Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Thông tư 37/2014/TT-BGTVT quy định về phạm vi bảo vệ công trình, hành lang an toàn giao thông đường sắt đô thị do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    306913

    CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

    TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

    Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

    Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

    Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

    Email: dichvu@luatduonggia.vn

    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu37/2014/TT-BGTVT
    Loại văn bảnThông tư
    Cơ quanBộ Giao thông vận tải
    Ngày ban hành03/09/2014
    Người kýĐinh La Thăng
    Ngày hiệu lực 01/11/2014
    Tình trạng Hết hiệu lực
    THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

    BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: 37/2014/TT-BGTVT

    Hà Nội, ngày 03 tháng 9 năm 2014

     

    THÔNG TƯ

    QUY ĐỊNH VỀ PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH, HÀNH LANG AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ

    Căn cứ Luật Đường sắt số 35/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;

    Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

    Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông và Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam,

    Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về phạm vi bảo vệ công trình, hành lang an toàn giao thông đường sắt đô thị.

    Chương I

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    1. Thông tư này quy định về phạm vi bảo vệ công trình, hành lang an toàn giao thông dọc theo tuyến, tại nhà ga, đề-pô của đường sắt đô thị (không điều chỉnh đối với loại hình đường sắt một ray tự động dẫn hướng (monorail), đường xe điện bánh sắt (tramway), đường sắt quốc gia và đường sắt chuyên dùng chạy qua khu vực đô thị).

    2. Đối với hệ thống thông gió, hệ thống cấp điện, hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống thông tin, tín hiệu, công trình phục vụ phòng chống cháy, nổ, cứu hộ, cứu nạn, đường hầm lên, xuống nhà ga và các công trình, thiết bị phụ trợ khác, phạm vi bảo vệ công trình thực hiện theo các quy định của pháp luật khác có liên quan.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đường sắt đô thị ở Việt Nam từ bước lập quy hoạch, chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư xây dựng đến quản lý, bảo trì, khai thác công trình cũng như khi tham gia các hoạt động khác ở khu vực tiếp giáp với phạm vi bảo vệ công trình, hành lang an toàn giao thông đường sắt đô thị, có khả năng gây mất an toàn cho công trình đường sắt đô thị.

    Điều 3. Giải thích từ ngữ

    Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

    1. Công trình đường sắt đô thịlà công trình xây dựng phục vụ giao thông vận tải đường sắt đô thị, bao gồm đường, cầu, cống, hầm, kè, tường chắn, nhà ga, đề-pô, đường hầm lên, xuống nhà ga, hệ thống thoát nước, hệ thống thông gió, hệ thống thông tin, tín hiệu, hệ thống cấp điện, công trình phục vụ phòng chống cháy, nổ, cứu hộ, cứu nạn và các công trình thiết bị phụ trợ khác của đường sắt.

    2. Phạm vi bảo vệ công trình đường sắt đô thị là khu vực bao quanh công trình đường sắt đô thị nhằm ngăn ngừa những hành vi xâm phạm đến ổn định, tuổi thọ của công trình và phục vụ công tác bảo trì công trình đường sắt đô thị.

    3. Hành lang an toàn giao thông đường sắt đô thị là khoảng trống dọc theo đường ray nhằm đảm bảo an toàn chạy tàu, phục vụ công tác cứu hộ, cứu nạn khi cần thiết.

    4. Đề-pô (depot) là nơi lập tàu, tập kết tàu, thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa tàu và các tác nghiệp kỹ thuật khác.

    5. Nhà ga là nơi tàu dừng, đỗ, đón, trả khách; cung cấp các dịch vụ, tiện ích cần thiết cho hành khách đi tàu và lắp đặt các thiết bị, máy móc vận hành chạy tàu.

    6. Khu gian là đoạn tuyến đường sắt nối hai nhà ga liền kề.

    7. Vùng không được xây dựngcông trình khác là vùng đất bao quanh hầm để bảo vệ công trình đường sắt mà trong đó không được xây dựng các công trình khác ảnh hưởng đến sự ổn định, tuổi thọ và an toàn công trình đường sắt đô thị.

    8. Vùng kiểm soát xây dựng công trình khác là vùng đất phía trên, bên ngoài vùng không được xây dựng công trình khác mà trong đó khi xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp công trình hiện hữu phải được kiểm soát chặt chẽ để không làm ảnh hưởng đến sự ổn định, tuổi thọ và an toàn công trình đường sắt đô thị.

    Điều 4. Nguyên tắc chung

    1. Đối với đường sắt đô thị trên khu gian, phạm vi giới hạn hành lang an toàn giao thông luôn nằm bên trong khu vực phạm vi bảo vệ đường sắt. Phạm vi giới hạn hành lang an toàn giao thông đường sắt đô thị có đường bao ngoài cùng trùng với đường bao ngoài của phạm vi bảo vệ đường sắt đô thị.

    2. Phạm vi bảo vệ công trình đường sắt đô thị được quy định khác nhau tùy thuộc đường sắt đi trên cao, đi trên mặt đất hay đi ngầm; tùy thuộc quỹ đất và do cấp quyết định đầu tư tuyến đường sắt đô thị đó phê duyệt, nhưng không nhỏ hơn trị số quy định tại Thông tư này.

    3. Việc xác định phạm vi bảo vệ công trình đường sắt đô thị phải thực hiện theo nguyên tắc sau:

    a) Đảm bảo an toàn cho công trình và an toàn chạy tàu;

    b) Thuận lợi trong công tác bảo trì và thực hiện cứu hộ, cứu nạn khi cần thiết;

    c) Tiết kiệm không gian và quỹ đất.

    4. Trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt đô thị, không được tự ý xây dựng công trình hoặc lắp đặt các thiết bị sử dụng cho mục đích khác; chiếm dụng không gian; thực hiện các hành vi xâm phạm đến sự ổn định, tuổi thọ công trình và an toàn chạy tàu.

    5. Khi xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp các công trình hiện hữu nằm trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt đô thị, chủ công trình phải thỏa thuận với cơ quan chủ quản tuyến đường sắt đô thị đó và được cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng theo quy định của pháp luật.

    6. Đối với trường hợp đường sắt đô thị đi trên cao, có thể cho phép sử dụng tạm thời mặt đất và không gian phía dưới gầm cầu cạn đường sắt cho mục đích giao thông đường bộ nhưng phải đảm bảo an toàn giao thông và mỹ quan đô thị; đồng thời phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép theo quy định của pháp luật.

    Chương II

    PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ

    Mục 1. PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ ĐI TRÊN CAO

    Điều 5. Trên khu gian

    1. Phạm vi bảo vệ công trình đường sắt đô thị theo phương thẳng đứng không nhỏ hơn 2,0 mét (m) tính từ điểm cao nhất của kết cấu cầu và không thấp hơn trị số sau đây tính từ đỉnh ray:

    a) 6,3 mét (m) đối với tuyến áp dụng phương thức lấy điện trên cao;

    b) 4,3 mét (m) đối với tuyến áp dụng phương thức lấy điện từ ray thứ ba.

    2. Phạm vi bảo vệ công trình đường sắt đô thị theo phương nằm ngang không nhỏ hơn 3,0 mét (m) tính từ mép ngoài cùng của kết cấu cầu trở ra hai bên.

    Điều 6. Tại nhà ga

    1. Phạm vi bảo vệ công trình của nhà ga đường sắt đô thị theo phương thẳng đứng không nhỏ hơn 2,0 mét (m) tính từ điểm cao nhất của kết cấu nhà ga.

    2. Phạm vi bảo vệ công trình của nhà ga đường sắt đô thị theo phương nằm ngang không nhỏ hơn 3,0 mét (m) tính từ điểm ngoài cùng của kết cấu nhà ga.

    3. Trường hợp nhà ga đường sắt đô thị là một phần của tổ hợp công trình sử dụng đa năng, phạm vi bảo vệ công trình của nhà ga là toàn bộ phần công trình và không gian dành cho nhà ga.

    Mục 2. PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ ĐI TRÊN MẶT ĐẤT

    Điều 7. Trên khu gian

    1. Phạm vi bảo vệ công trình đường sắt đô thị theo phương thẳng đứng thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Thông tư này.

    2. Phạm vi bảo vệ công trình đường sắt đô thị theo phương nằm ngang không nhỏ hơn trị số sau:

    a) Đối với đường đắp là 3,0 mét (m), tính từ chân nền đắp hoặc mép ngoài chân tường chắn đất trở ra hai bên (mô tả chi tiết tại Hình vẽ số 1 Phụ lục I của Thông tư này);

    b) Đối với đường đào là 3,0 mét (m), tính từ mép đỉnh nền đào hoặc mép trong đỉnh tường chắn đất trở ra hai bên (mô tả chi tiết tại Hình vẽ số 2 Phụ lục I của Thông tư này);

    c) Đối với nền đường không đắp, không đào là 6,1 mét (m), tính từ tim đường ngoài cùng trở ra hai bên (mô tả chi tiết tại Hình vẽ số 3 Phụ lục I của Thông tư này).

    3. Phạm vi bảo vệ công trình đường sắt đô thị theo phương nằm ngangđối với cầu có chiều dài dưới 20,0 mét (m), thực hiện theo quy định của phạm vi bảo vệ công trình đường hai đầu cầu (mô tả chi tiết tại Hình vẽ số 4 Phụ lục I của Thông tư này); đối với cầu có chiều dài từ 20,0 mét (m) trở lên, thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 5 của Thông tư này.

    Điều 8. Tại nhà ga

    1. Phạm vi bảo vệ công trình của nhà ga đường sắt đô thị khi đi trên mặt đất được quy định như quy định tại Điều 6 của Thông tư này.

    2. Trường hợp nhà ga có tường rào bao quanh, phạm vi bảo vệ công trình của nhà ga tính từ mép ngoài tường rào trở vào.

    Điều 9. Tại đề-pô

    Phạm vi bảo vệ công trình của đề-pô bao gồm tường rào, mốc chỉ giới và toàn bộ vùng đất, khoảng không phía trong tường rào, mốc chỉ giới.

    Mục 3. PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ ĐI NGẦM

    Điều 10. Phạm vi bảo vệ công trình đường sắt đô thị đi ngầm

    1. Phạm vi bảo vệ công trình đường sắt đô thị đi ngầm bao gồm vùng không được xây dựng công trình khác và vùng kiểm soát xây dựng công trình khác.

    2. Trong phạm vi vùng không được xây dựng công trình khác, không một công trình nào khác được phép xây dựng.

    3. Khi xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp các công trình hiện hữu trong vùng kiểm soát xây dựng công trình khác, chủ công trình phải thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 4 của Thông tư này.

    4. Phạm vi bảo vệ công trình đường sắt đô thị đi ngầm được mô tả chi tiết tại Hình vẽ số 5, Hình vẽ số 6 và Hình vẽ số 7 Phụ lục II của Thông tư này.

    Điều 11. Vùng không được xây dựng công trình khác

    Vùng không được xây dựng công trình khác là vùng đất bao quanh hầm, có mặt cắt hình chữ nhật, được xác định như sau:

    1. Đối với hầm tròn, phía trên và phía dưới cách đỉnh hầm hoặc đáy hầm một lần đường kính vỏ hầm; hai bên cách mép ngoài của vỏ hầm một nửa đường kính ngoài vỏ hầm.

    2. Đối với hầm chữ nhật, phía trên và phía dưới cách đỉnh hầm hoặc đáy hầm một khoảng bằng 6,0 mét (m); hai bên cách mép ngoài hầm một khoảng bằng 3,0 mét (m).

    3. Đối với hầm có dạng mặt cắt khác, quy về hầm tròn hoặc hầm chữ nhật tùy thuộc vào mặt cắt hầm gần giống với hình nào hơn.

    Điều 12. Vùng kiểm soát xây dựng công trình khác

    1. Vùng kiểm soát xây dựng công trình khác là vùng đất phía trên, bên ngoài vùng không được xây dựng công trình khác, nằm trong phạm vi hình thang có đáy bé (ở phía dưới) là đoạn thẳng nằm ngang chia đôi vùng không được xây dựng công trình khác và đáy lớn là mặt đất tự nhiên (ở phía trên) với kích thước của đáy lớn được xác định như sau:

    a) Trong khu gian là 30,0 mét (m), tính từ tim hầm trở ra mỗi bên;

    b) Tại khu vực nhà ga ngầm là 40,0 mét (m), tính từ tim hầm trở ra mỗi bên.

    2. Trường hợp nhà ga ngầm là một phần công trình nằm trong phạm vi của tổ hợp công trình sử dụng đa năng, phạm vi bảo vệ công trình của nhà ga ngầm là toàn bộ phần công trình và không gian dành cho nhà ga ngầm.

    Mục 4. PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ TRONG CÁC TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT

    Điều 13. Trường hợp chồng lấn với hành lang an toàn đường bộ hoặc phạm vi bảo vệ công trình di tích lịch sử - văn hóa

    1. Trong trường hợp phạm vi bảo vệ công trình đường sắt đô thị và hành lang an toàn đường bộ bị chồng lấn, cho phép khoảng cách giữa mép ngoài theo phương nằm ngang của hai công trình không nhỏ hơn 0,1 mét (m). Công trình nào xây dựng sau phải có các biện pháp gia cường cần thiết, đảm bảo tuyệt đối an toàn chung.

    2. Trong quá trình triển khai thực hiện đầu tư xây dựng dự án đường sắt đô thị, gặp trường hợp công trình di tích lịch sử - văn hóa không thể di dời hoặc phải đền bù giải tỏa đặc biệt khó khăn, cho phép thu hẹp phạm vi bảo vệ công trình đường sắt đô thị tại vị trí đó, cụ thể như sau:

    a) Đối với trường hợp đường sắt đô thị đi trên cao, khoảng cách mép ngoài của công trình đường sắt đô thị đến phạm vi bảo vệ công trình di tích lịch sử - văn hóa không nhỏ hơn 0,1 mét (m);

    b) Đối với trường hợp đường sắt đô thị đi trên mặt đất, khoảng cách từ tim đường ngoài cùng đến phạm vi bảo vệ công trình di tích lịch sử - văn hóa không nhỏ hơn 3,1 mét (m);

    c) Ngoài quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này, khi xây dựng công trình đường sắt đô thị ở vùng lân cận công trình di tích lịch sử - văn hóa, phải thực hiện theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.

    3. Người có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án xây dựng công trình đường sắt đô thị quyết định và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật về các trường hợp đặc biệt nêu ở khoản 1 và khoản 2 của Điều này; đồng thời phải có các giải pháp kỹ thuật cần thiết để không làm ảnh hưởng đến sự ổn định, tuổi thọ và đảm bảo an toàn cho công trình.

    Chương III

    QUẢN LÝ, BẢO VỆ PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ

    Điều 14. Hoạt động bảo vệ

    Hoạt động bảo vệ phạm vi bảo vệ công trình đường sắt đô thị thực hiện theo quy định của Luật Đường sắt và các quy định của pháp luật có liên quan.

    Điều 15. Trách nhiệm quản lý, bảo vệ

    Trách nhiệm quản lý, bảo vệ đối với phạm vi bảo vệ công trình đường sắt đô thị thực hiện theo quy định tại các Điều 7, 8, 36, 61 và Điều 80 của Luật Đường sắt.

    Chương IV

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 16. Hiệu lực thi hành

    Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2014.

    Điều 17. Điều khoản chuyển tiếp

    Đối với phạm vi bảo vệ công trình đường sắt đô thị thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định tại quyết định phê duyệt đó.

    Điều 18. Tổ chức thực hiện

    1. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Tổng giám đốc Tổng công ty Đường sắt Việt Nam, Trưởng ban Ban An toàn giao thông, Giám đốc Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương,Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời bằng văn bản, gửi về Bộ Giao thông vận tải để xem xét, giải quyết./.

     

     

    Nơi nhận:
    - Như khoản 1 Điều 18;
    - Văn phòng Chính phủ;
    -
    Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
    - Cục kiểm tra văn bản QPPL (Bộ tư pháp);
    - Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
    - Trang thông tin điện tử Bộ GTVT;
    - Báo Giao thông, Tạp chí GTVT;
    - Lưu: VT, KCHT (10).

    BỘ TRƯỞNG




    Đinh La Thăng

     

    PHỤ LỤC I

    (Kèm theo Thông tư số 37/2014/TT-BGTVT ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

    PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ ĐI TRÊN MẶT ĐẤT THEO PHƯƠNG NẰM NGANG

    Hình vẽ số 1

     

    Hình vẽ số 2

     

    Hình vẽ số 3

     

    PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH TẠI VỊ TRÍ CẦU CÓ CHIỀU DÀI < 20M THEO PHƯƠNG NẰM NGANG

    (Chiều dài cầu được tính từ đuôi mố bên này đến đuôi mố bên kia)

    Hình vẽ số 4

     

    PHỤ LỤC II

    (Kèm theo Thông tư số 37/2014/TT-BGTVT ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

    PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ ĐI NGẦM

    Hình vẽ số 5. Đối với hầm tròn

     

    Hình vẽ số 6. Đối với hầm hình vuông, hình chữ nhật

     

    PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ ĐI NGẦM ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP GA NGẦM

    Hình vẽ số 7

     

     

    PHPWord

    MINISTRY OF TRANSPORT
    --------

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
    Independence - Freedom – Happiness
    ---------------

    No. 37/2014/TT-BGTVT

    Hanoi, September 03, 2014

    CIRCULAR

    SAFE CLEARANCE DISTANCES AND SAFETY CORRIDORS OF URBAN RAILROADS

    Pursuant to the Law on Railway transport No. 35/2005/QH11 dated June 14, 2005;

    Pursuant to the Government's Decree No. 107/2012/ND-CP dated December 20, 2012, defining the functions, tasks, entitlements and organizational structure of the Ministry of Transport;

    At the request of Director of Department of Transport Infrastructure and Director of Vietnam Railway Administration,

    The Minister of Transport promulgates a Circular on safe clearance distance and corridor of urban railroads.

    Chapter I

    GENERAL PROVISIONS

    Article 1. Scope

    1. This Circular provides for safe clearance distance and safety corridor along the railway, at the stations and depots of urban railway (excluding monorail, tramway, national railway and dedicated railway running through urban areas).

    2. Relevant laws shall apply to ventilation, power supply, water supply and drainage, communication, signalling systems, fire safety works, rescue equipment, subway entrance and exit, auxiliary works and devices, safe clearance distances.

    Article 2. Regulated entities

    This Circular applies to organizations and individuals involved in urban railway transport in Vietnam, including planning, investment preparation, investment, management, maintenance, operation and other activities in the vicinity of the safe clearance distance and safety corridor of urban railway that may threaten the safety of urban railway transport.

    Article 3. Definitions

    For the purpose of this Circular, the terms below are construed as follows:

    1. “urban railway work” means a work serving urban railway transport, including bridges, drains, tunnels, embankments, stations, depots, entrances and exits, water drainage, ventilation, communication, signaling, power supply systems, fire safety works, rescue equipment and other auxiliary railway works.

    2. “safe clearance distance” means a mandatory distance from the urban railway work meant to prevent infringement that may affect the stability, lifespan of the works and serve maintenance of urban railway.

    3. “safety corridor” means the empty area along the rail meant to ensure safety of train operation and facility rescue.

    4. “depot” means the area where trains are assembled, gathered, maintained, repaired and where other tasks are performed.

    5. “station” means the place where the train stops to load or unload passengers; where essential services are provided for passengers and where machinery and equipment serving train operation are installed.

    6. “block” means the rail that connects two stations.

    7. “forbidden area” means the area around the tunnel in which other works must not be built in order to avoid affecting stability and lifespan of the urban railway work.

    8. “restricted area” means the area above or outside the forbidden area in which other construction of new or repair of works must be strictly controlled in order to avoid affecting stability and lifespan of the urban railway work.

    Article 4. General rules

    1. The safety corridor within a block between two stations is always within the safe clearance distance from the rail. The outer most boundary of the safety corridor is the same as the safe clearance distance.

    2. The scope of the safe clearance distance varies according to the level of the rail (elevated, underground or surface rails); according to available land area approved by the authority that permits the construction of the railway line, but shall not fall below the values specified in this Circular.

    3. The safe clearance distance shall:

    a) ensure safety of the railway work and train operation;

    b) facilitate maintenance and rescue where necessary;

    c) minimize land use.

    4. New constructions and installation of equipment serving other purposes are not permitted within the urban railway safe clearance distance; intrusion and other acts that affect stability and lifespan of urban railway works and train operation safety are prohibited.

    5. When building, renovating or upgrading a construction work within the safe clearance distance, the owner must reach an agreement with its supervisory body and obtain a construction license as prescribed by law.

    6. The land area below elevated urban rail and rail bridge may be used for road traffic provided road safety and urban landscape are ensured and permission is granted by a competent authority.

    Chapter II

    SAFE CLEARANCE DISTANCE OF URBAN RAILWAY WORKS

    Section 1. SAFE CLEARANCE DISTANCES OF ELEVATED URBAN RAILWAY WORKS

    Article 5. Safe clearance distance at blocks

    1. The minimum vertical safe clearance distance is 2 m from the highest point of the bridge and:

    a) 6.3 m from the top of the rail if power is supplied by overhead wires;

    b) 4.3 m from the top of the rail if power is supplied by a third rail.

    2. The minimum horizontal safe clearance distance is 3 m from the outer most edge of the bridge to the sides.

    Article 6. Safe clearance distance at stations

    1. The minimum vertical safe clearance distance is 2 m from the highest point of the station.

    2. The minimum horizontal safe clearance distance is 3 m from the outer most boundary of the station.

    3. In the cases where a station is part of a multi-purpose complex, the safe clearance distance of the station is the boundary of the entire work and space of the station.

    Section 2. SAFE CLEARANCE DISTANCES OF URBAN RAILWAY WORKS AT GROUND LEVEL

    Article 7. Safe clearance distance at blocks

    1. The vertical safe clearance distance is the same as that specified in Clause 1 Article 5 of this Circular.

    2. Minimum horizontal safe clearance distances:

    a) For rail embankment: 3 m from the bottom of the embankment or outer edge of the wall to the sides (see Figure 1 in Appendix I hereof);

    b) For rail trench: 3 m from the top of the trench or the wall to the sides (see Figure 2 in Appendix I hereof);

    c) For surface rail: 6.1 m from the centerline to the sides (see Figure 3 in Appendix I hereof).

    3. The vertical safe clearance distance of bridges shorter than 20 m is specified in Figure 4 in Appendix I hereof; vertical safe clearance distance of bridges of ≥ 20 m is the same as that specified in Clause 2 Article 5 of this Circular.

    Article 8. Protection area at stations

    1. The safe clearance distance of a surface station is the same as that specified in Article 5 of this Circular.

    2. Walls or fences (if any) of the station indicate its safe clearance distance.

    Article 9. At depots

    The safe clearance distance of a depot is indicated by its fences and landmarks.

    Section 3. SAFE CLEARANCE DISTANCES OF UNDERGROUND URBAN RAILWAY WORKS

    Article 10. Safe clearance distances of underground urban railway works

    1. The safe clearance distance of an underground urban railway work covers its forbidden area and restricted area.

    2. No other construction works are allowed within the forbidden area.

    3. When building, renovating or upgrading a construction work within the restricted area, the owner comply with provisions of Clause 5 Article 4 of this Circular.

    4. Safe clearance distances of underground urban railway works are specified in Figure 5, Figure 6 and Figure 7 in Appendix II hereof.

    Article 11. Forbidden area

    The forbidden area is the land area around the tunnel, has a rectangle cross-section and is determined as follows:

    1. For round tunnel, the distance between the edges of the forbidden area and the top and bottom of the tunnel is the same as the diameter of the tunnel; the distance between the edges of the forbidden area and the sides of the tunnel is half the diameter of the tunnel.

    2. For rectangle tunnel, the distance between the edges of the forbidden area and the top and bottom of the tunnel is 6 m; the distance between the edges of the forbidden area and the sides of the tunnel is 3 m.

    3. Other types of tunnels will apply the requirements of round or rectangle tunnels according to their shapes.

    Article 12. Restricted area

    1. The restricted area is the land area above and outside the forbidden area, has the shape of a trapezium whose bottom edge divides the restricted area and top edge is the natural surface. Dimension of the top edge:

    a) Within a block: 30 m from the centerline of the tunnel to the sides;

    b) At underground station: 40 m from the centerline of the tunnel to the sides.

    2. If the underground station is part of a multi-purpose complex, its safe clearance distance is the boundary of the entire work and space of the station.

    Section 4. SAFE CLEARANCE DISTANCES OF URBAN RAILWAY WORKS IN SPECIAL CASES

    Article 13.

    1. In the cases where the safe clearance distance of an urban railway work and road safety corridor overlap, the minimum distance between the edges of two works is 0.1 m. The works that are built afterwards must be reinforced to ensure public safety.

    2. In case of a historic site that cannot be relocated or extreme difficulties in land clearance, the safe clearance distance of the urban railway work at such location may be decreased. To be specific:

    a) For elevated railway: the minimum distance between the edge of the railway work to the safety perimeter of the historic site is 0.1 m;

    b) For surface railway: the minimum distance between the edge of the railway work to the safety perimeter of the historic site is 3.1 m;

    c) Notwithstanding provisions of Clause 2a and Clause 2b of this Article, the construction of an urban railway work that is adjacent to a historic site must comply with regulations of law on cultural heritage.

    3. The person that decided the investment in the urban railway project shall assume responsibility for the cases mentioned in Clause 1 and Clause 2 of this Article and shall take technical measures to avoid affecting the stability and lifespan of the work.

    Chapter III

    MANAGEMENT AND PROTECTION OF URBAN RAILWAY WORKS

    Article 14. Protection

    Protection of urban railway works shall comply with the Law on Railway transport and relevant regulations of law.

    Article 15. Responsibility for management and protection

    Responsibility for management and protection of urban railway works shall comply with Articles 7, 8, 36, 61, 80 of the Law on Railway transport.

    Chapter IV

    IMPLEMENTATION

    Article 16. Effect

    This Circular comes into force from November 01, 2014.

    Article 17. Transition clauses

    Safe clearance distances of urban railway works that are granted approval before the effective date of this Circular shall comply with provisions of the decision on approval.

    Article 18. Implementation

    1. Chief of the Ministry Office, the Ministerial Chief Inspector, Directors of Departments, Director of Vietnam Railway Administration, Director of Vietnam Railways Corporation, Chief of Traffic Safety Board, Director of Departments of Transport of provinces, relevant organizations and individuals are responsible for implementation of this Circular.

    2. Difficulties that arise during the implementation of this Circular should be reported to the Ministry of Transport for consideration./.

     

    MINISTER




    Dinh La Thang

    APPENDIX I

    HORIZONTAL SAFE CLEARANCE DISTANCE OF SURFACE URBAN RAILWAY WORKS

    Figure 1: Rail embankment

    Figure 2: Rail trench

    Figure 3: Flat rail

    HORIZONTAL SAFE CLEARANCE DISTANCEs OF BRIDGES SHORTER THAN 20 METERS

    (from the end of one abutment to another)

    Figure 4

    APPENDIX II

    SAFE CLEARANCE DISTANCES OF UNDERGROUND URBAN RAILWAY WORKS

    Figure 5: Round tunnel

    Figure 6: Rectangle or square tunnel

    SAFE CLEARANCE DISTANCES OF UNDERGROUND STATIONS

    Figure 7

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu37/2014/TT-BGTVT
                              Loại văn bảnThông tư
                              Cơ quanBộ Giao thông vận tải
                              Ngày ban hành03/09/2014
                              Người kýĐinh La Thăng
                              Ngày hiệu lực 01/11/2014
                              Tình trạng Hết hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                                Hủy bỏ

                                  Bổ sung

                                    Đình chỉ 1 phần

                                      Quy định hết hiệu lực

                                        Bãi bỏ

                                          Sửa đổi

                                            Đính chính

                                              Thay thế

                                                Điều chỉnh

                                                  Dẫn chiếu

                                                    Văn bản gốc PDF

                                                    Tải xuống văn bản gốc định dạng PDF chất lượng cao

                                                    Tải văn bản gốc
                                                    Định dạng PDF, kích thước ~2-5MB
                                                    Văn bản Tiếng Việt

                                                    Đang xử lý

                                                    Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                      Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                    • CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

                                                      TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

                                                      Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

                                                      Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

                                                      Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

                                                      Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    -
                                                    CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                    • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                    • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                    • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                    • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                    • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                    • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                    • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                    • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                    • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                    • Phải chia thừa kế như thế nào khi có người không đồng ý?
                                                    • Được lập di chúc khi nhà đất đang có tranh chấp không?
                                                    • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
                                                    • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
                                                    • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
                                                    • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                    • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                    • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                    • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                    • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                    • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                    • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                    Tìm kiếm

                                                    Duong Gia Logo

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                    Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                    Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: danang@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                    Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                      Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                    Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                    Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                    • Chatzalo Chat Zalo
                                                    • Chat Facebook Chat Facebook
                                                    • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                    • location Đặt câu hỏi
                                                    • gọi ngay
                                                      1900.6568
                                                    • Chat Zalo
                                                    Chỉ đường
                                                    Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                    Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                    Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                    Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                    • Gọi ngay
                                                    • Chỉ đường

                                                      • HÀ NỘI
                                                      • ĐÀ NẴNG
                                                      • TP.HCM
                                                    • Đặt câu hỏi
                                                    • Trang chủ