Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Thông tư 37/2015/TT-BGTVT quy định thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    282970

    CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

    TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

    Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

    Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

    Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

    Email: dichvu@luatduonggia.vn

    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu37/2015/TT-BGTVT
    Loại văn bảnThông tư
    Cơ quanBộ Giao thông vận tải
    Ngày ban hành28/07/2015
    Người kýĐinh La Thăng
    Ngày hiệu lực 15/09/2015
    Tình trạng Hết hiệu lực

    BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: 37/2015/TT-BGTVT

    Hà Nội, ngày 28 tháng 07 năm 2015

     

    THÔNG TƯ

    QUY ĐỊNH THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU TÀU BIỂN ĐÃ QUA SỬ DỤNG ĐỂ PHÁ DỠ

    Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;

    Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

    Căn cứ Nghị định số 114/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định đối tượng, điều kiện được phép nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng;

    Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Môi trường và Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam,

    Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ.

    Chương I

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

    1. Thông tư này quy định về thủ tục cấp, cấp lại và thu hồi Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ tại Việt Nam.

    2. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến thủ tục cấp, cấp lại và thu hồi Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ tại Việt Nam.

    Điều 2. Văn bản xác nhận về vốn pháp định

    Doanh nghiệp nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ phải có văn bản xác nhận vốn pháp định tối thiểu năm mươi (50) tỷ đồng Việt Nam như sau:

    1. Đối với vốn góp bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ tự do chuyển đổi: Văn bản của tổ chức tín dụng xác nhận khoản tiền phong tỏa tại tổ chức tín dụng của doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ; việc giải phóng khoản tiền phong tỏa tại tổ chức tín dụng chỉ được thực hiện sau khi doanh nghiệp được cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ hoặc khi doanh nghiệp nhận được văn bản thông báo từ chối cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ.

    2. Đối với vốn góp bằng tài sản, bất động sản phục vụ trực tiếp cho mục đích kinh doanh nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ: Văn bản của tổ chức định giá có thẩm quyền xác nhận giá trị quy đổi thành tiền của tài sản, bất động sản.

    3. Tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trực tiếp xác nhận vốn của doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của số liệu tại thời điểm xác nhận.

    4. Đối với các doanh nghiệp đang thực hiện phá dỡ tàu biển, có thể sử dụng bảo lãnh của ngân hàng làm văn bản xác nhận vốn.

    Chương II

    THỦ TỤC CẤP, CẤP LẠI VÀ THU HỒI GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU TÀU BIỂN ĐÃ QUA SỬ DỤNG ĐỂ PHÁ DỠ

    Điều 3. Thẩm quyền cấp, cấp lại và thu hồi Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ

    Bộ Giao thông vận tải là cơ quan có thẩm quyền cấp, cấp lại và thu hồi Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ.

    Điều 4. Thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ

    1. Doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 114/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định đối tượng, điều kiện được phép nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng (sau đây gọi tắt là Nghị định số 114/2014/NĐ-CP) lập một (01) bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ theo quy định tại khoản 2 Điều này, gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc bằng hình thức phù hợp khác đến Cục Hàng hải Việt Nam.

    2. Hồ sơ đề nghị bao gồm các giấy tờ sau:

    a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép theo Mẫu số 01 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này (bản chính);

    b) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu);

    c) Sơ đồ tổ chức của doanh nghiệp có các bộ phận chuyên trách theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 7 của Nghị định số 114/2014/NĐ-CP;

    d) Văn bản xác nhận vốn pháp định theo quy định tại Điều 2 của Thông tư này (bản chính).

    3. Tiếp nhận, xử lý hồ sơ

    a) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, Cục Hàng hải Việt Nam tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì cấp Giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo quy định; nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ theo quy định;

    b) Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác, nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định thì chậm nhất hai (02) ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ, Cục Hàng hải Việt Nam phải có văn bản hướng dẫn doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ;

    c) Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng hải Việt Nam thẩm định và báo cáo Bộ Giao thông vận tải xem xét, quyết định;

    d) Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận văn bản thẩm định của Cục Hàng hải Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải xem xét cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ theo Mẫu số 02 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp không chấp thuận cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ phải có văn bản thông báo đến doanh nghiệp, Cục Hàng hải Việt Nam và nêu rõ lý do.

    4. Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ có hiệu lực năm (05) năm, kể từ ngày cấp.

    5. Doanh nghiệp có trách nhiệm nộp phí, lệ phí theo quy định.

    Điều 5. Thủ tục cấp lại Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ

    1. Trường hợp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ còn hiệu lực nhưng bị mất hoặc bị hư hỏng không thể tiếp tục sử dụng:

    a) Doanh nghiệp đề nghị cấp lại Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ gửi một (01) bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc bằng hình thức phù hợp khác đến Cục Hàng hải Việt Nam;

    b) Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ bao gồm: Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ theo Mẫu số 03 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này (bản chính) và Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ đã được cấp còn hiệu lực đối với trường hợp bị hư hỏng (bản chính);

    c) Trình tự tiếp nhận và xử lý hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 4 của Thông tư này.

    2. Trường hợp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ còn hiệu lực nhưng doanh nghiệp có thay đổi các nội dung liên quan thể hiện trong Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ đã được cấp:

    a) Doanh nghiệp đề nghị cấp lại Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ gửi một (01) bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc bằng hình thức phù hợp khác đến Cục Hàng hải Việt Nam;

    b) Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ bao gồm: Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ theo Mẫu số 03 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này (bản chính) kèm theo giấy tờ liên quan đến nội dung thay đổi (bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu) và Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ đã được cấp (bản sao);

    c) Trình tự tiếp nhận và xử lý hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 4 của Thông tư này;

    d) Doanh nghiệp phải nộp lại bản chính Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ cũ ngay sau khi nhận được Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng đế phá dỡ được cấp lại.

    3. Trường hợp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ hết hiệu lực: Doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 4 của Thông tư này.

    4. Thời hạn của Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ được cấp lại như thời hạn của Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ đã được cấp trước đó.

    5. Doanh nghiệp có trách nhiệm nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.

    Điều 6. Thu hồi Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ

    1. Doanh nghiệp thuộc một trong các trường hợp sau đây bị thu hồi Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ:

    a) Vi phạm điều kiện được cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 114/2014/NĐ-CP;

    b) Cố ý làm sai lệch thông tin trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ;

    c) Hoạt động sai mục đích hoặc không đúng với nội dung ghi trong Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ;

    d) Doanh nghiệp bị Bộ Giao thông vận tải thu hồi Quyết định đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động hoặc ra Quyết định dừng hoạt động cơ sở phá dỡ tàu biển theo quy định tại Điều 15 của Nghị định 114/2014/NĐ-CP.

    2. Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày phát hiện doanh nghiệp thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 1 Điều này hoặc theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền về xử lý vi phạm hành chính có liên quan, Cục Hàng hải Việt Nam báo cáo Bộ Giao thông vận tải ra quyết định thu hồi Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ.

    3. Trường hợp doanh nghiệp bị phá sản hoặc giải thể, Cục Hàng hải Việt Nam báo cáo Bộ Giao thông vận tải ra quyết định thu hồi Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ căn cứ vào quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về phá sản hoặc giải thể doanh nghiệp.

    4. Trường hợp doanh nghiệp thay đổi ngành nghề kinh doanh hoặc lý do khác theo đề nghị của doanh nghiệp, doanh nghiệp gửi văn bản kèm theo Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ còn hiệu lực (bản chính) đến Cục Hàng hải Việt Nam, Cục Hàng hải Việt Nam báo cáo Bộ Giao thông vận tải ra quyết định thu hồi Giấy phép.

    5. Cục Hàng hải Việt Nam thông báo cho các cơ quan liên quan biết và công bố thông tin doanh nghiệp bị thu hồi Giấy phép trên Trang Thông tin điện tử của Cục Hàng hải Việt Nam.

    Chương III

    TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    Điều 7. Hiệu lực thi hành

    Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2015.

    Điều 8. Tổ chức thực hiện

    Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

     


    Nơi nhận:
    - Như Điều 8;
    - Văn phòng Chính phủ;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
    - Các Thứ trưởng Bộ GTVT;
    - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
    - Công báo;
    - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
    - Cổng Thông tin điện tử Bộ GTVT;
    - Báo GT, Tạp chí GTVT;
    - Lưu: VT, MT (20).

    BỘ TRƯỞNG




    Đinh La Thăng

     

    PHỤ LỤC

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 37/2015/TT-BGTVT ngày 28 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

    Mẫu số 01

    Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ

    Mẫu số 02

    Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ

    Mẫu số 03

    Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ

     

    Mẫu số 01

    TÊN DOANH NGHIỆP
    ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: ………….

     

     

    ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
    NHẬP KHẨU TÀU BIỂN ĐÃ QUA SỬ DỤNG ĐỂ PHÁ DỠ

    Kính gửi: Cục Hàng hải Việt Nam.

    1. Tên doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ:  ………………….....................................................................................

    2. Địa chỉ trụ sở chính:

    Địa chỉ: ...........................................................................................................................

    Điện thoại: ………………………… Fax: …………………….. Email: ..............................

    3. Địa chỉ kinh doanh:

    Địa chỉ: ...........................................................................................................................

    Điện thoại: ………………………. Fax: ……………………….. Email: .............................

    4. Người đại diện theo pháp luật:

    - Họ tên: …………………………………. Chức danh ......................................................

    - Số CMND: ………….. Ngày, nơi cấp ……….. Dân tộc: ……………… Quốc tịch: .........

    5. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số ……………… do (Tên cơ quan cấp) cấp ngày …… tháng ….. năm ………

    Đề nghị Cục Hàng hải Việt Nam thẩm định hồ sơ trình Bộ Giao thông vận tải cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng biển để phá dỡ cho:

    - Tên doanh nghiệp được phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ.

    - Thời hạn cấp phép: Từ ngày ………….. đến ngày ……………………..

    - Thông tin về tàu nhập khẩu và các thông tin khác: (nếu có)

    (Tên doanh nghiệp) cam kết thực hiện việc kinh doanh nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật.

     

    Kèm theo Đơn đề nghị cấp Giấy phép:

    - …………………………;

    - …………………………;

    ……….., ngày …… tháng …… năm ………
    ĐẠI DIỆN
    (Ký, đóng dấu)

     

    Mẫu số 02

    BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

     

    GIẤY PHÉP
    NHẬP KHẨU TÀU BIỂN ĐÃ QUA SỬ DỤNG ĐỂ PHÁ DỠ

    Số:       /năm/GPNKTB

    Căn cứ Nghị định số 114/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định đối tượng, điều kiện được phép nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng;

    Căn cứ văn bản số ……… của Cục Hàng hải Việt Nam báo cáo kết quả thẩm định Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ của doanh nghiệp …………. và đề nghị của Vụ trưởng Vụ Môi trường,

    Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải cho phép doanh nghiệp sau đây được nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ:

    1. Thông tin về doanh nghiệp:

    a) Tên doanh nghiệp: ......................................................................................................

    b) Người đại diện theo pháp luật: ....................................................................................

    c) Địa chỉ trụ sở chính: ....................................................................................................

    d) Địa chỉ kinh doanh: .....................................................................................................

    đ) Số, ngày cấp và nơi cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: ...............................

    2. Thông tin về Giấy phép:

    a) Thời hiệu lực của Giấy phép: Từ ngày …… đến ngày ……..

    b) Loại tàu nhập khẩu hoặc thông tin khác: (nếu có)

    c) Nơi cấp, ngày cấp Giấy phép: Bộ Giao thông vận tải cấp ngày …………..

    Giấy phép này thay thế Giấy phép số ……… đã được Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải cấp ngày ………. (nếu cấp lại)

    Đề nghị doanh nghiệp được cấp Giấy phép thực hiện đúng quy định của pháp luật.

     


    Nơi nhận:
    - Bộ Giao thông vận tải (01 bản chính);
    - Bộ Tài nguyên và Môi trường (01 bản sao y bản chính);
    - Cục Hàng hải Việt Nam (01 bản sao y bản chính);
    - Tên doanh nghiệp (01 bản chính);
    - ….
    - Lưu: VT, MT.

    BỘ TRƯỞNG
    (Ký và đóng dấu)

     

    Mẫu số 03

     

    TÊN DOANH NGHIỆP
    ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: …………

     

     

    ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP
    NHẬP KHẨU TÀU BIỂN ĐÃ QUA SỬ DỤNG ĐỂ PHÁ DỠ

    Kính gửi: Cục Hàng hải Việt Nam

    1. Tên doanh nghiệp đề nghị cấp lại Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ: ………………………………………………………………………………….

    2. Địa chỉ trụ sở chính:

    Địa chỉ: ............................................................................................................................

    Điện thoại: ………………………… Fax: ……………………… Email: .............................

    3. Địa chỉ kinh doanh:

    Địa chỉ: ...........................................................................................................................

    Điện thoại: ………………………… Fax: ……………………… Email: .............................

    4. Người đại diện theo pháp luật:

    - Họ tên: ……………………………………… Chức danh ................................................

    - Số CMND: …… Ngày, nơi cấp ……………… Dân tộc: ………….. Quốc tịch: .............

    5. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số            do (Tên cơ quan cấp) cấp ngày …… tháng …. năm

    6. Đã được Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ số ……….. có hiệu lực từ ngày …….. đến ngày …………

    7. Lý do đề nghị cấp lại: ....................................................................................................  

    Đề nghị Cục Hàng hải Việt Nam thẩm định hồ sơ trình Bộ Giao thông vận tải cấp lại Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng biển để phá dỡ cho:

    - Tên doanh nghiệp được phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ.

    - Thời hạn cấp phép: Từ ngày ……… đến ngày ………………………..

    - Thông tin về tàu nhập khẩu và các thông tin khác: (nếu có)

    (Tên doanh nghiệp) cam kết nội dung đề nghị cấp lại là đúng sự thật và thực hiện việc kinh doanh nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật.

     

    Kèm theo Đơn đề nghị cấp lại:

    - ………………….;
    - ………………….;

    ……, ngày .… tháng …. năm …..
    ĐẠI DIỆN
    (Ký, đóng dấu)

     

    PHPWord

    THE MINISTRY OF TRANSPORT
    -------

    THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
    Independence - Freedom - Happiness
    ---------------

    No. 37/2015/TT-BGTVT

    Hanoi, July 28, 2015

     

    CIRCULAR

    PROVIDING PROCEDURES FOR LICENSING IMPORT OF USED SEAGOING SHIPS FOR DISMANTLEMENT

    Pursuant to the June 23, 2014 Law on Environmental Protection;

    Pursuant to the Government’s Decree No. 107/2012/ND-CP of December 20, 2012, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Transport;

    Pursuant to the Government’s Decree No. 114/2014/ND-CP of November 26, 2014, defining eligible subjects and conditions for import and dismantlement of used seagoing ships;

    At the proposal of the Director of the Environment Department and the Director of the Vietnam Maritime Administration,

    The Minister of Transport promulgates the Decree providing procedures for licensing the import of used seagoing ships for dismantlement.

    Chapter I

    GENRAL PROVISIONS

    Article 1. Scope of regulation and subjects of application

    1. This Circular provides procedures for grant, re-grant and revocation of licenses for import of used seagoing ships for dismantlement in Vietnam.

    2. This Circular applies to Vietnamese and foreign organizations and individuals involved in the procedures for grant, re-grant and revocation of licenses for import of used seagoing ships for dismantlement in Vietnam.

    Article 2. Written certification of legal capital

    An enterprise applying for a license for import of used seagoing ships for dismantlement must have a written certification that it has a legal capital of at least fifty (50) billion Vietnam dong as follows:

    1. For contributed capital in Vietnam dong or a freely convertible foreign currency: A credit institution’s document certifying the enterprise’s amount of money in a blocked account at such credit institution; such amount of money shall be released only after the enterprise is granted a license for import of used seagoing ships for dismantlement or receives a written notice that it is not granted such license.

    2. For contributed capital being assets or real estate to directly serve the import of seagoing ships for dismantlement: A competent valuation organization’s document certifying the converted monetary value of the assets or real estate.

    3. Organizations and individuals competent to certify enterprises’ capital shall take responsibility for the accuracy and truthfulness of data at the time of certification.

    4. Enterprises currently engaged in seagoing ship dismantlement may use their bank guarantees as written certification of capital.

    Chapter II

    PROCEDURES FOR GRANT, RE-GRANT AND REVOCATION OF LICENSES FOR IMPORT OF USED SEAGOING SHIPS FOR DISMANTLEMENT

    Article 3. Competence to grant, re-grant and revoke licenses for import of used seagoing ships for dismantlement

    The Ministry of Transport is competent to grant, re-grant and revoke licenses for import of used seagoing ships for dismantlement.

    Article 4. Procedures for grant of licenses for import of used seagoing ships for dismantlement

    1. Enterprises that meet the conditions prescribed in Clause 1, Article 7 of the Government’s Decree No. 114/2014/ND-CP of November 26, 2014, defining eligible subjects and conditions for import and dismantlement of used seagoing ships (below referred to as Decree No. 114/2014/ ND-CP) shall make one (1) set of dossier of application for a license to import used seagoing ships for dismantlement prescribed in Clause 2 of this Article and submit it directly or by post or another appropriate means to the Vietnam Maritime Administration.

    2. A dossier must comprise:

    a/ An application for a license, made according to form No. 1 provided in the Appendix to this Circular (original);

    b/ The enterprise registration certificate (a certified copy or an extract of the register book or a copy enclosed with the original for comparison);

    c/ The organizational chart of the enterprise showing that the enterprise has specialized sections as prescribed at Point b, Clause 1, Article 7 of Decree No. 114/2014/ND-CP;

    d/ The written certification of the legal capital as required in Article 2 of this Circular (original).

    3. Receipt and processing of the dossier

    a/ In case the dossier is submitted directly, the Vietnam Maritime Administration shall receive and examine the dossier; if the dossier is complete as prescribed, the Vietnam Maritime Administration shall grant a receipt and fix a date of return of the dossier processing result according to regulations; if the dossier is incomplete, it shall guide the enterprise to complete the dossier according to regulations;

    b/ In case the dossier is submitted by post or another appropriate means, if the dossier is incomplete, within two (2) working days after receiving it, the Vietnam Maritime Administration shall issue a response guiding the enterprise to complete the dossier;

    c/ Within ten (10) working days after receiving a complete dossier according to regulations, the Vietnam Maritime Administration shall appraise and report the case to the Ministry of Transport for consideration and decision;

    d/ Within three (3) working days after receiving the Vietnam Maritime Administration’s appraisal document, the Ministry of Transport shall consider and grant a license for import of used seagoing ships for dismantlement according to form No. 2 provided in the Appendix to this Circular; in case of refusal to grant a license, it shall issue a written reply clearly stating the reason to the enterprise and the Vietnam Maritime Administration.

    4. A license for import of used seagoing ships for dismantlement must be valid for five (5) year from the date of grant.

    5. Enterprises shall pay charges and fees according to regulations.

    Article 5. Procedures for re-grant of licenses for import of used seagoing ships for dismantlement

    1. In case a license for import of used seagoing ships for dismantlement remains valid but is lost or unusably damaged:

    a/ An enterprise that applies for re-grant of a license for import of used seagoing ships for dismantlement shall submit one (1) set of dossier directly or by post or another appropriate means to the Vietnam Maritime Administration;

    b/ A dossier of application for re-grant of a license for import of used seagoing ships for dismantlement must comprise an application for re-grant of a license for import of used seagoing ships for dismantlement made according to form No. 3 provided in the Appendix to this Circular (the original) and the granted license which remains valid, for a damaged license;

    c/ The order of receipt and processing of the dossier must comply with Clause 3, Article 4 of this Circular.

    2. In case the granted license for import of used seagoing ships for dismantlement of an enterprise remains valid but some of its contents are changed:

    a/ The enterprise that applies for re-grant of a license for import of used seagoing ships for dismantlement shall submit one (1) set of dossier directly or by post or another appropriate means to the Vietnam Maritime Administration;

    b/ A dossier of application for re-grant of a license for import of used seagoing ships for dismantlement must comprise an application for re-grant of a license for import of used seagoing ships for dismantlement, made according to form No. 3 provided in the Appendix to this Circular (the original) enclosed with the document(s) related to the changed contents (certified copy(ies), extracts of register book(s) or copy(ies) enclosed with the original(s) for comparison, and a copy of the granted license;

    c/ The order of receipt and processing of the dossier must comply with Clause 3, Article 4 of this Circular;

    d/ Upon receiving the re-granted license, the enterprise shall return its old license.

    3. In case its license for import of used seagoing ships for dismantlement expires, the enterprise shall comply with Article 4 of this Circular.

    4. The validity duration of a re-granted license for import of used seagoing ships for dismantlement must coincide with that of the old license.

    5. Enterprises shall pay charges and fees in accordance with law.

    Article 6. Revocation of licenses for import of used seagoing ships for dismantlement

    1. An enterprise shall have its license for import of used seagoing ships for dismantlement revoked in the following cases:

    a/ It violates the conditions for licensing the import of used seagoing ships for dismantlement prescribed in Clause 1, Article 7 of Decree No. 114/2014/ND-CP;

    b/ It deliberately falsified information in the dossier of application for the license;

    c/ It operates for an improper purpose or against its license;

    d/ The Ministry of Transport has revoked the decision permitting the operation of the enterprise or issued a decision to suspend the operation of the enterprise in accordance with Article 15 of Decree No. 114/2014/ND-CP.

    2. Within three (3) working days after detecting an enterprise falling into the case prescribed at Point a, b, c or d, Clause 1 of this Article, or at the request of an agency competent to handle relevant administrative violations, the Vietnam Maritime Administration shall propose the Ministry of Transport to issue a decision to revoke the enterprise’s license for import of used seagoing ships for dismantlement.

    3. In case an enterprise goes bankrupt or is dissolved, the Vietnam Maritime Administration shall propose the Ministry of Transport to issue a decision to revoke the enterprise’s license for import of used seagoing ships for dismantlement on the basis of a competent state agency’s decision on bankruptcy or dissolution of the enterprise.

    4. In case an enterprise changes its business line or it so wishes in other cases, the enterprise shall send a document enclosed with the still valid license for import of used seagoing ships for dismantlement to the Vietnam Maritime Administration for the latter to propose the Ministry of Transport to issue a decision to revoke the license.

    5. The Vietnam Maritime Administration shall notify related agencies of and publish on its website information on enterprises having their licenses revoked.

    Chapter III

    ORGANIZATION OF IMPLEMENTATION

    Article 7. Effect

    This Circular takes effect on September 15, 2015.

    Article 8. Organization of implementation

    The Chief of the Ministry’s Office, the Chief Inspector, directors of departments, the Director of the Vietnam Maritime Administration, heads of related agencies and organizations, and related individuals shall implement this Circular.-

     

     

    MINISTER OF TRANSPORT




    Dinh La Thang

     

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

    • Thông tư 37/2015/TT-BGTVT quy định thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành

    Bị hủy bỏ

      Được bổ sung

        Đình chỉ

          Bị đình chỉ

            Bị đinh chỉ 1 phần

              Bị quy định hết hiệu lực

                Bị bãi bỏ

                  Được sửa đổi

                    Được đính chính

                      Bị thay thế

                        Được điều chỉnh

                          Được dẫn chiếu

                            Văn bản hiện tại
                            Số hiệu37/2015/TT-BGTVT
                            Loại văn bảnThông tư
                            Cơ quanBộ Giao thông vận tải
                            Ngày ban hành28/07/2015
                            Người kýĐinh La Thăng
                            Ngày hiệu lực 15/09/2015
                            Tình trạng Hết hiệu lực
                            Văn bản có liên quan

                            Hướng dẫn

                              Hủy bỏ

                                Bổ sung

                                  Đình chỉ 1 phần

                                    Quy định hết hiệu lực

                                      Bãi bỏ

                                        Sửa đổi

                                          Đính chính

                                            Thay thế

                                              Điều chỉnh

                                                Dẫn chiếu

                                                  Văn bản gốc PDF

                                                  Tải xuống văn bản gốc định dạng PDF chất lượng cao

                                                  Tải văn bản gốc
                                                  Định dạng PDF, kích thước ~2-5MB
                                                  Văn bản Tiếng Việt

                                                  Đang xử lý

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                    Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                  • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                     Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                  • CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

                                                    TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

                                                    Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

                                                    Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

                                                    Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

                                                    Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                  -
                                                  CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                  • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                  • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                  • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                  • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                  • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                  • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                  • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                  • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                  • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                  • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                  • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                  BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                  • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
                                                  • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
                                                  • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
                                                  • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                  • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                  • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                  • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                  • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                  • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                  • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                  • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                  • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                  LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                  • Tư vấn pháp luật
                                                  • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                  • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                  • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                  • Tư vấn luật qua Facebook
                                                  • Tư vấn luật ly hôn
                                                  • Tư vấn luật giao thông
                                                  • Tư vấn luật hành chính
                                                  • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                  • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật thuế
                                                  • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                  • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                  • Tư vấn pháp luật lao động
                                                  • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                  • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                  • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                  • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                  • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                  • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                  LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                  • Tư vấn pháp luật
                                                  • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                  • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                  • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                  • Tư vấn luật qua Facebook
                                                  • Tư vấn luật ly hôn
                                                  • Tư vấn luật giao thông
                                                  • Tư vấn luật hành chính
                                                  • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                  • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật thuế
                                                  • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                  • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                  • Tư vấn pháp luật lao động
                                                  • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                  • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                  • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                  • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                  • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                  • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                  Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                  Tìm kiếm

                                                  Duong Gia Logo

                                                  • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                     Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                  Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                   Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                  Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                   Email: danang@luatduonggia.vn

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                  Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                    Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                  Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                  Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                  • Chatzalo Chat Zalo
                                                  • Chat Facebook Chat Facebook
                                                  • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                  • location Đặt câu hỏi
                                                  • gọi ngay
                                                    1900.6568
                                                  • Chat Zalo
                                                  Chỉ đường
                                                  Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                  Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                  Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                  Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                  • Gọi ngay
                                                  • Chỉ đường

                                                    • HÀ NỘI
                                                    • ĐÀ NẴNG
                                                    • TP.HCM
                                                  • Đặt câu hỏi
                                                  • Trang chủ