Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Thông tư 42/2014/TT-BTNMT về Định mức kinh tế – kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    309237
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu42/2014/TT-BTNMT
    Loại văn bảnThông tư
    Cơ quanBộ Tài nguyên và Môi trường
    Ngày ban hành29/07/2014
    Người kýNguyễn Mạnh Hiển
    Ngày hiệu lực 11/09/2014
    Tình trạng Hết hiệu lực
    THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

    BỘ TÀI NGUYÊN VÀ
    MÔI TRƯỜNG
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ----------------

    Số: 42/2014/TT-BTNMT

    Hà Nội, ngày 29 tháng 07 năm 2014

     

    THÔNG TƯ

    BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT

    Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

    Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

    Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

    Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

    Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

    Điều 1.Ban hành kèm theo thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

    Điều 2.Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 9 năm 2014.

    Thông tư này thay thế Quyết định số 20/2007/QĐ-BTNMT ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

    Điều 3.Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

     

     

    Nơi nhận:
    - Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Văn phòng Chính phủ;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ TN&MT;
    - Kiểm toán Nhà nước;
    - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
    - Cục kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
    - Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
    - Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
    - Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT, Cổng TTĐT Bộ TN&MT;
    - Lưu: VT, PC, KH, TCQLĐĐ (CĐKTK).

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG




    Nguyễn Mạnh Hiển

     

    ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

    THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 42/2014/TT-BTNMT ngày 29 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

    Phần I

    QUY ĐỊNH CHUNG

    1. Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất áp dụng cho các công việc sau:

    a) Thống kê đất đai định kỳ hàng năm;

    b) Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất định kỳ 5 năm.

    2. Định mức này được xây dựng trên cơ sở nội dung, phương pháp và trình tự thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

    3. Định mức này được sử dụng để tính đơn giá sản phẩm thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cả nước; tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh); quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện); xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã).

    Các công việc xây dựng dự án, hội nghị triển khai tập huấn, công tác chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, nghiệm thu, thông tin tuyên truyền về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của các cấp được tính theo quy định của Thông tư liên tịch hướng dẫn lập dự toán kinh phí giữa Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường.

    4. Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất gồm các định mức thành phần sau:

    4.1. Định mức lao động công nghệ (sau đây gọi là định mức lao động): Là thời gian lao động trực tiếp để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một bước công việc). Nội dung của định mức lao động bao gồm:

    a) Nội dung công việc: Quy định các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện bước công việc.

    b) Định biên: Quy định số lượng lao động kỹ thuật; loại và cấp bậc lao động kỹ thuật thực hiện công việc theo tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức - viên chức ngành tài nguyên và môi trường.

    c) Định mức: Quy định thời gian lao động trực tiếp sản xuất một đơn vị sản phẩm (thực hiện bước công việc); đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 8 giờ làm việc.

    Các mức ngoại nghiệp thể hiện dưới dạng phân số, trong đó:

    - Tử số là mức lao động kỹ thuật (tính theo công nhóm, công cá nhân);

    - Mẫu số là mức lao động phổ thông, tính theo công cá nhân.

    Lao động phổ thông là cán bộ các thôn, bản, ấp, tổ dân phố, những người am hiểu tình hình đất đai ở địa bàn được thuê mướn để thực hiện các công việc giản đơn trong công tác thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

    4.2. Định mức vật tư và thiết bị

    a) Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng vật liệu và định mức sử dụng dụng cụ (công cụ, dụng cụ), thiết bị (máy móc).

    Định mức sử dụng vật liệu là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc).

    Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị là số ca người lao động trực tiếp sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc).

    b) Thời hạn sử dụng dụng cụ, thiết bị là thời gian dự kiến sử dụng dụng cụ, thiết bị vào hoạt động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số kinh tế - kỹ thuật của dụng cụ, thiết bị.

    Thời hạn sử dụng dụng cụ: Đơn vị tính là tháng.

    Thời hạn sử dụng thiết bị thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch hướng dẫn lập dự toán kinh phí giữa Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường.

    c) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất của dụng cụ, thiết bị, 8 giờ làm việc trong 1 ngày công (ca) và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị.

    Mức điện năng trong các bảng định mức đã được tính theo công thức sau:

    Mức điện = (Công suất thiết bị/giờ x 8 giờ x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt.

    d) Mức cho các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng 5% mức dụng cụ tại bảng định mức dụng cụ.

    đ) Mức vật liệu nhỏ và hao hụt được tính bằng 8% mức vật liệu tại bảng định mức vật liệu.

    5. Khi áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật này, nếu có vướng mắc hoặc phát hiện bất hợp lý thì phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, điều chỉnh.

    6. Từ ngữ viết tắt

    Nội dung viết tắt

    Viết tắt

    Hiện trạng sử dụng đất

    HTSDĐ

    Bản đồ địa chính

    BĐĐC

    Biến động đất đai

    BĐĐĐ

    Thống kê đất đai

    TKĐĐ

    Kiểm kê đất đai

    KKĐĐ

    Định mức kinh tế - kỹ thuật

    Định mức KTKT

    Phần II

    ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG

    Chương I

    THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI

    I. THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI CẤP XÃ

    1. Nội dung công việc

    1.1. Công tác chuẩn bị

    a) Thu thập bản đồ, tài liệu, số liệu

    Thu thập tài liệu có liên quan phục vụ cho công tác thống kê đất đai gồm kết quả thống kê đất đai năm trước, kết quả kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm gần nhất; số liệu kế hoạch sử dụng đất của năm thống kê; hồ sơ địa chính; các hồ sơ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, hồ sơ đăng ký biến động đất đai và hồ sơ thanh tra đất đai, biên bản kiểm tra sử dụng đất đã lập ở các cấp trong kỳ.

    b) Phân tích, đánh giá và điều chỉnh thống nhất số liệu

    Phân tích, đánh giá số lượng, chất lượng, khả năng sử dụng của bản đồ, tài liệu, số liệu và các hồ sơ khác có liên quan; đối chiếu điều chỉnh thống nhất số liệu trong các tài liệu phục vụ thống kê đất đai.

    c) Chuẩn bị biểu mẫu TKĐĐ.

    1.2. Xác định và tổng hợp biến động sử dụng đất trong năm

    a) Rà soát, xác định và tổng hợp biển động sử dụng đất trong năm, thống kê vào biểu liệt kê các khoanh đất, bao gồm:

    - Đối với nơi đã có đầy đủ hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính và được cập nhật chỉnh lý biến động đầy đủ, thường xuyên thì rà soát, tổng hợp những biến động sử dụng đất trong năm từ hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính;

    - Đối với nơi chưa có đầy đủ hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính hoặc chưa được cập nhật, chỉnh lý biến động đầy đủ, thường xuyên thì rà soát, tổng hợp những biến động sử dụng đất trong năm từ hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và các hồ sơ khác có liên quan.

    b) Xác định và tổng hợp danh sách các trường hợp biến động đã hoàn thành thủ tục hành chính nhưng chưa thực hiện trong thực tế.

    c) Cập nhật những thay đổi vào Sổ mục kê đối với những nơi có bản đồ địa chính.

    1.3. Tổng hợp số liệu thống kê và lập hệ thống biểu TKĐĐ theo quy định

    1.4. Phân tích đánh giá hiện trạng sử dụng đất và biến động sử dụng đất

    a) Phân tích, đánh giá hiện trạng, cơ cấu sử dụng đất;

    b) Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất đai.

    1.5. Xây dựng báo cáo kết quả TKĐĐ

    1.6. Phục vụ kiểm tra; hoàn thiện và trình phê duyệt kết quả TKĐĐ

    1.7. In, sao, lưu trữ, giao nộp sản phẩm TKĐĐ

    2. Định mức

    Bảng 1

    STT

    Nội dung công việc

    Định biên

    Định mức công/xã

    1

    Công tác chuẩn bị

     

     

    1.1

    Thu thập bản đồ, tài liệu, số liệu

    1KTV4

    1,00

    1.2

    Phân tích, đánh giá, điều chỉnh thống nhất số liệu

    1KTV4

    1,00

    1.3

    Chuẩn bị biểu mẫu TKĐĐ

    1KTV4

    1,00

    2

    Xác định và tổng hợp biến động sử dụng đất trong năm

     

     

    2.1

    Rà soát, xác định và tổng hợp biến động sử dụng đất trong năm, thống kê vào biểu liệt kê các khoanh đất

    1KTV4

    5,00

    2.2

    Xác định và tổng hợp danh sách các trường hợp biến động đã hoàn thành thủ tục hành chính nhưng chưa thực hiện trong thực tế

    1KTV4

    3,00

    2.3

    Cập nhật những thay đổi vào Sổ mục kê đất đai đối với những nơi có bản đồ địa chính

    1KTV4

    1,00

    3

    Tổng hợp số liệu, và lập hệ thống biểu TKĐĐ theo quy định

    1KTV4

    5,00

    4

    Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và biến động sử dụng đất

     

     

    4.1

    Phân tích, đánh giá hiện trạng, cơ cấu sử dụng đất

    1KTV4

    2,00

    4.2

    Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất đai

    1KTV4

    1,00

    5

    Xây dựng báo cáo kết quả TKĐĐ

    1KTV4

    4,00

    6

    Phục vụ kiểm tra; hoàn thiện và trình phê duyệt kết quả TKĐĐ

    1KTV4

    1,00

    7

    In, sao, lưu trữ, giao nộp sản phẩm TKĐĐ

    1KTV4

    1,00

    Ghi chú:

    (1) Định mức tại Bảng 1 nêu trên tính cho xã trung bình (xã đồng bằng có diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 1.000 ha). Khi tính mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào diện tích tự nhiên và mức độ khó khăn thực tế của xã đó để tính theo công thức sau:

    MX= Mtbx x Kdtx x Kkv

    Trong đó:

    - MX là mức lao động của xã cần tính;

    - Mtbx là mức lao động của xã trung bình;

    - Kdtx hệ số quy mô diện tích cấp xã (được xác định theo Bảng 2);­

    - Kkv là hệ số điều chỉnh khu vực (được xác định theo Bảng 3).

    Bảng hệ số quy mô diện tích cấp xã (Kdtx)

    Bảng 2

    STT

    Diện tích tự nhiên (ha)

    Hệ số (Kdtx)

    1

    ≤ 1.000

    1,00

    2

    > 1.000 - < 2.000

    1,10

    3

    2.000 - < 5.000

    1,20

    4

    5.000 - < 10.000

    1,30

    5

    ≥ 10.000

    1,40

    Bảng hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv)

    Bảng 3

    Khu vực

    Hệ số (Kkv)

    Các xã khu vực miền núi

    0,90

    Các xã khu vực đồng bằng

    1,00

    Thị trấn và các xã nằm trong khu vực phát triển đô thị

    1,10

    Các phường thuộc thị xã, thành phố thuộc tỉnh

    1,20

    Các phường thuộc quận

    1,30

    (2) Đối với xã đã có đầy đủ hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính và được cập nhật, chỉnh lý biến động đầy đủ, thường xuyên thì mức được tính bằng 0,8 lần định mức quy định tại Bảng 1 (MX= Mtbx x Kdtx x Kkv x 0,8).

    II. THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI CẤP HUYỆN

    1. Nội dung công việc

    1.1. Công tác chuẩn bị

    Thu thập kết quả thống kê đất đai năm trước và kết quả kiểm kê đất đai của kỳ gần nhất; số liệu kế hoạch sử dụng đất của năm thống kê; rà soát, tổng hợp các trường hợp biến động đất đai đã giải quyết trong kỳ thống kê (gồm hồ sơ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, đăng ký biến động đất đai, thanh tra, kiểm tra sử dụng đất), chuyển cho cấp xã đối với các trường hợp chưa gửi thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động.

    1.2. Kiểm tra, tiếp nhận kết quả TKĐĐ của cấp xã giao nộp

    a) Kiểm tra kết quả TKĐĐ cấp xã;

    b) Hướng dẫn chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả TKĐĐ;

    c) Tiếp nhận hồ sơ TKĐĐ đã hoàn thiện của cấp xã giao nộp.

    1.3. Tổng hợp số liệu TKĐĐ cấp huyện

    a) Nhập số liệu TKĐĐ cấp xã (Import dữ liệu);

    b) Rà soát xử lý số liệu tổng hợp của các địa phương đối với các khu vực tranh chấp, chồng, hở địa giới hành chính;

    c) Tổng hợp số liệu TKĐĐ cấp huyện;

    d) Rà soát, đối chiếu thông tin, dữ liệu giữa các biểu, giữa dạng giấy và dạng số.

    1.4. Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và biến động sử dụng đất

    a) Phân tích, đánh giá hiện trạng và cơ cấu sử dụng đất;

    b) Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất đai;

    c) Phân tích, đối chiếu với việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất trong năm của huyện.

    1.5. Xây dựng báo cáo kết quả TKĐĐ

    1.6. Phục vụ kiểm tra; hoàn thiện và trình phê duyệt kết quả TKĐĐ

    1.7. In, sao, giao nộp, lưu trữ sản phẩm TKĐĐ

    2. Định mức

    Bảng 4

    STT

    Nội dung công việc

    Định biên

    Định mức Công nhóm/ huyện

    1

    Công tác chuẩn bị

    1KTV6

    7,50

    2

    Kiểm tra, tiếp nhận kết quả TKĐĐ của cấp xã giao nộp

     

     

    2.1

    Kiểm tra kết quả TKĐĐ cấp xã

    1KS3

    5,00

    2.2

    Hướng dẫn chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả TKĐĐ

    1KS3

    2,00

    2.3

    Tiếp nhận hồ sơ TKĐĐ đã hoàn thiện của cấp xã giao nộp

    1KTV6

    2,00

    3

    Tổng hợp số liệu TKĐĐ cấp huyện

     

     

    3.1

    Nhập số liệu thống kê đất đai cấp xã (Import dữ liệu)

    1KS3

    3,00

    3.2

    Rà soát, xử lý số liệu tổng hợp của các địa phương đối với các khu vực tranh chấp, chồng, hở địa giới hành chính

    2KS3

    3,00

    3.3

    Tổng hợp số liệu thống kê đất đai cấp huyện

    1KS3

    5,00

    3.4

    Rà soát, đối chiếu thông tin, dữ liệu giữa các biểu, giữa dạng giấy và dạng số

    1KS3

    1,00

    4

    Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và biến động sử dụng đất

     

     

    4.1

    Phân tích, đánh giá hiện trạng và cơ cấu sử dụng đất

    2KS3

    2,00

    4.2

    Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất đai

    2KS3

    2,00

    4.3

    Phân tích, đối chiếu với việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất trong năm của huyện

    2KS3

    2,00

    5

    Xây dựng báo cáo kết quả TKĐĐ

    2KS3

    8,00

    6

    Phục vụ kiểm tra; hoàn thiện và trình phê duyệt kết quả TKĐĐ

    1KS3

    1,00

    7

    In, sao, giao nộp, lưu trữ sản phẩm TKĐĐ

    2KTV6

    2,00

    Ghi chú: Định mức tại Bảng 4 nêu trên tính cho huyện trung bình (huyện có ít hơn hoặc bằng 15 xã); khi tính mức cho từng huyện cụ thể thì căn cứ vào số lượng đơn vị cấp xã thực tế của huyện để tính theo công thức sau:

    MH= Mtbh x [1 + 0,04 x (Kslx - 15)]

    Trong đó:

    - MH là mức lao động của huyện cần tính;

    - Mtbh là mức lao động của huyện trung bình;

    - Kslx là số lượng đơn vị cấp xã thuộc huyện.

    III. THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI CẤP TỈNH

    1. Nội dung công việc

    1.1. Công tác chuẩn bị

    Thu thập kết quả thống kê đất đai năm trước và kết quả kiểm kê đất đai của kỳ gần nhất; số liệu kế hoạch sử dụng đất của năm thống kê; rà soát, tổng hợp các trường hợp biến động đất đai đã giải quyết trong kỳ thống kê (gồm hồ sơ giao đất cho thuê đất, thu hồi đất, đăng ký biến động đất đai, hồ sơ thanh tra, biên bản kiểm tra sử dụng đất), chuyển cho cấp huyện đối với các trường hợp chưa gửi thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động.

    1.2. Tiếp nhận,kiểm tra kết quả TKĐĐ của cấp huyện, kết quả thống kê đất quốc phòng, đất an ninh

    a) Kiểm tra kết quả TKĐĐ cấp huyện;

    b) Hướng dẫn chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả TKĐĐ;

    c) Tiếp nhận hồ sơ TKĐĐ của cấp huyện, kết quả thống kê đất quốc phòng, đất an ninh.

    1.3. Tổng hợp số liệu TKĐĐ cấp tỉnh

    a) Nhập số liệu TKĐĐ cấp huyện (Import dữ liệu);

    b) Rà soát, xử lý số liệu tổng hợp của các địa phương đối với các khu vực tranh chấp, chồng, hở địa giới hành chính;

    c) Tổng hợp số liệu TKĐĐ cấp tỉnh;

    d) Rà soát đối chiếu thông tin, dữ liệu giữa các biểu, giữa dạng giấy và dạng số.

    1.4. Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và biến động sử dụng đất

    a) Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất;

    b) Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất;

    c) Phân tích, đối chiếu với việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất trong năm.

    1.5. Xây dựng báo cáo kết quả TKĐĐ

    1.6. Phục vụ kiểm tra; hoàn thiện và trình duyệt kết quả TKĐĐ

    1.7. In sao, giao nộp, lưu trữ sản phẩm TKĐĐ

    2. Định mức

    Bảng 5

    STT

    Nội dung công việc

    Định biên

    Định mức
    Công nhóm/ tỉnh

    1

    Công tác chuẩn bị

    1KS3

    5,00

    2

    Tiếp nhận, kiểm tra kết quả TKĐĐ của cấp huyện kết quả thống kê đất quốc phòng, đất an ninh

     

     

    2.1

    Kiểm tra kết quả TKĐĐ cấp huyện

    1KS3

    10,00

    2.2

    Hướng dẫn chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả TKĐĐ

    1KS3

    3,00

    2.3

    Tiếp nhận hồ sơ TKĐĐ của cấp huyện, kết quả thống kê đất quốc phòng, đất an ninh

    1KTV6

    2,00

    3

    Tổng hợp số liệu TKĐĐ cấp tỉnh

     

     

    3.1

    Nhập số liệu TKĐĐ cấp huyện (Inport dữ liệu)

    1KS3

    5,00

    3.2

    Rà soát, xử lý số liệu tổng hợp của các địa phương đối với các khu vực tranh chấp, chồng, hở địa giới hành chính

    2KS3

    2,00

    3.3

    Tổng hợp số liệu TKĐĐ cấp tỉnh

    1KS3

    5,00

    3.4

    Rà soát, đối chiếu thông tin, dữ liệu giữa các biểu, giữa dạng giấy, dạng số

    2KS3

    5,00

    4

    Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và biến động sử dụng đất

     

     

    4.1

    Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất

    1KS3

    4,00

    4.2

    Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất

    1KS3

    3,00

    4.3

    Phân tích, đối chiếu với việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất trong năm

    1KS3

    4,00

    5

    Xây dựng báo cáo kết quả TKĐĐ

    2KS3

    10,00

    6

    Phục vụ kiểm tra; hoàn thiện và trình duyệt kết quả TKĐĐ

    1KS3

    2,00

    7

    In, sao, giao nộp, lưu trữ sản phẩm TKĐĐ

    2KTV6

    2,00

    Ghi chú: Định mức tại Bảng 5 nêu trên tính cho tỉnh trung bình (tỉnh có ít hơn hoặc bằng 10 đơn vị cấp huyện); khi tính mức cho từng tỉnh cụ thể thì căn cứ vào số lượng huyện thực tế của tỉnh để tính theo công thức sau:

    MT= Mtbt x [1 + 0,05 x (Kslh - 10)]

    Trong đó:

    - MT là mức lao động của tỉnh cần tính;

    - Mtbt là mức lao động của tỉnh trung bình;

    - Kslh là số lượng đơn vị cấp huyện thuộc tỉnh.

    IV. THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI CẢ NƯỚC

    1. Nội dung công việc

    1.1. Công tác chuẩn bị

    a) Thu thập kết quả thống kê đất đai kỳ trước và kết quả kiểm kê đất đai của kỳ gần nhất; thu thập và tổng hợp số liệu kế hoạch sử dụng đất của các tỉnh và cả nước trong năm thống kê;

    b) Rà soát, xác định những vấn đề cần chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương thực hiện.

    1.2. Tiếp nhận,kiểm tra kết quả TKĐĐ của cấp tỉnh và kết quả thống kê đất quốc phòng, đất an ninh

    a) Kiểm tra kết quả TKĐĐ cấp tỉnh;

    b) Hướng dẫn chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả TKĐĐ;

    c) Tiếp nhận kết quả thống kê đất đai của cấp tỉnh và kết quả thống kê đất quốc phòng, đất an ninh.

    1.3. Tổng hợp số liệu TKĐĐ vùng và cả nước

    a) Nhập số liệu TKĐĐ của cấp tỉnh (Import dữ liệu);

    b) Rà soát, xử lý số liệu tổng hợp của các địa phương đối với các khu vực tranh chấp, chồng, hở địa giới hành chính;

    c) Tổng hợp số liệu TKĐĐ vùng và cả nước;

    d) Rà soát, đối chiếu, thống nhất số liệu thống kê đất quốc phòng và đất an ninh của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an với số liệu TKĐĐ của cấp tỉnh; giữa các biểu, giữa dạng giấy và dạng số.

    1.4. Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và biến động sử dụng đất vùng và cả nước

    a) Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất vùng và cả nước;

    b) Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất đai qua 1 năm của các vùng và cả nước;

    c) Phân tích, đánh giá tình hình tranh chấp địa giới hành chính các cấp xã, huyện, tỉnh trong cả nước;

    d) Phân tích, đối chiếu tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất trong năm của các vùng và cả nước.

    1.5. Xây dựng báo cáo kết quả TKĐĐ cả nước

    a) Tổng hợp từ báo cáo kết quả thống kê của cấp tỉnh về tình hình tổ chức thực hiện, phương pháp thu thập số liệu TKĐĐ, nguồn gốc số liệu thu thập, độ tin cậy của số liệu thu thập và số liệu tổng hợp, các thông tin khác có liên quan đến số liệu;

    b) Nghiên cứu, đánh giá tác động của việc quản lý, sử dụng đất đai đến tình hình phát triển kinh tế xã hội và môi trường của cả nước;

    c) Xây dựng báo cáo TKĐĐ cả nước.

    1.6. Phục vụ kiểm tra; hoàn thiện và trình duyệt kết quả TKĐĐ

    1.7. In, sao, công bố và giao nộp lưu trữ sản phẩm TKĐĐ

    a) Công bố kết quả TKĐĐ cả nước;

    b) In, sao kết quả TKĐĐ cả nước;

    c) Giao nộp và lưu trữ kết quả TKĐĐ cả nước.

    2. Định mức

    Bảng 6

    STT

    Nội dung công việc

    Định biên

    Định mức
    Công nhóm/ Cả nước

    1

    Công tác chuẩn bị

    Nhóm 2 (1KS4+1KS5)

    20,00

    2

    Tiếp nhận, kiểm tra kết quả TKĐĐ của cấp tỉnh và kết quả thống kê đất quốc phòng, đất an ninh

     

     

    2.1

    Kiểm tra kết quả TKĐĐ cấp tỉnh

    Nhóm 2 (1KS4+1KS5)

    21,00

    2.2

    Hướng dẫn chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả TKĐĐ

    Nhóm 2 (1KS4+1KS5)

    10,00

    2.3

    Tiếp nhận kết quả thống kê đất đai của cấp tỉnh và kết quả thống kê đất quốc phòng, đất an ninh

    Nhóm 2 (1KS4+1KS5)

    6,00

    3

    Tổng hợp số liệu TKĐĐ vùng và cả nước

     

     

    3.1

    Nhập số liệu TKĐĐ của cấp tỉnh (Inport dữ liệu)

    1KS4

    32,00

    3.2

    Rà soát, xử lý số liệu tổng hợp của các địa phương đối với các khu vực tranh chấp, chồng, hở địa giới hành chính

    2KS5

    32,00

    3.3

    Tổng hợp số liệu TKĐĐ vùng và cả nước

    2KS5

    30,00

    3.4

    Rà soát, đối chiếu, thống nhất số liệu thống kê đất quốc phòng và đất an ninh của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an với số liệu TKĐĐ của cấp tỉnh; giữa các biểu, giữa dạng giấy và dạng số

    2KS5

    26,00

    4

    Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và biến động sử dụng đất vùng và cả nước

     

     

    4.1

    Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất của các vùng và cả nước

    2KS5

    50,00

    4.2

    Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất đai qua 1 năm của các vùng và cả nước

    2KS5

    50,00

    4.3

    Phân tích, đánh giá tình hình tranh chấp địa giới hành chính các cấp xã, huyện, tỉnh trong cả nước

    2KS5

    16,00

    4.4

    Phân tích, đối chiếu tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất trong năm của cả nước

    2KS5

    10,00

    5

    Xây dựng báo cáo kết quả TKĐĐ cả nước

     

     

    5.1

    Tổng hợp từ báo cáo kết quả thống kê của cấp tỉnh về tình hình tổ chức thực hiện, phương pháp thu thập số liệu TKĐĐ, nguồn gốc số liệu thu thập, độ tin cậy của số liệu thu thập và số liệu tổng hợp, các thông tin khác có liên quan đến số liệu

    3KS5

    32,00

    5.2

    Nghiên cứu, đánh giá các tác động của việc quản lý và sử dụng đất đai đến tình hình phát triển kinh tế xã hội và môi trường của cả nước

    3KS5

    30,00

    5.3

    Xây dựng báo cáo TKĐĐ cả nước

    3KS5

    15,00

    6

    Phục vụ kiểm tra; hoàn thiện và trình duyệt kết quả TKĐĐ

    1KS3

    5,00

    7

    In, sao, công bố và giao nộp lưu trữ sản phẩm TKĐĐ

     

     

    7.1

    Công bố kết quả TKĐĐ cả nước

    2KS3

    2,00

    7.2

    In, sao kết quả TKĐĐ cả nước

    2KS3

    5,00

    7.3

    Giao nộp và lưu trữ kết quả TKĐĐ cả nước

    2KS3

    2,00

    Chương II

    KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT

    I. KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CẤP XÃ

    1. Nội dung công việc

    1.1. Công tác chuẩn bị

    a) Chuẩn bị nhân lực, vật tư, trang thiết bị kỹ thuật;

    b) Thu thập, tiếp nhận tài liệu phục vụ công tác kiểm kê đất đai, bao gồm:

    - Bản đồ địa chính, bản trích đo địa chính; bản đồ ảnh (bình đồ ảnh đã được điều vẽ); bản đồ hiện trạng sử dụng đất kỳ trước và tài liệu, bản đồ khác (hồ sơ địa giới hành chính; bản đồ địa hình...);

    - Cơ sở dữ liệu đất đai; hồ sơ địa chính; hồ sơ đăng ký biến động đất đai, hồ sơ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt, thống kê đất đai hàng năm trong kỳ kiểm kê đất đai, kiểm kê đất đai hai kỳ trước đó và các hồ sơ khác có liên quan.

    c) Rà soát, đối chiếu, đánh giá, thống nhất lựa chọn bản đồ, tài liệu số liệu sử dụng cho kiểm kê; xác định đường địa giới hành chính cấp xã (trường hợp đang có tranh chấp hoặc không thống nhất giữa hồ sơ địa giới với thực địa thì làm việc với Ủy ban nhân dân của các đơn vị cấp xã liên quan để thống nhất xác định phạm vi kiểm kê);

    d) In bản đồ, biểu mẫu để điều tra kiểm kê.

    1.2. Điều tra, khoanh vẽ, lập bản đồ kết quả điều tra kiểm kê

    a) Rà soát, cập nhật, chỉnh lý, khoanh đất, yếu tố nền địa lý và đường địa giới hành chính trên bản đồ điều tra kiểm kê từ các nguồn tài liệu, bao gồm:

    - Rà soát, cập nhật, chỉnh lý khoanh đất gồm: rà soát, cập nhật, chỉnh lý khoanh đất theo loại đất và đối tượng sử dụng, quản lý đất, các khu vực đặc thù;­

    - Rà soát, cập nhật, chỉnh Iý các thay đổi yếu tố nền địa lý và đường địa giới hành chính.

    b) Lập kế hoạch điều tra, khoanh vẽ thực địa, gồm: xác định khu vực có biến động về loại đất, đối tượng sử dụng, quản lý đất; vạch tuyến đối soát, điều tra thực địa, xác định khu vực phải khoanh vẽ tại thực địa và lập kế hoạch để thực hiện;

    c) Điều tra, khoanh vẽ thực địa, bao gồm:

    - Đối soát thực địa; xác định các khoanh đất theo loại đất, mục đích chính mục đích phụ; đối tượng sử dụng quản lý đất; tình trạng pháp lý; các khu vực đặc thù... và xác định các khoanh đất cần khoanh vẽ, chỉnh lý về ranh giới;

    - Khoanh vẽ, chỉnh lý ranh giới khoanh đất;

    - Khoanh vẽ bổ sung, chỉnh lý các yếu tố nền địa lý và đường địa giới hành chính tại thực địa,...;

    - Chỉnh lý, cập nhật các thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng, quản lý đất lên bản đồ điều tra kiểm kê.

    d) Chuyển vẽ và biên tập bản đồ kết quả điều tra kiểm kê, tính diện tích, bao gồm:

    - Chuyển vẽ kết quả điều tra, khoanh vẽ thực địa lên bản đồ phiên bản dạng số;

    - Ghép mảnh bản đồ điều tra kiểm kê theo phạm vi đơn vị hành chính;

    - Tích hợp tiếp biên, biên tập bản đồ kết quả điều tra kiểm kê; đóng vùng, tính diện tích các khoanh đất; trình bày, hoàn thiện bản đồ kết quả điều tra kiểm kê.

    đ) Lập biểu liệt kê các khoanh đất theo từng loại đất, từng loại đối tượng sử dụng, quản lý đất (theo hiện trạng và thời điểm kiểm kê kỳ trước); theo khu vực đặc thù, bao gồm:

    - Chiết xuất biểu liệt kê các khoanh đất từ bản đồ kết quả điều tra kiểm kê dạng số;

    - Nhập bổ sung thông tin về loại đất cũ; loại đối tượng sử dụng, quản lý đất cũ và mới từ sổ dã ngoại.

    1.3. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

    a) Tổng hợp, khái quát hóa từ bản đồ kết quả điều tra kiểm kê;

    b) Biên tập, trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, chuẩn bị định dạng để phục vụ in bản đồ;

    c) Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

    d) Hoàn thiện và in bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

    1.4. Tổng hợp số liệu diện tích đất đai, lập hệ thống biểu kiểm kê đất đai

    1.5. Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và biến động sử dụng đất

    a) Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất (tình hình quản lý, sử dụng đất) phân tích cơ cấu sử dụng đất; đánh giá chỉ số bình quân tình hình sử dụng đất;

    b) Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất qua 10 năm, 05 năm;

    c) Xây dựng báo cáo thuyết minh, đánh giá hiện trạng sử dụng đất.

    1.6. Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai

    1.7. Phục vụ kiểm tra nghiệm thu kết quả kiểm kê đất đai

    1.8. In, sao, đóng gói, lưu trữ và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai

    2. Định mức

    2.1. Công tác chuẩn bị

    Bảng 7

    STT

    Nội dung công việc

    Định biên

    Định mức
    Công nhóm/xã

    1

    Chuẩn bị nhân lực, vật tư, trang thiết bị kỹ thuật

    1KTV4

    3,00

    2

    Thu thập, tiếp nhận tài liệu phục vụ công tác kiểm kê đất đai

    1KTV4

    2,00

    3

    Rà soát, đối chiếu, đánh giá, thống nhất lựa chọn bản đồ, tài liệu, số liệu sử dụng cho kiểm kê; xác định đường địa giới hành chính cấp xã

    Nhóm 2 (1KTV4+1KTV6)

    2,00

    4

    In bản đồ, biểu mẫu để điều tra kiểm kê

    Nhóm 2 (1KTV6+1KS3)

    1,00

    2.2. Điều tra, khoanh vẽ, lập bản đồ kết quả điều tra kiểm kê

    Bảng 8

    STT

    Nội dung công việc

    Định biên

    Định mức
    Công nhóm/xã

    1

    Rà soát, cập nhật, chỉnh lý khoanh đất, yếu tố nền địa lý và đường địa giới hành chính trên bản đồ điều tra kiểm kê từ các nguồn tài liệu

     

     

    1.1

    Rà soát, cập nhật, chỉnh lý khoanh đất

    Nhóm 2 (1KTV6+1KS3)

    5,00

    1.2

    Rà soát, cập nhật, chỉnh lý các thay đổi yếu tố nền địa lý và đường địa giới hành chính

    Nhóm 2 (1KTV6+1KS3)

    2,00

    2

    Lập kế hoạch điều tra, khoanh vẽ thực địa

    Nhóm 2 (1KTV6+1KS3)

    1,00

    3

    Điều tra, khoanh vẽ thực địa

     

     

    3.1

    Đối soát thực địa; xác định các khoanh đất theo loại đất, mục đích chính, mục đích phụ; đối tượng sử dụng, quản lý đất; tình trạng pháp lý; các khu vực đặc thù... và xác định các khoanh đất cần khoanh vẽ, chỉnh lý về ranh giới

     

     

    -

    Trường hợp sử dụng bản đồ địa chính

    Nhóm 2 (1KTV6+1KS3)

    -

    Trường hợp sử dụng bản đồ ảnh

    Nhóm 2 (1KTV6+1KS3)

    -

    Trường hợp sử dụng bản đồ hiện trạng sử dụng đất chu kỳ trước

    Nhóm 2 (1KTV6+1KS3)

    3.2

    Khoanh vẽ, chỉnh lý ranh giới khoanh đất

     

     

    -

    Trường hợp sử dụng bản đồ địa chính

    Nhóm 2 (1KTV6+1KS3)

    -

    Trường hợp sử dụng bản đồ ảnh

    Nhóm 2 (1KTV6+1KS3)

    -

    Trường hợp sử dụng bản đồ hiện trạng sử dụng đất chu kỳ trước

    Nhóm 2 (1KTV6+1KS3)

    3.3

    Khoanh vẽ bổ sung, chỉnh lý các yếu tố nền địa lý và đường địa giới hành chính tại thực địa

    Nhóm 2 (1KTV6+1KS3)

    3.4

    Chỉnh lý, cập nhật các thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng, quản lý đất lên bản đồ điều tra kiểm kê

     

     

    -

    Trường hợp sử dụng bản đồ địa chính

    1 KS3

    10,00

    -

    Trường hợp sử dụng bản đồ ảnh

    1 KS3

    12,00

    -

    Trường hợp sử dụng bản đồ hiện trạng sử dụng đất chu kỳ trước

    1 KS3

    14,00

    4

    Chuyển vẽ và biên tập bản đồ kết quả điều tra kiểm kê, tính diện tích

     

     

    4.1

    Chuyển vẽ kết quả điều tra, khoanh vẽ thực địa lên bản đồ phiên bản dạng số

    1KS3

    10,00

    4.2

    Ghép mảnh bản đồ điều tra kiểm kê theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã

    1KS3

    2,00

    4.3

    Tích hợp, tiếp biên, biên tập bản đồ kết quả điều tra kiểm kê; đóng vùng, tính diện tích các khoanh đất; trình bày, hoàn thiện bản đồ kết quả điều tra kiểm kê

    1KS3

    12,00

    5

    Lập biểu liệt kê các khoanh đất theo từng loại đất, từng loại đối tượng sử dụng, quản lý đất (theo hiện trạng và thời điểm kiểm kê kỳ trước); theo khu vực đặc thù

    Nhóm 2 (1KTV6+1KS3)

    5,00

    Ghi chú:

    1) Trường hợp phải số hóa, chuyển hệ tọa độ thì định mức quy định tại Điểm 4.2 của Bảng 8 nêu trên được tính thêm mức cho các nội dung công việc phải thực hiện và được áp dụng định mức quy định tại Mục III, Chương I, Phần II và Mục III, Chương I, Phần III của Định mức kinh tế kỹ thuật đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ban hành kèm theo Thông tư số 50/2013/TT-BTNMT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;

    2) Định mức tại Bảng 8 nêu trên tính cho xã trung bình (xã đồng bằng có diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 1.000 ha). Khi tính mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào diện tích tự nhiên và mức độ khó khăn thực tế của xã đó để tính theo công thức sau:

    MX =  Mtbx x Kdtx x Kkv

    Trong đó:

    - MX là mức lao động của xã cần tính;

    - Mtbx là mức lao động của xã trung bình;

    - Kdtxlà hệ số quy mô diện tích cấp xã (được xác định theo Bảng 2);

    - Kkv là hệ số điều chỉnh khu vực (được xác định theo Bảng 3).

    3) Mức tại các Điểm 3.1, 3.2, và 3.3 tại Bảng 8 nêu trên là mức công lao động ngoại nghiệp.

    2.3. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

    Bảng 9

    STT

    Nội dung công việc

    Định biên

    Định mức (theo tỷ lệ bản đồ)

    Công nhóm/xã

    1/1000

    1/2000

    1/5000

    1/10000

    1

    Tổng hợp, khái quát hóa từ bản đồ kết quả điều tra kiểm kê đất

    1KS3

    6,00

    7,00

    8,00

    10,00

    2

    Biên tập, trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, chuẩn bị định dạng để phục vụ in bản đồ

    1KS3

    4,00

    5,00

    6,00

    7,00

    3

    Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất

    1KS3

    5,00

    5,00

    5,00

    5,00

    4

    Hoàn thiện và in bản đồ hiện trạng sử dụng đất

    1KS2

    2,00

    2,00

    2,00

    2,00

    Ghi chú: Định mức tại Bảng 9 nêu trên tính cho xã trung bình (lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở các tỷ lệ 1/1000, 1/2000, 1/5000, 1/10000 (tương ứng với quy mô diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 100 ha; bằng 300 ha, 1.000 ha, 5.000 ha)). Khi tính mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất và diện tích tự nhiên thực tế của xã đó để tính theo công thức sau:

    MX =  Mtbx x Ktlx

    Trong đó:

    - MX là mức lao động của xã cần tính;

    - Mtbx là mức lao động của xã trung bình;

    - Ktlx là hệ số tỷ lệ bản đồ cấp xã (được xác định theo Bảng 10).

    Bảng hệ số tỷ lệ bản đồ cấp xã (Ktlx)

    Bảng 10

    STT

    Tỷ lệ bản đồ

    Diện tích tự nhiên (ha)

    Ktlx

    1

    1/1000

    ≤ 100

    1,00

    > 100 - < 120

    1,15

    2

    1/2000

    120 - < 300

    0,95

    300

    1,00

    > 300 - < 400

    1,15

    400 - ≤ 500

    1,25

    3

    1/5000

    > 500 - < 1.000

    0,95

    1.000

    1,00

    > 1.000 - < 2.000

    1,15

    2.000 - ≤ 3.000

    1,25

    4

    1/10000

    > 3.000 - < 5.000

    0,95

    5.000

    1,00

    > 5.000 - < 20.000

    1,15

    20.000 - ≤ 50.000

    1,25

    > 50.000

    1,35

    2.4. Tổng hợp số liệu diện tích đất đai, lập hệ thống biểu kiểm kê đất đai; phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và biến động sử dụng đất; xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai; phục vụ kiểm tra nghiệm thu kết quả kiểm kê đất đai; in, sao, đóng gói, lưu trữ và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai

    Bảng 11

    STT

    Nội dung công việc

    Định biên

    Định mức

    Công nhóm/xã

    1

    Tổng hợp số liệu diện tích đất đai, lập hệ thống biểu kiểm kê đất đai theo qui định

    Nhóm 2

    (1KTV4+ KTV6)

    10,00

    2

    Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và biến động sử dụng đất

     

     

    2.1

    Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất (tình hình quản lý, sử dụng đất), phân tích cơ cấu sử dụng đất; đánh giá chỉ số bình quân tình hình sử dụng đất

    Nhóm 2

    (1KTV4+ KTV6)

    3,00

    2.2

    Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất qua 10 năm, 05 năm

    Nhóm 2

    (1KTV4+ KTV6)

    3,00

    2.3

    Xây dựng báo cáo thuyết minh, đánh giá hiện trạng sử dụng đất

    Nhóm 2

    (1KTV4+ KTV6)

    4,00

    3

    Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai

    Nhóm 2

    (1KTV4+ KTV6)

    10,00

    4

    Phục vụ kiểm tra nghiệm thu kết quả kiểm kê đất đai

    1KTV4

    2,00

    5

    In, sao, đóng gói, lưu trữ và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai

    1KTV4

    3,00

    II. KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CẤP HUYỆN

    1. Nội dung công việc

    1.1. Công tác chuẩn bị

    a) Chuẩn bị nhân lực, vật tư, trang thiết bị, tài chính;

    b) Thu thập, tiếp nhận tài liệu phục vụ công tác kiểm kê đất đai;

    c) Rà soát, đối chiếu, đánh giá, thống nhất lựa chọn bản đồ, tài liệu, số liệu sử dụng;

    d) Rà soát xác định phạm vi kiểm kê (trường hợp đang có tranh chấp hoặc không thống nhất với thực địa về đường địa giới hành chính các cấp phải tổ chức, chỉ đạo giải quyết trước khi xác định phạm vi kiểm kê).

    1.2. Tiếp nhận, kiểm tra thẩm định kết quả kiểm kê đất đai

    a) Kiểm tra thẩm định kết quả kiểm kê đất đai cấp xã;

    b) Hướng dẫn chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai, bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

    c) Tiếp nhận hồ sơ kiểm kê đất đai của cấp xã giao nộp.

    1.3. Tổng hợp số liệu kiểm kê diện tích đất đai

    a) Nhập số liệu kiểm kê đất đai cấp xã (Import dữ liệu);

    b) Rà soát, xử lý số liệu tổng hợp của các địa phương đối với các khu vực tranh chấp, chồng, hở địa giới hành chính;

    c) Tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai cấp huyện và gửi lại cho cấp xã những biểu do cấp huyện tổng hợp;

    d) Kiểm tra, đối chiếu thông tin, dữ liệu dạng giấy và dạng số.

    1.4. Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và biến động sử dụng đất

    a) Phân tích, đánh giá hiện trạng, cơ cấu sử dụng đất; tình hình sử dụng đúng mục đích, sai mục đích; tình hình tranh chấp hoặc chưa phân định trách nhiệm quản lý về địa giới hành chính giữa các xã trong huyện và với các huyện khác,… phân tích cơ cấu sử dụng đất; đánh giá chỉ số bình quân tình hình sử dụng đất;

    b) Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất đai qua các thời kỳ 10 năm, 05 năm;

    c) Xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất.

    1.5. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện

    a) Lập kế hoạch biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

    b) Tích hợp, tiếp biên, tổng hợp, khái quát hóa bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, bao gồm:

    - Tích hợp, tiếp biên các mảnh bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã;

    - Tổng hợp, khái quát hóa các yếu tố nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

    - Biên tập và trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

    - Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

    c) Hoàn chỉnh và in bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

    1.6. Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai

    1.7. Phục vụ kiểm tra, nghiệm thu kết quả kiểm kê đất đai

    1.8. In, sao; đóng gói, lưu trữ, giao nộp kết quả kiểm kê đất đai

    2. Định mức

    2.1. Công tác chuẩn bị

    Bảng 12

    STT

    Nội dung công việc

    Định biên

    Định mức

    Công nhóm/ huyện

    1

    Chuẩn bị nhân lực, vật tư, trang thiết bị

    1KS2

    2,00

    2

    Thu thập, tiếp nhận tài liệu phục vụ công tác kiểm kê đất đai

    2KS2

    7,00

    3

    Rà soát, đối chiếu, đánh giá, thống nhất lựa chọn bản đồ, tài liệu, số liệu sử dụng

    2KS3

    3,00

    4

    Rà soát xác định phạm vi kiểm kê

    2KS3

    5,00

    2.2. Tiếp nhận, kiểm tra thẩm định kết quả kiểm kê đất đai; tổng hợp số liệu kiểm kê diện tích đất đai; phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và biến động sử dụng đất

    Bảng 13

    STT

    Nội dung công việc

    Định biên

    Định mức

    Công nhóm/ huyện

    1

    Tiếp nhận, kiểm tra thẩm định kết quả kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp xã

     

     

    1.1

    Kiểm tra thẩm định kết quả kiểm kê đất đai cấp xã

    2KS3

    7,50

    1.2

    Hướng dẫn chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai, bản đồ hiện trạng sử dụng đất

    2KS3

    5,00

    1.3

    Tiếp nhận hồ sơ kiểm kê đất đai của cấp xã giao nộp

    2KS2

    3,00

    2

    Tổng hợp số liệu kiểm kê diện tích đất đai

     

     

    2.1

    Nhập số liệu kiểm kê đất đai cấp xã (Import dữ liệu)

    1KS3

    7,50

    2.2

    Rà soát, xử lý số liệu tổng hợp của các địa phương đối với các khu vực tranh chấp, chồng, hở địa giới hành chính

    2KS3

    5,00

    2.3

    Tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai cấp huyện và gửi lại cho cấp xã những biểu do cấp huyện tổng hợp

    1KS3

    5,00

    2.4

    Kiểm tra, đối chiếu thông tin, dữ liệu dạng giấy và dạng số

    2KS2

    2,00

    3

    Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và biến động sử dụng đất

     

     

    3.1

    Phân tích, đánh giá hiện trạng, cơ cấu sử dụng đất; tình hình sử dụng đúng mục đích, sai mục đích; tình hình tranh chấp hoặc chưa phân định trách nhiệm quản lý về địa giới hành chính giữa các xã trong huyện và với các huyện khác,… đánh giá chỉ số bình quân tình hình sử dụng đất

    2KS3

    10,00

    3.2

    Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất đai qua các thời kỳ 10 năm, 05 năm

    2KS3

    15,00

    3.3

    Xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất

    2KS3

    5,00

    Ghi chú: Định mức tại Bảng 13 nêu trên tính cho huyện trung bình (huyện có ít hơn hoặc bằng 15 đơn vị cấp xã); khi tính mức cho từng huyện cụ thể thì căn cứ vào số lượng xã thực tế của huyện để tính theo công thức sau:

    MH= Mtbh x [1 + 0,04 x (Kslx - 15)]

    Trong đó:

    - MH là mức lao động của huyện cần tính;

    - Mtbh là mức lao động của huyện trung bình;

    - Kslx là số lượng đơn vị cấp xã trực thuộc huyện.

    2.3. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện

    Bảng 14

    S TT

    Nội dung công việc

    Định biên

    Định mức (theo tỷ lệ bản đồ)

    Công nhóm/huyện

    1/5000

    1/10000

    1/25000

    1

    Lập kế hoạch biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

    1KS4

    3,00

    4,00

    5,00

    2

    Tích hợp, tiếp biên, tổng hợp, khái quát hóa bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã

     

     

     

     

    2.1

    Tích hợp, tiếp biên các mảnh bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã

    1KS4

    7,00

    9,00

    11,00

    2.2

    Tổng hợp, khái quát hóa các yếu tố nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất

    2KS4

    35,00

    42,00

    50,00

    2.3

    Biên tập và trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất

    1KS4

    10,00

    12,00

    14,00

    2.4

    Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất

    1KS4

    5,00

    5,00

    5,00

    3

    Hoàn chỉnh và in bản đồ hiện trạng sử dụng đất

    1KS3

    4,00

    4,00

    4,00

    Ghi chú: Định mức tại Bảng 14 nêu trên tính cho huyện trung bình (lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở các tỷ lệ 1/5000, 1/10000, 1/25000 (tương ứng với quy mô diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 2.000 ha; bằng 7.000 ha, 20.000 ha) và có từ 15 đơn vị cấp xã trực thuộc trở xuống). Khi tính mức cho từng huyện cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất, diện tích tự nhiên và số đơn vị cấp xã trực thuộc của huyện để tính theo công thức sau:

    MH = Mtbh x Ktlh x Ksx

    Trong đó:

    - MH là mức lao động của huyện cần tính;

    - Mtbh là mức lao động của huyện trung bình;

    - Ktlh là hệ số tỷ lệ bản đồ cấp huyện (được xác định theo Bảng 15);

    - Ksx là hệ số số lượng đơn vị cấp xã trực thuộc huyện (được xác định theo Bảng 16).

    Bảng hệ số tỷ lệ bản đồ cấp huyện (Ktlh)

    Bảng 15

    STT

    Tỷ lệ bản đồ

    Diện tích tự nhiên (ha)

    Ktlh

    1

    1/5000

    ≤ 2.000

    1,00

    > 2.000 - < 3.000

    1,15

    2

    1/10000

    3.000 - < 7.000

    0,95

    7000

    1,00

    > 7.000 - < 10.000

    1,15

    10.000 - ≤ 12.000

    1,25

    3

    1/25000

    > 12.000 - < 20.000

    0,95

    20.000

    1,00

    > 20.000 - < 50.000

    1,15

    50.000 - ≤ 100.000

    1,25

    > 100.000

    1,35

    Bảng hệ số số lượng đơn vị cấp xã trực thuộc huyện (Ksx)

    Bảng 16

    STT

    Số lượng đơn vị cấp xã trực thuộc huyện

    Ksx

    1

     ≤ 15

    1,00

    2

    16 - 20

    1,06

    3

    21 - 30

    1,11

    4

    31 - 40

    1,15

    5

    > 40

    1,18

    2.4. Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai, phục vụ kiểm tra nghiệm thu kết quả kiểm kê đất đai; in, sao; đóng gói, lưu trữ, giao nộp kết quả kiểm kê đất đai

    Bảng 17

    STT

    Nội dung công việc

    Định biên

    Định mức

    Công nhóm/huyện

    1

    Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai

    2KS3

    15,00

    2

    Phục vụ kiểm tra, nghiệm thu kết quả kiểm kê đất đai

    2KS3

    3,00

    3

    In, sao; đóng gói, lưu trữ, giao nộp kết quả kiểm kê đất đai

    2KTV6

    2,00

    III. KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI CẤP TỈNH

    1. Nội dung công việc

    1.1. Công tác chuẩn bị

    a) Chuẩn bị nhân lực, vật tư, trang thiết bị;

    b) Thu thập, tiếp nhận tài liệu phục vụ công tác kiểm kê đất đai;

    c) Rà soát, đối chiếu, đánh giá, thống nhất lựa chọn bản đồ, tài liệu, số liệu sử dụng;

    d) Rà soát xác định phạm vi kiểm kê (trường hợp đang có tranh chấp hoặc không thống nhất với thực địa về đường địa giới hành chính các cấp phải tổ chức, chỉ đạo giải quyết trước khi xác định phạm vi kiểm kê);

    đ) Chuẩn bị tài liệu, in tài liệu, biểu mẫu phục vụ cho kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

    1.2. Tiếp nhận, kiểm tra thẩm định kết quả kiểm kê đất đai của cấp huyện

    a) Kiểm tra thẩm định kết quả kiểm kê đất đai cấp huyện;

    b) Hướng dẫn cấp huyện chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai, bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

    c) Tiếp nhận hồ sơ kiểm kê đất đai của cấp huyện.

    1.3. Tổng hợp số liệu kiểm kê diện tích đất đai

    a) Nhập số liệu kiểm kê đất đai cấp huyện (Import dữ liệu);

    b) Rà soát, xử lý số liệu của các địa phương đối với các khu vực tranh chấp, chồng, hở địa giới hành chính;

    c) Tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai cấp tỉnh;

    d) Đối soát thống nhất số liệu kiểm kê đất đai với Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.

    1.4. Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và biến động sử dụng đất

    a) Phân tích, đánh giá hiện trạng, cơ cấu sử dụng đất; tình hình sử dụng đúng mục đích, sai mục đích; tình hình tranh chấp hoặc chưa phân định trách nhiệm quản lý về địa giới hành chính giữa các huyện trong tỉnh và với các tỉnh khác… phân tích cơ cấu sử dụng đất; đánh giá chỉ số bình quân tình hình sử dụng đất;

    b) Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất đai qua các thời kỳ 10 năm, 05 năm;

    c) Xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất;

    d) Đánh giá tác động của việc quản lý và sử dụng đất đai đến tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

    1.5. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh

    a) Lập kế hoạch biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh;

    b) Tích hợp, tiếp biên, tổng hợp, khái quát hóa bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện, bao gồm:

    - Tích hợp, tiếp biên các mảnh bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện;

    - Tổng hợp, khái quát hóa các yếu tố nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

    - Biên tập và trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

    - Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

    c) Hoàn thiện và in bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh.

    1.6. Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai

    1.7. Phục vụ kiểm tra, nghiệm thu kết quả kiểm kê đất đai

    1.8. In, sao; đóng gói, lưu trữ, giao nộp kết quả kiểm kê đất đai

    2. Định mức

    2.1. Công tác chuẩn bị

    Bảng 18

    STT

    Nội dung công việc

    Định biên

    Định mức

    Công nhóm/tỉnh

    1

    Chuẩn bị nhân lực, vật tư, trang thiết bị

    1KS3

    5,00

    2

    Thu thập, tiếp nhận tài liệu phục vụ công tác kiểm kê đất đai

    2KS3

    3,00

    3

    Rà soát, đối chiếu, đánh giá, thống nhất lựa chọn bản đồ, tài liệu, số liệu sử dụng

    2KS3

    6,00

    4

    Rà soát xác định phạm vi kiểm kê

    2KS3

    5,00

    5

    Chuẩn bị tài liệu, in tài liệu, biểu mẫu phục vụ cho kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

    1KS3

    8,00

    2.2. Tiếp nhận, kiểm tra thẩm định kết quả kiểm kê đất đai của cấp huyện; tổng hợp số liệu kiểm kê diện tích đất đai; phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và biến động sử dụng đất

    Bảng 19

    STT

    Nội dung công việc

    Định biên

    Định mức

    Công nhóm/tỉnh

    1

    Tiếp nhận, kiểm tra thẩm định kết quả kiểm kê đất đai của cấp huyện

     

     

    1.1

    Kiểm tra thẩm định kết quả kiểm kê đất đai cấp huyện

    2KS3

    15,00

    1.2

    Hướng dẫn chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai, bản đồ hiện trạng sử dụng đất

    2KS3

    10,00

    1.3

    Tiếp nhận hồ sơ kiểm kê đất đai của cấp huyện

    2KS2

    5,00

    2

    Tổng hợp số liệu kiểm kê diện tích đất đai

     

     

    2.1

    Nhập số liệu kiểm kê đất đai cấp huyện (Import dữ liệu)

    1KS3

    10,00

    2.2

    Rà soát, xử lý số liệu của các địa phương đối với các khu vực tranh chấp, chồng, hở địa giới hành chính

    2KS3

    10,00

    2.3

    Tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai cấp tỉnh

    1KS3

    5,00

    2.4

    Đối soát thống nhất số liệu kiểm kê đất đai với Bộ Quốc phòng và Bộ Công an

    1KS3

    5,00

    3

    Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và biến động sử dụng đất

     

     

    3.1

    Phân tích, đánh giá hiện trạng, cơ cấu sử dụng đất; tình hình sử dụng đúng mục đích, sai mục đích; tình hình tranh chấp hoặc chưa phân định trách nhiệm quản lý về địa giới hành chính giữa các huyện trong tỉnh và với các tỉnh khác,… phân tích cơ cấu sử dụng đất; đánh giá chỉ số bình quân tình hình sử dụng đất

    2KS3

    10,00

    3.2

    Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất đai qua các thời kỳ 05 năm, 10 năm

    2KS3

    15,00

    3.3

    Xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất

    2KS3

    6,00

    3.4

    Đánh giá tác động của việc quản lý và sử dụng đất đai đến tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

    2KS3

    10,00

    Ghi chú: Định mức tại Bảng 19 nêu trên tính cho tỉnh trung bình (có ít hơn hoặc bằng 10 đơn vị cấp huyện); khi tính mức cho tỉnh cụ thể thì căn cứ vào số lượng đơn vị cấp huyện của tỉnh để tính theo công thức sau:

    MT = Mtbt x [1 + 0,04 x (Kslh - 10)]

    Trong đó:

    - MT là mức lao động của tỉnh cần tính;

    - Mtbhlà mức lao động của tỉnh trung bình;

    - Kslhlà số lượng đơn vị cấp huyện trực thuộc tỉnh.

    2.3. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh

    Bảng 20

    STT

    Nội dung công việc

    Định biên

    Định mức (theo tỷ lệ bản đồ)

    Công nhóm/tỉnh

    1/25000

    1/50000

    1/100000

    1

    Lập kế hoạch biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh

    1KS5

    3,00

    4,00

    5,00

    2

    Tích hợp, tiếp biên, tổng hợp, khái quát hóa bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện

     

     

     

     

    2.1

    Tích hợp, tiếp biên các mảnh bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện

    1KS4

    7,00

    9,00

    11,00

    2.2

    Tổng hợp, khái quát hóa các yếu tố nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất

    2KS5

    35,00

    42,00

    50,00

    2.3

    Biên tập và trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất

    1KS5

    10,00

    12,00

    14,00

    2.4

    Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất

    1KS4

    5,00

    5,00

    5,00

    3

    Hoàn thiện và in bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh

    1KS4

    5,00

    5,00

    5,00

    Ghi chú: Mức tại Bảng 20 nêu trên tính cho tỉnh trung bình (lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở các tỷ lệ 1/25000, 1/50000, 1/100000 (tương ứng với quy mô diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 50.000 ha; bằng 200.000 ha, 500.000 ha) và có từ 10 đơn vị hành chính cấp huyện trực thuộc trở xuống). Khi tính mức cho tỉnh cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất, diện tích tự nhiên và số đơn vị cấp huyện trực thuộc tế của tỉnh để tính theo công thức sau:

    MT = Mtbt x Ktlt x Ksh

    Trong đó:

    - MT là mức lao động của tỉnh cần tính;

    - Mtbt là mức lao động của tỉnh trung bình;

    - Ktlt là hệ số theo tỷ lệ bản đồ cấp tỉnh (được xác định theo Bảng 21);

    - Ksh là hệ số số lượng đơn vị cấp huyện trực thuộc tỉnh (được xác định theo Bảng 22).

    Bảng hệ số theo tỷ lệ bản đồ cấp tỉnh (Ktlt)

     

    Bảng 21

    STT

    Tỷ lệ bản đồ

    Diện tích tự nhiên (ha)

    Ktlt

    1

    1/25000

    ≤ 50.000

    1,00

    > 50.000 - < 100.000

    1,15

    2

    1/50000

    100.000 - < 200.000

    0,95

    200.000

    1,00

    > 200.000 - < 250.000

    1,10

    250.000 - ≤ 350.000

    1,25

    3

    1/100000

    > 350.000 - < 500.000

    0,95

    500.000

    1,00

    > 500.000 - < 800.000

    1,15

    800.000 - ≤ 1.200.000

    1,25

    > 1.200.000

    1,35

    Bảng hệ số số lượng đơn vị cấp huyện trực thuộc tỉnh (Ksh)

    Bảng 22

    STT

    Số lượng đơn vị cấp huyện trực thuộc tỉnh

    Ksh

    1

    ≤  10

    1,00

    2

    11 - 15

    1,06

    3

    16 - 20

    1,11

    4

    21 - 30

    1,15

    5

    > 30

    1,18

    2.4. Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai; phục vụ kiểm tra nghiệm thu kết quả kiểm kê đất đai; in, sao, đóng gói, lưu trữ, giao nộp kết quả kiểm kê đất đai

    Bảng 23

    STT

    Nội dung công việc

    Định biên

    Định mức

    Công nhóm/tỉnh

    1

    Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai

    2KS3

    10,00

    2

    Phục vụ kiểm tra, nghiệm thu kết quả kiểm kê đất đai

    2KS3

    5,00

    3

    In, sao; đóng gói, lưu trữ, giao nộp kết quả kiểm kê đất đai

    1KS3

    2,00

    IV. KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI CẢ NƯỚC

    1. Nội dung công việc

    1.1. Công tác chuẩn bị

    a) Chuẩn bị nhân lực, vật tư, trang thiết bị;

    b) Thu thập, tiếp nhận tài liệu phục vụ công tác kiểm kê đất đai;

    c) Rà soát, đối chiếu, đánh giá, thống nhất lựa chọn bản đồ, tài liệu, số liệu sử dụng;

    d) Rà soát xác định phạm vi kiểm kê (trường hợp đang có tranh chấp hoặc không thống nhất với thực địa về đường địa giới hành chính các cấp; tổ chức, chỉ đạo giải quyết trước khi xác định phạm vi kiểm kê);

    đ) Chuẩn bị tài liệu, in tài liệu, biểu mẫu phục vụ cho kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

    1.2. Tiếp nhận, kiểm tra thẩm định kết quả kiểm kê đất đai của cấp tỉnh

    a) Kiểm tra thẩm định kết quả kiểm kê đất đai cấp tỉnh;

    b) Hướng dẫn chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai, bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

    c) Tiếp nhận hồ sơ kiểm kê đất đai của cấp tỉnh giao nộp.

    1.3. Tổng hợp số liệu kiểm kê diện tích đất đai

    a) Nhập số liệu kiểm kê đất đai cấp tỉnh (Import dữ liệu);

    b) Rà soát, xử lý số liệu tổng hợp của các địa phương đối với các khu vực tranh chấp, chồng, hở địa giới hành chính;

    c) Tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai

    - Tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai các vùng;

    - Tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai cả nước.

    d) Tiếp nhận, đối soát và thống nhất số liệu kiểm kê đất đai của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.

    1.4. Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và biến động sử dụng đất

    a) Phân tích, đánh giá hiện trạng, cơ cấu sử dụng đất; tình hình sử dụng đúng mục đích, sai mục đích; tình hình tranh chấp đất đai…; đánh giá chỉ số bình quân tình hình sử dụng đất:

    - Phân tích, đánh giá hiện trạng, cơ cấu sử dụng đất; tình hình sử dụng đúng mục đích, sai mục đích; tình hình tranh chấp đất đai…; đánh giá chỉ số bình quân tình hình sử dụng đất các vùng;

    - Phân tích, đánh giá hiện trạng, cơ cấu sử dụng đất; tình hình sử dụng đúng mục đích, sai mục đích; tình hình tranh chấp đất đai…; đánh giá chỉ số bình quân tình hình sử dụng đất của cả nước.

    b) Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất đai qua các thời kỳ 10 năm, 05 năm:

    - Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất đai qua các thời kỳ 10 năm, 05 năm của các vùng;

    - Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất đai qua các thời kỳ 10 năm, 05 năm của cả nước.

    c) Xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất các vùng và cả nước;

    d) Đánh giá tác động của việc quản lý và sử dụng đất đai đến tình hình phát triển kinh tế - xã hội:

    - Đánh giá tác động của việc quản lý và sử dụng đất đai đến tình hình phát triển kinh tế - xã hội các vùng;

    - Đánh giá tác động của việc quản lý và sử dụng đất đai đến tình hình phát triển kinh tế - xã hội của cả nước.

    1.5. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất vùng và cả nước

    a) Lập kế hoạch biên tập bản đồ;

    b) Tích hợp, tiếp biên, tổng hợp, khái quát hóa bản đồ hiện trạng sử dụng đất vùng và cả nước từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh, bao gồm:

    - Chuyển kinh tuyến trục, xử lý các sai lệch khi chuyển kinh tuyến trục bản đồ hiện trạng sử dụng đất gồm:

    + Chuyển kinh tuyến trục, xử lý các sai lệch khi chuyển kinh tuyến trục bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh về kinh tuyến trục bản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùng;

    + Chuyển kinh tuyến trục, xử lý các sai lệch khi chuyển kinh tuyến trục bản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùng về kinh tuyến trục bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước.

    - Tích hợp, tiếp biên các mảnh bản đồ hiện trạng sử dụng đất và chuẩn hóa cơ sở toán học

    + Tích hợp, tiếp biên các mảnh bản đồ hiện trạng sử dụng đất, chuẩn hóa cơ sở toán học của bản đồ hiện trạng sử dụng đất của các vùng;

    + Tích hợp, tiếp biên các mảnh bản đồ hiện trạng sử dụng đất, chuẩn hóa cơ sở toán học của bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cả nước.

    - Tổng hợp, khái quát hóa các yếu tố nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất

    + Tổng hợp, khái quát hóa các yếu tố nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất của các vùng;

    + Tổng hợp, khái quát hóa các yếu tố nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cả nước.

    - Biên tập, trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất

    + Biên tập, trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùng;

    + Biên tập, trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước.

    - Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất

    + Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùng;

    + Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước.

    c) Hoàn thiện và in bản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùng và cả nước.

    1.6. Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai của cả nước

    1.7. Phục vụ kiểm tra, nghiệm thu kết quả kiểm kê đất đai

    1.8. In, sao; đóng gói, lưu trữ, giao nộp kết quả kiểm kê đất

    2. Định mức

    2.1. Công tác chuẩn bị

    Bảng 24

    STT

    Nội dung công việc

    Định biên

    Định mức

    Công nhóm/ cả nước

    1

    Chuẩn bị nhân lực, vật tư, trang thiết bị

    2KS3

    20,00

    2

    Thu thập, tiếp nhận tài liệu phục vụ công tác kiểm kê đất đai

    3KS4

    30,00

    3

    Rà soát, đối chiếu, đánh giá, thống nhất lựa chọn bản đồ, tài liệu, số liệu sử dụng

    2KS5

    30,00

    4

    Rà soát xác định phạm vi kiểm kê

    2KS5

    30,00

    5

    Chuẩn bị tài liệu, in tài liệu, biểu mẫu phục vụ cho kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

    2KS3

    20,00

    2.2. Tiếp nhận, kiểm tra thẩm định kết quả kiểm kê đất đai của cấp tỉnh; tổng hợp số liệu kiểm kê diện tích đất đai; phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và biến động sử dụng đất

    Bảng 25

    STT

    Nội dung công việc

    Định biên

    Định mức

    Công nhóm/ cả nước

    1

    Tiếp nhận, kiểm tra thẩm định kết quả kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp tỉnh

     

     

    1.1

    Kiểm tra thẩm định kết quả kiểm kê đất đai cấp tỉnh

    4KS4

    189

    1.2

    Hướng dẫn chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai, bản đồ hiện trạng sử dụng đất

    2KS5

    63,00

    1.3

    Tiếp nhận hồ sơ kiểm kê đất đai của cấp tỉnh giao nộp

    6KS3

    63,00

    2

    Tổng hợp số liệu kiểm kê diện tích đất đai

     

     

    2.1

    Nhập số liệu kiểm kê đất đai cấp tỉnh (Import dữ liệu)

    2KS3

    63,00

    2.2

    Rà soát, xử lý số liệu tổng hợp của các địa phương đối với các khu vực tranh chấp, chồng, hở địa giới hành chính

    2KS4

    63,00

    2.3

    Tổng hợp số liệu kiểm kê diện tích đất đai

     

     

    2.3.1

    Tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai các vùng

    2KS4

    180,00

    2.3.2

    Tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai cả nước

    2KS4

    30,00

    2.4

    Tiếp nhận, đối soát thống nhất số liệu kiểm kê đất đai với Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.

    2KS5

    40,00

    3

    Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và biến động sử dụng đất

     

     

    3.1

    Phân tích, đánh giá hiện trạng, cơ cấu sử dụng đất; tình hình sử dụng đúng mục đích, sai mục đích; tình hình tranh chấp đất đai…; đánh giá chỉ số bình quân tình hình sử dụng đất

     

     

    3.1.1

    Phân tích, đánh giá hiện trạng, cơ cấu sử dụng đất; tình hình sử dụng đúng mục đích, sai mục đích; tình hình tranh chấp đất đai…; đánh giá chỉ số bình quân tình hình sử dụng đất các vùng

    2KS5

    150,00

    3.1.2

    Phân tích, đánh giá hiện trạng, cơ cấu sử dụng đất; tình hình sử dụng đúng mục đích, sai mục đích; tình hình tranh chấp đất đai…; đánh giá chỉ số bình quân tình hình sử dụng đất của cả nước

    2KS5

    43,00

    3.2

    Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất đai qua các thời kỳ 05 năm, 10 năm

     

     

    3.2.1

    Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất đai qua các thời kỳ 05 năm, 10 năm của các vùng

    2KS5

    150,00

    3.2.2

    Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất đai qua các thời kỳ 05 năm, 10 năm cả nước

    2KS5

    43,00

    3.3

    Xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất các vùng và cả nước

    2KS5

    25,00

    3.4

    Đánh giá tác động của việc quản lý và sử dụng đất đai đến tình hình phát triển kinh tế - xã hội

     

     

    3.4.1

    Đánh giá tác động của việc quản lý và sử dụng đất đai đến tình hình phát triển kinh tế - xã hội các vùng

    2KS5

    150,00

    3.4.2

    Đánh giá tác động của việc quản lý và sử dụng đất đai đến tình hình phát triển kinh tế - xã hội của cả nước

    2KS5

    43,00

    Ghi chú: Định mức các công việc ở bước 2.3.1, 3.1.1, 3.2.1, 3.4.1 Bảng 25 được tính cho 6 vùng tự nhiên kinh tế xã hội, trường hợp có quy định khác về các vùng tự nhiên kinh tế xã hội thì được xác định lại theo tỷ lệ tương ứng.

     

    2.3. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất vùng và cả nước

    Bảng 26

    STT

    Nội dung công việc

    Định biên

    Định mức

    Công nhóm/ cả nước

    1

    Lập kế hoạch biên tập bản đồ

    Nhóm 4

    (3KS5+1KTV5)

    50,00

    2

    Tích hợp, tiếp biên, tổng hợp, khái quát hóa bản đồ hiện trạng sử dụng đất vùng và cả nước từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh

     

     

    2.1

    Chuyển kinh tuyến trục, xử lý các sai lệch khi chuyển kinh tuyến trục

     

     

    2.1.1

    Chuyển kinh tuyến trục, xử lý các sai lệch khi chuyển kinh tuyến trục bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh về kinh tuyến trục bản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùng

    Nhóm 4

    (3KS5+1KTV5)

    480,00

    2.1.2

    Chuyển kinh tuyến trục, xử lý các sai lệch khi chuyển kinh tuyến trục bản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùng về kinh tuyến trục bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước

    Nhóm 4

    (3KS5+1KTV5)

    170,00

    2.2

    Tích hợp, tiếp biên các mảnh bản đồ hiện trạng sử dụng đất và chuẩn hóa cơ sở toán học

     

     

    2.2.1

    Tích hợp, tiếp biên các mảnh bản đồ hiện trạng sử dụng đất, chuẩn hóa cơ sở toán học của bản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùng

    4KS5

    180,00

    2.2.2

    Tích hợp, tiếp biên các mảnh bản đồ hiện trạng sử dụng đất, chuẩn hóa cơ sở toán học của bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước

    4KS5

    80,00

    2.3

    Tổng hợp, khái quát hóa các yếu tố nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất

     

     

    2.3.1

    Tổng hợp, khái quát hóa các yếu tố nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùng

    Nhóm 4

    (3KS5+1KTV5)

    720,00

    2.3.2

    Tổng hợp, khái quát hóa các yếu tố nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước

    Nhóm 4

    (3KS5+1KTV5)

    190,00

    2.4

    Biên tập, trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất vùng và cả nước

     

     

    2.4.1

    Biên tập, trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùng

    Nhóm 4

    (3KS5+1KTV5)

    300,00

    2.4.2

    Biên tập, trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước

    Nhóm 4

    (4KS5+1KTV5)

    90,00

    2.5

    Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất vùng và cả nước

     

     

    2.5.1

    Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùng

    2KS5

    90,00

    2.5.2

    Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước

    2KS5

    40,00

    3

    Hoàn thiện và in bản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùng và cả nước

    2KS5

    65,00

    Ghi chú: Định mức các công việc ở bước 2.1.1, 2.2.1, 2.3.1, 2.4.1 và 2.5.1 của Bảng 26 được tính cho 6 vùng tự nhiên kinh tế xã hội, trường hợp có quy định khác về các vùng tự nhiên kinh tế xã hội thì được xác định lại theo tỷ lệ tương ứng.

    2.4. Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai của cả nước; phục vụ kiểm tra, nghiệm thu kết quả kiểm kê đất đai; in, sao, đóng gói, lưu trữ, giao nộp kết quả kiểm kê đất đai

    Bảng 27

    STT

    Nội dung công việc

    Định biên

    Định mức

    Công nhóm/cả nước

    1

    Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai của cả nước

    3KS5

    135,00

    2

    Phục vụ kiểm tra, nghiệm thu kết quả kiểm kê đất đai

    2KS3

    30,00

    3

    In, sao; đóng gói, lưu trữ, giao nộp kết quả kiểm kê đất đai

    2KS3

    20,00

     

    Phần III

    ĐỊNH MỨC VẬT TƯ VÀ THIẾT BỊ

    Chương I

    THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI

    I. THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI CẤP XÃ

    1. Dụng cụ

    Bảng 28

    STT

    Danh mục dụng cụ

    Đơn vị tính

    Thời hạn (tháng)

    Định mức (Ca/xã)

    1

    Bàn làm việc

    Cái

    96

    19,20

    2

    Ghế văn phòng

    Cái

    96

    19,20

    3

    Tủ để tài liệu

    Cái

    96

    19,20

    4

    Ổn áp dùng chung 10A

    Cái

    60

    6,00

    5

    Quạt thông gió 0,04 kW

    Cái

    36

    8,70

    6

    Quạt trần 0,1 kW

    Cái

    36

    8,70

    7

    Đèn neon 0,04 kW

    Bộ

    30

    19,20

    8

    Bàn dập ghim

    Cái

    24

    0,54

    9

    Máy tính bấm số

    Cái

    36

    6,00

    10

    Gọt bút chì

    Cái

    9

    0,40

    11

    Thước nhựa 40 cm

    Cái

    24

    1,00

    12

    Kéo

    Cái

    9

    0,50

    13

    Điện năng

    kW

     

    16,68

    2. Thiết bị

    Bảng 29

    STT

    Danh mục thiết bị

    Đơn vị tính

    Công suất (kw/h)

    Định mức (Ca/xã)

    1

    Máy in khổ A4

    Cái

    0,5

    1,00

    2

    Máy in khổ A3

    Cái

    0,5

    1,00

    3

    Máy vi tính

    Cái

    0,4

    6,00

    4

    Máy điều hòa nhiệt độ

    Cái

    2,2

    2,00

    5

    Máy photocopy A3

    Cái

    1,5

    1,00

    6

    Điện năng

    kW

     

    41,16

    3. Vật liệu

    Bảng 30

    STT

    Danh mục vật liệu

    Đơn vị tính

    Định mức

    (Tính cho 1 xã)

    1

    Đĩa CD

    Cái

    2,00

    2

    Bút chì

    Chiếc

    5,00

    3

    Tẩy chì

    Chiếc

    2,00

    4

    Mực in A4 Laser

    Hộp

    0,05

    5

    Mực in A3 Laser

    Hộp

    0,05

    6

    Mực photocopy

    Hộp

    0,15

    7

    Bút bi

    Chiếc

    6,00

    8

    Sổ ghi chép

    Quyển

    2,00

    9

    Cặp 3 dây

    Chiếc

    3,00

    10

    Giấy A4

    Ram

    1,00

    11

    Giấy A3

    Ram

    0,20

    12

    Ghim dập

    Hộp

    1,00

    13

    Bìa A4

    Ram

    0,20

    Ghi chú:

    - Định mức dụng cụ, thiết bị trên tính cho xã trung bình (xã đồng bằng có diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 1.000 ha); khi tính mức cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ của thống kê đất đai cấp xã.

    - Đối với xã đã có đầy đủ hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính và được cập nhật, chỉnh lý biến động đầy đủ, thường xuyên thì định mức dụng cụ, thiết bị trên được tính bằng 0,8 lần định mức quy định tại Bảng 28, 29.

    II. THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI CẤP HUYỆN

    1. Dụng cụ

    Bảng 31

    STT

    Danh mục dụng cụ

    Đơn vị tính

    Thời hạn (tháng)

    Định mức (Ca/huyện)

    1

    Bàn làm việc

    Cái

    96

    51,60

    2

    Ghế văn phòng

    Cái

    96

    51,60

    3

    Tủ để tài liệu

    Cái

    96

    51,60

    4

    Ổn áp dùng chung 10A

    Cái

    60

    13,90

    5

    Lưu điện

    Cái

    60

    31,60

    6

    Máy hút ẩm 2kW

    Cái

    60

    3,97

    7

    Máy hút bụi 1,5kW

    Cái

    60

    0,50

    8

    Quạt thông gió 0,04 kW

    Cái

    36

    14,25

    9

    Quạt trần 0,1 kW

    Cái

    36

    14,25

    10

    USB (1GB)

    Cái

    12

    1,00

    11

    Ổ ghi CD 0,4 kW

    Cái

    36

    0,90

    12

    Đèn neon 0,04 kW

    Bộ

    30

    51,60

    13

    Bàn dập ghim

    Cái

    24

    2,50

    14

    Máy tính bấm số

    Cái

    36

    7,00

    15

    Gọt bút chì

    Cái

    9

    0,88

    16

    Kéo

    Cái

    9

    0,88

    17

    Đồng hồ treo tường

    Cái

    36

    64,50

    18

    Điện năng

    kW

     

    105,34

    2. Thiết bị

    Bảng 32

    STT

    Danh mục thiết bị

    Đơn vị tính

    Công suất
    (kw/h)

    Định mức (Ca/huyện)

    1

    Máy in khổ A4

    Cái

    0,5

    1,50

    2

    Máy in khổ A3

    Cái

    0,5

    2,50

    3

    Máy vi tính

    Cái

    0,4

    40,00

    4

    Máy điều hòa nhiệt độ

    Cái

    2,2

    10,00

    5

    Máy photocopy A3

    Cái

    1,5

    2,12

    6

    Điện năng

    kW

     

    362,71

    3. Vật liệu

    Bảng 33

    STT

    Danh mục vật liệu

    Đơn vị tính

    Định mức

    (Tính cho 1 huyện)

    1

    Đĩa CD

    Cái

    5,00

    2

    Mực in A4 Laser

    Hộp

    0,20

    3

    Mực in A3 Laser

    Hộp

    0,25

    4

    Mực photocopy

    Hộp

    0,50

    5

    Bút bi

    Chiếc

    10,00

    6

    Sổ ghi chép

    Quyển

    4,00

    7

    Cặp 3 dây

    Chiếc

    5,00

    8

    Giấy A4

    Ram

    2,00

    9

    Giấy A3

    Ram

    1,00

    10

    Ghim dập

    Hộp

    2,00

    11

    Ghim vòng

    Hộp

    2,00

    12

    Bìa A4

    Ram

    0,50

    Ghi chú: Định mức dụng cụ, thiết bị trên tính cho huyện trung bình (huyện có ít hơn hoặc bằng 15 xã); khi tính mức cho từng huyện cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ của thống kê đất đai cấp huyện.

    III. THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI CẤP TỈNH

    1. Dụng cụ

    Bảng 34

    STT

    Danh mục dụng cụ

    Đơn vị tính

    Thời hạn (tháng)

    Định mức (Ca/tỉnh)

    1

    Bàn làm việc

    Cái

    96

    64,80

    2

    Ghế văn phòng

    Cái

    96

    64,80

    3

    Tủ để tài liệu

    Cái

    96

    64,80

    4

    Ổn áp dùng chung 10A

    Cái

    60

    16,20

    5

    Lưu điện

    Cái

    60

    32,40

    6

    Máy hút ẩm 2kW

    Cái

    60

    4,00

    7

    Máy hút bụi 1,5kW

    Cái

    60

    1,00

    8

    Quạt thông gió 0,04 kW

    Cái

    36

    18,60

    9

    Quạt trần 0,1 kW

    Cái

    36

    18,60

    10

    USB (1 GB)

    Cái

    12

    1,00

    11

    Ổ ghi CD 0,4 kW

    Cái

    36

    1,40

    12

    Đèn neon 0,04 kW

    Bộ

    30

    64,80

    13

    Bàn dập ghim

    Cái

    24

    2,50

    14

    Máy tính bấm số

    Cái

    36

    9,00

    15

    Gọt bút chì

    Cái

    9

    1,03

    16

    Kéo

    Cái

    9

    1,03

    17

    Đồng hồ treo tường

    Cái

    36

    21,60

    18

    Điện năng

    kW

     

    128,15

    2. Thiết bị

    Bảng 35

    STT

    Danh mục thiết bị

    Đơn vị tính

    Công suất
    (kw/h)

    Định mức (Ca/tỉnh)

    1

    Máy in khổ A4

    Cái

    0,5

    2,00

    2

    Máy in khổ A3

    Cái

    0,5

    4,00

    3

    Máy vi tính

    Cái

    0,4

    35,00

    4

    Máy điều hòa nhiệt độ

    Cái

    2,2

    11,67

    5

    Máy photocopy A3

    Cái

    1,5

    3,00

    6

    Điện năng

    kW

     

    396,20

    3. Vật liệu

    Bảng 36

    STT

    Danh mục vật liệu

    Đơn vị tính

    Định mức

     (Tính cho 1 tỉnh)

    1

    Đĩa CD

    Cái

    10,00

    2

    Mực in A4 Laser

    Hộp

    0,50

    3

    Mực in A3 Laser

    Hộp

    0,50

    4

    Mực photocopy

    Hộp

    0,80

    5

    Bút bi

    Chiếc

    15,00

    6

    Sổ ghi chép

    Quyển

    4,00

    7

    Cặp 3 dây

    Chiếc

    15,00

    8

    Giấy A4

    Ram

    5,00

    9

    Giấy A3

    Ram

    2,00

    10

    Ghim dập

    Hộp

    2,00

    11

    Ghim vòng

    Hộp

    2,00

    12

    Bìa A4

    Ram

    1,00

    Ghi chú: Định mức dụng cụ, thiết bị trên tính cho tỉnh trung bình (tỉnh có ít hơn hoặc bằng 10 huyện); khi tính mức cho từng tỉnh cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ của thống kê đất đai cấp tỉnh.

    IV. THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI CẢ NƯỚC

    1. Dụng cụ

    Bảng 37

    STT

    Danh mục dụng cụ

    Đơn vị tính

    Thời hạn (tháng)

    Định mức

    (Ca/cả nước)

    1

    Bàn làm việc

    Cái

    96

    662,40

    2

    Ghế văn phòng

    Cái

    96

    662,40

    3

    Tủ để tài liệu

    Cái

    96

    662,40

    4

    Ổn áp dùng chung 10A

    Cái

    60

    174,00

    5

    Lưu điện

    Cái

    60

    232,00

    6

    Máy hút ẩm 2kW

    Cái

    60

    35,00

    7

    Máy hút bụi 1,5kW

    Cái

    60

    5,00

    8

    Quạt thông gió 0,04 kW

    Cái

    36

    124,50

    9

    Quạt trần 0,1 kW

    Cái

    36

    124,50

    10

    USB (1 GB)

    Cái

    12

    139,20

    11

    Ổ ghi CD 0,4 kW

    Cái

    36

    15,00

    12

    Đèn neon 0,04 kW

    Bộ

    30

    662,40

    13

    Bàn dập ghim

    Cái

    24

    17,10

    14

    Máy tính bấm số

    Cái

    36

    20,00

    15

    Gọt bút chì

    Cái

    9

    8,55

    16

    Kéo

    Cái

    9

    8,55

    17

    Đồng hồ treo tường

    Cái

    36

    207,50

    18

    Điện năng

    kW

     

    1071,79

    2. Thiết bị

    Bảng 38

    STT

    Danh mục thiết bị

    Đơn vị tính

    Công suất
    (kw/h)

    Định mức (Ca/cả nước)

    1

    Máy in khổ A4

    Cái

    0,5

    8,50

    2

    Máy in khổ A3

    Cái

    0,5

    30,00

    3

    Máy vi tính

    Cái

    0,4

    300,00

    4

    Máy điều hòa nhiệt độ

    Cái

    2,2

    75,00

    5

    Máy photocopy A3

    Cái

    1,5

    30,50

    6

    Điện năng

    kW

     

    2940,00

    3. Vật liệu

    Bảng 39

    STT

    Danh mục vật liệu

    Đơn vị tính

    Định mức

    (Tính cho cả nước)

    1

    Đĩa CD

    Cái

    20,00

    2

    Mực in A4 Laser

    Hộp

    1,50

    3

    Mực in A3 Laser

    Hộp

    1,00

    4

    Mực photocopy

    Hộp

    8,00

    5

    Bút bi

    Chiếc

    20,00

    6

    Sổ ghi chép

    Quyển

    10,00

    7

    Cặp 3 dây

    Chiếc

    20,00

    8

    Giấy A4

    Ram

    40,00

    9

    Giấy A3

    Ram

    12,00

    10

    Ghim dập

    Hộp

    5,00

    11

    Ghim vòng

    Hộp

    5,00

    12

    Bìa A4

    Ram

    5,00

     

    Chương II

    KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ

    HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT

     

    I. KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CẤP XÃ

    1. Công tác chuẩn bị

    1.1. Dụng cụ

    Bảng 40

    STT

    Danh mục dụng cụ

    Đơn vị tính

    Thời hạn (tháng)

    Định mức (Ca/xã)

    1

    Bàn làm việc

    Cái

    96

    8,80

    2

    Ghế văn phòng

    Cái

    96

    8,80

    3

    Tủ để tài liệu

    Cái

    96

    8,80

    4

    Ổn áp dùng chung 10A

    Cái

    60

    1,80

    5

    Lưu điện

    Cái

    60

    2,40

    6

    Quạt thông gió 0,04 kW

    Cái

    36

    2,57

    7

    Quạt trần 0,1 kW

    Cái

    36

    2,57

    8

    USB (4GB)

    Cái

    12

    1,00

    9

    Đèn neon 0,04 kW

    Bộ

    30

    8,80

    10

    Bàn dập ghim

    Cái

    24

    0,51

    11

    Máy tính bấm số

    Cái

    36

    0,36

    12

    Thước nhựa 40cm

    Cái

    24

    0,48

    13

    Thước nhựa 120cm

    Cái

    24

    0,48

    14

    Cặp đựng tài liệu

    Cái

    24

    2,00

    15

    Gọt bút chì

    Cái

    9

    0,29

    16

    Kéo

    Cái

    9

    0,60

    17

    Điện năng

    kW

     

    12,56

    1.2. Thiết bị

    Bảng 41

    STT

    Danh mục thiết bị

    Đơn vị tính

    Công suất
    (kw/h)

    Định mức (Ca/xã)

    1

    Máy in khổ A3

    Cái

    0,5

    1,75

    2

    Máy vi tính

    Cái

    0,4

    3,50

    3

    Máy điều hòa nhiệt độ

    Cái

    2,2

    1,17

    4

    Máy photocopy A3

    Cái

    1,5

    1,75

    5

    Điện năng

    kW

     

    62,72

    1.3. Vật liệu

    Bảng 42

    STT

    Danh mục vật liệu

    Đơn vị tính

    Định mức

    (Tính cho 1 xã)

    1

    Băng dính to

    Cuộn

    1,00

    2

    Bút dạ màu

    Bộ

    1,00

    3

    Bút chì

    Chiếc

    3,00

    4

    Tẩy chì

    Chiếc

    1,00

    5

    Túi ni lông bọc tài liệu

    Cái

    3,00

    6

    Mực in A3 Laser

    Hộp

    0,10

    7

    Mực photocopy

    Hộp

    0,10

    8

    Bút bi

    Chiếc

    3,00

    9

    Sổ ghi chép

    Quyển

    2,00

    10

    Cặp 3 dây

    Chiếc

    2,00

    11

    Giấy A4

    Ram

    1,00

    12

    Giấy A3

    Ram

    0,20

    13

    Ghim dập

    Hộp

    0,50

    14

    Ghim vòng

    Hộp

    0,40

    15

    Bìa A4

    Ram

    0,05

    2. Điều tra, khoanh vẽ, lập bản đồ kết quả điều tra kiểm kê

    2.1. Dụng cụ

    Bảng 43

    STT

    Danh mục dụng cụ

    Đơn vị tính

    Thời hạn (tháng)

    Định mức (Ca/xã)

    1

    Bàn làm việc

    Cái

    96

    31,20

     

    2

    Ghế văn phòng

    Cái

    96

    31,20

     

    3

    Giá để tài liệu

    Cái

    60

    10,40

     

    4

    Ổn áp dùng chung 10A

    Cái

    60

    7,80

     

    5

    Lưu điện

    Cái

    60

    10,40

     

    6

    Quạt thông gió 0,04 kW

    Cái

    36

    1,20

     

    7

    Quạt trần 0,1 kW

    Cái

    36

    6,26

     

    8

    Đèn neon 0,04 kW

    Bộ

    30

    31,20

     

    9

    Bàn dập ghim

    Cái

    24

    1,30

     

    10

    Máy tính bấm số

    Cái

    36

    4,64

     

    11

    Quần áo bảo hộ lao động

    Bộ

    18

    49,60

     

    12

    Giầy bảo hộ

    Đôi

    12

    49,60

     

    13

    Tất

    Đôi

    6

    49,60

     

    14

    Mũ cứng

    Cái

    12

    49,60

     

    15

    Quần áo mưa

    Bộ

    6

    49,60

     

    16

    Bình đựng nước uống

    Cái

    12

    49,60

     

    17

    Ba lô

    Cái

    36

    49,60

     

    18

    Thước Eke loại TB

    Cái

    24

    29,18

     

    19

    Com pa

    Cái

    24

    29,18

     

    20

    La bàn

    Cái

    36

    29,18

     

    21

    Ống nhòm

    Cái

    24

    29,18

     

    22

    Ống đựng bản đồ

    Cái

    12

    29,18

     

    23

    Thước cuộn vải 50 m

    Cái

    12

    29,18

     

    24

    Cặp đựng tài liệu

    Cái

    24

    17,51

     

    25

    Gọt bút chì

    Cái

    9

    0,88

     

    26

    Kéo

    Cái

    9

    1,03

     

    27

    Đồng hồ treo tường

    Cái

    36

    15,60

     

    28

    Điện năng

    kW

     

    16,14

     

    Ghi chú: Các mức dụng cụ từ 11 đến 26 dùng cho công tác ngoại nghiệp.

    2.2. Thiết bị

    Bảng 44

    STT

    Danh mục thiết bị

    Đơn vị tính

    Công suất (kW/h)

    Định mức (Ca/xã)

    1

    Máy quét (scan) A0

    Cái

    2,5

    0,98

    2

    Máy vi tính

    Cái

    0,4

    20,71

    3

    Máy điều hoà nhiệt độ

    Cái

    2,2

    8,50

    4

    Máy in Plotter

    Cái

    0,4

    1,65

    5

    Điện năng

    kW

     

    252,83

    2.3. Vật liệu

    Bảng 45

    STT

    Danh mục vật liệu

    Đơn vị tính

    Định mức

    (Tính cho 1 xã)

    1

    Đĩa CD

    Cái

    0,13

     

    2

    Bút chì

    Chiếc

    0,10

     

    3

    Tẩy chì

    Chiếc

    0,10

     

    4

    Mực in Plotter

    Hộp

    0,03

     

    5

    Hồ dán khô

    Hộp

    0,25

     

    6

    Bút bi

    Chiếc

    0,20

     

    7

    Sổ ghi chép

    Quyển

    0,20

     

    8

    Cặp 3 dây

    Chiếc

    0,50

     

    9

    Giấy in A0

    Tờ

    2,50

     

    10

    Ghim dập

    Hộp

    0,10

     

    11

    Ghim vòng

    Hộp

    0,10

     

    Ghi chú:

    - Định mức dụng cụ, thiết bị trên tính cho cho xã trung bình (xã đồng bằng có diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 1.000 ha); khi tính mức cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ “Điều tra, khoanh vẽ, lập bản đồ kết quả điều tra kiểm kê” của mục Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã.

    - Định mức dụng cụ, thiết bị trên tính cho xã sử dụng bản đồ địa chính để thực hiện điều tra, khoanh vẽ, lập bản đồ kết quả điều tra kiểm kê; trường hợp sử dụng bản đồ ảnh thì định mức dụng cụ, thiết bị trên được nhân với hệ số 1,1; trường hợp sử dụng bản đồ hiện trạng sử dụng đất chu kỳ trước thì định mức dụng cụ, thiết bị trên được nhân với hệ số 1,2.

    3. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

    3.1. Dụng cụ

    Bảng 46

    STT

    Danh mục dụng cụ

    Đơn vị tính

    Thời hạn (tháng)

    Định mức (Ca/xã)

    1/1000

    1/2000

    1/5000

    1/10000

    1

    Bàn làm việc

    Cái

    96

    13,60

    14,28

    14,99

    15,74

    2

    Ghế văn phòng

    Cái

    96

    13,60

    14,28

    14,99

    15,74

    3

    Giá để tài liệu

    Cái

    60

    4,53

    4,76

    5,00

    5,25

    4

    Ổn áp dùng chung 10A

    Cái

    60

    3,40

    3,57

    3,75

    3,94

    5

    Lưu điện

    Cái

    60

    4,53

    4,76

    5,00

    5,25

    6

    Quạt thông gió 0,04 kW

    Cái

    36

    4,53

    4,76

    5,00

    5,25

    7

    Quạt trần 0,1 kW

    Cái

    36

    4,53

    4,76

    5,00

    5,25

    8

    Đèn neon 0,04 kW

    Bộ

    30

    13,60

    14,28

    14,99

    15,74

    9

    Bàn dập ghim

    Cái

    24

    1,50

    1,58

    1,65

    1,74

    10

    Máy tính bấm số

    Cái

    36

    3,90

    4,10

    4,30

    4,51

    11

    Cặp đựng tài liệu

    Cái

    24

    3,00

    3,15

    3,31

    3,47

    12

    Gọt bút chì

    Cái

    9

    0,50

    0,53

    0,55

    0,58

    13

    Kéo

    Cái

    9

    0,50

    0,53

    0,55

    0,58

    14

    Đồng hồ treo tường

    Cái

    36

    6,00

    6,30

    6,62

    6,95

    15

    Điện năng

    kW

     

    9,90

    10,40

    10,92

    11,46

    3.2. Thiết bị

    Bảng 47

    STT

    Danh mục thiết bị

    Đơn vị tính

    Công suất (kW/h)

    Định mức (Ca/xã)

    1/1000

    1/2000

    1/5000

    1/10000

    1

    Máy quét (scan) A0

    Cái

    2,5

    0,75

    0,82

    0,89

    0,97

    2

    Máy vi tính

    Cái

    0,4

    13,60

    14,82

    16,16

    17,61

    3

    Máy điều hoà nhiệt độ

    Cái

    2,2

    4,53

    4,94

    5,39

    5,87

    4

    Máy in Plotter

    Cái

    0,4

    0,50

    0,55

    0,59

    0,65

    5

    Điện năng

    kW

     

    146,90

    160,12

    174,53

    190,24

    3.3. Vật liệu

    Bảng 48

    STT

    Danh mục vật liệu

    Đơn vị tính

    Định mức (Tính cho 1 xã)

    1/1000

    1/2000

    1/5000

    1/10000

    1

    Đĩa CD

    Cái

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    2

    Bút chì

    Chiếc

    0,20

    0,20

    0,20

    0,20

    3

    Tẩy chì

    Chiếc

    0,20

    0,20

    0,20

    0,20

    4

    Mực in Plotter

    Hộp

    0,05

    0,05

    0,05

    0,05

    5

    Hồ dán khô

    Hộp

    0,50

    0,50

    0,50

    0,50

    6

    Bút bi

    Chiếc

    0,40

    0,40

    0,40

    0,40

    7

    Sổ ghi chép

    Quyển

    0,40

    0,40

    0,40

    0,40

    8

    Cặp 3 dây

    Chiếc

    1,00

    1,00

    1,00

    1,00

    9

    Giấy in A0

    Tờ

    5,00

    5,00

    5,00

    5,00

    10

    Ghim dập

    Hộp

    0,20

    0,20

    0,20

    0,20

    11

    Ghim vòng

    Hộp

    0,20

    0,20

    0,20

    0,20

    Ghi chú: Định mức dụng cụ, thiết bị trên tính cho xã trung bình (lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở các tỷ lệ 1/1000, 1/2000, 1/5000, 1/10000 (tương ứng với quy mô diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 100 ha; bằng 300 ha, 1.000 ha, 5.000 ha)); khi tính mức cụ thể cho từng xã thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ “Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất” của mục Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã

    4. Tổng hợp số liệu diện tích đất đai, lập hệ thống biểu kiểm kê đất đai; phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và biến động sử dụng đất; xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai; phục vụ kiểm tra nghiệm thu kết quả kiểm kê đất đai; in, sao, đóng gói, lưu trữ và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai

    4.1. Dụng cụ

    Bảng 49

    STT

    Danh mục dụng cụ

    Đơn vị tính

    Thời hạn (tháng)

    Định mức

    (Ca/xã)

    1

    Bàn làm việc

    Cái

    96

    52,00

    2

    Ghế văn phòng

    Cái

    96

    52,00

    3

    Tủ để tài liệu

    Cái

    96

    52,00

    4

    Ổn áp dùng chung 10A

    Cái

    60

    13,00

    5

    Lưu điện

    Cái

    60

    17,33

    6

    Quạt thông gió 0,04 kW

    Cái

    36

    11,67

    7

    Quạt trần 0,1 kW

    Cái

    36

    11,67

    8

    USB (4 GB)

    Cái

    12

    5,00

    9

    Đèn neon 0,04 kW

    Bộ

    30

    52,00

    10

    Bàn dập ghim

    Cái

    24

    2,68

    11

    Máy tính bấm số

    Cái

    36

    5,00

    12

    Thước nhựa 40cm

    Cái

    24

    4,00

    13

    Thước nhựa 120cm

    Cái

    24

    1,80

    14

    Cặp đựng tài liệu

    Cái

    24

    10,40

    15

    Gọt bút chì

    Cái

    9

    0,85

    16

    Kéo

    Cái

    9

    0,75

    17

    Điện năng

    kW

     

    66,47

    4.2. Thiết bị

    Bảng 50

    STT

    Danh mục thiết bị

    Đơn vị tính

    Công suất
    (kw/h)

    Định mức (Ca/xã)

    1

    Máy in khổ A3

    Cái

    0,5

    3,40

    2

    Máy vi tính

    Cái

    0,4

    39,00

    3

    Máy điều hòa nhiệt độ

    Cái

    2,2

    7,00

    4

    Máy photocopy A3

    Cái

    1,5

    1,00

    5

    Điện năng

    kW

     

    287,28

    4.3. Vật liệu

    Bảng 51

    STT

    Danh mục vật liệu

    Đơn vị tính

    Định mức

    (Tính cho 1 xã)

    1

    Băng dính to

    Cuộn

    1,50

    2

    Bút dạ màu

    Bộ

    1,00

    3

    Bút chì

    Chiếc

    2,00

    4

    Tẩy chì

    Chiếc

    1,00

    5

    Túi ni lông bọc tài liệu

    Cái

    1,00

    6

    Mực in A3 Laser

    Hộp

    0,09

    7

    Mực photocopy

    Hộp

    0,12

    8

    Bút bi

    Chiếc

    2,00

    9

    Sổ ghi chép

    Quyển

    2,00

    10

    Cặp 3 dây

    Chiếc

    3,00

    11

    Giấy A4

    Ram

    1,00

    12

    Giấy A3

    Ram

    0,30

    13

    Ghim dập

    Hộp

    0,50

    14

    Ghim vòng

    Hộp

    0,50

    15

    Bìa A4

    Ram

    0,15

    II. KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CẤP HUYỆN

    1. Công tác chuẩn bị

    1.1. Dụng cụ

    Bảng 52

    STT

    Danh mục dụng cụ

    Đơn vị tính

    Thời hạn (tháng)

    Định mức (Ca/huyện)

    1

    Bàn làm việc

    Cái

    96

    25,60

    2

    Ghế văn phòng

    Cái

    96

    25,60

    3

    Tủ để tài liệu

    Cái

    96

    25,60

    4

    Ổn áp dùng chung 10A

    Cái

    60

    6,40

    5

    Lưu điện

    Cái

    60

    8,53

    6

    Máy hút ẩm 2kW

    Cái

    60

    2,30

    7

    Máy hút bụi 1,5kW

    Cái

    60

    0,88

    8

    Quạt thông gió 0,04 kW

    Cái

    36

    10,20

    9

    Quạt trần 0,1 kW

    Cái

    36

    10,20

    10

    USB (4 GB)

    Cái

    12

    5,00

    11

    Ổ ghi CD 0,4 kW

    Cái

    36

    0,87

    12

    Đèn neon 0,04 kW

    Bộ

    30

    25,60

    13

    Bàn dập ghim

    Cái

    24

    2,90

    14

    Máy tính bấm số

    Cái

    36

    3,00

    15

    Gọt bút chì

    Cái

    9

    1,50

    16

    Kéo

    Cái

    9

    1,50

    17

    Đồng hồ treo tường

    Cái

    36

    17,00

    18

    Điện năng

    kW

     

    73,25

    1.2. Thiết bị

    Bảng 53

    STT

    Danh mục thiết bị

    Đơn vị tính

    Công suất
    (kw/h)

    Định mức (Ca/huyện)

    1

    Máy in khổ A3

    Cái

    0,5

    1,50

    2

    Máy vi tính

    Cái

    0,4

    3,60

    3

    Máy điều hòa nhiệt độ

    Cái

    2,2

    1,20

    4

    Máy photocopy A3

    Cái

    1,5

    2,00

    5

    Điện năng

    kW

     

    65,77

    1.3. Vật liệu

    Bảng 54

    STT

    Danh mục vật liệu

    Đơn vị tính

    Định mức

    (Tính cho 1 huyện)

    1

    Đĩa CD

    Cái

    1,00

    2

    Mực in A3 Laser

    Hộp

    0,10

    3

    Mực photocopy

    Hộp

    0,20

    4

    Bút bi

    Chiếc

    4,00

    5

    Sổ ghi chép

    Quyển

    4,00

    6

    Cặp 3 dây

    Chiếc

    2,00

    7

    Giấy A4

    Ram

    1,00

    8

    Giấy A3

    Ram

    0,30

    9

    Ghim dập

    Hộp

    0,20

    10

    Ghim vòng

    Hộp

    0,20

    11

    Bìa A4

    Ram

    0,10

    2. Tiếp nhận, kiểm tra thẩm định kết quả kiểm kê đất đai; tổng hợp số liệu kiểm kê diện tích đất đai; phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và biến động sử dụng đất

    2.1. Dụng cụ

    Bảng 55

    STT

    Danh mục dụng cụ

    Đơn vị tính

    Thời hạn (tháng)

    Định mức (Ca/huyện)

    1

    Bàn làm việc

    Cái

    96

    94,00

    2

    Ghế văn phòng

    Cái

    96

    94,00

    3

    Tủ để tài liệu

    Cái

    96

    94,00

    4

    Ổn áp dùng chung 10A

    Cái

    60

    23,50

    5

    Lưu điện

    Cái

    60

    31,33

    6

    Máy hút ẩm 2kW

    Cái

    60

    3,75

    7

    Máy hút bụi 1,5kW

    Cái

    60

    1,20

    8

    Quạt thông gió 0,04 kW

    Cái

    36

    21,67

    9

    Quạt trần 0,1 kW

    Cái

    36

    21,67

    10

    USB (4 GB)

    Cái

    12

    5,00

    11

    Ổ ghi CD 0,4 kW

    Cái

    36

    1,20

    12

    Đèn neon 0,04 kW

    Bộ

    30

    94,00

    13

    Bàn dập ghim

    Cái

    24

    1,50

    14

    Máy tính bấm số

    Cái

    36

    4,00

    15

    Gọt bút chì

    Cái

    9

    0,30

    16

    Kéo

    Cái

    9

    0,50

    17

    Đồng hồ treo tường

    Cái

    36

    32,50

    18

    Điện năng

    kW

     

    139,22

    2.2. Thiết bị

    Bảng 56

    STT

    Danh mục thiết bị

    Đơn vị tính

    Công suất
    (kw/h)

    Định mức (Ca/huyện)

    1

    Máy in khổ A3

    Cái

    0,5

    3,00

    2

    Máy vi tính

    Cái

    0,4

    82,25

    3

    Máy điều hòa nhiệt độ

    Cái

    2,2

    19,50

    4

    Máy photocopy A3

    Cái

    1,5

    2,00

    5

    Điện năng

    kW

     

    674,52

    2.3. Vật liệu

    Bảng 57

    STT

    Danh mục vật liệu

    Đơn vị tính

    Định mức

    (Tính cho 1 huyện)

    1

    Đĩa CD

    Cái

    5,00

    2

    Mực in A3 Laser

    Hộp

    0,10

    3

    Mực photocopy

    Hộp

    0,10

    4

    Bút bi

    Chiếc

    5,00

    5

    Sổ ghi chép

    Quyển

    3,00

    6

    Cặp 3 dây

    Chiếc

    3,00

    7

    Giấy A4

    Ram

    1,00

    8

    Giấy A3

    Ram

    0,30

    9

    Ghim dập

    Hộp

    0,20

    10

    Ghim vòng

    Hộp

    0,20

    11

    Bìa A4

    Ram

    0,30

    Ghi chú: Định mức dụng cụ, thiết bị trên tính cho huyện trung bình (huyện có ít hơn hoặc bằng 15 đơn vị cấp xã); khi tính mức cho từng huyện cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ “Tiếp nhận, kiểm tra thẩm định kết quả kiểm kê đất đai; tổng hợp số liệu kiểm kê diện tích đất đai; phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và biến động sử dụng đất” của Mục Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện.

    3. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện

    3.1. Dụng cụ

    Bảng 58

    STT

    Danh mục dụng cụ

    Đơn vị tính

    Thời hạn (tháng)

    Định mức (Ca/huyện)

    1/5000

    1/10000

    1/25000

    1

    Bàn làm việc

    Cái

    96

    79,20

    94,25

    112,16

    2

    Ghế văn phòng

    Cái

    96

    79,20

    94,25

    112,16

    3

    Giá để tài liệu

    Cái

    60

    23,60

    28,08

    33,42

    4

    Ổn áp dùng chung 10A

    Cái

    60

    19,80

    23,56

    28,04

    5

    Lưu điện

    Cái

    60

    26,40

    31,42

    37,39

    6

    Máy hút ẩm 2 kW

    Cái

    60

    3,50

    4,17

    4,96

    7

    Máy hút bụi 1,5 kW

    Cái

    60

    0,85

    1,01

    1,20

    8

    Quạt thông gió 0,04 kW

    Cái

    36

    21,33

    25,39

    30,21

    9

    Quạt trần 0,1 kW

     Cái

    36

    21,33

    25,39

    30,21

    10

    USB (4GB)

    Cái

    12

    5,00

    5,95

    7,08

    11

    Ổ ghi CD 0,4 kW

    Cái

    36

    1,48

    1,76

    2,10

    12

    Đèn neon 0,04kW

    Bộ

    30

    79,20

    94,25

    112,16

    13

    Bàn dập ghim

    Cái

    24

    2,95

    3,51

    4,18

    14

    Máy tính bấm số

    Cái

    36

    5,00

    5,95

    7,08

    15

    Hòm đựng tài liệu

    Cái

    60

    18,60

    22,13

    26,34

    16

    Cặp đựng tài liệu

    Cái

    24

    18,60

    22,13

    26,34

    17

    Gọt bút chì

    Cái

    9

    1,18

    1,40

    1,67

    18

    Kéo

    Cái

    9

    1,18

    1,40

    1,67

    19

    Ống đựng bản đồ

    Cái

    12

    2,95

    3,51

    4,18

    20

    Thước nhựa 120 cm

    Cái

    24

    4,85

    5,77

    6,87

    21

    Đồng hồ treo tường

    Cái

    36

    23,60

    28,08

    33,42

    22

    Điện năng

    kW

     

    126,18

    150,16

    178,69

    3.2. Thiết bị

    Bảng 59

    STT

    Danh mục thiết bị

    Đơn vị tính

    Công suất (kW/h)

    Định mức (Ca/huyện)

    1/5000

    1/10000

    1/25000

    1

    Máy vi tính

    Cái

    0,4

    79,20

    94,25

    112,16

    2

    Máy điều hoà nhiệt độ

    Cái

    2,2

    19,20

    22,85

    27,19

    3

    Máy chiếu

    Cái

    0,5

    2,00

    2,38

    2,83

    4

    Máy tính xách tay

    Cái

    0,5

    2,00

    2,38

    2,83

    5

    Máy in Plotter

    Cái

    0,4

    1,00

    1,19

    1,42

    6

    Điện năng

    kW

     

    641,09

    762,89

    907,84

    3.3. Vật liệu

    Bảng 60

    STT

    Danh mục vật liệu

    Đơn vị tính

    Định mức (Tính cho 1 huyện)

    1/5000

    1/10000

    1/25000

    1

    Đĩa CD

    Cái

    0,40

    0,40

    0,40

    2

    Băng dính to

    Cuộn

    0,30

    0,30

    0,30

    3

    Mực in Plotter

    Hộp

    0,05

    0,05

    0,05

    4

    Hồ dán khô

    Hộp

    0,50

    0,50

    0,50

    5

    Bút bi

    Chiếc

    0,40

    0,40

    0,40

    6

    Sổ ghi chép

    Quyển

    0,50

    0,50

    0,50

    7

    Cặp 3 dây

    Chiếc

    0,50

    0,50

    0,50

    8

    Giấy in A0

    Tờ

    5,00

    5,00

    5,00

    9

    Ghim dập

    Hộp

    0,20

    0,20

    0,20

    10

    Ghim vòng

    Hộp

    0,20

    0,20

    0,20

    11

    Túi nylông đựng tài liệu

    Chiếc

    1,00

    1,00

    1,00

    Ghi chú: Định mức dụng cụ, thiết bị trên tính cho huyện trung bình (lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở các tỷ lệ 1/5000, 1/10000, 1/25000 (tương ứng với quy mô diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 2.000 ha; bằng 7.000 ha, 20.000 ha) và có từ 15 đơn vị cấp xã trực thuộc trở xuống); khi tính mức cho từng huyện cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ “Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện” của Mục Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện.

    4. Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai, phục vụ kiểm tra nghiệm thu kết quả kiểm kê đất đai; in, sao; đóng gói, lưu trữ, giao nộp kết quả kiểm kê đất đai

    4.1. Dụng cụ

    Bảng 61

    STT

    Danh mục dụng cụ

    Đơn vị tính

    Thời hạn (tháng)

    Định mức (Ca/huyện)

    1

    Bàn làm việc

    Cái

    96

    32,00

    2

    Ghế văn phòng

    Cái

    96

    32,00

    3

    Tủ để tài liệu

    Cái

    96

    32,00

    4

    Ổn áp dùng chung 10A

    Cái

    60

    8,00

    5

    Lưu điện

    Cái

    60

    10,67

    6

    Máy hút ẩm 2kW

    Cái

    60

    3,75

    7

    Máy hút bụi 1,5kW

    Cái

    60

    1,20

    8

    Quạt thông gió 0,04 kW

    Cái

    36

    6,67

    9

    Quạt trần 0,1 kW

    Cái

    36

    6,67

    10

    USB (4 GB)

    Cái

    12

    5,00

    11

    Ổ ghi CD 0,4 kW

    Cái

    36

    2,00

    12

    Đèn neon 0,04 kW

    Bộ

    30

    32,00

    13

    Bàn dập ghim

    Cái

    24

    2,50

    14

    Máy tính bấm số

    Cái

    36

    5,00

    15

    Gọt bút chì

    Cái

    9

    1,20

    16

    Kéo

    Cái

    9

    1,10

    17

    Đồng hồ treo tường

    Cái

    36

    20,00

    18

    Điện năng

    kW

     

    103,43

    4.2. Thiết bị

    Bảng 62

    STT

    Danh mục thiết bị

    Đơn vị tính

    Công suất
    (kw/h)

    Định mức (Ca/huyện)

    1

    Máy in khổ A3

    Cái

    0,5

    1,50

    2

    Máy vi tính

    Cái

    0,4

    20,00

    3

    Máy điều hòa nhiệt độ

    Cái

    2,2

    6,67

    4

    Máy photocopy A3

    Cái

    1,5

    1,50

    5

    Điện năng

    kW

     

    215,60

    4.3. Vật liệu

    Bảng 63

    STT

    Danh mục vật liệu

    Đơn vị tính

    Định mức

    (Tính cho 1 huyện)

    1

    Đĩa CD

    Cái

    10,00

    2

    Mực in A3 Laser

    Hộp

    0,12

    3

    Mực photocopy

    Hộp

    0,28

    4

    Bút bi

    Chiếc

    5,00

    5

    Sổ ghi chép

    Quyển

    1,50

    6

    Cặp 3 dây

    Chiếc

    7,50

    7

    Giấy A4

    Ram

    1,00

    8

    Giấy A3

    Ram

    0,50

    9

    Ghim dập

    Hộp

    0,50

    10

    Ghim vòng

    Hộp

    0,50

    11

    Bìa A4

    Ram

    0,15

    III. KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI CẤP TỈNH

    1. Công tác chuẩn bị

    1.1. Dụng cụ

    Bảng 64

    STT

    Danh mục dụng cụ

    Đơn vị tính

    Thời hạn (tháng)

    Định mức (Ca/tỉnh)

    1

    Bàn làm việc

    Cái

    96

    36,80

    2

    Ghế văn phòng

    Cái

    96

    36,80

    3

    Tủ để tài liệu

    Cái

    96

    36,80

    4

    Ổn áp dùng chung 10A

    Cái

    60

    9,20

    5

    Lưu điện

    Cái

    60

    12,27

    6

    Máy hút ẩm 2kW

    Cái

    60

    5,25

    7

    Máy hút bụi 1,5kW

    Cái

    60

    2,50

    8

    Quạt thông gió 0,04 kW

    Cái

    36

    9,33

    9

    Quạt trần 0,1 kW

    Cái

    36

    9,33

    10

    USB (4GB)

    Cái

    12

    10,00

    11

    Ổ ghi CD 0,4 kW

    Cái

    36

    1,00

    12

    Đèn neon 0,04 kW

    Bộ

    30

    36,80

    13

    Bàn dập ghim

    Cái

    24

    5,20

    14

    Máy tính bấm số

    Cái

    36

    5,50

    15

    Gọt bút chì

    Cái

    9

    1,60

    16

    Kéo

    Cái

    9

    1,20

    17

    Đồng hồ treo tường

    Cái

    36

    18,40

    18

    Điện năng

    kW

     

    146,40

    1.2. Thiết bị

    Bảng 65

    STT

    Danh mục thiết bị

    Đơn vị tính

    Công suất
    (kw/h)

    Định mức (Ca/tỉnh)

    1

    Máy in khổ A3

    Cái

    0,5

    3,00

    2

    Máy vi tính

    Cái

    0,4

    0,00

    3

    Máy điều hòa nhiệt độ

    Cái

    2,2

    4,20

    4

    Máy chiếu (Slide)

    Cái

    0,5

    0,50

    5

    Máy photocopy A3

    Cái

    1,5

    2,00

    6

    Điện năng

    kW

     

    117,52

    1.3. Vật liệu

    Bảng 66

    STT

    Danh mục vật liệu

    Đơn vị tính

    Định mức

    (Tính cho 1 tỉnh)

    1

    Đĩa CD

    Cái

    3,00

    2

    Mực in A3 Laser

    Hộp

    0,20

    3

    Mực photocopy

    Hộp

    0,15

    4

    Bút bi

    Chiếc

    5,00

    5

    Sổ ghi chép

    Quyển

    2,00

    6

    Cặp 3 dây

    Chiếc

    5,00

    7

    Giấy A4

    Ram

    1,00

    8

    Giấy A3

    Ram

    0,20

    9

    Ghim dập

    Hộp

    0,20

    10

    Ghim vòng

    Hộp

    0,20

    11

    Bìa A4

    Ram

    0,10

    2. Tiếp nhận, kiểm tra thẩm định kết quả kiểm kê đất đai của cấp huyện; tổng hợp số liệu kiểm kê diện tích đất đai; phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và biến động sử dụng đất

    2.1. Dụng cụ

    Bảng 67

    STT

    Danh mục dụng cụ

    Đơn vị tính

    Thời hạn (tháng)

    Định mức (Ca/tỉnh)

    1

    Bàn làm việc

    Cái

    96

    145,60

    2

    Ghế văn phòng

    Cái

    96

    145,60

    3

    Tủ để tài liệu

    Cái

    96

    145,60

    4

    Ổn áp dùng chung 10A

    Cái

    60

    36,40

    5

    Lưu điện

    Cái

    60

    32,00

    6

    Máy hút ẩm 2kW

    Cái

    60

    5,00

    7

    Máy hút bụi 1,5kW

    Cái

    60

    2,50

    8

    Quạt thông gió 0,04 kW

    Cái

    36

    33,67

    9

    Quạt trần 0,1 kW

    Cái

    36

    33,67

    10

    USB (4GB)

    Cái

    12

    5,00

    11

    Ổ ghi CD 0,4 kW

    Cái

    36

    1,20

    12

    Đèn neon 0,04 kW

    Bộ

    30

    145,60

    13

    Bàn dập ghim

    Cái

    24

    3,20

    14

    Máy tính bấm số

    Cái

    36

    5,00

    15

    Gọt bút chì

    Cái

    9

    1,50

    16

    Kéo

    Cái

    9

    1,50

    17

    Đồng hồ treo tường

    Cái

    36

    72,80

    18

    Điện năng

    kW

     

    208,05

    2.2. Thiết bị

    Bảng 68

    STT

    Danh mục thiết bị

    Đơn vị tính

    Công suất
    (kw/h)

    Định mức (Ca/tỉnh)

    1

    Máy in khổ A3

    Cái

    0,5

    4,00

    2

    Máy vi tính

    Cái

    0,4

    109,20

    3

    Máy điều hòa nhiệt độ

    Cái

    2,2

    30,30

    4

    Máy chiếu (Slide)

    Cái

    0,5

    4,00

    5

    Máy photocopy A3

    Cái

    1,5

    2,00

    6

    Điện năng

    kW

     

    985,66

    2.3. Vật liệu

    Bảng 69

    STT

    Danh mục vật liệu

    Đơn vị tính

    Định mức

    (Tính cho 1 tỉnh)

    1

    Đĩa CD

    Cái

    5,00

    2

    Mực in A3 Laser

    Hộp

    0,09

    3

    Mực photocopy

    Hộp

    0,16

    4

    Bút bi

    Chiếc

    2,50

    5

    Sổ ghi chép

    Quyển

    0,75

    6

    Cặp 3 dây

    Chiếc

    3,75

    7

    Giấy A4

    Ram

    0,75

    8

    Giấy A3

    Ram

    0,25

    9

    Ghim dập

    Hộp

    0,25

    10

    Ghim vòng

    Hộp

    0,25

    11

    Bìa A4

    Ram

    0,10

    Ghi chú: Định mức dụng cụ, thiết bị trên tính cho tỉnh trung bình (có ít hơn hoặc bằng 10 đơn vị cấp huyện); khi tính mức cụ thể cho từng tỉnh thì tính tương tứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ “Tiếp nhận, kiểm tra thẩm định kết quả kiểm kê đất đai của cấp huyện; tổng hợp số liệu kiểm kê diện tích đất đai; phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và biến động sử dụng đất” của Mục Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh.

    3. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh

    3.1. Dụng cụ

    Bảng 70

    STT

    Danh mục dụng cụ

    Đơn vị tính

    Thời hạn (tháng)

    Định mức (Ca/tỉnh)

    1/25000

    1/50000

    1/100000

    1

    Bàn làm việc

    Cái

    96

    80,00

    94,40

    111,39

    2

    Ghế văn phòng

    Cái

    96

    80,00

    94,40

    111,39

    3

    Giá để tài liệu

    Cái

    60

    25,00

    29,50

    34,81

    4

    Ổn áp dùng chung 10A

    Cái

    60

    20,00

    23,60

    27,85

    5

    Lưu điện

    Cái

    60

    26,67

    31,47

    37,13

    6

    Máy hút ẩm 2 kW

    Cái

    60

    4,00

    4,72

    5,57

    7

    Máy hút bụi 1,5 kW

    Cái

    60

    1,00

    1,18

    1,39

    8

    Quạt thông gió 0,04 kW

    Cái

    36

    21,67

    25,57

    30,17

    9

    Quạt trần 0,1 kW

     Cái

    36

    21,67

    25,57

    30,17

    10

    USB (4GB)

    Cái

    12

    2,50

    2,95

    3,48

    11

    Ổ ghi CD 0,4 kW

    Cái

    36

    1,44

    1,70

    2,01

    12

    Đèn neon 0,04kW

    Bộ

    30

    80,00

    94,40

    111,39

    13

    Bàn dập ghim

    Cái

    24

    2,88

    3,40

    4,01

    14

    Máy tính bấm số

    Cái

    36

    5,00

    5,90

    6,96

    15

    Hòm đựng tài liệu

    Cái

    60

    15,00

    17,70

    20,89

    16

    Cặp đựng tài liệu

    Cái

    24

    15,00

    17,70

    20,89

    17

    Gọt bút chì

    Cái

    9

    1,44

    1,70

    2,01

    18

    Kéo

    Cái

    9

    1,44

    1,70

    2,01

    19

    Ống đựng bản đồ

    Cái

    12

    4,00

    4,72

    5,57

    20

    Thước nhựa 120 cm

    Cái

    24

    3,63

    4,28

    5,05

    21

    Đồng hồ treo tường

    Cái

    36

    40,00

    47,20

    55,70

    22

    Điện năng

    kW

     

    137,00

    161,66

    190,76

    3.2. Thiết bị

    Bảng 71

    STT

    Danh mục thiết bị

    Đơn vị tính

    Công suất (kW/h)

    Định mức (Ca/tỉnh)

    1/25000

    1/50000

    1/100000

    1

    Máy vi tính

    Cái

    0,4

    80,00

    94,40

    111,39

    2

    Máy điều hoà nhiệt độ

    Cái

    2,2

    19,50

    23,01

    27,15

    3

    Máy chiếu

    Cái

    0,5

    2,00

    2,00

    2,00

    4

    Máy tính xách tay

    Cái

    0,5

    2,00

    2,00

    2,00

    5

    Máy in Plotter

    Cái

    0,4

    1,00

    1,00

    1,00

    6

    Điện năng

    kW

     

    649,32

    762,57

    896,20

    3.3. Vật liệu

    Bảng 72

    STT

    Danh mục vật liệu

    Đơn vị tính

    Định mức (Tính cho 1 tỉnh)

    1/25000

    1/50000

    1/100000

    1

    Đĩa CD

    Cái

    0,40

    0,40

    0,40

    2

    Băng dính to

    Cuộn

    0,30

    0,30

    0,30

    3

    Mực in Plotter

    Hộp

    0,05

    0,05

    0,05

    4

    Hồ dán khô

    Hộp

    0,50

    0,50

    0,50

    5

    Bút bi

    Chiếc

    0,40

    0,40

    0,40

    6

    Sổ ghi chép

    Quyển

    0,50

    0,50

    0,50

    7

    Cặp 3 dây

    Chiếc

    0,50

    0,50

    0,50

    8

    Giấy in A0

    Tờ

    5,00

    5,00

    5,00

    9

    Ghim dập

    Hộp

    0,20

    0,20

    0,20

    10

    Ghim vòng

    Hộp

    0,20

    0,20

    0,20

    11

    Túi nylông đựng tài liệu

    Chiếc

    1,00

    1,00

    1,00

    Ghi chú: Định mức dụng cụ, thiết bị trên tính cho tỉnh trung bình (lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở các tỷ lệ 1/25000, 1/50000, 1/100000 (tương ứng với quy mô diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 50.000 ha; bằng 200.000 ha, 500.000 ha) và có từ 10 đơn vị hành chính cấp huyện trực thuộc trở xuống); khi tính mức cụ thể cho từng tỉnh thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ “Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh” của Mục Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh

    4. Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai; phục vụ kiểm tra nghiệm thu kết quả kiểm kê đất đai; in, sao, đóng gói, lưu trữ, giao nộp kết quả kiểm kê đất đai

    4.1. Dụng cụ

    Bảng 73

    STT

    Danh mục dụng cụ

    Đơn vị tính

    Thời hạn (tháng)

    Định mức (Ca/tỉnh)

    1

    Bàn làm việc

    Cái

    96

    25,60

    2

    Ghế văn phòng

    Cái

    96

    25,60

    3

    Tủ để tài liệu

    Cái

    96

    25,60

    4

    Ổn áp dùng chung 10A

    Cái

    60

    6,40

    5

    Lưu điện

    Cái

    60

    8,53

    6

    Máy hút ẩm 2kW

    Cái

    60

    3,00

    7

    Máy hút bụi 1,5kW

    Cái

    60

    1,50

    8

    Quạt thông gió 0,04 kW

    Cái

    36

    5,67

    9

    Quạt trần 0,1 kW

    Cái

    36

    5,67

    10

    USB (4GB)

    Cái

    12

    5,00

    11

    Ổ ghi CD 0,4 kW

    Cái

    36

    1,20

    12

    Đèn neon 0,04 kW

    Bộ

    30

    25,60

    13

    Bàn dập ghim

    Cái

    24

    3,20

    14

    Máy tính bấm số

    Cái

    36

    5,00

    15

    Gọt bút chì

    Cái

    9

    1,20

    16

    Kéo

    Cái

    9

    1,30

    17

    Đồng hồ treo tường

    Cái

    36

    12,80

    18

    Điện năng

    kW

     

    88,60

    4.2. Thiết bị

    Bảng 74

    STT

    Danh mục thiết bị

    Đơn vị tính

    Công suất
    (kw/h)

    Định mức (Ca/tỉnh)

    1

    Máy in khổ A3

    Cái

    0,5

    4,00

    2

    Máy vi tính

    Cái

    0,4

    20,80

    3

    Máy điều hòa nhiệt độ

    Cái

    2,2

    5,10

    4

    Máy chiếu (Slide)

    Cái

    0,5

    3,00

    5

    Máy photocopy A3

    Cái

    1,5

    3,00

    6

    Điện năng

    kW

     

    231,34

    4.3. Vật liệu

    Bảng 75

    STT

    Danh mục vật liệu

    Đơn vị tính

    Định mức

    (Tính cho 1 tỉnh)

    1

    Đĩa CD

    Cái

    7,00

    2

    Mực in A3 Laser

    Hộp

    0,12

    3

    Mực photocopy

    Hộp

    0,21

    4

    Bút bi

    Chiếc

    5,00

    5

    Sổ ghi chép

    Quyển

    4,00

    6

    Cặp 3 dây

    Chiếc

    5,00

    7

    Giấy A4

    Ram

    1,00

    8

    Giấy A3

    Ram

    0,50

    9

    Ghim dập

    Hộp

    0,40

    10

    Ghim vòng

    Hộp

    0,50

    11

    Bìa A4

    Ram

    0,20

    IV. KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI CẢ NƯỚC

    1. Công tác chuẩn bị

    1.1. Dụng cụ

    Bảng 76

    STT

    Danh mục dụng cụ

    Đơn vị tính

    Thời hạn (tháng)

    Định mức (Ca/cả nước)

    1

    Bàn làm việc

    Cái

    96

    232,00

    2

    Ghế văn phòng

    Cái

    96

    232,00

    3

    Tủ để tài liệu

    Cái

    96

    232,00

    4

    Ổn áp dùng chung 10A

    Cái

    60

    43,50

    5

    Lưu điện

    Cái

    60

    58,00

    6

    Máy hút ẩm 2kW

    Cái

    60

    12,00

    7

    Máy hút bụi 1,5kW

    Cái

    60

    12,27

    8

    Quạt thông gió 0,04 kW

    Cái

    36

    39,00

    9

    Quạt trần 0,1 kW

    Cái

    36

    39,00

    10

    USB (4GB)

    Cái

    12

    8,00

    11

    Ổ ghi CD 0,4 kW

    Cái

    36

    6,00

    12

    Đèn neon 0,04 kW

    Bộ

    30

    232,00

    13

    Bàn dập ghim

    Cái

    24

    10,00

    14

    Máy tính bấm số

    Cái

    36

    10,00

    15

    Gọt bút chì

    Cái

    9

    4,00

    16

    Kéo

    Cái

    9

    4,00

    17

    Đồng hồ treo tường

    Cái

    36

    104,00

    18

    Điện năng

    kW

     

    480,69

    1.2. Thiết bị

    Bảng 77

    STT

    Danh mục thiết bị

    Đơn vị tính

    Công suất
    (kw/h)

    Định mức (Ca/cả nước)

    1

    Máy in khổ A3

    Cái

    0,5

    6,00

    2

    Máy vi tính

    Cái

    0,4

    58,00

    3

    Máy điều hòa nhiệt độ

    Cái

    2,2

    7,80

    4

    Máy chiếu (Slide)

    Cái

    0,5

    6,00

    5

    Máy photocopy A3

    Cái

    1,5

    4,00

    6

    Điện năng

    kW

     

    439,82

    1.3. Vật liệu

    Bảng 78

    STT

    Danh mục vật liệu

    Đơn vị tính

    Định mức

    (Tính cho cả nước)

    1

    Đĩa CD

    Cái

    12,00

    2

    Mực in A3 Laser

    Hộp

    2,00

    3

    Mực photocopy

    Hộp

    2,00

    4

    Bút bi

    Chiếc

    5,00

    5

    Sổ ghi chép

    Quyển

    10,00

    6

    Cặp 3 dây

    Chiếc

    12,00

    7

    Giấy A4

    Ram

    20,00

    8

    Giấy A3

    Ram

    5,00

    9

    Ghim dập

    Hộp

    1,00

    10

    Ghim vòng

    Hộp

    1,00

    11

    Bìa A4

    Ram

    0,20

    2. Tiếp nhận, kiểm tra thẩm định kết quả kiểm kê đất đai của cấp tỉnh; tổng hợp số liệu kiểm kê diện tích đất đai; phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và biến động sử dụng đất

    2.1. Dụng cụ

    Bảng 79

    STT

    Danh mục dụng cụ

    Đơn vị tính

    Thời hạn (tháng)

    Định mức (Ca/cả nước)

    1

    Bàn làm việc

    Cái

    96

    2.576,00

    2

    Ghế văn phòng

    Cái

    96

    2.576,00

    3

    Tủ để tài liệu

    Cái

    96

    2.576,00

    4

    Ổn áp dùng chung 10A

    Cái

    60

    1.425,90

    5

    Lưu điện

    Cái

    60

    2.281,44

    6

    Máy hút ẩm 2kW

    Cái

    60

    142,59

    7

    Máy hút bụi 1,5kW

    Cái

    60

    50,00

    8

    Quạt thông gió 0,04 kW

    Cái

    36

    427,50

    9

    Quạt trần 0,1 kW

    Cái

    36

    427,50

    10

    USB (4GB)

    Cái

    12

    10,00

    11

    Ổ ghi CD 0,4 kW

    Cái

    36

    6,00

    12

    Đèn neon 0,04 kW

    Bộ

    30

    2.576,00

    13

    Bàn dập ghim

    Cái

    24

    12,00

    14

    Máy tính bấm số

    Cái

    36

    10,00

    15

    Gọt bút chì

    Cái

    9

    6,00

    16

    Kéo

    Cái

    9

    5,00

    17

    Đồng hồ treo tường

    Cái

    36

    1.140,00

    18

    Điện năng

    kW

     

    4.506,62

    2.2. Thiết bị

    Bảng 80

    STT

    Danh mục thiết bị

    Đơn vị tính

    Công suất
    (kw/h)

    Định mức (Ca/cả nước)

    1

    Máy in khổ A3

    Cái

    0,5

    8,00

    2

    Máy vi tính

    Cái

    0,4

    2444,40

    3

    Máy điều hòa nhiệt độ

    Cái

    2,2

    427,50

    4

    Máy chiếu (Slide)

    Cái

    0,5

    10,00

    5

    Máy photocopy A3

    Cái

    1,5

    6,00

    6

    Điện năng

    kW

     

    16.264,58

    2.3. Vật liệu

    Bảng 81

    STT

    Danh mục vật liệu

    Đơn vị tính

    Định mức

    (Tính cho cả nước)

    1

    Đĩa CD

    Cái

    10,00

    2

    Mực in A3 Laser

    Hộp

    10,00

    3

    Mực photocopy

    Hộp

    3,00

    4

    Bút bi

    Chiếc

    30,00

    5

    Sổ ghi chép

    Quyển

    10,00

    6

    Cặp 3 dây

    Chiếc

    20,00

    7

    Giấy A4

    Ram

    70,00

    8

    Giấy A3

    Ram

    20,00

    9

    Ghim dập

    Hộp

    10,00

    10

    Ghim vòng

    Hộp

    10,00

    11

    Bìa A4

    Ram

    0,50

    3. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất vùng và cả nước

    3.1. Dụng cụ

    Bảng 82

    STT

    Danh mục dụng cụ

    Đơn vị tính

    Thời hạn (tháng)

    Định mức (Ca/cả nước)

    1

    Bàn làm việc

    Cái

    96

    7.544,00

    2

    Ghế văn phòng

    Cái

    96

    7.544,00

    3

    Giá để tài liệu

    Cái

    60

    1.886,00

    4

    Ổn áp dùng chung 10A

    Cái

    60

    3.772,00

    5

    Lưu điện

    Cái

    60

    6.035,20

    6

    Máy hút ẩm 2 kW

    Cái

    60

    502,93

    7

    Máy hút bụi 1,5 kW

    Cái

    60

    65,00

    8

    Quạt thông gió 0,04 kW

    Cái

    36

    736,50

    9

    Quạt trần 0,1 kW

     Cái

    36

    736,50

    10

    USB (4GB)

    Cái

    12

    15,00

    11

    Ổ ghi CD 0,4 kW

    Cái

    36

    8,00

    12

    Đèn neon 0,04kW

    Bộ

    30

    7.544,00

    13

    Bàn dập ghim

    Cái

    24

    10,00

    14

    Máy tính bấm số

    Cái

    36

    30,00

    15

    Hòm đựng tài liệu

    Cái

    60

    628,67

    16

    Cặp đựng tài liệu

    Cái

    24

    314,33

    17

    Gọt bút chì

    Cái

    9

    12,00

    18

    Kéo

    Cái

    9

    15,00

    19

    Thước nhựa 120 cm

    Cái

    24

    51,50

    20

    Đồng hồ treo tường

    Cái

    36

    1.227,50

    21

    Điện năng

    kW

     

    12.696,07

    3.2. Thiết bị

    Bảng 83

    STT

    Danh mục thiết bị

    Đơn vị tính

    Công suất (kW/h)

    Định mức (Ca/cả nước)

    1

    Máy chủ (Server)

    Cái

    1

    1.350,25

    2

    Máy vi tính

    Cái

    0,4

    5.186,50

    3

    Máy điều hoà nhiệt độ

    Cái

    2,2

    736,50

    4

    Máy chiếu

    Cái

    0,5

    10,00

    5

    Máy tính xách tay

    Cái

    0,5

    10,00

    6

    Máy in Plotter

    Cái

    0,4

    7,00

    7

    Điện năng

    kW

     

    42.486,78

    3.3. Vật liệu

    Bảng 84

    STT

    Danh mục vật liệu

    Đơn vị tính

    Định mức

    (Tính cho cả nước)

    1

    Đĩa CD

    Cái

    75,00

    2

    Băng dính to

    Cuộn

    15,00

    3

    Mực in Plotter

    Hộp

    6,00

    4

    Hồ dán khô

    Hộp

    15,00

    5

    Bút bi

    Chiếc

    30,00

    6

    Sổ ghi chép

    Quyển

    20,00

    7

    Cặp 3 dây

    Chiếc

    25,00

    8

    Giấy in A0

    Cuộn

    10,00

    9

    Ghim dập

    Hộp

    2,00

    10

    Ghim vòng

    Hộp

    2,00

    11

    Ống đựng bản đồ

    Chiếc

    72,00

    4. Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai của cả nước; phục vụ kiểm tra, nghiệm thu kết quả kiểm kê đất đai; in, sao, đóng gói, lưu trữ, giao nộp kết quả kiểm kê đất đai

    4.1. Dụng cụ

    Bảng 85

    STT

    Danh mục dụng cụ

    Đơn vị tính

    Thời hạn (tháng)

    Định mức (Ca/cả nước)

    1

    Bàn làm việc

    Cái

    96

    353,50

    2

    Ghế văn phòng

    Cái

    96

    353,50

    3

    Tủ để tài liệu

    Cái

    96

    353,50

    4

    Ổn áp dùng chung 10A

    Cái

    60

    176,75

    5

    Lưu điện

    Cái

    60

    282,80

    6

    Máy hút ẩm 2kW

    Cái

    60

    17,68

    7

    Máy hút bụi 1,5kW

    Cái

    60

    5,00

    8

    Quạt thông gió 0,04 kW

    Cái

    36

    55,50

    9

    Quạt trần 0,1 kW

    Cái

    36

    55,50

    10

    USB (4GB)

    Cái

    12

    10,00

    11

    Ổ ghi CD 0,4 kW

    Cái

    36

    10,00

    12

    Đèn neon 0,04 kW

    Bộ

    30

    353,50

    13

    Bàn dập ghim

    Cái

    24

    20,00

    14

    Máy tính bấm số

    Cái

    36

    10,00

    15

    Gọt bút chì

    Cái

    9

    12,00

    16

    Kéo

    Cái

    9

    12,00

    17

    Đồng hồ treo tường

    Cái

    36

    148,00

    18

    Điện năng

    kW

     

    577,58

    4.2. Thiết bị

    Bảng 86

    STT

    Danh mục thiết bị

    Đơn vị tính

    Công suất
    (kw/h)

    Định mức (Ca/cả nước)

    1

    Máy in khổ A3

    Cái

    0,5

    15,00

    2

    Máy vi tính

    Cái

    0,4

    277,75

    3

    Máy điều hòa nhiệt độ

    Cái

    2,2

    69,44

    4

    Máy chiếu (Slide)

    Cái

    0,5

    10,00

    5

    Máy photocopy A3

    Cái

    1,5

    7,00

    6

    Điện năng

    kW

     

    2409,65

    4.3. Vật liệu

    Bảng 87

    STT

    Danh mục vật liệu

    Đơn vị tính

    Định mức

    (Tính cho cả nước)

    1

    Đĩa CD

    Cái

    25,00

    2

    Mực in A3 Laser

    Hộp

    5,00

    3

    Mực photocopy

    Hộp

    5,00

    4

    Bút bi

    Chiếc

    30,00

    5

    Sổ ghi chép

    Quyển

    10,00

    6

    Cặp 3 dây

    Chiếc

    25,00

    7

    Giấy A4

    Ram

    50,00

    8

    Giấy A3

    Ram

    10,00

    9

    Ghim dập

    Hộp

    2,00

    10

    Ghim vòng

    Hộp

    1,00

    11

    Bìa A4

    Ram

    5,00

     

     

    Nội dung đang được cập nhật.
    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu42/2014/TT-BTNMT
                              Loại văn bảnThông tư
                              Cơ quanBộ Tài nguyên và Môi trường
                              Ngày ban hành29/07/2014
                              Người kýNguyễn Mạnh Hiển
                              Ngày hiệu lực 11/09/2014
                              Tình trạng Hết hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                                Hủy bỏ

                                  Bổ sung

                                    Đình chỉ 1 phần

                                      Quy định hết hiệu lực

                                        Bãi bỏ

                                          Sửa đổi

                                            Đính chính

                                              Thay thế

                                                Điều chỉnh

                                                  Dẫn chiếu

                                                    Văn bản gốc PDF

                                                    Đang xử lý

                                                    Văn bản Tiếng Việt

                                                    Đang xử lý

                                                    Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                      Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                    -
                                                    CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                    • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                    • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                    • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                    • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2025/BGTVT về Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép
                                                    • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                    • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                    • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                    • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                    • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                    • Cải tạo không giam giữ là gì? Ví dụ cải tạo không giam giữ?
                                                    • Tội phá thai trái phép theo Điều 316 Bộ luật hình sự 2015
                                                    • Tội xúc phạm Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca Điều 351 BLHS
                                                    • Tội làm mất tài liệu bí mật công tác quân sự Điều 407 BLHS
                                                    • Tội cố ý làm lộ bí mật công tác quân sự theo Điều 404 BLHS
                                                    • Tội làm nhục đồng đội theo Điều 397 Bộ luật hình sự 2015
                                                    • Tội thiếu trách nhiệm để người bị bắt, người bị tạm giữ, tạm giam, người đang chấp hành án phạt tù trốn
                                                    • Tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có
                                                    • Tội điều động hoặc giao cho người không đủ điều kiện điều khiển tàu bay
                                                    • Tội vi phạm quy định về khai thác, bảo vệ rừng và lâm sản
                                                    • Tội vi phạm quy định về hoạt động xuất bản Điều 344 BLHS
                                                    • Tội vi phạm quy chế về khu vực biên giới (Điều 346 BLHS)
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                    Tìm kiếm

                                                    Duong Gia Logo

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                    Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                    Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: danang@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                    Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                      Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                    Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                    Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                    • Chatzalo Chat Zalo
                                                    • Chat Facebook Chat Facebook
                                                    • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                    • location Đặt câu hỏi
                                                    • gọi ngay
                                                      1900.6568
                                                    • Chat Zalo
                                                    Chỉ đường
                                                    Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                    Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                    Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                    Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                    • Gọi ngay
                                                    • Chỉ đường

                                                      • HÀ NỘI
                                                      • ĐÀ NẴNG
                                                      • TP.HCM
                                                    • Đặt câu hỏi
                                                    • Trang chủ