Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Thông tư 43/2009/TT-BTTTT ban hành danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    474645
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu43/2009/TT-BTTTT
    Loại văn bảnThông tư
    Cơ quanBộ Thông tin và Truyền thông
    Ngày ban hành30/12/2009
    Người kýLê Doãn Hợp
    Ngày hiệu lực 15/02/2010
    Tình trạng Hết hiệu lực

    BỘ THÔNG TIN
    VÀ TRUYỀN THÔNG
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    --------------

    Số: 43/2009/TT-BTTTT

    Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2009

     

    THÔNG TƯ

    BAN HÀNH DANH MỤC SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐÃ QUA SỬ DỤNG CẤM NHẬP KHẨU

    BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

    Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
    Căn cứ Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài;
    Căn cứ Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin;
    Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
    Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công nghệ thông tin,

    QUY ĐỊNH:

    Chương 1.

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

    1. Thông tư này ban hành Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu (sau đây gọi tắt là Danh mục) và nguyên tắc áp dụng.

    2. Thông tư này áp dụng đối với thương nhân Việt Nam; các tổ chức, cá nhân khác hoạt động có liên quan đến thương mại tham gia nhập khẩu hàng hóa là sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng.

    Điều 2. Giải thích từ ngữ

    Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

    1. Dịch vụ bảo hành, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa, làm mới, sản xuất làm mới sản phẩm công nghệ thông tinlà hoạt động thay thế mới, lắp ráp, sửa chữa, phục hồi, nâng cấp chức năng cho các máy móc, thiết bị công nghệ thông tin đã qua sử dụng;

    2. Sản phẩm công nghệ thông tin được tân trang, làm mới, sản xuất làm mới là các sản phẩm đã được sửa chữa, thay thế linh kiện, phục hồi chức năng và hình thức tương đương với sản phẩm mới cùng chủng loại, trên bao bì và trên sản phẩm phải có dấu hiệu, nhãn hiệu chỉ rõ là sản phẩm được tân trang, làm mới, sản xuất làm mới;

    3. Sản phẩm công nghệ thông tin chuyên dùng là sản phẩm công nghệ thông tin được sử dụng để làm phương tiện sản xuất, điều khiển, vận hành, khai thác, kiểm tra hoạt động của một phần hoặc toàn bộ hệ thống, dây chuyền sản xuất trong các chuyên ngành cụ thể.

    Chương 2.

    DANH MỤC SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐÃ QUA SỬ DỤNG CẤM NHẬP KHẨU

    Điều 3. Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu

    1. Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu được ban hành kèm theo Thông tư này.

    2. Danh mục này được xem xét bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với tình hình phát triển của công nghệ thông tin.

    Điều 4. Nguyên tắc áp dụng Danh mục

    1. Danh mục chỉ cấm nhập khẩu những hàng hóa có mã 10 số. Những mã 4 số, 6 số và 8 số trong Danh mục chỉ có tác dụng làm rõ nội dung thông tin về chủng loại hàng hóa được quy định cấm bởi mã 10 số.

    2. Linh kiện, phụ tùng, cụm linh kiện, phụ kiện đã qua sử dụng của các loại sản phẩm thuộc Danh mục cũng bị cấm nhập khẩu.

    3. Sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng nhập khẩu không áp dụng Danh mục trong các trường hợp sau:

    a) Nhập khẩu để làm dịch vụ bảo hành, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa, làm mới hoặc sản xuất làm mới và tái xuất;

    b) Nhập khẩu để làm phương tiện sản xuất trực tiếp hoặc làm mẫu phục vụ công tác thiết kế, nghiên cứu phát triển (R&D) theo hình thức mua, thuê, thuê mua, mượn;

    c) Tái nhập khẩu sau khi đưa ra nước ngoài để bảo hành, bảo trì hoặc sửa chữa, làm mới;

    d) Nhập khẩu theo hình thức di chuyển phương tiện sản xuất trong cùng một cơ quan, tổ chức;

    đ) Nhập khẩu sản phẩm công nghệ thông tin chuyên dùng đã qua sử dụng;

    e) Nhập khẩu sản phẩm công nghệ thông tin đã được tân trang, làm mới, sản xuất làm mới để phục vụ sản xuất thuộc dự án cụ thể, khi thực hiện dự án mang lại hiệu quả kinh tế xã hội hoặc phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng.

    Chương 3.

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 5. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2010.

    2. Thông tư này thay thế cho Quyết định số 20/2006/QĐ-BBCVT ngày 30 tháng 6 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông) ban hành Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu và Quyết định số 11/2007/QĐ-BBCVT ngày 24 tháng 5 năm 2007 sửa đổi, bổ sung Quyết định số 20/2006/QĐ-BBCVT ngày 30 tháng 6 năm 2006.

    Điều 6. Hướng dẫn thi hành

    1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, các tổ chức, cá nhân nêu tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    2. Trong quá trình thực hiện Thông tư này nếu có vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân cần kịp thời phản ánh bằng văn bản về Bộ Thông tin Truyền thông để giải quyết.

     

     

    Nơi nhận:
    - Thủ tướng, các PTT Chính phủ (để báo cáo);
    - Văn phòng Chính phủ;
    - Văn phòng Trung ương Đảng;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
    - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Tòa án nhân dân tối cao;
    - Kiểm toán Nhà nước;
    - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
    - Cơ quan TW của các đoàn thể;
    - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
    - Sở TT&TT các tỉnh thành phố trực thuộc TW;
    - Các doanh nghiệp, hiệp hội CNTT;
    - Công báo;
    - TTĐT CP;
    - Cục CNTT&TK (TCHQ);
    - Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ TT&TT;
    - Website Bộ TT&TT;
    - Lưu: VT, CNTT.

    BỘ TRƯỞNG




    Lê Doãn Hợp

     

    DANH MỤC

    SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐÃ QUA SỬ DỤNG CẤM NHẬP KHẨU(*)
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 43/2009/TT-BTTTT ngày 30/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Thông tin Truyền thông)

    Mã hàng

    Mô tả hàng hóa

    8443

    Máy in sử dụng các bộ phận in như bát chữ, trục lăn và các bộ phận in của nhóm 84.42; máy in khác, máy copy (copying machine) và máy fax, có hoặc không kết hợp với nhau; bộ phận và các linh kiện của chúng.

     

    - Máy in khác, máy copy và máy fax, có hoặc không kết hợp với nhau:

    8443.31

    - - Máy kết hợp hai hoặc ba chức năng in, copy hoặc fax, có khả năng kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động hoặc kết nối mạng:

    8443.31.30.00

    - - - Máy in-copy-fax kết hợp

    8443.32

    - - Loại khác, có khả năng kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động hoặc kết nối mạng:

    8443.32.10.00

    - - - Máy in kim

    8443.32.20.00

    - - - Máy in phun

    8443.32.30.00

    - - - Máy in laser

    8443.32.40.00

    - - - Máy fax

    8443.32.90.00

    - - - Loại khác:

    8443.39

    - - Loại khác

    8443.39.40.00

    - - - Máy in phun

     

    - Bộ phận và phụ tùng:

    8443.99

    - - Loại khác:

    8443.99.20.00

    - - - Hộp mực in đã có mực in

    8469

    Máy chữ trừ các loại máy in thuộc nhóm 84.43; máy xử lý văn bản

    8469.00.10.00

    - Máy xử lý văn bản

    8469.00.90.00

    - Loại khác

    8470

    Máy tính và các máy ghi, sao và hiển thị dữ liệu loại bỏ túi có chức năng tính toán, máy kế toán; máy đóng dấu miễn cước bưu phí, máy bán vé và các loại máy tương tự, có gắn bộ phận tính toán; máy tính tiền.

    8470.10.00.00

    - Máy tính điện tử có thể hoạt động không cần nguồn điện ngoài và máy ghi, sao có hiển thị dữ liệu, loại bỏ túi có chức năng tính toán

     

    - Máy tính điện tử khác:

    8470.21.00.00

    - - Có gắn bộ phận in

    8470.30.00.00

    - Máy tính khác

    84.71

    Máy xử lý dữ liệu tự động và các khối chức năng của chúng; đầu đọc từ hay đầu đọc quang, máy truyền dữ liệu lên các phương tiện truyền dữ liệu dưới dạng mã hóa và máy xử lý những dữ liệu này, chưa được chi tiết hay ghi ở nơi khác.

    8471.30

    - Máy xử lý dữ liệu tự động, loại xách tay có trọng lượng không quá 10 kg, gồm ít nhất một đơn vị xử lý dữ liệu trung tâm, một bàn phím và một màn hình:

    8471.30.10.00

    - - Máy tính nhỏ cầm tay bao gồm máy tính mini và sổ ghi chép điện tử kết hợp máy tính (PDAs)

    8471.30.20.00

    - - Máy tính xách tay, kể cả notebook và subnotebook

    8471.30.90

    - - Loại khác

    8471.30.90.10

    - - - Máy xử lý dữ liệu tự động loại kỹ thuật tương tự (analogue) hay lai (hydbrid)

     

    - Máy xử lý dữ liệu tự động khác:

    8471.41

    - - Chứa trong cùng một vỏ, có ít nhất một đơn vị xử lý trung tâm, một đơn vị nhập và một đơn vị xuất, kết hợp hoặc không kết hợp với nhau:

    8471.41.10.00

    - - - Máy tính cá nhân trừ máy tính xách tay của phân nhóm 8471.30

    8471.41.90

    - - - Loại khác:

    8471.41.90.10

    - - - - Máy xử lý dữ liệu tự động loại kỹ thuật tương tự (analogue) hay lai (Hydrid)

    8471.49

    - - Loại khác, ở dạng hệ thống:

    8471.49.10.00

    - - - Máy tính cá nhân trừ máy tính bỏ túi của phân nhóm 8471.30

    8471.49.90

    - - - Loại khác:

    8471.49.90.10

    - - - - Máy xử lý dữ liệu tự động loại kỹ thuật tương tự (analogue) hay lai (hydbrid)

    8471.50

    - Bộ xử lý trừ loại của phân nhóm 8471.41 hoặc 8471.49, có hoặc không chứa trong cùng vỏ một hoặc hai thiết bị sau: bộ lưu trữ, bộ nhập, bộ xuất:

    8471.50.10.00

    - - Bộ xử lý dùng cho máy tính cá nhân (trừ loại máy tính xách tay)

    8471.50.90

    - - Loại khác:

    8471.50.90.10

    - - - Máy xử lý dữ liệu tự động loại kỹ thuật tương tự (analogue) hay lai (hydbrid)

    8471.60

    - Bộ nhập hoặc bộ xuất, có hoặc không chứa bộ lưu trữ trong cùng một vỏ:

    8471.60.30.00

    - - Bàn phím máy tính

    8471.60.40.00

    - - Thiết bị nhập theo tọa độ X-Y, bao gồm chuột, bút quang, cần điều khiển, bi xoay và màn hình cảm ứng

    8471.70

    - Bộ lưu trữ:

    8471.70.10.00

    - - Ổ đĩa mềm

    8471.70.20.00

    - - Ổ đĩa cứng

    8471.70.30.00

    - - Ổ băng

    8471.70.40.00

    - - Ổ đĩa quang, kể cả ổ CD-ROM, ổ DVD và ổ CD có thể ghi được (CD-R)

    8471.80

    - Các bộ khác của máy xử lý dữ liệu tự động:

    8471.80.10.00

    - - Bộ điều khiển và bộ thích ứng

    8471.80.70.00

    - - Card âm thanh hoặc card hình ảnh

    8471.90

    - Loại khác:

    8471.90.20.00

    - - Máy đọc ký tự quang học, máy quét ảnh hoặc tài liệu

    85.17

    Bộ điện thoại, kể cả điện thoại di động (telephones for cellular networks) hoặc điện thoại dùng cho mạng không dây khác; thiết bị khác để truyền và nhận tiếng, hình ảnh hoặc dữ liệu khác bao gồm thiết bị viễn thông nối mạng hữu tuyến hoặc không dây (như nối mạng nội bộ hoặc mạng diện rộng), trừ loại thiết bị truyền và nhận của nhóm 84.43, 85.25, 85.27 hoặc 85.28

     

    - Bộ điện thoại, kể cả điện thoại di động (telephones for cellular networks) hoặc điện thoại dùng cho mạng không dây khác:

    8517.11.00.00

    - - Bộ điện thoại hữu tuyến với điện thoại cầm tay không dây

    8517.12.00.00

    - - Điện thoại di động (telephones for cellular networks) hoặc điện thoại dùng cho mạng không dây khác

     

    - Thiết bị khác để phát hoặc nhận tiếng, hình ảnh hoặc dữ liệu, bao gồm thiết bị thông tin hữu tuyến hoặc vô tuyến (như loại sử dụng trong mạng nội bộ hoặc mạng diện rộng):

    8517.61.00.00

    - - Trạm thu phát gốc

    8517.62

    - - Máy thu, đổi và truyền hoặc tái tạo âm thanh, hình ảnh hoặc dạng dữ liệu khác, bao gồm thiết bị chuyển mạch và thiết bị định tuyến:

     

    - - - Bộ phận của máy xử lý dữ liệu tự động, trừ Loại của nhóm 84.71:

    8517.62.21.00

    - - - - Bộ điều khiển và bộ thích ứng (adaptor), kể cả cổng nối, cầu nối và bộ định tuyến

    8517.62.30.00

    - - - Thiết bị chuyển mạch điện báo hay điện thoại

     

    - - - Thiết bị dùng cho hệ thống hữu tuyến sóng mang hoặc hệ thống hữu tuyến kỹ thuật số:

    8517.62.41.00

    - - - - Bộ điều biến/giải biến (modem) kể cả loại sử dụng cáp nối và dạng thẻ cắm

    8517.62.42.00

    - - - - Bộ tập trung hoặc bộ dồn kênh

     

    - - - Thiết bị truyền dẫn khác kết hợp với thiết bị thu:

    8517.62.51.00

    - - - - Thiết bị mạng nội bộ không dây

    8517.62.53.00

    - - - - Thiết bị phát dùng cho điện báo hay điện thoại truyền dẫn dưới dạng sóng khác

     

    - - - Thiết bị truyền dẫn khác:

    8517.62.61.00

    - - - - Dùng cho điện báo hay điện thoại

    8517.69

    - - Loại khác:

    8517.69.10.00

    - - - Thiết bị thu xách tay để gọi, báo hiệu hoặc nhắn tin và thiết bị cảnh báo bằng tin nhắn, kể cả máy nhắn tin

    8517.69.20.00

    - - - Dùng cho điện báo hay điện thoại truyền dẫn dưới dạng sóng (vô tuyến)

    8525

    Thiết bị truyền dẫn dùng cho phát thanh vô tuyến hoặc truyền hình, có hoặc không gắn máy thu hoặc máy ghi hoặc tái tạo âm thanh; camera truyền hình, camera số và camera ghi hình ảnh nền

    8525.50.00.00

    - Thiết bị phát

    8525.60.00.00

    - Thiết bị phát có gắn với thiết bị thu

    8525.80

    - Camera truyền hình, camera số và camera ghi hình ảnh:

    8525.80.10.00

    - - Webcam

    8525.80.20.00

    - - Camera số và camera ghi hình có gắn thiết bị ghi

    8528

    Màn hình và máy chiếu, không gắn với máy thu dùng trong truyền hình; máy thu dùng trong truyền hình, có hoặc không gắn với máy thu thanh vô tuyến hoặc âm thanh hoặc máy ghi hoặc tái tạo âm thanh.

     

    - Màn hình sử dụng ống đèn hình tia ca-tốt:

    8528.41

    - - Loại chỉ sử dụng hoặc chủ yếu sử dụng cho hệ thống xử lý dữ liệu thuộc nhóm 84.71:

    8528.41.10.00

    - - - Loại màu

    8528.41.20.00

    - - - Loại đen trắng hoặc đơn sắc khác

    8528.49

    - - Loại khác:

    8528.49.10.00

    - - - Loại màu

    8528.49.20.00

    - - - Loại đen trắng hoặc đơn sắc khác

     

    - Màn hình khác:

    8528.51

    - - Loại chỉ sử dụng hoặc chủ yếu sử dụng cho hệ thống xử lý dữ liệu thuộc nhóm 84.71:

    8528.51.20.00

    - - - Loại khác, màu

    8528.51.30.00

    - - - Loại khác, đen trắng hoặc đơn sắc khác

    8528.59

    - - Loại khác:

    8528.59.10.00

    - - - Loại màu

    8528.59.20.00

    - - - Loại đen trắng hoặc đơn sắc khác

     

    - Máy thu dùng trong truyền hình, có hoặc không gắn với máy thu thanh sóng vô tuyến hoặc máy ghi hoặc tái tạo âm thanh hoặc hình ảnh:

    8528.71

    - - Không thiết kế để gắn với thiết bị hiển thị video hoặc màn ảnh:

    8528.71.10.00

    - - - Thiết bị chuyển đổi tín hiệu (set top boxes which have a communication function)

    8528.71.90

    - - - Loại khác:

    8528.71.90.10

    - - - - Loại màu

    8528.71.90.90

    - - - - Loại khác

    8528.72

    - - Loại khác, màu:

    8528.72.10.00

    - - - Máy thu, hoạt động bằng pin

    8528.72.90.00

    - - - Loại khác

    8528.73

    - - Loại khác, đen trắng hoặc đơn sắc

    8528.73.10.00

    - - - Máy thu, hoạt động bằng điện hoặc hoạt động bằng pin

    8528.73.90.00

    - - - Loại khác

    85.44

    Dây, cáp điện (kể cả cáp đồng trục) cách điện (kể cả loại đã tráng men cách diện hoặc mạ lớp cách điện) và dây dẫn cách điện khác, đã hoặc chưa gắn với đầu nối; cáp sợi quang làm bằng các bó sợi đơn có vỏ bọc riêng từng sợi, đã hoặc chưa gắn với dây dẫn điện hoặc gắn với đầu nối.

     

    - Dây dẫn điện khác, dùng cho điện áp không quá 1.000 V:

    8544.42

    - - Đã lắp với đầu nối điện:

     

    - - - Dùng cho viễn thông, điện áp không quá 80 V:

    8544.42.11.00

    - - - - Cáp điện thoại, cáp điện báo và cấp chuyển tiếp vô tuyến, ngầm dưới biển

    8544.42.19

    - - - - Loại khác:

    8544.42.19.20

    - - - - - Cáp điện thoại, cáp điện báo, cáp chuyển tiếp vô tuyến

    8544.42.20

    - - - Dùng cho viễn thông, điện áp trên 80 V nhưng không quá 1.000 V:

    8544.42.20.10

    - - - - Cáp điện thoại, điện báo, cáp chuyển tiếp vô tuyến, ngầm dưới biển

    8544.42.20.20

    - - - - Cáp điện thoại, điện báo, cáp chuyển tiếp vô tuyến, trừ loại ngầm dưới biển

    8544.49

    - - Loại khác:

     

    - - - Dùng cho viễn thông, điện áp không quá 80 V:

    8544.49.11.00

    - - - - Cáp điện thoại, cáp điện báo và cáp chuyển tiếp vô tuyến, ngầm dưới biển

    8544.49.19

    - - - Loại khác:

    8544.49.19.10

    - - - - - Cáp điện thoại, cáp điện báo và cáp chuyển tiếp vô tuyến

     

    - - - Dùng cho viễn thông, điện áp trên 80 V nhưng không quá 1.000 V:

    8544.49.31.00

    - - - - Cáp điện thoại, cáp điện báo và cáp dùng cho trạm chuyển tiếp sóng vô tuyến, ngầm dưới biển

    8544.49.39

    - - - - Loại khác:

    8544.49.39.10

    - - - - - Cáp điện thoại, cáp điện báo và cáp chuyển tiếp vô tuyến

    8544.70

    - Cáp sợi quang:

    8544.70.10.00

    - - Cáp điện thoại, cáp điện báo và cáp chuyển tiếp vô tuyến, ngầm dưới biển

    * Ghi chú:

    - Danh mục được lập dựa trên cơ sở Danh mục hàng hóa và Mã số HS trong Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu

    - Màn hình dạng CRT và màn hình dạng Plasma thuộc Danh mục cấm nhập khẩu này.

    - Máy tính xách tay và màn hình, máy thu hình IP, dạng LED/OLED không thuộc Danh mục này nếu có thời hạn không quá 3 năm kể từ ngày sản xuất đến ngày mở Tờ khai Hải quan.

    PHPWord

    THE MINISTER OF INFORMATION AND COMMUNICATIONS
    -------

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
    Independence - Freedom - Happiness
    ----------

    No. 43/2009/TT-BTTTT

    Hanoi, December 30, 2009

     

    CIRCULAR

    PROMULGATING A LIST OF USED INFORMATION TECHNOLOGY APPLIANCES BANNED FROM IMPORT

    THE MINISTER OF INFORMATION AND COMMUNICATIONS

    Pursuant to the June 29, 2006 Law on Information Technology;
    Pursuant to the Government's Decree No. 12/2006/ND-CP of January 23, 2006, detailing the implementation of the Commercial Law regarding international purchase and sale of goods and goods purchase and sale agency, processing and transit with foreign parties;
    Pursuant to the Government's Decree No. 71/2007/ND-CP of May 3, 2007, detailing and guiding a number of articles of the Law on Information Technology regarding information technology industry;
    Pursuant to the Government's Decree No. 187/2007/ND-CP of December 25, 2007, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of
    Information and Communications;
    At the proposal of the director of the Information Technology Department,

    STIPULATES:

    Chapter I

    GENERAL PROVISIONS

    Article 1. Scope of regulation and subjects of application

    1. This Circular promulgates a list of used information technology appliances banned from import (below referred to as the list) and principles of application.

    2. This Circular applies to Vietnamese traders, other organizations and individuals conducting commerce-related activities and importing used information technology appliances.

    Article 2. Interpretation of terms

    In this Circular, the terms below are construed as follows:

    1. Service of warranty, maintenance, regular repair, renewal or remanufacture of information technology appliances means the replacement, assembly, repair, restoration or functional upgrading of used information technology machinery and equipment of all kinds;

    2. Renewed, embellished or remanufactured information technology appliance means an appliance which has been repaired, had its parts replaced or its functions and appearance restored equivalent to brand-new appliances of the same type, bearing on it and its package a sign or label clearly indicating that it is a renewed, embellished or remanufactured appliance;

    3. Special-use information technology appliance means an information technology appliance used as a tool for production, control, operation, exploitation or inspection of operation of part or the whole of a system or production chain in a specific sector.

    Chapter II

    LIST OF USED INFORMATION TECHNOLOGY APPLIANCES BANNED FROM IMPORT

    Article 3. List of used information technology appliances banned from import

    1. A list of used information technology appliances banned from import is promulgated together with this Circular.

    2. This list may be supplemented and modified to suit the practical development of information technology.

    Article 4. Principles for application of the list

    1. The list bans from import only commodities under 10-digit subheadings. The 4-, 6- and 8-digit headings and subheadings in the list are only intended to clarify information on categories of commodities under 10-digit subheadings banned from import.

    2. Used parts, spare parts, part assemblies and accessories of products on the list are also banned from import.

    3. Used information technology appliances may be imported not subject to the list in the following cases:

    a/ Those imported for provision of warranty, maintenance, repair, renewal and remanufacture services or for re-export;

    b/ Those imported in the form of purchase, hire, hire-purchase or borrowing for use as direct production tools or specimens in designing, research and development (R&D) activities;

    c/ Those re-imported after being brought abroad for warranty, maintenance, repair or renewal;

    d/ Those imported in the form of movement of production tools within the same agency or organization;

    e/ Import of used special-use information technology appliances;

    f/ Import of renewed, embellished or remanufactured information technology appliances for production under specific projects, provided the implementation of these projects can bring about socio-economic benefits or serve security or national defense.

    Chapter III

    IMPLEMENTATION PROVISIONS

    Article 5. Effect

    1. This Circular takes effect on February 15, 2010.

    2. This Circular replaces Decision No. 20/2006/QD-BBCVT of June 30, 2006, of the Minister of Post and Telematics (now the Ministry of Information and Communications), promulgating a list of used information technology appliances banned from import, and Decision No. 11/2007/QD-BBCVT of May 24, 2007, amending and supplementing Decision No. 20/2006/QD-BBCVT of June 30, 2006.

    Article 6. Implementation guidance

    1. Heads of agencies and units of the Ministry of Information and Communications, and organizations and individuals defined in Article 1 shall implement this Circular.

    2. Any problems arising in the implementation of this Circular should be reported in writing by concerned agencies, organizations and individuals to the Ministry of Information and Communications for handling.

     

     

    MINISTER OF
    INFORMATION AND COMMUNICATIONS




    Le Doan Hop

     

    LIST

     OF USED INFORMATION TECHNOLOGY APPLIANCES BANNED FROM IMPORT (*)
    (Promulgated together with the Information and Communications Ministry's Circular No. 43/2009/QD-BTTTT of December 30, 2009)

    Heading/sub heading

    Description of goods

    8443

    Printing machinery using such parts as plates, cylinders and printing parts of heading No. 8442; other printing machines, copying machines and facsimile machines, whether or not combined together; parts and spare parts thereof

     

    - Other printing machines, copying machines and facsimile machines, whether or not combined together:

    8443.31

    -- Combined printing-copying-facsimile machines, capable of connecting with automatic data processing machines or logging onto networks:

    8443.31.30.00

    --- Combined printing-copying-facsimile machines

    8443.32

    - Other, capable of connecting with automatic data processing machines or logging onto networks:

    8443.32.10.00

    --- Dot matrix printers

    8443.32.20.00

    --- Ink-jet printers

    8443.32.30.00

    --- Laser printers

    8443.32.40.00

    --- Facsimile machines

    8443.32.90.00

    --- Other

    8443.39

    -- Other:

    8443.39.40.00

    --- Ink-jet printers

     

    - Parts and spare parts:

    8443.99

    -- Other:

    8443.99.20.00

    --- Filled cartridges

    8469

    Typewriters other than printers of heading No. 8443; word-processing machines

    8469.00.10.00

    - Word-processing machines

    8469.00.90.00

    - Other

    8470

    Calculating machines and pocket-size data recording, reproducing and displaying machines with calculating functions, accounting machines; postage-franking machines, ticket-issuing machines and similar machines, incorporating a calculating device; cash registers

    8470.10.00.00

    - Electronic calculators capable of operation without an external source of electric power and pocket-size data recording, reproducing and displaying machines with calculating functions

     

    - Other electronic calculating machines:

    8470.21.00.00

    -- Incorporating a printing device

    8470.30.00.00

    - Other calculating machines

    8471

    Automatic data processing machines and functional units thereof; magnetic or optical readers, machines for transcribing data onto data media in coded forms and machines for processing such data, not elsewhere specified or included

    8471.30

    - Portable automatic data processing machines, weighing not more than 10 kg, consisting of at least a central processing unit, a keyboard and a display:

    8471.30.10.00

    -- Palmtop computers, including mini computers and personal digital assistants (PDAs)

    8471.30.20.00

    --- Laptop computers, including also notebooks and subnotebooks

    8471.30.90

    -- Other:

    8471.30.90.10

    --- Automatic data processing machines of analogue or hybrid type

     

    - Other automatic data processing machines:

    8471.41

    --- Comprising in the same housing at least a central processing unit, and an input and output unit, whether or not combined together:

    8471.41.10.00

    --- Personal computers other than laptop computers of subheading No. 8471.30

    8471.41.90

    --- Other:

    8471.41.90.10

    --- Automatic data processing machines of analogue or hybrid type

    8471.49

    -- Others, presented in the form of system:

    8471.49.10.00

    --- Personal computers other than laptop computers of subheading No. 8471.30

    8471.49.90

    --- Other:

    8471.49.90.10

    ---- Automatic data processing machines of analogue or hybrid type

    8471.50

    - Processing units, except those of subheading No. 8471.41 or 8471.49, whether or not containing in the same housing storage, input and/or output unit:

    8471.50.10.00

    -- Processing units for personal computers (other than laptop computers)

    8471.50.90

    -- Others:

    8471.50.90.10

    -- Automatic data processing machines of analogue or hybrid type

    8471.60

    - Input or output units, whether or not containing in the same housing storage units:

    8471.60.30.00

    -- Computer keyboards

    8471.60.40.00

    -- X-Y coordinate input devices, including mouse, light pen, joystick, trackball and touch sensitive screens

    8471.70

    - Storage units:

    8471.70.10.00

    -- Floppy disk drives

    8471.70.20.00

    -- Hard disk drives

    8471.70.30.00

    -- Cassette drives

    8471.70.40.00

    -- Optical disk drives, including CD-ROM drives, DVD drives and CD-R drives

    8471.80

    - Other units of automatic data processing machines:

    8471.80.10.00

    --- Control units and adapter units

    8471.80.70.00

    --- Sound cards and video cards

    8471.90

    - Others:

    8471.90.20.00

    -- Optical character readers, document or image scanners

    8517

    Telephone sets, including telephones for cellular networks or telephones for other wireless networks; other apparatuses for transmission and reception of sounds, images or other data, including telecommunications apparatus connected to line or wireless networks (local-area or wide-area networks), except transmitting and receiving apparatuses of heading No. 8443, 8525, 8527 or 8528

     

    - Telephone sets, including telephones for cellular networks or telephones for other wireless networks:

    8517.11.00.00

    -- Line telephone sets with cordless handsets

    8517.12.00.00

    -- Telephones for cellular networks or telephones for other wireless networks

     

    - Other apparatuses for transmission and reception of sounds, images or other data, including line or wireless communications apparatus (like those used in local-area or wide-area networks):

    8517.61.00.00

    -- Original transmission and reception stations

    8517.62

    -- Machines for reception, inversion and transmission or reproduction of sounds, images or other data, including switching apparatus and line-fixing apparatus:

     

    --- Parts of automatic data processing machines, except for those of heading No. 8471:

    8517.62.21.00

    --- Controllers and adapters, including terminals, connectors and line-fixing apparatuses

    8517.62.30.00

    --- Telephonic or telegraphic switching apparatus

     

    --- Apparatus for carrier-current line systems or for digital line systems:

    8517.62.41.00

    ---- Combined modulators-demodulators (modem), including those using cable connectors and insert cards

    8517.62.42.00

    ---- Concentrators, multiplexes

     

    --- Other combined transmission-reception apparatuses:

    8517.62.51.00

    ---- Wireless local-area network apparatus

    8517.62.53.00

    ---- Other transmission apparatus for radio-telegraphy or radio-telephony

     

    --- Other transmission apparatuses:

    8517.62.61.00

    ---- Used for telegraphy or telephony

    8517.69

    -- Other:

    8517.69.10.00

    - Portable reception apparatus for calling, signaling or messaging and message-warning apparatus, including pagers

    8517.69.20.00

    --- Used for radio-telegraphy or radio-telephony

    8525

    Transmission apparatus for radio-broadcasting or television, whether or not incorporating a reception apparatus or sound recording or reproducing apparatus; television cameras; digital cameras and still image video cameras

    8525.50.00.00

    - Transmission apparatus

    8525.60.00.00

    - Transmission apparatus incorporating a reception apparatus

    8525.80

    - Television cameras, digital cameras and still image video cameras:

    8525.80.10.00

    - Webcam

    8525.80.20.00

    -- Digital cameras and video cameras incorporating a recording apparatus

    8528

    Video monitors and projectors, not incorporating a reception apparatus for use in television; reception apparatus for television, whether or not incorporating a radio-broadcast receivers or sound or video recording or reproducing apparatus

     

    - Video monitors using cathode ray tube:

    8528.41

    -- Used only or mainly for data processing systems of heading No. 8471:

    8528.41.10.00

    --- Color

    8528.41.20.00

    --- Black and white or other monochrome

    8528.49

    -- Other:

    8528.49.10.00

    --- Color

    8528.49.20.00

    --- Black and white or other monochrome

     

    - Other video monitors:

    8528.51

    -- Used only or mainly for data processing systems of heading No. 8471:

    8528.51.20.00

    --- Other, color

    8528.51.30.00

    --- Other, black and white or other monochrome

    8528.59

    -- Other:

    8528.59.10.00

    --- Color

    8528.59.20.00

    --- Black and white or other monochrome

     

    - Reception apparatus for television, whether or not incorporating a radio-broadcast receiver or sound or video recording or reproducing apparatus:

    8528.71

    -- Designed not to incorporate a video display apparatus or screen:

    8528.71.10.00

    --- Set-top boxes which have a communications function

    8528.71.90

    --- Other:

    8528.71.90.10

    ---- Color

    8528.71.90.90

    ---- Other

    8528.72

    -- Other, color:

    8528.72.10.00

    --- Receivers, cell-powered

    8528.72.90.00

    --- Other

    8528.73

    -- Other, black and white or monochrome:

    8528.73.10.00

    --- Receivers, electricity- or cell-powered

    8528.73.90.00

    --- Other

    8544

    Insulated (including enameled or anodized) wire, cable (including coaxial cable) and other insulated electric conductors, whether or not fitted with connectors. Optical-fiber cables made of separately insulated fibers, whether or not fitted with electric conductors or connectors

     

    - Other electric conductors, for a voltage not exceeding 1,000 V:

    8544.42

    -- Fitted with connectors:

     

    --- For telecommunications and a voltage not exceeding 80 V:

    8544.42.11.00

    --- Undersea telephone, telegraph, radio relay cables

    8544.42.19

    ---- Other:

    8544.42.19.20

    ----- Telephone, telegraph, radio relay cables

    8544.42.20

    --- For telecommunications and a voltage exceeding 80 V but not exceeding 1.000 V:

    8544.42.20.10

    ---- Undersea telephone, telegraph, radio relay cables

    8544.42.20.20

    ---- Telephone, telegraph, radio relay cables, other than undersea cables

    8544.49

    -- Other:

     

    --- For telecommunications and a voltage not exceeding 80 V:

    8544.49.11.00

    ---- Undersea telephone, telegraph, radio relay cables

    8544.49.19

    ---- Other:

    8544.49.19.10

    ----- Telephone, telegraph, radio relay cables

     

    --- For telecommunications and a voltage exceeding 80 V but not exceeding 1,000 V:

    8544.49.31.00

    ---- Undersea telephone, telegraph, radio relay cables

    8544.49.39

    ---- Other:

    8544.49.39.10

    ----- Telephone, telegraph, radio relay cables

    8544.70

    - Optical-fiber cables:

    8544.70.10.00

    --- Undersea telephone, telegraph, radio relay cables

    * Notes:

    - This List is drawn up on the basis of the List of goods and their HS codes in the Export and Import Tariffs.

    - Cathode ray tube (CRT) and plasma screens are also on this list.

    - Laptop computers and their monitors. IP television receivers, of LED/OLED type, are not on this list if the period from the date of manufacture to the date of customs declaration opening is less than 3 years.-

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu43/2009/TT-BTTTT
                              Loại văn bảnThông tư
                              Cơ quanBộ Thông tin và Truyền thông
                              Ngày ban hành30/12/2009
                              Người kýLê Doãn Hợp
                              Ngày hiệu lực 15/02/2010
                              Tình trạng Hết hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                                Hủy bỏ

                                  Bổ sung

                                    Đình chỉ 1 phần

                                      Quy định hết hiệu lực

                                        Bãi bỏ

                                          Sửa đổi

                                            Đính chính

                                              Thay thế

                                                Điều chỉnh

                                                  Dẫn chiếu

                                                    Văn bản gốc PDF

                                                    Tải xuống văn bản gốc định dạng PDF chất lượng cao

                                                    Tải văn bản gốc
                                                    Định dạng PDF, kích thước ~2-5MB
                                                    Văn bản Tiếng Việt

                                                    Tải xuống văn bản đã dịch và chỉnh sửa bằng Tiếng Việt

                                                    Tải văn bản Tiếng Việt
                                                    Định dạng DOCX, dễ chỉnh sửa

                                                    Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                      Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                    -
                                                    CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                    • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                    • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                    • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                    • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                    • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                    • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                    • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                    • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                    • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                    • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                    • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                    • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                    • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                    • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                    • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                    • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                    • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                    • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                    • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
                                                    • Thủ tục cấp lại thẻ thường trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc
                                                    • Thủ tục đổi mục đích thẻ tạm trú khi thay đổi nơi làm việc
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                    Tìm kiếm

                                                    Duong Gia Logo

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                    Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                    Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: danang@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                    Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                      Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                    Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                    Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                    • Chatzalo Chat Zalo
                                                    • Chat Facebook Chat Facebook
                                                    • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                    • location Đặt câu hỏi
                                                    • gọi ngay
                                                      1900.6568
                                                    • Chat Zalo
                                                    Chỉ đường
                                                    Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                    Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                    Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                    Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                    • Gọi ngay
                                                    • Chỉ đường

                                                      • HÀ NỘI
                                                      • ĐÀ NẴNG
                                                      • TP.HCM
                                                    • Đặt câu hỏi
                                                    • Trang chủ