 2

    5725 ÷ 5850 MHz

    ≤ 100 mW EIRP

    According to spurious emission limit 2

    10.50 ÷ 10.55 GHz

    ≤ 100 mW EIRP

    According to spurious emission limit 2

    24.00 ÷ 24.25 GHz

    ≤ 100 mW EIRP

    According to spurious emission limit 2

     

    APPENDIX 13

    TECHNICAL AND OPERATIONAL CONDITIONS APPLIED TO LICENSE-EXEMPT WIDE BAND COMMUNICATION DEVICES
    (Enclosed with the Circular No. 46/2016/TT-BTTTT dated December 26, 2016 by Minister of Information and Communications)

    Frequency band

    Main emission (maximum radiated power)

    Spurious emission (maximum power or minimum emission depletion)

    Other conditions

    5150 ÷ 5250 MHz

    ≤ 200 mW EIRP and 10 mW/MHz EIRP

    According to spurious emission limit 4

    - For indoor use.

    5250 ÷ 5350 MHz

    ≤ 200 mW EIRP and 10 mW/MHz EIRP

    According to spurious emission limit 4

    - Device must have Dynamic Frequency Selection (DFS) feature.

    - Device must have Transmit power control (TPC) feature.

    5470 ÷ 5725 MHz

    ≤ 1 W EIRP and 50 mW/MHz

    According to spurious emission limit 4

    - Device must have Dynamic Frequency Selection (DFS) feature.

    - Device must have Transmit power control (TPC) feature. Radio access systems operating on the 5470 ÷ 5725 MHz frequency band with the power of less than 500 mW EIRP are not required to comply with these conditions.

    5725 ÷ 5850 MHz

    ≤ 1 W EIRP and 50 mW/MHz

    According to spurious emission limit 4

     

    57 ÷ 66 GHz

    ≤ 10 W EIRP

    According to spurious emission limit 5

    - Device must use integrated antenna.

    - Device is not set up outdoor at a fixed location.

     

    APPENDIX 14

    TECHNICAL AND OPERATIONAL CONDITIONS APPLIED TO LICENSE-EXEMPT ULTRA-WIDE BAND COMMUNICATION DEVICES
    (Enclosed with the Circular No. 46/2016/TT-BTTTT dated December 26, 2016 by Minister of Information and Communications)

    Frequency band

    Main emission (maximum radiated power)

    Spurious emission (maximum power or minimum emission depletion)

    Other conditions

    4200 ÷ 4800 MHz

     ≤ -70 dBm/MHz (mean power)

     ≤ -30 dBm/50 MHz (peak power)

    - Not applicable

    - Limits on radiated power at other frequency bands must comply with Note 1.

    - Device is used indoor or in the environment where device is shielded against radio waves;

    - Not for use on airplanes.

    Note 1:

    Frequency (f)

    Mean power (EIRP) spectral density limits

    Peak power (EIRP) spectral density limits, defined at 50MHz bandwidth

    f ≤ 1.6 GHz

    -90 dBm/MHz

    -50 dBm

    1.6 GHz < f ≤ 2.7 GHz

    -85 dBm/MHz

    -45 dBm

    2.7 GHz < f ≤ 3.1 GHz

    -70 dBm/MHz

    -36 dBm

    3.1 GHz < f ≤ 3.4 GHz

    -70 dBm/MHz

    -36 dBm

    3.4 GHz < f ≤ 3.8 GHz

    -80 dBm/MHz

    -40 dBm

    3.8 GHz < f ≤ 4.2 GHz

    -70 dBm/MHz

    -30 dBm

    4.8 GHz < f ≤ 6 GHz

    -70 dBm/MHz

    -30 dBm

    6 GHz < f ≤ 8.5 GHz

    -41.3 dBm/MHz

    0 dBm

    8.5 GHz < f ≤ 9 GHz

    -65 dBm/MHz

    -25 dBm

    9 GHz < f ≤ 10.6 GHz

    -65 dBm/MHz

    -25 dBm

    f > 10.6 GHz

    -85 dBm/MHz

    -45 dBm

     

    APPENDIX 15

    TECHNICAL AND OPERATIONAL CONDITIONS APPLIED TO LICENSE-EXEMPT AUTOMOTIVE RADAR
    (Enclosed with the Circular No. 46/2016/TT-BTTTT dated December 26, 2016 by Minister of Information and Communications)

    Frequency band

    Main emission (maximum radiated power)

    Spurious emission (maximum power or minimum emission depletion)

    76 ÷ 77 GHz

     ≤ 316.23 W EIRP (peak power)

    According to spurious emission limit 7

    77 ÷ 81 GHz

     ≤ 316.23 W EIRP (peak power, measured at 50 MHz bandwidth) and ≤ 0.5 mW/MHz EIRP (mean power spectral density)

    According to spurious emission limit 7

     

    APPENDIX 16

    TECHNICAL AND OPERATIONAL CONDITIONS APPLIED TO LICENSE-EXEMPT INDUCTIVE LOOP
    (Enclosed with the Circular No. 46/2016/TT-BTTTT dated December 26, 2016 by Minister of Information and Communications)

    Frequency band

    Main emission (maximum radiated power)

    Spurious emission (maximum power or minimum emission depletion)

    9 ÷ 148.5 kHz

    ≤ 42 dBµA/m measured at 10m distance

    According to spurious emission limit 1

    6.765 ÷ 6.795 MHz

     ≤ 42 dBµA/m measured at 10m distance

    According to spurious emission limit 1

    326.5 kHz

    340 kHz

     ≤-15 dBµA/m measured at 10m distance (in a 10 kHz bandwidth)

    According to spurious emission limit 1

     

    APPENDIX 17

    TECHNICAL AND OPERATIONAL CONDITIONS APPLIED TO LICENSE-EXEMPT RADIO DEVICES PLACED ON FISHING VESSELS
    (Enclosed with the Circular No. 46/2016/TT-BTTTT dated December 26, 2016 by Minister of Information and Communications)

    Frequency band

    Main emission (maximum radiated power)

    Spurious emission (maximum power or minimum emission depletion)

    Other conditions

    26.96 MHz ÷ 27.41 MHz

    ≤12 W ERP (single-sideband amplitude modulation: AM/SSB)

    ≤4 W ERP (double-sideband amplitude modulation: AM/DSB, or angle modulation: frequency modulation and phase modulation (FM/PM))

     

    According to spurious emission limit 2

    - This frequency band is divided into 40 channels from channel 1 to channel 40; each frequency channel is corresponding to center frequency and using purposes specified in Note 1.

    - Note 2.

    - Note 1: Center frequencies and using purposes of frequency channels

    Channel

    Center frequency (MHz)

    Using purposes

     

    Channel

    Center frequency (MHz)

    Using purposes

    1

    26.965

    Communication channel

     

    21

    27.215

    Communication channel

    2

    26.975

     

     

    22

    27.225

     

    3

    26.985

     

     

    23

    27.235

     

    4

    27.005

     

     

    24

    27.245

     

    5

    27.015

     

     

    25

    27.255

     

    6

    27.025

     

     

    26

    27.265

     

    7

    27.035

     

     

    27

    27.275

     

    8

    27.055

     

     

    28

    27.285

     

    9

    27.065

    Safety and rescue channel

     

    29

    27.295

     

    10

    27.075

    Communication channel

     

    30

    27.305

     

    11

    27.085

    Calling channel

     

    31

    27.315

     

    12

    27.105

    Communication channel

     

    32

    27.325

     

    13

    27.115

     

     

    33

    27.335

     

    14

    27.125

     

     

    34

    27.345

     

    15

    27.135

     

     

    35

    27.355

     

    16

    27.155

     

     

    36

    27.365

     

    17

    27.165

     

     

    37

    27.375

     

    18

    27.175

     

     

    38

    27.385

     

    19

    27.185

    Calling channel

     

    39

    27.395

     

    20

    27.205

    Communication channel

     

    40

    27.405

     

    In the above table, channels are provided for as follows:

    Safety and rescue channel provides safety and rescue information.

    Communication channel serves the exchange of information and messages.

    Calling channel serves making of calls.

    - Note 2:

    1.1. Conditions for using safety and rescue channel

    1.1.1. In an emergency where people and vessels at sea may face danger, relevant organizations and individuals may, in addition to the use of channel 9 (serve safety and rescue information), create waves to attract attention on any channels in the Table of frequency allocations when sending distress signals.

    1.1.2. When receiving distress signals, radio stations must immediately stop transmitting waves on the frequency which may cause interference to distress signals and keep listening in on frequencies designated for transmission of distress signals; reply and provide necessary assistance, and inform search and rescue agencies.

    1.2. Conditions for using calling channel

    1.2.1. Calling channels (channel 11 and channel 19) are dedicated for making calls between fishing vessels.

    1.2.2. Maximum length of call made on the calling channel is 1 minute. The calling station must say its name and call name of the receiving station (3 times) on the calling channel. Immediately after receiving response from the receiving station, the calling station must actively name the communication channel so that both stations communicate on such communication channel; the communication on the calling channel is not allowed.

    1.3. Conditions for using communication channel

    1.3.1. Communication channel is selected from 37 channels according to the Table of frequency allocations (excluding safety and rescue channel, and calling channels). If the selected communication channel is interfered by other stations, the communication may be transferred to another communication channel to avoid the interference.

    1.3.2. Communications between stations on a communication channel shall not exceed 5 minutes. If the exchange requires a period more than 5 minutes, the communication must be stopped for one minute before it is continued.

    1.4. The following acts are prohibited:

    1.4.1. Use a power exceeding the radiated power limits prescribed in this Appendix.

    1.4.2. Cause harmful interference to the safety and rescue channel.

    1.4.3. Use the safety and rescue channel for making calls and communications.

    1.4.4. Use the calling channel for communication activities (unless the transmission of distress signals).

    1.4.5. Make communications on the communication channel for a consecutive period of exceeding 5 minutes or generate any carrier interfering between calls.

    1.4.6. Send call or identification signals consecutively or repeatedly for a period of more than 1 minute on the calling channel.

    1.4.7. Send identification signals on two or several frequencies at the same time in order to contact with the only station.

     

    APPENDIX 18

    TECHNICAL AND OPERATIONAL CONDITIONS APPLIED TO LICENSE-EXEMPT LOW-POWER HANDIE-TALKIES
    (Enclosed with the Circular No. 46/2016/TT-BTTTT dated December 26, 2016 by Minister of Information and Communications)

    Frequency band

    Main emission (maximum radiated power)

    Spurious emission (maximum power or minimum emission depletion)

    Other conditions

    446.00 ÷ 446.2 MHz

    ≤ 500 mW ERP

    According to spurious emission limit 8

    - Device uses digital technologies with the width of each frequency channel of 6.25 kHz or 12.5 kHz.

    - Center frequencies of 12.5 kHz channels: 446.00625+n*0.0125 (n=0-15)

    - Center frequencies of 6.25 kHz channels: 446.003125+n*0.00625 (n=0-31)

    - Device must use integrated antenna. Device must be designed so as not to adjust frequencies out of the 446-446.2 MHz frequency band and not to increase the power to more than 500 mW.

    - Device must be automatically broken when it operates for a period of exceeding 180 seconds.

    - Low-power handie-talkies which operate on the 446.0 – 446.2 MHz frequency band and comply with corresponding technical and operational conditions shall be exempted from radio frequency licensing as from January 01, 2020.

    - The frequency channel should be checked before making communications to avoid interference.

     

    APPENDIX 19

    TECHNICAL AND OPERATIONAL CONDITIONS APPLIED TO RADIO DEVICES USED FOR MARINE SAFETY AND RESCUE PURPOSES
    (Enclosed with the Circular No. 46/2016/TT-BTTTT dated December 26, 2016 by Minister of Information and Communications)

    Frequency band

    MAIN EMISSION

    SPURIOUS EMISSION (maximum power or minimum emission depletion)

    TYPE OF RADIO DEVICE

    156.025 ÷ 162.025 MHz (*)

    ≤ 7.7 W ERP (12.5 W EIRP)

    According to spurious emission limit 9

    Automatic Identification System (AIS)

    406.0 ÷ 406.1 MHz

    ≤ 12.2 W ERP

    ≥ 20 dBc at frequency offset from ± 3 kHz to ± 7 kHz in comparison to carrier frequency;

     ≥ 30 dBc at frequency offset from ± 7 kHz to ± 12 kHz in comparison to carrier frequency;

    ≥ 35 dBc at frequency offset from ± 12 kHz to ± 24 kHz in comparison to carrier frequency;

    ≥ 40 dBc at frequency offset of -24 kHz in comparison to carrier frequency to 406.0 MHz frequency, and at frequency offset of +24 kHz in comparison to carrier frequency to 406.1 MHz frequency.

    Emergency Position Indicating Radio Beacon (EPIRB).

    9200 ÷ 9500 MHz

    ≥ 400 mW EIRP

    Not applicable

    Search and Rescue Radar Transponder (SART).

    161.9625 ÷ 161.9875 MHz

    162.0125 ÷ 162.0375 MHz

    ≤ 7.7 W ERP (12.5 W EIRP)

    According to spurious emission limit 10

    AIS Search and Rescue Radar Transponder (AIS-SART)

    (*): International default operating frequency: AIS1 (161.9625 ÷ 161.9875 MHz), AIS2 (162.0125 ÷ 162.0375 MHz).

     

     

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu46/2016/TT-BTTTT
                              Loại văn bảnThông tư
                              Cơ quanBộ Thông tin và Truyền thông
                              Ngày ban hành26/12/2016
                              Người kýTrương Minh Tuấn
                              Ngày hiệu lực 14/02/2017
                              Tình trạng Hết hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                                Hủy bỏ

                                  Bổ sung

                                  • Thông tư 18/2018/TT-BTTTT sửa đổi Thông tư 46/2016/TT-BTTTT quy định về Danh mục thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, điều kiện kỹ thuật và khai thác kèm theo do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành

                                  Đình chỉ 1 phần

                                    Quy định hết hiệu lực

                                      Bãi bỏ

                                      • Thông tư 18/2018/TT-BTTTT sửa đổi Thông tư 46/2016/TT-BTTTT quy định về Danh mục thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, điều kiện kỹ thuật và khai thác kèm theo do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành

                                      Sửa đổi

                                      • Thông tư 18/2018/TT-BTTTT sửa đổi Thông tư 46/2016/TT-BTTTT quy định về Danh mục thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, điều kiện kỹ thuật và khai thác kèm theo do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành

                                      Đính chính

                                        Thay thế

                                          Điều chỉnh

                                            Dẫn chiếu

                                              Văn bản gốc PDF

                                              Tải xuống văn bản gốc định dạng PDF chất lượng cao

                                              Tải văn bản gốc
                                              Định dạng PDF, kích thước ~2-5MB
                                              Văn bản Tiếng Việt

                                              Đang xử lý

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Bổ sung

                                              Thông tư này được bổ sung bởi Điều 2 Thông tư 18/2018/TT-BTTTT (VB hết hiệu lực: 28/11/2021)

                                              Xem văn bản Bổ sung

                                              Xem văn bản Bổ sung

                                              Thông tư này được bổ sung bởi Điều 2 Thông tư 18/2018/TT-BTTTT (VB hết hiệu lực: 28/11/2021)

                                              Xem văn bản Bổ sung

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Thông tư 18/2018/TT-BTTTT (VB hết hiệu lực: 28/11/2021)

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Khoản này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 1 Điều 1 Thông tư 18/2018/TT-BTTTT (VB hết hiệu lực: 28/11/2021)

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Khoản này được sửa đổi bởi Điểm c Khoản 1 Điều 1 Thông tư 18/2018/TT-BTTTT (VB hết hiệu lực: 28/11/2021)

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Khoản này được sửa đổi bởi Điểm d Khoản 1 Điều 1 Thông tư 18/2018/TT-BTTTT (VB hết hiệu lực: 28/11/2021)

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Khoản này được sửa đổi bởi Điểm đ Khoản 1 Điều 1 Thông tư 18/2018/TT-BTTTT (VB hết hiệu lực: 28/11/2021)

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 18/2018/TT-BTTTT (VB hết hiệu lực: 28/11/2021)

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Bổ sung

                                              Điều này được bổ sung bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 18/2018/TT-BTTTT (VB hết hiệu lực: 28/11/2021)

                                              Xem văn bản Bổ sung

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Bổ sung

                                              Phụ lục này được bổ sung bởi Điều 2 Thông tư 18/2018/TT-BTTTT (VB hết hiệu lực: 28/11/2021)

                                              Xem văn bản Bổ sung

                                              Xem văn bản Bổ sung

                                              Phụ lục này được bổ sung bởi Điều 2 Thông tư 18/2018/TT-BTTTT (VB hết hiệu lực: 28/11/2021)

                                              Xem văn bản Bổ sung

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Điểm này được sửa đổi bởi Điều 2 Thông tư 18/2018/TT-BTTTT (VB hết hiệu lực: 28/11/2021)

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Bổ sung

                                              Phụ lục này được bổ sung bởi Điều 2 Thông tư 18/2018/TT-BTTTT (VB hết hiệu lực: 28/11/2021)

                                              Xem văn bản Bổ sung

                                              Xem văn bản Bổ sung

                                              Phụ lục này được bổ sung bởi Điều 2 Thông tư 18/2018/TT-BTTTT (VB hết hiệu lực: 28/11/2021)

                                              Xem văn bản Bổ sung

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Bãi bỏ

                                              Băng tần và điều kiện sử dụng tương ứng tại Băng tần này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Thông tư 18/2018/TT-BTTTT (VB hết hiệu lực: 28/11/2021)

                                              Xem văn bản Bãi bỏ

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Bãi bỏ

                                              Nội dung này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Thông tư 18/2018/TT-BTTTT (VB hết hiệu lực: 28/11/2021)

                                              Xem văn bản Bãi bỏ

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Bổ sung

                                              Mục này được bổ sung bởi Điều 2 Thông tư 18/2018/TT-BTTTT (VB hết hiệu lực: 28/11/2021)

                                              Xem văn bản Bổ sung

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Bãi bỏ

                                              Băng tần và điều kiện sử dụng tương ứng tại Băng tần này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Thông tư 18/2018/TT-BTTTT (VB hết hiệu lực: 28/11/2021)

                                              Xem văn bản Bãi bỏ

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Bãi bỏ

                                              Nội dung này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Thông tư 18/2018/TT-BTTTT (VB hết hiệu lực: 28/11/2021)

                                              Xem văn bản Bãi bỏ

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Bổ sung

                                              Phụ lục này được bổ sung bởi Điều 2 Thông tư 18/2018/TT-BTTTT (VB hết hiệu lực: 28/11/2021)

                                              Xem văn bản Bổ sung

                                              Xem văn bản Bổ sung

                                              Phụ lục này được bổ sung bởi Điều 2 Thông tư 18/2018/TT-BTTTT (VB hết hiệu lực: 28/11/2021)

                                              Xem văn bản Bổ sung

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Tên Phụ lục này được sửa đổi bởi Điều 2 Thông tư 18/2018/TT-BTTTT (VB hết hiệu lực: 28/11/2021)

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Xem văn bản Bổ sung

                                              Phụ lục này được bổ sung bởi Điều 2 Thông tư 18/2018/TT-BTTTT (VB hết hiệu lực: 28/11/2021)

                                              Xem văn bản Bổ sung

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Tên Phụ lục này được sửa đổi bởi Điều 2 Thông tư 18/2018/TT-BTTTT (VB hết hiệu lực: 28/11/2021)

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Xem văn bản Bổ sung

                                              Phụ lục này được bổ sung bởi Điều 2 Thông tư 18/2018/TT-BTTTT (VB hết hiệu lực: 28/11/2021)

                                              Xem văn bản Bổ sung

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Bổ sung

                                              Phụ lục này được bổ sung bởi Điều 2 Thông tư 18/2018/TT-BTTTT (VB hết hiệu lực: 28/11/2021)

                                              Xem văn bản Bổ sung

                                              Xem văn bản Bổ sung

                                              Phụ lục này được bổ sung bởi Điều 2 Thông tư 18/2018/TT-BTTTT (VB hết hiệu lực: 28/11/2021)

                                              Xem văn bản Bổ sung

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Phụ lục này được sửa đổi bởi Điều 2 Thông tư 18/2018/TT-BTTTT (VB hết hiệu lực: 28/11/2021)

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Phụ lục này được sửa đổi bởi Điều 2 Thông tư 18/2018/TT-BTTTT (VB hết hiệu lực: 28/11/2021)

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                              • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                 Tư vấn nhanh với Luật sư
                                              -
                                              CÙNG CHUYÊN MỤC
                                              • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                              • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                              • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                              • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                              • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                              • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                              • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                              • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                              • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                              • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                              • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                              • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                              BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                              • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                              • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                              • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                              • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                              • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                              • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                              • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                              • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                              • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                              • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
                                              • Thủ tục cấp lại thẻ thường trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc
                                              • Thủ tục đổi mục đích thẻ tạm trú khi thay đổi nơi làm việc
                                              LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                              • Tư vấn pháp luật
                                              • Tư vấn luật tại TPHCM
                                              • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                              • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                              • Tư vấn pháp luật qua Email
                                              • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                              • Tư vấn luật qua Facebook
                                              • Tư vấn luật ly hôn
                                              • Tư vấn luật giao thông
                                              • Tư vấn luật hành chính
                                              • Tư vấn pháp luật hình sự
                                              • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                              • Tư vấn pháp luật thuế
                                              • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                              • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                              • Tư vấn pháp luật lao động
                                              • Tư vấn pháp luật dân sự
                                              • Tư vấn pháp luật đất đai
                                              • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                              • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                              • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                              • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                              • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                              • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                              • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                              LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                              • Tư vấn pháp luật
                                              • Tư vấn luật tại TPHCM
                                              • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                              • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                              • Tư vấn pháp luật qua Email
                                              • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                              • Tư vấn luật qua Facebook
                                              • Tư vấn luật ly hôn
                                              • Tư vấn luật giao thông
                                              • Tư vấn luật hành chính
                                              • Tư vấn pháp luật hình sự
                                              • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                              • Tư vấn pháp luật thuế
                                              • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                              • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                              • Tư vấn pháp luật lao động
                                              • Tư vấn pháp luật dân sự
                                              • Tư vấn pháp luật đất đai
                                              • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                              • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                              • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                              • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                              • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                              • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                              • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                              Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                              Tìm kiếm

                                              Duong Gia Logo

                                              • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                 Tư vấn nhanh với Luật sư

                                              VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                              Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                               Điện thoại: 1900.6568

                                               Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                              VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                              Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                               Điện thoại: 1900.6568

                                               Email: danang@luatduonggia.vn

                                              VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                              Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                               Điện thoại: 1900.6568

                                                Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                              Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                              Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                              • Chatzalo Chat Zalo
                                              • Chat Facebook Chat Facebook
                                              • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                              • location Đặt câu hỏi
                                              • gọi ngay
                                                1900.6568
                                              • Chat Zalo
                                              Chỉ đường
                                              Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                              Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                              Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                              Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                              • Gọi ngay
                                              • Chỉ đường

                                                • HÀ NỘI
                                                • ĐÀ NẴNG
                                                • TP.HCM
                                              • Đặt câu hỏi
                                              • Trang chủ