Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Thông tư 36/2012/TT-BGTVT quy định cấp kỹ thuật đường thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    357520
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu36/2012/TT-BGTVT
    Loại văn bảnThông tư
    Cơ quanBộ Giao thông vận tải
    Ngày ban hành13/09/2012
    Người kýĐinh La Thăng
    Ngày hiệu lực 01/12/2012
    Tình trạng Hết hiệu lực
    THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

    BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: 36/2012/TT-BGTVT

    Hà Nội, ngày 13 tháng 09 năm 2012

     

    THÔNG TƯ

    QUY ĐỊNH CẤP KỸ THUẬT ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA

    Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004;

    Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

    Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông và Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam;

    Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định cấp kỹ thuật đường thủy nội địa,

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Thông tư này quy định cấp kỹ thuật đường thủy nội địa quốc gia.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    Thông này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý, bảo trì, cải tạo, nâng cấp đường thủy nội địa; thiết kế xây dựng các công trình có liên quan và tổ chức khai thác vận tải đường thủy nội địa.

    Điều 3. Giải thích từ ngữ

    Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

    1. Đường thủy nội địa đặc biệt là đường thủy nội địa có cấp kỹ thuật trên cấp I.

    2. Kích thước đường thủy nội địa là chiều sâu, chiều rộng, bán kính cong của luồng chạy tàu tương ứng với mỗi cấp kỹ thuật của đường thủy nội địa.

    Điều 4. Nguyên tắc xác định cấp kỹ thuật đường thủy nội địa

    1. Theo quy định tại Mục 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5664:2009 Phân cấp kỹ thuật đường thủy nội địa ban hành kèm theo Quyết định số 3082/QĐ-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Ccông nghệ.

    2. Quy hoạch tổng thể phát triển ngành giao thông vận tải đường thủy nội địa Việt Nam.

    3. Hiện trạng luồng chạy tàu của đường thủy nội địa.

    4. Kích thước đường thủy nội địa theo 7 cấp kỹ thuật được quy định tại Phụ lục I của Thông tư này.

    Điều 5. Cấp kỹ thuật đường thủy nội địa quốc gia

    1. Cấp kỹ thuật đường thủy nội địa quốc gia được quy định tại Phụ lục II của Thông tư này.

    2. Hàng năm Cục Đường thủy nội địa Việt Nam cập nhật cấp kỹ thuật đường thủy nội địa quốc gia trình Bộ Giao thông vận tải quyết định điều chỉnh, bổ sung.

    Điều 6. Hiệu lực thi hành

    Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2012.

    Điều 7. Tổ chức thực hiện

    1. Căn cứ vào Điều 4 của Thông tư này, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định cụ thể cấp kỹ thuật của các tuyến đường thủy nội địa địa phương thuộc phạm vi quản lý.

    2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

     

     

    Nơi nhận:
    - Như Điều 7;
    -
    Văn phòng Chính phủ;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, CQ thuộc CP;
    - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
    - Các Thứ trưởng Bộ GTVT;
    - Các Sở Giao thông vận tải;
    - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
    - Công báo;
    - Cổng TTĐT Chính phủ; Website Bộ GTVT;
    - Báo GTVT, Tạp chí GTVT;
    - Lưu: VT, KCHTGT.

    BỘ TRƯỞNG




    Đinh La Thăng

     


    PHỤ LỤC I

    KÍCH THƯỚC ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA THEO CẤP KỸ THUẬT
    (Kèm theo Thông tư số
    36/2012/TT-BGTVT ngày 13 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

    Cấp

    Kích thước đường thủy

    Kích thước âu nhỏ nhất

    Cầu

    Chiều cao tĩnh không

    Chiều sâu đặt dây cáp/đường ống

    Sông

    Kênh

    Bán kính cong (m)

    Chiều dài

    Chiều rộng

    Độ sâu ngưỡng

    Khẩu độ khoang thông thuyền

    Cầu

    Đường  dây điện

    Sâu(m)

    Rộng(m)

    Sâu(m)

    Rộng(m)

    Kênh

    Sông

    Sông, kênh

    Đặc biệt

    Tùy thuộc vào tàu thiết kế

    Tùy thuộc vào tàu thiết kế

    Tùy thuộc vào tàu thiết kế

    Miền Bắc, miền Trung

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    I

    >4,0

    >90

    >4,5

    >75

    >600

    145,0

    12,5

    3,8

    >70

    >85

    11

    12+DH

    2,0

    II

    >3,2

    >50

    >3,5

    >40

    >500

    145,0

    12,5

    3,4

    >40

    >50

    9,5

    12+DH

    2,0

    III

    >2,8

    >40

    >3,0

    >30

    >350

    120,0

    10,5

    3,3

    >30

    >40

    7

    12+DH

    1,5

    IV

    >2,3

    >30

    >2,5

    >25

    >150

    85,0

    10,0

    2,2

    >25

    >30

    6 (5)

    7+DH

    1,5

    V

    >1,8

    >20

    >2,0

    >15

    >100

    26,0

    6,0

    1,8

    >15

    >20

    4 (3,5)

    7+DH

    1,5

    VI

    >1,0

    >2

    >1,0

    >10

    >60

    13,0

    4,0

    1,3

    >10

    >10

    3 (2,5)

    7+DH

    1,5

    Miền Nam

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    I

    >4,0

    >125

    >4,5

    >80

    >550

    100,0

    12,5

    3,8

    >75

    >120

    11

    12+DH

    2,0

    II

    >3,5

    >65

    >3,5

    >50

    >500

    100,0

    12,5

    3,5

    >50

    >60

    9,5

    12+DH

    2,0

    III

    >2,8

    >50

    >3,0

    >35

    >350

    95,0

    10,5

    3,4

    >30

    >50

    7 (6)

    12+DH

    1,5

    IV

    >2,6

    >35

    >2,8

    >25

    >100

    75,0

    9,5

    2,7

    >25

    >30

    6 (5)

    7+DH

    1,5

    V

    >2,1

    >25

    >2,2

    >15

    >80

    18,0

    5,5

    1,9

    >15

    >25

    4 (3,5)

    7+DH

    1,5

    VI

    1,3

    >14

    >1,3

    >10

    >70

    12,0

    4,0

    1,3

    >10

    >13

    3 (2,5)

    7+DH

    1,5

    Ghi chú: Kích thước công trình vượt sông của đường thủy nội địa quốc gia cấp đặc biệt trên sông Tiền, sông Hậu được tính toán cho tàu 10.000 tấn; các đường thủy nội địa cấp đặc biệt còn lại (kể cả đường thủy nội địa cấp đặc biệt trên nhánh phụ sông Tiền, sông Hậu) được tính cho đoàn sà lan 4x600 tấn và phương tiện thủy nội địa có trọng tải trên 1.000 tấn

     

    PHỤ LỤC II

    CẤP KỸ THUẬT ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA QUỐC GIA
    (Kèm theo Thông tư số
    39/2012/TT-BGTVT ngày 13 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

    1. Cấp kỹ thuật đường thủy nội địa quốc gia trên sông, kênh, hồ, đầm, phá, vụng, vịnh

    STT

    Tên đường thủy nội địa

    Phạm vi

    Chiều dài (km)

    Cấp kỹ thuật

    Hiện trạng

    Quy hoạch đến 2020

    I

    Miền Bắc

     

     

     

     

    1

    Sông Hồng

    Từ phao số 0 Ba Lạt đến cảng Hà Nội

    178,5

    I

    I

    Từ cảng Hà Nội đến ngã ba Việt Trì cũ

    74,5

    II

    II

    Từ Việt Trì đến Yên Bái

    125

    III

    III

    Từ Yên Bái đến ngã ba Nậm Thi

    166

    IV

    III

    2

    Sông Đà

    Từ ngã ba Hồng Đà đến hạ lưu đập thủy điện Hòa Bình

    58

    III

    III

    3

    Hồ Hòa Bình

    Từ thượng lưu đập thủy điện Hòa Bình đến cảng Tạ Hộc

    165

    I

     

    Từ cảng Tạ Hộc đến Tạ Bú

    38

    III

     

    4

    Sông Lô

    Từ ngã ba Việt Trì cũ đến cảng Việt Trì

    1

    II

     

    Từ cảng Việt Trì đến cảng Tuyên Quang

    105

    III

    III

    Từ cảng Tuyên Quang đến ngã ba Lô-Gâm

    9

    IV

    IV

    5

    Sông Gâm

    Từ ngã ba Lô-Gâm đến Chiêm Hoá

    36,0

    IV

     

    6

    Hồ Thác Bà

    Từ cảng Hương Lý đến Cẩm Nhân

    42

    I

     

    Từ cảng Hương Lý đến đập Thác Bà

    8

    I

     

    7

    Sông Đuống

    Từ ngã ba Mỹ Lộc đến ngã ba Cửa Dâu

    68

    II

    II

    8

    Sông Luộc

    Từ Quý Cao đến ngã ba Cửa Luộc

    72

    II

    lI

    9

    Sông Đáy

    Từ phao số 0 cửa Đáy đến Ninh Bình

    72

    I

    I

    Từ Ninh Bình đến Phủ Lý

    43

    III

     

    Từ Phủ Lý đến cảng Vân Đình

    48

    IV

     

    10

    Sông Hoàng Long

    Từ ngã ba Gián Khẩu đến cầu Nho Quan

    28,0

    IV

     

    11

    Sông Đào Nam Định

    Từ ngã ba Độc Bộ đến ngã ba Hưng Long

    33,5

    II

     

    12

    Sông Ninh Cơ

    Từ chân cầu Châu Thịnh về phía hạ lưu đến ngã ba Mom Rô

    47

    I

    I

    13

    Kênh Quần Liêu

    Từ ngã ba sông Ninh Cơ đến ngã ba sông Đáy

    3,5

    III

     

    14

    Sông Vạc

    Từ ngã ba Kim Đài đến ngã ba sông Vân

    28,5

    III

     

    15

    Kênh Yên Mô

    Từ ngã ba Chính Đại đến ngã ba Đức Hậu

    14,0

    III

     

    16

    Sông Thái Bình

    Từ cửa Thái Bình đến ngã ba Kênh Khê-Thái Bình

    33,0

    III

     

    Từ ngã ba Kênh Khê-Thái Bình đến Quý Cao

    3,0

    II

    II

    Từ ngã ba Mía đến ngã ba Nấu Khê

    57,0

    III

     

    Từ ngã ba Nấu Khê đến ngã ba Lác

    7,0

    II

    II

    17

    Sông Cầu

    Từ ngã ba Lác đến ngã ba sông Cầu-Công

    83,0

    III

    III

    Từ ngã ba sông Cầu-Công đến Hà Châu

    21,0

    IV

     

    18

    Sông Lục Nam

    Từ ngã ba Nhãn đến Chũ

    56,0

    III

     

    19

    Sông Thương

    Từ ngã ba Lác đến Bố Hạ

    62,0

    III

    III

    20

    Sông Công

    Từ ngã ba cầu Công đến cầu đường bộ Đa Phúc

    5,0

    III

    III

    Từ cầu đường bộ Đa Phúc đến Cải Đan

    14,0

    IV

     

    21

    Sông Kinh Thầy

    Từ ngã ba Trại Sơn đến ngã ba Nấu Khê

    44,5

    II

    II

    22

    Sông Kinh Môn

    Từ ngã ba Nống đến ngã ba Kèo

    45,0

    III

     

    23

    Sông Kênh Khê

    Từ ngã ba Thái Bình đến ngã ba Văn Úc

    3,0

    II

    II

    24

    Sông Lai Vu

    Từ ngã ba cửa Dưa đến ngã ba Vũ Xả

    26,0

    III

     

    25

    Sông Mạo Khê

    Từ ngã ba Bến Đụn đến ngã ba Bến Triều

    18,0

    III

     

    26

    Sông Cầu Xe

    Từ ngã ba Mía đến âu Cầu Xe

    3,0

    III

     

    27

    Sông Gùa

    Từ ngã ba Cửa Dưa đến ngã Mũi Gươm

    4,0

    III

     

    28

    Sông Mía

    Từ ngã ba Văn Úc đến ngã ba Thái Bình

    3,0

    III

     

    29

    Sông Hoá

    Từ cửa Ba Giai đến ngã ba Ninh Giang

    36,5

    IV

     

    30

    Sông Trà Lý

    Từ cửa Trà Lý đến thành phố Thái Bình

    42,0

    II

     

    Từ thành phố Thái Bình đến ngã ba Phạm Lỗ

    28,0

    III

     

    31

    Sông Cấm

    Từ hạ lưu cầu Kiền 200m đến ngã ba Nống

    7,5

    I

     

    32

    Sông Đá Bạch

    Từ ngã ba sông Giá- sông Bạch Đằng đến ngã ba Đụn

    22,3

    II

    II

    33

    Kênh Cái Tráp

    Từ đầu kênh phía luồng Lạch Huyện đến đầu kênh phía luồng Bạch Đằng

    4,5

    II

     

    34

    Sông Đào Hạ Lý

    Từ ngã ba Xi Măng đến ngã ba Niệm

    3,0

    III

    III

    35

    Sông Hàn

    Từ ngã ba Nống đến ngã ba Trại Sơn

    8,5

    II

    II

    36

    Sông Lạch Tray

    Từ cửa Lạch Tray đến cầu Rào

    9,0

    II

    II

    Từ cầu Rào đến ngã ba Kênh Đồng

    40,0

    III

    II

    37

    Sông Phi Liệt

    Từ ngã ba Đụn đến ngã ba Trại Sơn

    8,0

    II

    II

    38

    Sông Ruột Lợn

    Từ ngã ba Đông Vàng Chấu đến ngã ba Tây Vàng Chấu

    7,0

    III

    II

    39

    Sông Văn Úc

    Từ cửa Văn Úc đến ngã ba Cửa Dưa

    57,0

    II

    II

    40

    Sông Uông

    Từ ngã ba Điền Công đến ngã ba cầu đường bộ 1

    14,0

    IV

     

    41

    Luồng Ba Mom

    Từ đèn Quả Xoài đến hòn Vụng Dại

    15,0

    I

    II

    42

    Luồng Bãi Tử Long

    Từ hòn Một đến hòn Đũa

    13,5

    II

     

    43

    Luồng Bài Thơ

    Từ núi Bài Thơ đến hòn Đầu Mối

    7,0

    II

     

    44

    Lạch Bãi Bèo

    Từ hòn ngang Cửa Đông đến hòn Vảy Rồng

    7,0

    II

     

    45

    Vịnh Cát Bà

    Từ cảng Cát Bà đến hòn Vảy Rồng

    2,0

    II

     

    46

    Lạch Cái Bầu - Cửa Mô

    Từ hòn Buộm đến Cửa Mô

    48,0

    I

     

    47

    Nhánh

    Từ Vạ Ráy Ngoài-Giuộc Giữa đến Bìa Đông

    12,0

    I

     

    48

    Luồng Cửa Mô-Sậu Đông

    Từ Cửa Mô đến Sậu Đông

    10,0

    I

     

    49

    Sông Chanh

    Từ hạ lưu cầu Mới 200m đến ngã ba sông Chanh- Bạch Đằng

    6,0

    II

    II

    50

    Luồng Hòn Đũa-Cửa Đối

    Từ hòn Đũa đến Cửa Đối

    46,6

    II

     

    51

    Luồng Hòn Gai

    Từ hòn Tôm đến hòn Đũa

    16,0

    I

    II

    52

    Lạch Ngăn

    Từ Ghềnh Đầu Phướn đến hòn Một

    16,0

    II

     

    53

    Lạch Đầu Xuôi

    Từ hòn Mười Nam đến hòn Sãi Cóc

    9,0

    II

     

    54

    Lạch Cửa Vạn

    Từ hòn Sãi Cóc đến cửa Tùng Gấu

    4,5

    II

     

    55

    Lạch Tùng Gấu-Cửa Đông

    Từ cửa Tùng Gấu đến Cửa Đông

    8,0

    II

     

    56

    Lạch Giải

    Từ hòn Một đến hòn Sãi Cóc

    6,0

    II

     

    57

    Lạch Sâu

    Từ hòn Vụng Dại đến hòn Một

    11,5

    II

     

    58

    Lạch Buộm

    Từ hòn Đũa đến hòn Buộm

    11,0

    I

     

    59

    Móng Cái-Cửa Mô

    Từ Cửa Mô đến Vạn Tâm

    48,0

    I

     

    60

    Sóng Móng Cái

    Từ Vạn Tâm đến thị xã Móng Cái

    17,0

    III

     

    61

    Luồng Vân Đồn-Cửa Đối

    Từ cảng Cái Rồng đến Cửa Đối

    37,0

    II

     

    62

    Luồng Vịnh Hạ Long

    Hòn Vụng Dại đến bến khách Hòn Gai

    9,5

    I

    II

    63

    Sông Tiên Yên

    Từ cửa Mô đến Mũi Chùa

    21,0

    II

     

    Từ Mũi Chùa đến thị trấn Tiên Yên

    10,0

    III

     

    64

    Luồng Tài Xá-Mũi Chùa

    Từ Tài Xá đến hòn Gạc Lớn

    10,0

    II

     

    Từ hòn Gạc Lớn đến Mũi Chùa

    21,5

    III

     

    65

    Luồng Vũng Đục

    Từ hòn Buộm đến Vũng Đục

    2,5

    I

     

    66

    Sông Bằng Giang

    Từ Thủy Khẩu đến thị xã Cao Bằng

    56,0

    V

     

    II

    Miền Trung

     

     

     

     

    1

    Kênh Nga Sơn

    Từ cầu Điện Hộ đến ngã ba Chế Thôn

    27,0

    III

    III

    2

    Sông Lèn

    Từ ngã ba Yên Lương đến Đò Lèn

    19,5

    IV

    III~IV

    Từ Đò Lèn đến ngã ba Bông

    11,5

    IV

     

    3

    Kênh De

    Từ ngã ba Trường Xá đến ngã Yên Lương

    6,5

    IV

    III

    4

    Sông Trường (Tào)

    Từ ngã ba Hoằng Hà đến ngã ba Trường Xá

    6,5

    IV

    III~IV

    5

    Kênh Choán

    Từ ngã ba Hoằng Phụ đến ngã ba Hoằng Hà

    15,0

    IV

    III~IV

    6

    Sông Mã

    Từ ngã ba Vĩnh Ninh đến ngã ba Bông

    19,0

    IV

     

    Từ ngã ba Bông đến cầu Hoàng Long cách 200m về phía hạ lưu

    17,0

    III

     

    7

    Sông Bưởi

    Từ ngã ba Vĩnh Ninh đến Kim Tân

    25,5

    IV

     

    8

    Sông Lam

    Từ thượng lưu cảng Bến Thủy đến Đô Lương

    96,5

    III

    III

    9

    Sông Hoàng Mai

    Từ cửa Lạch Cờn đến Cầu Tây

    18,0

    III

     

    10

    Sông La

    Từ ngã ba Núi Thành đến ngã ba Linh Cảm

    13,0

    III

     

    11

    Sông Nghèn

    Từ Cửa Sót đến cầu Nghèn

    38,5

    III

    III

    12

    Sông Rào Cái

    Từ ngã ba Sơn đến thị trấn Cẩm Xuyên

    37,0

    IV

     

    13

    Sông Gianh

    Từ thượng lưu cảng xăng dầu sông Giang 200m đến cảng Lèn Bảng

    29,5

    II

    II

    Từ cảng Lèn Bảng đến Đồng Lào

    33,5

    III

     

    14

    Sông Son

    Từ ngã ba Văn Phú đến Hang Tối

    36,0

    III

     

    15

    Sông Nhật Lệ

    Từ cửa Nhật Lệ đến cầu Long Đại

    22,0

    III

    III

    16

    Sông Hiếu

    Cách cầu Cửa Việt 150m về phía hạ lưu đến Bến Đuồi

    27,0

    III

     

    17

    Sông Thạch Hãn

    Từ ngã ba Gia Độ đến Đập Tràn

    25,0

    III

    III

    Từ Đập Tràn đến Ba Lòng

    21,0

    IV

     

    18

    Sông Hương

    Từ thượng lưu cảng xăng dầu Thuận An 200m đến ngã ba Tuần

    34,0

    III

    III

    19

    Phá Tam Giang và đầm Thủy Tú

    Từ cửa Tư Hiền đến Vân Trình

    74,0

    III

     

    20

    Sông Trường Giang

    Cách cảng Kỳ Hà 6,8km về phía thượng lưu đến ngã ba An Lạc

    60,2

    III

    III

    21

    Sông Thu Bồn

    Từ cửa Đại đến sông Vĩnh Điện

    21,5

    III

    III

    Từ sông Vĩnh Điện đến phà Nông Sơn

    43,5

    IV

     

    22

    Hội An-Cù lao Chàm

    Từ cửa Đại đến cù lao Chàm

    17,0

    I

    I

    23

    Lan Châu-Hòn Ngư

    Từ Lan Châu đến Hòn Ngư

    5,7

    I

     

    24

    Sông Hội An

    Từ km2+100 sông Thu Bồn đến km 10 sông Thu Bồn

    11,0

    III

    III

    25

    Lạch Bảng - Đảo Hòn Mê

    Từ cảng Lạch Bảng đến cảng Quân sự đảo Hòn Mê

    20,0

    I

     

    III

    Miền Nam

     

     

     

     

    1

    Hồ Trị An

    Từ thượng lưu đập Trị An đến cầu La Ngà

    40,0

    III

     

    2

    Sông Đồng Nai

    Từ rạch Ông Nhiêu đến cầu Đồng Nai

    25,4

    Đặc biệt

     

    Từ cầu Đồng Nai đến ngã ba sông Bé

    57,9

    III

    III

    3

    Nhánh cù lao Rùa (S.Đồng Nai)

    Từ hạ lưu cù lao Rùa đến thượng lưu cù lao Rùa

    6,6

    III

     

    4

    Nhánh cù lao Ông Cồn (S.Đồng Nai)

    Từ hạ lưu cù lao Ông Cồn đến thượng lưu cù lao Ông Cồn

    1,0

    Đặc biệt

     

    5

    Nhánh cù lao Bạch Đằng (S. Đồng Nai)

    Từ hạ lưu cù lao Bạch Đằng đến thượng lưu cù lao Bạch Đằng (Tân Uyên)

    7,1

    III

     

    6

    Sông Sài Gòn

    Từ hạ lưu cầu Sài Gòn đến cầu Bình Triệu

    13,2

    II

     

    Từ cầu Bình Triệu đến hạ lưu đập Dầu Tiếng 2km

    113,0

    III

     

    7

    Sông Vàm Cỏ Đông

    Từ ngã ba sông Vàm Cỏ Đông-Tây đến cầu Bến Lức

    21,1

    Đặc biệt

     

    Từ cầu Bến Lức đến cảng Bến Kéo

    109,9

    III

    III

    8

    Sông Vàm Cỏ Tây

    Từ ngã ba sông Vàm Cỏ Đông-Tây đến cầu Tân An

    33,4

    Đặc biệt

     

    Từ cầu Tân An đến cầu Mộc Hoá

    95,4

    III

    III

    Từ cầu Mộc Hoá đến ngã ba kênh Hồng Ngự-Vĩnh Hưng

    34,0

    IV

    IV

    9

    Sông Vàm Cỏ

    Từ ngã ba sông Soài Rạp đến ngã ba sông Vàm Cỏ Đông-Tây

    35,5

    Đặc biệt

     

    10

    Kênh Tẻ

    Từ ngã ba kênh Đôi đến ngã ba sông Sài Gòn

    4,5

    III

    III

    11

    Kênh Đôi

    Từ ngã ba sông Chợ Đệm Bến Lức đến ngã ba kênh Tẻ

    8,5

    III

    III

    12

    Sông Chợ Đệm Bến Lức

    Từ ngã ba sông Vàm Cỏ Đông đến ngã ba kênh Đôi

    20,0

    III

    III

    13

    Kênh Thủ Thừa

    Từ ngã ba sông Vàm Cỏ Tây đến ngã ba sông Vàm Cỏ Đông

    10,5

    III

    III

    14

    Rạch Ông Lớn

    Từ ngã ba kênh Cây Khô đến ngã ba kênh Tẻ

    5.0

    III

    III

    15

    Kênh Cây Khô

    Từ ngã ba sông Cần Giuộc đến ngã ba rạch Ông Lớn

    3,5

    III

    III

    16

    Sông Cần Giuộc

    Từ ngã ba sông Soài Rạp đến ngã ba kênh Nước Mặn-Cần Giuộc

    9,6

    II

     

    Từ ngã ba kênh Nước Mặn-Cần Giuộc đến ngã ba kênh Cây Khô

    25.9

    III

    III

    17

    Kênh Nước Mặn

    Từ ngã ba kênh Nước Mặn-Vàm Cỏ đến ngã ba kênh Nước Mặn- Cần Giuộc

    2,0

    II

     

    18

    Rạch Ông Trúc

    Từ tắt Nha Phương đến sông Thị Vải

    1,6

    III

     

    19

    Tắt Nha Phương

    Từ sông Đồng Kho đến rạch Ông Trúc

    1,7

    III

     

    20

    Sông Đồng Kho

    Từ tắt Ông Trung đến tắt Nha Phương

    7,0

    III

     

    21

    Tắt Ông Trung

    Từ sông Đồng Tranh đến sông Đông Kho

    3,4

    III

     

    22

    Sông Đồng Tranh

    Từ ngã ba sông Ngã Bảy đến ngã ba sông Lòng Tàu

    25,3

    II

     

    23

    Tắt Ông Cu - Tắt Bài

    Từ ngã ba sông Đồng Tranh đến ngã ba sông Gò Gia

    7,5

    II

     

    24

    Tắt Ông Nghĩa

    Từ kênh Bà Tống đến ngã ba sông Lòng Tàu

    3,3

    III

     

    25

    Kênh Bà Tống

    Từ ngã ba sông Soài Rạp đến ngã ba kênh tắt ông Nghĩa

    3,2

    III

     

    26

    Sông Dần Xây

    Từ ngã ba sông Dinh Bà đến ngã ba sông Lòng Tàu

    4,4

    III

     

    27

    Sông Dinh Bà

    Từ ngã ba sông Lò Rèn đến ngã ba sông Dần Xây

    6,1

    III

     

    28

    Sông Lò Rèn

    Từ ngã ba sông Vàm Sát đến ngã ba sông Dinh Pa

    4,1

    III

     

    29

    Sông Vàm Sát

    Từ ngã ba sông Soài Rạp đến ngã ba sông Lò Rèn

    9,7

    III

     

    30

    Rạch Lá

    Từ ngã ba kênh Chợ Gạo (rạch Lá) đến ngã ba sông Vàm Cỏ

    10,0

    II

    III

    31

    Kênh Chợ Gạo

    Từ ngã ba rạch Kỳ Hôn đến ngã ba rạch Lá (Chợ Gạo)

    11,5

    II

    III

    32

    Rạch Kỳ Hôn

    Từ ngã ba sông Tiền đến ngã ba kênh Chợ Gạo

    7,0

    II

    III

    33

    Sông Tiền

    Từ thượng lưu cảng Mỹ Tho 500m đến biên giới Việt Nam-Campuchia

    176,3

    Đặc biệt

     

    34

    Nhánh cù lao Long Khánh (sông Tiền)

    Từ hạ lưu cù lao Long Khánh đến thượng lưu cù lao Long Khánh

    10,0

    Đặc biệt

     

    35

    Nhánh cù lao Tây, Ma (sông Tiền)

    Từ sông Vàm Nao đến thượng lưu cù lao Ma

    17,9

    Đặc biệt

     

    36

    Nhánh sông Hổ Cứ (sông Tiền)

    Từ hạ lưu cồn Chài đến thượng lưu cồn Lân

    8,0

    Đặc biệt

     

    37

    Nhánh cù lao Tây (sông Tiền)

    Từ sông Vàm Nao đến hạ lưu cù lao Tây

    9,1

    I

    I

    38

    Kênh Hồng Ngự - Vĩnh Hưng

    Từ ngã ba sông Tiền đến sông Vàm Cỏ Tây

    44,4

    IV

     

    39

    Kênh Tháp Mười số 1

    Từ ngã ba sông Vàm Cỏ Tây đến ngã ba sông Tiền

    90,5

    III

     

    40

    Kênh Tháp Mười số 2

    Từ ngã ba sông Vàm Cỏ Tây đến ngã ba sông Tiền

    93,5

    III

    III

    41

    Kênh Phước Xuyên

    Từ ngã tư kênh Tháp Mười số 1 đến ngã ba kênh Hồng Ngự- Vĩnh Hưng

    28

    IV

    III

    42

    Kênh 4 Bis

    Từ ngã tư kênh Tháp Mười số 2 đến ngã tư kênh Tháp Mười số 1

    16,5

    III

     

    43

    Kênh Tư Mới

    Từ Mỹ Trung- K28 đến ngã tư kênh 4 Bis

    10,0

    III

     

    44

    Kênh 28

    Từ nhánh cù lao Tân Phong sông Tiền đến N6 Mỹ Trung-K28

    21,3

    III

    III

    45

    Kênh Xáng Long Định

    Từ ngã ba kênh Tháp Mười số 2 đến ngã ba sông Tiền

    18,5

    III

     

    46

    Sông Vàm Nao

    Từ ngã ba sông Hậu đến ngã ba sông Tiền- nhánh cù lao Tây Ma

    6,5

    Đặc biệt

     

    47

    Kênh Tân Châu

    Từ sông Hậu đến sông Tiền

    12,1

    I

     

    48

    Kênh Lấp Vò Sa Đéc

    Từ sông Hậu đến Sông Tiền

    51,5

    III

     

    49

    Rạch Ông Chưởng

    Từ nhánh cù lao Ông Hổ (sông Hậu) đến nhánh cù lao Tây- cù lao Ma sông Tiền

    21,8

    III

     

    50

    Kênh Chẹt Sậy

    Từ ngã ba sông Bến Tre đến ngã ba sông Tiền (Vàm Gia Hoà)

    9,0

    III

    III

    51

    Sông Bến Tre

    Từ ngã ba sông Hàm Luông đến ngã ba kênh Chẹt Sậy

    7,5

    III

    III

    52

    Sông Hàm Luông

    Từ cửa Hàm Luông đến rạch Mỏ Cày

    53,6

    I

     

    Từ rạch Mỏ Cày đến ngã ba sông Tiền

    32,4

    Đặc biệt

     

    53

    Rạch và kênh Mỏ Cày

    Từ ngã ba sông Cổ Chiên đến ngã ba sông Hàm Luông

    18,0

    III

    III

    54

    Kênh Chợ Lách

    Từ ngã ba Chợ Lách- Cổ Chiên đến ngã ba Chợ Lách- sông Tiền

    10,7

    II

     

    55

    Sông Cổ Chiên

    Từ cửa Cổ Chiên đến kênh Trà Vinh

    46,0

    I

     

    Từ kênh Trà Vinh đến ngã ba sông cổ Chiên-sông Tiền

    63,0

    Đặc biệt

     

    56

    Sông Băng Tra (nhánh sông Cổ Chiên)

    Từ hạ lưu sông Băng Tra đến thượng lưu sông Băng Tra

    20,8

    I

     

    57

    Nhánh Cung Hầu (sông Cổ Chiên)

    Từ ngã ba kênh Trà Vinh đến ngã ba sông Cổ Chiên

    4,0

    I

     

    58

    Kênh Trà Vinh

    Từ cầu Trà Vinh (cầu Long Bình) đến ngã ba sông Cổ Chiên

    4,5

    III

    III

    59

    Sông và kênh Măng Thít

    Từ ngã ba rạch Trà Ôn đến ngã ba sông Cổ Chiên

    43,5

    III

    III

    60

    Rạch Trà Ôn

    Từ ngã ba sông Hậu đến ngã ba kênh Măng Thít

    5,0

    III

     

    61

    Sông Hậu

    Từ vàm rạch Ô Môn đến ngã ba kênh Tân Châu

    97,7

    Đặc biệt

     

    62

    Nhánh cù lao Ông Hổ (sông Hậu)

    Từ hạ lưu nhánh cù lao Ông Hổ đến thượng lưu cù lao Ông Hổ

    10,8

    Đặc biệt

     

    63

    Nhánh Năng Gù - Thị Hòa (sông Hậu)

    Từ hạ lưu rạch Năng Gù-Thị Hòa đến thượng lưu rạch Năng Gù-Thị Hoà

    16,0

    III

     

    64

    Nhánh phải cù lao Thốt Nốt (S. Hậu)

    Từ hạ lưu cù lao Thốt Nốt đến thượng lưu cù lao Thốt Nốt

    21,8

    I

     

    65

    Sông Châu Đốc

    Từ ngã ba kênh Vĩnh Tế đến ngã ba sông Hậu

    1,5

    III

     

    66

    Kênh Vĩnh Tế

    Từ Bến Đá đến ngã ba sông Châu Đốc

    8,5

    III

     

    67

    Kênh Tri Tôn Hậu Giang

    Từ ngã ba kênh Rạch Giá Hà Tiên đến ngã tư kênh Tám Ngàn

    31,2

    IV

     

    Từ ngã tư kênh Tám Ngàn đến ngã ba sông Hậu

    26,3

    III

    III

    68

    Kênh Ba Thê

    Từ ngã ba kênh Rạch Giá Hà Tiên đến ngã ba sông Hậu

    57

    IV

     

    69

    Kênh Rạch Sỏi Hậu Giang

    Từ ngã ba Ông Hiển Tà Niên đến ngã ba sông Hậu

    59

    III

    III

    70

    Kênh Mặc Cần Dưng

    Từ ngã ba kênh Tám Ngàn đến ngã ba kênh Ba Thê

    12,5

    IV

     

    71

    Kênh Tám Ngàn

    Từ ngã ba kênh Rạch Giá Hà Tiên đến ngã ba kênh Mạc Cần Dưng

    36,0

    III

    III

    72

    Kênh Rạch Giá Long Xuyên

    Từ kênh Ông Hiển Tà Niên đến ngã ba sông Hậu

    64,0

    III

     

    73

    Kênh Ống Hiển Tà Niên

    Từ kênh Rạch Sỏi-Hậu Giang đến ngã ba sông Cái Bé

    5,2

    III

    III

    74

    Kênh Rạch Giá Hà Tiên

    Từ ngã ba kênh Rạch Giá Long Xuyên đến dầm Hà Tiên (hạ lưu cầu Đông Hồ 100m)

    80,8

    III

    III

    75

    Kênh Ba Hòn

    Từ cống Ba Hòn đến ngã ba kênh Rạch Giá Hà Tiên

    5,0

    III

    III

    76

    Kênh Vành Đai- Rạch Giá

    Từ kênh Rạch Giá Hà Tiên đến kênh Rạch Sỏi Hậu Giang

    8,0

    III

    III

    77

    Rạch Cần Thơ

    Từ ngã ba kênh Xà No đến ngã ba sông Hậu

    16,0

    III

     

    78

    Kênh Xà No

    Từ ngã ba rạch Cái Nhứt đến ngã ba rạch Cần Thơ

    39,5

    III

    III

    79

    Rạch Cái Nhứt

    Từ ngã ba rạch Cái Tư đến ngã ba kênh Xà No

    3,0

    III

    III

    80

    Rạch Cái Tư

    Từ ngã ba sông Cái Lớn đến ngã ba rạch Cái Nhứt

    12,5

    III

    III

    81

    Rạch Ngã Ba Đình

    Từ ngã ba kênh sông Trẹm Cạnh Đền đến ngã ba rạch Cái Tàu

    11,5

    III

    III

    82

    Kênh sông Trẹm Cạnh Đền

    Từ ngã ba kênh sông Trẹm đến ngã ba rạch ngã Ba Đình

    33,5

    III

    III

    83

    Kênh Tắt Cây Trâm

    Từ ngã ba rạch Cái Tàu đến ngã ha sông Cái Lớn

    5,0

    III

    III

    84

    Rạch Cái Tàu

    Từ ngã ba sông Cái Lớn đến kênh Tắt Cây Trâm- rạch ngã ba Đình

    15,2

    III

     

    85

    Sông Cái Bé

    Từ rạch Khe Luông đến ngã ba kênh Tắt Cậu

    5,8

    II

     

    Từ ngã ba kênh Tắt Cậu đến ngã ba kênh Thốt Nốt

    48,2

    III

     

    86

    Rạch Ô Môn

    Từ ngã ba kênh Thị Đội đến ngã ba sông Hậu

    15,2

    III

     

    87

    Kênh Thị Đội Ô Môn

    Từ ngã ba kênh Thốt Nốt đến ngã ba rạch Ô Môn

    27,5

    III

     

    88

    Kênh Thốt Nốt

    Từ ngã ba sông Cái Bé đến ngã ba kênh Thị Đội Ô Môn

    4,8

    III

     

    89

    Kênh Tắt Cậu

    Từ ngã ba sông Cái Lớn đến ngã ba sông Cái Bé

    1,5

    II

     

    90

    Rạch Khe Luông

    Từ ngã ba sông Cái Bé đến ngã ba sông Cái Lớn

    1,5

    II

     

    91

    Sông Cái Lớn

    Từ cửa Cái Lớn đến ngã ba sông Cái Tư- kênh Tắt Cây Trâm

    56,0

    II

     

    92

    Rạch Cái Côn

    Từ ngã bảy Phụng Hiệp đến ngã ba sông Hậu

    16,5

    III

     

    93

    Kênh Quản Lộ Phụng Hiệp

    Từ ngã ba sông Gành Hào (chùa Bà) đến cống ngăn mặn Cà Mau

    2,8

    IV

     

    Từ cống ngăn mặn Cà Mau đến ngã bảy Phụng Hiệp

    102,2

    III

     

    94

    Sông Trèm Trẹm

    Từ sông Ông Đốc đến kênh Tân Bằng Cán Gáo

    41,3

    III

    III

    95

    Kênh Tân Bằng Cán Gáo

    Từ ngã ba sông Cái Lớn đến ngã ba sông Trèm Trẹm (Cán Gáo)

    40,0

    III

    III

    96

    Sông Ông Đốc

    Từ cửa Ông Đốc đến ngã ba kênh Lương Thế Trân

    41,3

    II

     

    Từ ngã ba kênh Lương Thế Trân đến ngã ba sông Trèm Trẹm

    8,2

    III

    III

    97

    Sông Tắc Thủ

    Từ ngã ba sông Gành Hào đến ngã ba sông Ông Đốc

    4,5

    III

     

    98

    Sông Gành Hào

    Từ phao số 0 Gành Hào đến ngã ba kênh Bảy Hạp Gành Hào

    47,9

    II

     

    Từ ngã ba kênh Bảy Hạp Gành Hào đến ngã ba kênh Bạc Liêu-Cà Mau

    9,1

    III

     

    Từ ngã ba kênh Bạc Liêu-Cà Mau đến ngã ba sông Tắc Thủ

    5,5

    IV

     

    99

    Kênh Tắt Cù Lao Mây

    Từ sông Hậu (phía Cái Côn) đến sông Hậu (phía Trà Ôn)

    3,5

    III

     

    100

    Rạch Đại Ngải

    Từ ngã ba kênh Phú Hữu Bãi Xàu đến ngã ba sông Hậu

    4,5

    III

    III

    101

    Kênh Phú Hữu Bãi Xàu

    Từ ngã ba rạch Thạnh Lợi đến ngã ba rạch Đại Ngải

    15,5

    III

    III

    102

    Rạch Thạnh Lợi

    Từ rạch Ba Xuyên Dừa Tho đến ngã ba kênh Phú Hữu Bãi Xàu

    3,9

    III

    III

    103

    Rạch Ba Xuyên Dừa Tho

    Từ sông Cổ Cò đến rạch Thạch Lợi

    7,6

    III

    III

    104

    Sông Cổ Cò

    Từ ngã ba kênh Bạc Liêu Vàm Lẻo đến rạch Ba Xuyên Dừa Tho

    29,3

    III

    III

    105

    Kênh Bạc Liêu- Vàm Lẻo

    Từ ngã ba kênh Bạc Liêu Cà Mau đến ngã ba sông Cổ Cò

    18,0

    III

    III

    106

    Kênh Bạc Liêu Cà Mau

    Từ ngã ba sông Gành Hào đến ngang km2244 QL1A (Hà Nội- Cà Mau)

    3,5

    IV

    III

    Từ ngang km2244 QL1A (Hà Nội- Cà Mau) đến ngã ba kênh Bạc Liêu Vàm Lẻo

    63,5

    III

     

    107

    Kênh Cái Nháp

    Từ ngã ba sông Cửa Lớn đến ngã ba sông Bảy Hạp

    11

    III

     

    108

    Kênh Lương Thế Trân

    Từ ngã ba sông Gành Hào đến ngã ba sông Ông Đốc

    10

    III

    III

    109

    Kênh Bảy Hạp Gành Hào

    Từ ngã ba Bảy Hạp đến ngã ba sông Gành Hào

    9,0

    III

    III

    110

    Sông Bảy Hạp

    Từ ngã ba kênh Năm Căn Bảy Hạp đến ngã ba kênh Bảy Hạp Gành Hào

    25,0

    III

     

    111

    Kênh Tắt Năm Căn

    Từ Năm Căn đến ngã ba sông Bảy Hạp

    11,5

    III

    III

    112

    Kênh Hộ Phòng Gành Hào

    Từ ngã ba kênh Gành Hào đến Hộ Phòng

    18

    III

     

    113

    Kênh Tắc Vân

    Từ sông Gành Hào đến kênh Bạc Liêu Cà Mau

    9,4

    III

     

    2. Cấp kỹ thuật đường thủy nội địa quốc gia theo tuyến vận tải

    STT

    Tên Đường thủy nội địa

    Phạm vi

    Chiều dài (km)

    Cấp kỹ thuật

    Hiện trạng

    Quy hoạch đến 2020

    1

    Tuyến Quảng Ninh-Hà Nội

    (Qua sông Đuống)

     

    212

     

    II

    -

    Luồng Vịnh Hạ Long

    Từ bến khách Hòn Gai đến hòn Vụng Dại

    9,5

    I

     

    -

    Luồng Ba Mom

    Từ hòn Vụng Dại đến đèn Quả Xoài

    15,0

    I

     

    -

    Sông Chanh

    Từ đèn Quả Xoài đến hạ lưu cầu mới 200m

    14,5

    Hàng hải

     

     

     

    Từ hạ lưu cầu mới 200m đến ngã ba sông Chanh-Bạch Đằng

    6,0

    II

     

    -

    Sông Bạch Đằng

    Từ ba sông Chanh-Bạch Đằng đến ngã ba Đông Vàng Chấu

    8,0

    Hàng hải

     

    -

    Sông Ruột Lợn

    Tự ngã ba Đông Vàng Chấu ngã ba Tây Vàng Chấu

    7,0

    III

     

    -

    Sông Cấm

    Từ ngã ba Tây Vàng Chấu đến hạ lưu cầu Kiền 200m

    12,0

    Hàng hải

     

     

     

    Từ hạ lưu cầu Kiền 200m đến ngã ba Nống

    7,5

    I

     

    -

    Sông Hàn

    Từ ngã ba Nống đến ngã ba Trại Sơn

    8,5

    II

     

    -

    Sông Kinh Thầy

    Từ ngã ba Trại Sơn đến ngã ba Nấu Khê

    44,5

    II

     

    -

    Sông Thái Bình

    Từ ngã ba Nấu Khê đến ngã ba Mỹ Lộc

    1,5

    II

     

    -

    Sông Đuống

    Từ ngã ba Mỹ Lộc đến ngã ba Cửa Dâu

    68,0

    II

     

    -

    Sông Hồng

    Từ ngã ba Cửa Dâu đến cảng Hà Nội

    10,0

    II

     

    2

    Tuyến Quảng Ninh-Hà Nội (Qua sông Luộc)

     

    273

     

    II

    -

    Luồng Vịnh Hạ Long

    Từ bến khách Hòn Gai đến hòn Vụng Dại

    9,5

    I

     

    -

    Luồng Ba Mom

    Từ hòn Vụng Dại đến đèn Quả Xoài

    15,0

    I

     

    -

    Sông Chanh

    Từ đèn Quả Xoài đến hạ lưu cầu mới 200m

    14,5

    Hàng hải

     

     

     

    Từ hạ lưu cầu mới 200m đến ngã ba sông Chanh-Bạch Đằng

    6,0

    lI

     

    -

    Sông Bạch Đằng

    Từ ba sông Chanh-Bạch Đằng đến ngã ba Đông Vàng Chấu

    8,0

    Hàng hải

     

    -

    Sông Ruột Lợn

    Từ ngã ba Đông Vàng Chấu đến ngã ba Tây Vàng Chấu

    7,0

    III

     

    -

    Sông Cấm

    Ngã ba Tây Vàng Chấu đến ngã ba Xi Măng

    4,0

    Hàng hải

     

    -

    Sông Đào Hạ Lý

    Từ ngã ba Xi Măng đến ngã ba Niệm

    3,0

    III

     

    -

    Sông Lạch Tray

    Từ ngã ba Niệm đến ngã ba Kênh Đồng

    32,5

    III

     

    -

    Sông Văn Úc

    Từ ngã ba Kênh Đồng đến ngã ba Kênh Khê - Văn Úc

    19,5

    II

     

    -

    Kênh Khê

    Từ ngã ba Văn Úc đến ngã ba Thái Bình

    3,0

    II

     

    -

    Sông Thái Bình

    Từ ngã ba Kênh Khê-Thái Bình đến Quý Cao

    3,0

    II

     

    -

    Sông Luộc

    Từ Quý Cao đến ngã ba Cửa Luộc

    72,0

    II

     

    -

    Sông Hồng

    Từ ngã ba cửa Luộc đến cảng Hà Nội

    76,0

    I

     

    3

    Tuyến Quảng Ninh- Ninh Bình (qua sông Đào Nội Thành)

     

    281,5

     

    II

    -

    Luồng Vịnh Hạ Long

    Từ bến khách Hòn Gai đến hòn Vụng Dại

    9,5

    I

     

    -

    Luồng Ba Mom

    Từ hòn Vụng Dại đến đèn Quả Xoài

    15,0

    I

     

    -

    Sông Chanh

    Từ đèn Quả Xoài đến hạ lưu cầu mới 200m

    14,5

    Hàng hải

     

     

     

    Từ hạ lưu cầu mới 200m đến ngã ba sông Chanh-Bạch Đằng

    6,0

    II

     

    -

    Sông Bạch Đằng

    Từ ba sông Chanh-Bạch Đằng đến ngã ba Đông Vàng Chấu

    8,0

    Hàng hải

     

    -

    Sông Ruột Lợn

    Từ ngã ba Đông Vàng Chấu đến ngã ba Tây Vàng Chấu

    7,0

    III

     

    -

    Sông Cấm

    Ngã ba Tây Vàng Chấu đến ngã ba Xi Măng

    4,0

    Hàng hải

     

    -

    Sông Đào Hạ Lý

    Từ ngã ba Xi Măng đến ngã ba Niệm

    3,0

    III

     

    -

    Sông Lạch Tray

    Từ ngã ba Niệm đến ngã ba Kênh Đồng

    32,5

    III

     

    -

    Sông Văn Úc

    Từ ngã ba Kênh Đồng đến ngã ba Kênh Khê-Văn Úc

    19,5

    II

     

    -

    Kênh Khê

    Từ ngã ba Văn Úc đến ngã ba Thái Bình

    3,0

    II

     

    -

    Sông Thái Bình

    Từ ngã ba Kênh Khê-Thái Bình đến Quý Cao

    3,0

    II

     

    -

    Sông Luộc

    Từ Quý Cao đến ngã ba Cửa Luộc

    72,0

    II

     

    -

    Sông Hồng

    Từ ngã ba cửa Luộc đến ngã ba Hưng Long

    30,0

    I

     

    -

    Sông Đào Nam Định

    Từ ngã ba Hưng Long đến ngã ba Độc Bộ

    33,5

     

     

    -

    Sông Đáy

    Từ ngã ba Độc Bộ đến Ninh Bình

    21,0

    I

     

    4

    Tuyến Quảng Ninh-Ninh Bình (qua cửa Lạch Tray)

     

    231

     

    II

    -

    Sông Lạch Tray

    Từ cửa Lạch Tray đến Cầu Rào

    9,0

    II

     

     

     

    Từ Cầu Rào đến ngã ba Kênh Đồng

    40,0

    III

     

    -

    Sông Văn Úc

    Từ ngã ba Kênh Đồng đến Kênh Khê-Văn Úc

    19,5

    II

     

    -

    Kênh Khê

    Từ ngã ba Văn Úc đến ngã ba Thái Bình

    3,0

    II

     

    -

    Sông Thái Bình

    Từ ngã ba Kênh Khê-Thái Bình đến Quý Cao 

    3,0

    II

     

    -

     Sông Luộc 

    Từ Quý Cao đến ngã ba cửa Luộc

    72,0

    II

     

    -

    Sông Hồng

    Từ ngã ba cửa Luộc đến ngã ba Hưng Long

    30,0

    I

     

    -

    Sông Đào Nam Định

    Từ ngã ba Hưng Long đến ngã ba Độc Bộ

    33,5

    II

     

    -

    Sông Đáy

    Từ ngã ba Độc Bộ đến Ninh Bình

    21,0

    I

     

    5

    Tuyến Quảng Ninh-Phả Lại

     

    127,6

     

    II

    -

    Luồng Vịnh Hạ Long

    Từ bến khách Hòn Gai đến hòn Vụng Dại

    9,5

    I

     

    -

    Luồng Ba Mom

    Từ hòn Vụng Dại đến đèn Quả Xoài

    15,0

    I

     

    -

    Sông Chanh

    Từ đèn Quả Xoài đến hạ lưu cầu mới 200m

    14,5

    Hàng hải

     

     

     

    Từ hạ lưu cầu mới 200m đến ngã ba sông Chanh-Bạch Đằng

    6,0

    II

     

    -

    Sông Đá Bạch

    Từ N3 sông Chanh-Bạch Đằng đến N3 sông Giá-sông Bạch Đằng

    0,8

    Hàng hải

     

     

     

    Từ ngã ba sông Giá-sông Bạch Đằng đến ngã ba Đụn

    22,3

    II

     

    -

    Sông Phi Liệt

     Từ ngã ba Đụn đến ngã ba Trại Sơn

    8,0

    II

     

    -

    Sông Kinh Thầy

    Từ ngã ba Trại Sơn đến ngã ba Nấu Khê

    44,5

    II

     

    -

    Sông Thái Bình

    Từ ngã ba Nấu Khê đến ngã ba Lác

    7,0

    II

     

    6

    Tuyến Phả Lại-Đa Phúc

     

    88,0

    III

    III

    -

    Sông Cầu

    Từ ngã ba Lác đến ngã ba sông Cầu-sông Công

    83,0

    III

     

    -

    Sông Công

    Từ ngã ba sông Cầu-sông Công đến cầu đường bộ Đa Phúc

    5,0

    III

     

    7

    Tuyến Lạch Giàng-Hà Nội

     

    178,5

     

    I

    -

    Sông Ninh Cơ

    Từ chân cầu Châu Thịnh về phía hạ lưu đến ngã ba Mom Rô

    47,0

    I

     

    -

    Sông Hồng

    Từ ngã ba Mom Rô đến cảng Hà Nội

    131,5

    I

     

    8

    Tuyến Hà Nội -Việt Trì-Lào Cai

     

    365,5

     

    III

    -

    Sông Hồng (Hà Nội-Việt Trì)

    Từ cảng Hà Nội đến ngã ba Việt Trì cũ

    74,5

    II

     

    -

    Sông Hồng (Việt Trì-Yên Bái)

    Từ Việt Trì đến Yên Bái

    125,0

    III

     

    -

    Sông Hồng (Yên Bái-Lào Cai)

    Từ Yên Bái đến ngã ba Nậm Thi

    166,0

    IV

     

    9

    Tuyến Việt Trì-Hoà Bình

     

    74,0

     

    III

    -

    Sông Hồng

    Từ Việt Trì đến ngã ba Hồng Đà

    16,0

    III

     

    -

    Sông Đà

    Từ ngã ba Hồng Đà đến hạ lưu đập Hòa Bình

    58,0

    III

     

    10

    Tuyến Việt Trì -Tuyên Quang

     

    106,0

     

    III

    -

    Sông Lô

    Từ ngã ba Việt Trì cũ đến cảng Việt Trì

    Từ cảng Việt Trì đến Tuyên Quang

    1,0

    105,0

    II

    III

     

    11

    Tuyến Ninh Bình-Thanh Hoá

     

    147,5

     

    III

    -

    Sông Đáy

    Từ Ninh Bình đến ngã ba Kim Đài

    52,0

    I

     

    -

    Sông Vạc

    Từ ngã ba Kim Đài đến ngã ba Đức Hậu

    12,5

    III

     

    -

    Kênh Yên Mô

    Từ ngã ba Đức Hậu đến ngã ba Chính Đại

    14,0

    III

     

    -

    Kênh Nga Sơn

    Từ cầu Điện Hộ đến ngã ba Chế Thôn

    27,0

    IV

     

    -

    Sông Lèn

    Từ ngã ba Chế Thôn đến ngã ba Bông

    25,0

    IV

     

    -

    Sông Mã

    Từ ngã ba Bông đến cách cầu Hoàng Long 200 về phía hạ lưu

    17,0

    III

     

    12

    Tuvến Sài Gòn-Kiên Lương (kênh Tháp Mười số 2)

     

    277,6

     

    III

    -

    Kênh Tẻ

    Từ ngã ba sông Sài Gòn đến ngã ba kênh Đôi

    4,5

    III

     

    -

    Kênh Đôi

    Từ ngã ba kênh Tẻ đến ngã ba sông Chợ Đệm

    8,5

    III

     

    -

    Sông Chợ Đệm-Bến Lức

    Từ ngã ba kênh Đôi đến ngã ba sông Vàm Cỏ Đông

    20,0

    III

     

    -

    Sông Vàm Cỏ Đông

    Từ ngã ba sông Chợ Đệm-Bến Lức đến ngã ba kênh Thủ Thừa

    4,2

    III

     

    -

    Kênh Thủ Thừa

    Từ ngã ba sông Vàm Cỏ Đông ngã ba sông Vàm Cỏ Tây

    10,5

    III

     

    -

    Sông Vàm Cỏ Tây

    Từ ngã ba kênh Thủ Thừa đến ngã ba Tháp Mười số 2

    4,8

    III

     

    -

    Kênh Tháp Mười số 2

    Từ ngã ba sông Vàm Cỏ Tây đến ngã ba sông Tiền

    93,5

    III

     

    -

    Sông Tiền

    Từ ngã ba kênh Tháp Mười số 2 đến hạ lưu cù lao Tây

    13,7

    Đặc biệt

     

    -

    Nhánh cù lao Tây

    Từ ngã ba sông Tiền đến ngã ba sông Vàm Nao

    9,1

    I

     

    -

    Sông Vàm Nao

    Từ ngã ba sông Hậu đến ngã ba sông Tiền-nhánh cù lao Tây, Ma

    6,5

    Đặc biệt

     

    -

    Sông Hậu

    Từ ngã ba sông Vàm Nao đến ngã ba kênh Tri Tôn

    16,3

    Đặc biệt

     

    -

    Kênh Tri Tôn Hậu Giang

    Từ ngã ba sông Hậu đến ngã ba kênh Mặc Cần Dưng

    26,6

    III

     

    -

    Kênh Tám Ngàn

    Từ ngã ba kênh Mặc Cần Dưng đến ngã ba kênh Rạch Giá Hà Tiên

    36,0

    III

     

    -

    Kênh Rạch Giá-Hà Tiên

    Từ ngã ba kênh Tám Ngàn đến ngã ba kênh Ba Hòn

    18,4

    III

     

    -

    Kênh Ba Hòn

    Từ ngã ba kênh Rạch Giá Hà Tiên đến cống Ba Hòn

    5,0

    III

     

    13

    Tuyến Sài Gòn-Kiên Lương (kênh Lấp Vò)

     

    312,8

     

    III

    -

    Rạch Ông Lớn

    Từ ngã ba kênh Tẻ đến ngã ba kênh Cây Khô

    5,0

    III

     

    -

    Kênh Cây Khô

    Từ ngã ba rạch Ông Lớn đến ngã ba sông Cần Giuộc

    3,5

    III

     

    -

    Sông Cần Giuộc

    Từ ngã ba kênh Cây Khô đến ngã ba kênh Nước Mặn-Cần Giuộc

    25,9

    III

     

    -

    Kênh Nước Mặn

    Từ ngã ba kênh Nước Mặn-Cần Giuộc đến ngã ba sông Vàm Cỏ

    2,0

    II

     

    -

    Sông Vàm Cỏ

    Ngã ba kênh Nước Mặn đến ngã ba rạch Lá

    10,0

    Đặc biệt

     

    -

    Rạch Lá

    Từ ngã ba sông Vàm Cỏ đến ngã ba kênh Chợ Gạo (rạch Lá)

    10,0

    II

     

    -

    Kênh Chợ Gạo

    Từ ngã ba rạch Lá (Chợ Gạo) đến ngã ba rạch Kỳ Hôn

    11,5

    II

     

    -

    Rạch Kỳ Hôn

    Từ ngã ba kênh Chợ Gạo đến ngã ba sông Tiền

    7,0

    II

     

    -

    Sông Tiền

    Từ ngã ba rạch Kỳ Hôn đến ngã ba rạch Sa Đéc

    56,5

    Đặc biệt

     

    -

    Kênh Lấp Vò Sa Đéc

    Từ sông Tiền đến sông Hậu

    51,5

    III

     

    -

    Sông Hậu

    Từ ngã ba rạch Lấp Vò đến ngã ba kênh Rạch Sỏi Hậu Giang

    1,2

    Đặc biệt

     

    -

    Kênh Rạch Sỏi Hậu Giang

    Từ ngã ba sông Hậu đến ngã ba kênh Vành Đai

    54,9

    III

     

    -

    Kênh Vành Đai

    Từ kênh Rạch Sỏi-Hậu Giang đến kênh Rạch Giá Hà Tiên

    8,0

    III

     

    -

    Kênh Rạch Giá Hà Tiên

    Từ ngã ba kênh Rạch Giá Long Xuyên đến ngã ba kênh Ba Hòn

    60,8

    III

     

    -

    Kênh Ba Hòn

    Từ ngã ba kênh Rạch Giá Hà Tiên đến cống Ba Hòn

    5,0

    III

     

    14

    Tuyến Sài Gòn-Cà Mau-TT Năm Căn (qua kênh Xà No)

     

    386,6

     

    III

    -

    Rạch Ông Lớn

    Từ ngã ba kênh Tẻ đến ngã ba kênh Cây Khô

    5,0

    III

     

    -

    Kênh Cây Khô

    Từ ngã ba rạch Ông Lớn đến ngã ba sông Cần Giuộc

    3,5

    III

     

    -

    Sông Cần Giuộc

    Từ ngã ba kênh Cây Khô đến ngã ba sông Nước Mặn-Cần Giuộc

    25,9

    III

     

    -

    Kênh Nước Mặn

    Từ ngã ba kênh Nước Mặn-Cần Giuộc đến ngã ba sông Vàm Cỏ

    2,0

    II

     

    -

    Sông Vàm Cỏ

    Từ ngã ba kênh Nước Mặn đến ngã ba rạch Lá

    10,0

    Đặc biệt

     

    -

    Rạch Lá

    Từ ngã ba sông Vàm Cỏ đến ngã ba kênh Chợ Gạo (rạch Lá)

    10,0

    II

     

    -

    Kênh Chợ Gạo

    Từ ngã ba rạch Lá (Chợ Gạo) đến ngã ba Kỳ Hôn

    11,5

    II

     

    -

    Rạch Kỳ Hôn

    Từ ngã ba kênh Chợ Gạo đến ngã ba sông Tiền

    7,0

    II

     

    -

    Sông Tiền

    Từ ngã ba rạch Kỳ Hôn đến ngã ba kênh Chợ Lách

    30,5

    Đặc biệt

     

    -

    Kênh Chợ Lách

    Từ ngã ba Chợ Lách sông Tiền đến ngã ba Chợ Lách-Cổ Chiên

    10,7

    II

     

    -

    Sông Cổ Chiên

    Từ ngã ba kênh Chợ Lách đến ngã ba sông Măng Thít

    6,6

    Đặc biệt

     

    -

    Sông và kênh Măng Thít

    Từ ngã ba sông Cổ Chiên đến ngã ba rạch Trà Ôn

    43,5

    III

     

    -

    Rạch Trà Ôn

    Từ ngã ba kênh Măng Thít đến ngã ba nhánh cù lao Mây

    5,0

    III

     

    -

    Nhánh cù lao Mây

    Từ ngã ba rạch Trà Ôn đến ngã ba rạch Cần Thơ

    10,7

    Địa phương

     

    -

    Sông Hậu

    Từ ngã ba nhánh cù lao Mây ngã ba nhánh cù lao Lát

    3,6

    Hàng hải

     

    -

    Nhánh cù lao Lát

    Từ ngã ba sông Hậu đến ngã ba rạch Cần Thơ

    2,4

    Hàng hải

     

    -

    Rạch Cần Thơ

    Từ ngã ba nhánh cù lao Lát đến ngã ba kênh Xà No

    16,0

    III

     

    -

    Kênh Xà No

    Từ ngã ba rạch Cần Thơ đến ngã ba rạch Cái Nhứt

    39,5

    III

     

    -

    Rạch Cái Nhất

    Từ ngã ba kênh Xà No đến ngã ba rạch Cái Tư

    3,0

    III

     

    -

    Rạch Cái Tư

    Từ ngã ba rạch Cái Nhứt đến ngã ba sông Cái Lớn

    12,5

    III

     

    -

    Kênh Tắt Cây Trâm

    Từ ngã ba sông Cái Lớn đến ngã ba rạch Cái Tàu

    5,0

    III

     

    -

    Rạch Ngã Ba Đình

    Từ ngã ba rạch Cái Tàu đến ngã ba kênh Trẹm Cạnh Đền

    11,5

    III

     

    -

    Kênh Trèm Trẹm Cạnh Đền

    Từ ngã ba rạch Ngã Ba Đình đến ngã ba sông Trèm Trẹm

    33,5

    III

     

    -

    Sông Trèm Trẹm

    Từ ngã ba kênh Trẹm Cạnh Đền đến sông Ông Đốc

    12,7

    III

     

    -

    Sông Ông Đốc

    Từ ngã ba sông Trèm Trẹm đến ngã ba kênh Lương Thế Trân

    8,2

    III

     

    -

    Kênh Lương Thế Trân

    Từ ngã ba sông Ông Đốc đến ngã ba sông Gành Hào

    10,0

    III

     

    -

    Sông Gành Hào

    Từ ngã ba kênh Lương Thế Trân đến ngã ba kênh Bảy Hạp

    1,3

    II

     

    -

    Kênh Bảy Hạp Gành Hào

    Từ ngã ba sông Gành Hào đến ngã ba sông Bảy Hạp

    9,0

    III

     

    -

    Sông Bảy Hạp

    Từ ngã ba kênh Bảy Hạp Gành Hào đến ngã ba kênh Năm Căn Bảy Hạp

    25,0

    III

     

    -

    Kênh Tắt Năm Căn

    Từ ngã ba sông Bảy Hạp đến thị trấn Năm Căn

    11,5

    III

     

    15

    Tuyến Sài Gòn-Cà Mau (Tuyến duyên hải)

     

    341,6

     

    III

    -

    Rạch Ông Lớn

    Từ ngã ba kênh Tẻ đến ngã ba kênh Cây Khô

    5,0

    III

     

    -

    Kênh Cây Khô

    Từ ngã ba rạch Ông Lớn đến ngã ba sông Cần Giuộc

    3,5

    III

     

    -

    Sông Cần Giuộc

    Từ ngã ba kênh Cây Khô đến ngã ba kênh Nước Mặn-Cần Giuộc

    25,9

    III

     

    -

    Kênh Nước Mặn

    Từ ngã ba kênh Nước Mặn-Cần Giuộc đến ngã ba sông Vàm Cỏ

    2,0

    II

     

    -

    Sông Vàm Cỏ

    Từ ngã ba kênh Nước Mặn đến ngã ba rạch Lá

    10,0

    Đặc biệt

     

    -

    Rạch Lá

    Từ ngã ba sông Vàm Cỏ đến ngã ba kênh Chợ Gạo (rạch Lá)

    10,0

    II

     

    -

    Kênh Chợ Gạo

    Từ ngã ba rạch Lá (Chợ Gạo) đến ngã ba rạch Kỳ Hôn

    11,5

    II

     

    -

    Rạch Kỳ Hôn

    Từ ngã ba kênh Chợ Gạo đến ngã ba sông Tiền

    7,0

    II

     

    -

    Sông Tiền

    Từ ngã ba rạch Kỳ Hôn đến ngã ba kênh Chẹt Sậy

    7,1

    Hàng hải

     

    -

    Kênh Chẹt Sậy

    Từ ngã ba sông Tiền đến ngã ba sông Bến Tre

    9,0

    III

     

    -

    Sông Bến Tre

    Từ ngã ba kênh Chẹt Sậy đến ngã ba sông Hàm Luông

    7,5

    III

     

    -

    Sông Hàm Luông

    Từ ngã ba sông Bến Tre đến ngã ba rạch Mỏ Cày

    4,9

    Đặc biệt

     

    -

    Rạch và kênh Mỏ Cày

    Từ ngã ba sông Hàm Luông đến ngã ba sông Cổ Chiên

    18,0

    III

     

    -

    Sông Cổ Chiên, nhánh Cung Hầu

    Từ ngã ba kênh Mỏ Cày đến ngã ba kênh Trà Vinh

    14,6

    Đặc biệt

     

    -

    Kênh Trà Vinh

    Từ ngã ba sông cổ Chiên đến ngã ba rạch Lọp

    16,8

    III

     

    -

    Rạch Lọp, rạch Cần Chong

    Từ ngã ba kênh Trà Vinh đến ngã ba sông Hậu

    34,1

    Địa phương

     

    -

    Sông Hậu

    Từ ngã ba rạch Cần Chong đến thượng lưu cù lao Dung

    5,3

    Hàng hải

     

    -

    Nhánh cù lao Dung (cửa Trần đề)

    Từ thượng lưu cù lao Dung đến ngã ba rạch Đại Ngải

    3,6

    Địa phương

     

    -

    Rạch Đại Ngải

    Từ ngã ba sông Hậu đến ngã ba kênh Phú Hữu Bãi Xàu

    4,5

    III

     

    -

    Kênh Phú Hữu Bãi Xàu

    Từ ngã ba rạch Đại Ngải đến ngã ba rạch Thạnh Lợi

    15,5

    III

     

    -

    Rạch Thạnh Lợi

    Từ ngã ba kênh Phú Hữu Bãi Xàu đến ngã ba rạch Xuyên Dừa Tho

    3,9

    III

     

    -

    Tuyến rạch Ba Xuyên Dừa Tho

    Từ ngã ba rạch Thạnh Lợi đến sông Cổ Cò

    7,6

    III

     

    -

    Sông Cổ Cò

    Từ rạch Ba Xuyên Dừa Tho đến ngã ba kênh Bạc Liêu Vàm Lẻo

    29,3

    III

     

    -

    Kênh Bạc Liêu Vàm Lẻo

    Từ ngã ba sông Cổ Cò đến ngã ba kênh Bạc Liêu Cà Mau

    18,0

    III

     

    -

    Kênh Bạc Liêu Cà Mau

    Từ ngã ba kênh Bạc Liêu Vàm Lẻo đến ngang km224QL1A (Hà Nội-Cà Mau)

    63,5

    III

     

     

     

    Từ ngang km224 QL1A (Hà Nội-Cà Mau) đến ngã ba sông Gành Hào

    3,5

    IV

     

    16

    Tuyến Sài Gòn-Bến Kéo (sông Vàm Cỏ Đông)

     

    142,9

     

    III

    -

    Kênh Tẻ

    Từ ngã ba sông Sài Gòn đến ngã ba kênh Đôi

    4,5

    III

     

    -

    Kênh Đôi

    Từ ngã ba kênh Tẻ đến ngã ba sông Chợ Đệm Bến Lức

    8,5

    III

     

    -

    Sông Chợ Đệm Bến Lức

    Từ ngã ba kênh Đôi đến ngã ba sông Vàm Cỏ Đông

    20,0

    III

     

    -

    Sông Vàm Cỏ Đông

    Từ cầu Bến Lức đến cảng Bến Kéo

    109,9

    III

     

    17

    Tuyến Sài Gòn - Mộc Hoá (sông Vàm Cỏ Tây)

     

    143,4

     

    III

    -

    Kênh Tẻ

    Từ ngã ba sông Sài Gòn đến ngã ba kênh Đôi

    4,5

    III

     

    -

    Kênh Đôi

    Từ ngã ba kênh Tẻ đến ngã ba sông Chợ Đệm Bến Lức

    8,5

    III

     

    -

    Sông Chợ Đệm Bến Lức

    Từ ngã ba kênh Đôi đến ngã ba sông Vàm Cỏ

    20,0

    III

     

    -

    Sông Vàm Cỏ Đông

    Từ ngã ba sông Chợ Đệm Bến Lức đến ngã ba kênh Thủ Thừa

    4,5

    III

     

    -

    Kênh Thủ Thừa

    Từ ngã ba sông Vàm Cỏ Đông đến ngã ba sông Vàm Cỏ Tây

    10,5

    III

     

    -

    Sông Vàm Cỏ Tây

    Từ ngã ba kênh Thủ Thừa đến cầu Mộc Hóa

    95,4

    III

     

     

    Nội dung đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu36/2012/TT-BGTVT
                              Loại văn bảnThông tư
                              Cơ quanBộ Giao thông vận tải
                              Ngày ban hành13/09/2012
                              Người kýĐinh La Thăng
                              Ngày hiệu lực 01/12/2012
                              Tình trạng Hết hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                                Hủy bỏ

                                  Bổ sung

                                    Đình chỉ 1 phần

                                      Quy định hết hiệu lực

                                        Bãi bỏ

                                          Sửa đổi

                                            Đính chính

                                              Thay thế

                                                Điều chỉnh

                                                  Dẫn chiếu

                                                    Văn bản gốc PDF

                                                    Tải xuống văn bản gốc định dạng PDF chất lượng cao

                                                    Tải văn bản gốc
                                                    Định dạng PDF, kích thước ~2-5MB
                                                    Văn bản Tiếng Việt

                                                    Tải xuống văn bản đã dịch và chỉnh sửa bằng Tiếng Việt

                                                    Tải văn bản Tiếng Việt
                                                    Định dạng DOCX, dễ chỉnh sửa

                                                    Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                      Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                    -
                                                    CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                    • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                    • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                    • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                    • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2025/BGTVT về Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép
                                                    • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                    • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                    • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                    • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                    • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                    • Cải tạo không giam giữ là gì? Ví dụ cải tạo không giam giữ?
                                                    • Tội phá thai trái phép theo Điều 316 Bộ luật hình sự 2015
                                                    • Tội xúc phạm Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca Điều 351 BLHS
                                                    • Tội làm mất tài liệu bí mật công tác quân sự Điều 407 BLHS
                                                    • Tội cố ý làm lộ bí mật công tác quân sự theo Điều 404 BLHS
                                                    • Tội làm nhục đồng đội theo Điều 397 Bộ luật hình sự 2015
                                                    • Tội thiếu trách nhiệm để người bị bắt, người bị tạm giữ, tạm giam, người đang chấp hành án phạt tù trốn
                                                    • Tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có
                                                    • Tội điều động hoặc giao cho người không đủ điều kiện điều khiển tàu bay
                                                    • Tội vi phạm quy định về khai thác, bảo vệ rừng và lâm sản
                                                    • Tội vi phạm quy định về hoạt động xuất bản Điều 344 BLHS
                                                    • Tội vi phạm quy chế về khu vực biên giới (Điều 346 BLHS)
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                    Tìm kiếm

                                                    Duong Gia Logo

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                    Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                    Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: danang@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                    Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                      Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                    Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                    Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                    • Chatzalo Chat Zalo
                                                    • Chat Facebook Chat Facebook
                                                    • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                    • location Đặt câu hỏi
                                                    • gọi ngay
                                                      1900.6568
                                                    • Chat Zalo
                                                    Chỉ đường
                                                    Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                    Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                    Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                    Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                    • Gọi ngay
                                                    • Chỉ đường

                                                      • HÀ NỘI
                                                      • ĐÀ NẴNG
                                                      • TP.HCM
                                                    • Đặt câu hỏi
                                                    • Trang chủ