Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Thông tư 33/2014/TT-BNNPTNT quy định trình tự, thủ tục kiểm dịch thực vật nhập, xuất khẩu, quá cảnh và sau nhập khẩu vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    302684
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu33/2014/TT-BNNPTNT
    Loại văn bảnThông tư
    Cơ quanBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
    Ngày ban hành30/10/2014
    Người kýLê Quốc Doanh
    Ngày hiệu lực 01/01/2015
    Tình trạng Còn hiệu lực

    BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: 33/2014/TT-BNNPTNT

    Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2014

     

    THÔNG TƯ

    QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM DỊCH THỰC VẬT NHẬP KHẨU, XUẤT KHẨU, QUÁ CẢNH VÀ SAU NHẬP KHẨU VẬT THỂ THUỘC DIỆN KIỂM DỊCH THỰC VẬT

    Căn cứ Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13;

    Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26/11/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

    Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật;

    Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư Quy định trình tự, thủ tục kiểm dịch thực vật nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh và sau nhập khẩu vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật.

    Chương I

    QUY ĐỊNH CHUNG

     

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Thông tư này quy định về trình tự, thủ tục và cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nhập khẩu, xuất khẩu và quá cảnh đối với vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật; kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu.

    Trường hợp Việt Nam ký kết hoặc gia nhập điều ước quốc tế về kiểm dịch thực vật có quy định khác thì việc kiểm dịch thực vật thực hiện theo điều ước quốc tế đó.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh và sau nhập khẩu vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật (sau đây gọi là vật thể) tại Việt Nam.

    Điều 3. Giải thích từ ngữ

    Trong thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

    1. Nhập khẩu: bao gồm các hoạt động nhập khẩu, tạm nhập, tái nhập lô vật thể, chuyển cửa khẩu và chuyển vào kho ngoại quan.

    2. Xuất khẩu: bao gồm các hoạt động xuất khẩu, tạm xuất, tái xuất khẩu lô vật thể.

    3. Lô vật thể: là một lượng nhất định của vật thể có các điều kiện và yếu tố giống nhau về khả năng nhiễm dịch.

    4. Cơ quan kiểm dịch thực vật bao gồm các chi cục kiểm dịch thực vật vùng, các trạm kiểm dịch thực vật tại cửa khẩu.

    Điều 4. Yêu cầu chung về kiểm dịch thực vật

    1. Kiểm tra nhanh chóng, phát hiện chính xác đối tượng kiểm dịch thực vật, đối tượng phải kiểm soát của Việt Nam và sinh vật gây hại lạ trên vật thể nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh và sau nhập khẩu.

    2. Quyết định biện pháp xử lý phù hợp và kịp thời đối với vật thể nhiễm đối tượng kiểm dịch thực vật, đối tượng phải kiểm soát của Việt Nam và sinh vật gây hại lạ.

    Điều 5. Phí và lệ phí

    Chủ vật thể phải nộp phí, lệ phí kiểm dịch thực vật theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

    Chương II

    TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM DỊCH THỰC VẬT NHẬP KHẨU

    Điều 6. Hồ sơ đăng ký kiểm dịch thực vật nhập khẩu

    1. Giấy đăng ký kiểm dịch thực vật (theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này).

    2. Bản sao chụp hoặc bản chính Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật do cơ quan kiểm dịch thực vật có thẩm quyền của nước xuất khẩu.

    Trường hợp chủ vật thể nộp bản sao chụp thì phải nộp bản chính trước khi được cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nhập khẩu, quá cảnh và vận chuyển nội địa cho lô vật thể.

    3. Bản chính hoặc bản sao chứng thực Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu (trường hợp quy định phải có Giấy phép).

    Điều 7. Trình tự thủ tục kiểm dịch thực vật nhập khẩu

    1. Đăng ký kiểm dịch thực vật

    Chủ vật thể nộp trực tiếp 01 bộ hồ sơ đăng ký kiểm dịch thực vật nhập khẩu tại cơ quan kiểm dịch thực vật.

    2. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ

    Cơ quan kiểm dịch thực vật có trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra ngay tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì yêu cầu chủ vật thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;

    3. Kiểm tra vật thể

    Căn cứ kết quả kiểm tra hồ sơ, cơ quan kiểm dịch thực vật quyết định địa điểm và bố trí công chức kiểm tra ngay lô vật thể theo trình tự sau đây:

    a) Kiểm tra sơ bộ

    Kiểm tra bên ngoài lô vật thể, bao bì đóng gói, phương tiện chuyên chở; khe, kẽ và những nơi sinh vật gây hại có thể ẩn nấp; thu thập côn trùng bay, bò hoặc bám bên ngoài lô vật thể.

    b) Kiểm tra chi tiết

    Kiểm tra bên trong và lấy mẫu lô hàng theo quy định tại QCVN 01-141:2013/BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp lấy mẫu kiểm dịch thực vật; thu thập các vật thể mang triệu chứng gây hại và sinh vật gây hại; phân tích giám định mẫu vật thể, sinh vật gây hại đã thu thập được.

    4. Cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật

    a) Cơ quan kiểm dịch thực vật cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nhập khẩu, quá cảnh và vận chuyển nội địa (theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này) trong vòng 24 giờ kể từ khi bắt đầu kiểm dịch đối với lô vật thể không bị nhiễm đối tượng kiểm dịch thực vật hoặc đối tượng phải kiểm soát của Việt Nam hoặc sinh vật gây hại lạ.

    Trường hợp kéo dài hơn 24 giờ do yêu cầu về chuyên môn kỹ thuật hoặc trường hợp không cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật thì cơ quan kiểm dịch thực vật phải thông báo hoặc trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do cho chủ vật thể thuộc diện kiểm dịch biết.

    b) Trường hợp phát hiện lô vật thể bị nhiễm đối tượng kiểm dịch thực vật, đối tượng phải kiểm soát của Việt Nam hoặc sinh vật gây hại lạ, cơ quan kiểm dịch thực vật quyết định áp dụng các biện pháp xử lý kiểm dịch thực vật phù hợp theo quy định.

    c) Trường hợp lô vật thể được vận chuyển bằng tàu biển có chiều cao khoang chứa hàng từ 3m trở lên, phải chia thành nhiều lớp để kiểm tra thì sau khi kiểm tra mỗi lớp, căn cứ vào kết quả kiểm tra, cơ quan kiểm dịch thực vật cấp Giấy tạm cấp kết quả kiểm dịch thực vật cho khối lượng vật thể đã kiểm tra (theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này).

    Sau khi có Giấy tạm cấp kết quả, lô hàng được phép vận chuyển về kho bảo quản và chỉ được đưa ra sản xuất, kinh doanh sau khi được cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nhập khẩu, quá cảnh và vận chuyển nội địa. Căn cứ kết quả kiểm tra toàn bộ lô vật thể, cơ quan kiểm dịch thực vật cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nhập khẩu, quá cảnh và vận chuyển nội địa cho lô vật thể.

    Điều 8. Thông báo kiểm dịch thực vật

    1. Thông báo cho nước xuất khẩu

    Cục Bảo vệ thực vật thông báo cho cơ quan kiểm dịch thực vật có thẩm quyền của nước xuất khẩu trong các trường hợp sau:

    a) Vật thể nhập khẩu bị nhiễm đối tượng kiểm dịch thực vật, đối tượng phải kiểm soát của Việt Nam hoặc sinh vật gây hại lạ và biện pháp kiểm dịch thực vật được áp dụng để xử lý;

    b) Vật thể nhập khẩu chưa được phép nhập khẩu vào Việt Nam;

    c) Vật thể nhập khẩu không có Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp;

    d) Vật thể nhập khẩu vi phạm các quy định khác về kiểm dịch thực vật nhập khẩu của Việt Nam.

    2. Thông báo cho chủ vật thể và cơ quan khác có liên quan

    Cơ quan kiểm dịch thực vật thông báo cho chủ vật thể hoặc cơ quan khác có liên quan trong những trường hợp sau:

    a) Trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

    b) Lô vật thể là giống cây trồng hoặc sinh vật có ích.

    Chương III

    TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM DỊCH THỰC VẬT XUẤT KHẨU

    Điều 9. Hồ sơ đăng ký kiểm dịch thực vật xuất khẩu

    1. Giấy đăng ký kiểm dịch thực vật xuất khẩu hoặc tái xuất khẩu (theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này).

    2. Bản chính Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật của nước xuất khẩu (trong trường hợp tái xuất khẩu).

    Điều 10. Trình tự, thủ tục kiểm dịch thực vật xuất khẩu

    1. Đăng ký kiểm dịch thực vật

    Chủ vật thể nộp trực tiếp 01 bộ hồ sơ đăng ký cho cơ quan kiểm dịch thực vật nơi gần nhất.

    2. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ

    Cơ quan kiểm dịch thực vật có trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra ngay tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Thông tư này.

    3. Kiểm tra vật thể

    Căn cứ kết quả kiểm tra hồ sơ, cơ quan kiểm dịch thực vật quyết định địa điểm kiểm dịch tại cơ sở sản xuất, nơi xuất phát, nơi bảo quản ở sâu trong nội địa hoặc cửa khẩu xuất và bố trí công chức kiểm tra ngay lô vật thể.

    Việc kiểm tra lô vật thể được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 7 của Thông tư này.

    4. Cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật

    a) Cơ quan kiểm dịch thực vật cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật (Theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này) hoặc Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật tái xuất khẩu (Theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này) cho lô vật thể trong vòng 24 giờ kể từ khi bắt đầu kiểm dịch đối với vật thể đáp ứng yêu cầu kiểm dịch thực vật của nước nhập khẩu

    Trường hợp kéo dài hơn 24 giờ do yêu cầu về chuyên môn kỹ thuật thì cơ quan kiểm dịch thực vật phải thông báo hoặc trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do cho chủ vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật biết.

    b) Trường hợp phát hiện lô vật thể không đáp ứng yêu cầu về kiểm dịch thực vật của nước nhập khẩu thì Cơ quan kiểm dịch thực vật không cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật đồng thời phải thông báo cho chủ vật thể biết.

    Chương IV

    TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM DỊCH THỰC VẬT QUÁ CẢNH

    Điều 11. Hồ sơ đăng ký kiểm dịch thực vật quá cảnh

    1. Giấy đăng ký kiểm dịch thực vật (theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này).

    2. Bản sao chụp hoặc bản chính Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật do nước xuất khẩu cấp.

    Trường hợp chủ vật thể nộp bản sao chụp thì phải nộp bản chính trước khi được cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nhập khẩu, quá cảnh và vận chuyển nội địa cho lô vật thể.

    3. Bản chính hoặc bản sao chứng thực Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu.

    Điều 12. Trình tự, thủ tục kiểm dịch thực vật quá cảnh

    1. Đăng ký kiểm dịch thực vật

    Chủ vật thể nộp trực tiếp 01 bộ hồ sơ đăng ký kiểm dịch thực vật nhập khẩu tại cơ quan kiểm dịch thực vật.

    2. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ

    Cơ quan kiểm dịch thực vật có trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra ngay tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Thông tư này.

    3. Kiểm tra vật thể

    Căn cứ kết quả kiểm tra hồ sơ, cơ quan kiểm dịch thực vật quyết định địa điểm và bố trí công chức kiểm tra ngay lô vật thể theo trình tự sau đây:

    a) Kiểm tra sơ bộ

    Kiểm tra bên ngoài lô vật thể, bao bì đóng gói, phương tiện chuyên chở, khe, kẽ và những nơi sinh vật gây hại có thể ẩn nấp; thu thập côn trùng bay, bò hoặc bám bên ngoài lô vật thể.

    b) Kiểm tra chi tiết

    Kiểm tra tình trạng bao gói và độ nguyên vẹn của lô hàng; Phân tích giám định mẫu vật thể, sinh vật gây hại đã thu thập được.

    Trường hợp tình trạng bao gói của lô vật thể không đảm bảo thì chủ vật thể phải bao gói lại.

    4. Cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật

    a) Cơ quan kiểm dịch thực vật cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nhập khẩu, quá cảnh và vận chuyển nội địa cho lô vật thể trong vòng 24 giờ kể từ khi bắt đầu kiểm dịch đối với lô vật thể đáp ứng yêu cầu kiểm dịch thực vật quá cảnh.

    b) Trường hợp phát hiện lô vật thể bị nhiễm đối tượng kiểm dịch thực vật hoặc đối tượng phải kiểm soát của Việt Nam hoặc sinh vật gây hại lạ thì cơ quan kiểm dịch thực vật quyết định áp dụng các biện pháp xử lý kiểm dịch thực vật phù hợp theo quy định.

    Chương V

    KIỂM DỊCH THỰC VẬT SAU NHẬP KHẨU

    Điều 13. Vật thể phải thực hiện kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu.

    1. Hom giống, cây giống, củ giống, cành ghép và mắt ghép quy định phải qua kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu theo kết quả phân tích nguy cơ dịch hại.

    2. Sinh vật có ích

    Điều 14. Số lượng nhập khẩu để thực hiện kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu

    1. Hom; chồi giống, cây, củ: từ 30 đến 50 cá thể.

    2. Cành, mắt ghép: từ 10 đến 20 cành.

    3. Sinh vật có ích: Số lượng được quy định cụ thể trong báo cáo phân tích nguy cơ dịch hại.

    Điều 15. Nội dung kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu

    1. Đối với giống cây trồng:

    Kiểm tra sinh vật gây hại tiềm ẩn được xác định trong báo cáo phân tích nguy cơ dịch hại.

    2. Đối với sinh vật có ích:

    Kiểm tra độ thuần, tính chuyên tính ký chủ trong khu nhân nuôi cách ly. Đối với côn trùng, nhện có ích còn kiểm tra thêm chỉ tiêu về ký sinh bậc 2.

    Điều 16. Quy trình kiểm tra sau nhập khẩu trong khu cách ly

    1. Kiểm tra ban đầu

    Kiểm tra sơ bộ tình trạng của lô vật thể; ghi sổ các thông tin liên quan.

    2. Kiểm tra lô vật thể

    a) Đối với giống cây trồng

    Toàn bộ lô vật thể được gieo trồng trong khu cách ly kiểm dịch thực vật. Điều kiện khu cách ly thực hiện theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn;

    Áp dụng phương pháp chăm sóc phù hợp đối với từng loại giống đảm bảo cây phát triển tốt và tạo điều kiện thuận lợi nhất để sinh vật gây hại biểu hiện triệu chứng;

    Kiểm tra định kỳ và đột xuất tất cả số cây được gieo trồng;

    Thu thập các mẫu cây có biểu hiện bất thường, mẫu sinh vật gây hại, triệu chứng gây hại để giám định tác nhân gây bệnh trong phòng thí nghiệm.

    b) Đối với sinh vật có ích

    Kiểm tra toàn bộ số cá thể để đánh giá độ thuần;

    Kiểm tra, xác định tính chuyên tính ký chủ của lô vật thể;

    Đối với côn trùng, nhện có ích: kiểm tra, theo dõi hàng ngày tình trạng lô vật thể, thu thập các cá thể bị chết để kiểm tra ký sinh bậc 2.

    3. Kết quả kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu

    Khi hết thời gian theo dõi theo quy định, cơ quan kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu báo cáo kết quả kiểm tra để Cục Bảo vệ thực vật xem xét, quyết định.

    Điều 17. Thời gian kiểm tra theo dõi

    Thời gian kiểm tra, theo dõi kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu đối với từng loại giống cây trồng và sinh vật có ích như sau:

    1. Chồi, hom, cành, mắt ghép: từ 1 đến 2 năm.

    2. Cây: từ 6 đến 12 tháng.

    3. Củ giống: 1 chu kỳ sinh trưởng.

    4. Sinh vật có ích: Ít nhất một thế hệ.

    Chương VI

    TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 18. Trách nhiệm của Cục Bảo vệ thực vật

    1. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan kiểm dịch thực vật thực hiện các quy định tại Thông tư này.

    2. Thông báo cho nước xuất khẩu trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư này.

    3. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy định tại Thông tư này cho các tổ chức, cá nhân có liên quan.

    Điều 19. Trách nhiệm của Cơ quan kiểm dịch thực vật

    1. Thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, kiểm tra lô vật thể, cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật và thực hiện các nghiệp vụ kiểm dịch thực vật khác theo quy định tại Thông tư này.

    2. Thực hiện việc lưu mẫu, gửi mẫu, vận chuyển mẫu và hủy mẫu vật thể hoặc mẫu sinh vật gây hại; lập và lưu giữ hồ sơ về kiểm dịch thực vật theo quy định hiện hành.

    Điều 20. Hiệu lực thi hành

    Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

    Thay thế Thông tư số 65/2012/TT-BNNPTNT ngày 26/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật. Bãi bỏ mẫu giấy 3, 7, 8, 9, 10, 11 tại phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 14/2012/TT-BNNPTNT ngày 27/03/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn hồ sơ nghiệp vụ kiểm dịch thực vật.

    Điều 21. Tổ chức thực hiện

    Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

    Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Cục Bảo vệ thực vật) để xem xét, giải quyết./.

     

     

    Nơi nhận:
    - Văn phòng Chính phủ;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
    - Sở Nông nghiệp và PTNT các Tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
    - Các Cục, Vụ, Văn phòng Bộ Nông nghiệp và PTNT;
    - Công báo, Website Chính phủ;
    - Cục Kiểm tra văn bản, Bộ Tư pháp;
    - Các Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng thuộc Cục BVTV
    - Chi cục Bảo vệ thực vật các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ
    - Lưu VT, BVTV.

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG




    Lê Quốc Doanh

     

    PHỤ LỤC I

    MẪU GIẤY ĐĂNG KÝ KIỂM DỊCH THỰC VẬT
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 33/2014/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn)

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    -------------

    …………, ngày…… tháng…… năm……

    GIẤY ĐĂNG KÝ KIỂM DỊCH THỰC VẬT (*)

    Kính gửi: ……………………(**)…………………

    Tên tổ chức, cá nhân đăng ký:

    Địa chỉ:

    Điện thoại:…………………………….Fax/E-mail:

    Số Giấy CMND:                     Ngày cấp:…………… Nơi cấp:……………

    Đề nghị quý cơ quan kiểm dịch lô hàng nhập khẩu sau (***):

    1. Tên hàng: …………………………………..Tên khoa học:..................................................

    Cơ sở sản xuất: ..............................................................................................................

    Mã số (nếu có):................................................................................................................

    Địa chỉ:............................................................................................................................

    2. Số lượng và loại bao bì: ..............................................................................................

    3. Khối lượng tịnh:…………………………………..Khối lượng cả bì:.....................................

    4. Số hợp đồng hoặc số chứng từ thanh toán (L/C, TTr...): ...............................................

    5. Tổ chức, cá nhân xuất khẩu:.........................................................................................

    Địa chỉ:............................................................................................................................

    6. Nước xuất khẩu:..........................................................................................................

    7. Cửa khẩu xuất:.............................................................................................................

    8. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu:........................................................................................

    Địa chỉ:............................................................................................................................

    9. Cửa khẩu nhập:............................................................................................................

    10. Phương tiện vận chuyển:............................................................................................

    11. Mục đích sử dụng: ....................................................................................................

    12. Giấy phép kiểm dịch nhập khẩu (nếu có):.....................................................................

    13. Địa điểm kiểm dịch: ...................................................................................................

    14. Thời gian kiểm dịch:...................................................................................................

    15. Số bản Giấy chứng nhận kiểm dịch cần cấp: ..............................................................

    16. Nơi hàng đến:............................................................................................................

    Chúng tôi xin cam kết: Bảo quản nguyên trạng hàng hóa nhập khẩu, đưa về đúng địa điểm, đúng thời gian được đăng ký và chỉ đưa hàng hóa ra lưu thông sau khi được quý Cơ quan cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch (****).

     

     

    Tổ chức cá nhân đăng ký
    (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

    Xác nhận của Cơ quan Kiểm dịch

     

    Đồng ý đưa hàng hóa về địa điểm: ……………………………………………….. để làm thủ tục kiểm dịch vào hồi……giờ ngày……tháng……năm……

    Lô hàng chỉ được thông quan sau khi có Giấy chứng nhận kiểm dịch

     

     

    Vào sổ số…………, ngày…tháng…năm…

    …………………(*)…………………

    (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

     

    Xác nhận của Cơ quan Hải quan

    (trong trường hợp lô hàng không được nhập khẩu)

    Lô hàng không được nhập khẩu vào Việt Nam vì lý do:.....................................................

    .......................................................................................................................................

     

     

    …………, ngày…tháng…năm…

    Chi cục Hải quan cửa khẩu………………………

    (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

     

    _________________

    (*) Đăng ký theo Mẫu này được thể hiện trên 2 mặt của tờ giấy khổ A4;

    (**) Tên cơ quan Kiểm dịch;

    (***) Phải có đầy đủ các tiêu chí theo đúng thứ tự và khai các tiêu chí thích hợp đối với lô hàng;

    (****) Cam kết này chỉ ghi khi đăng ký kiểm dịch đối với hàng hóa nhập khẩu;

    Lưu ý: Cá nhân đăng ký không có con dấu phải ghi rõ số Giấy chứng minh nhân dân, ngày tháng và nơi cấp.

     

    PHỤ LỤC II

    MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH THỰC VẬT NHẬP KHẨU, QUÁ CẢNH VÀ VẬN CHUYỂN NỘI ĐỊA
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 33/2014/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn)

    (TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN)
    (TÊN CƠ QUAN KDTV)

    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

     

    ………, ngày …… tháng …… năm ……

     

    GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH THỰC VẬT

    NHẬP KHẨU, QUÁ CẢNH VÀ VẬN CHUYỂN NỘI ĐỊA

    Số: ………/KDTV

    Cấp cho: ........................................................................................................................

    Địa chỉ: ...........................................................................................................................

    Điện thoại:.......................................................................................................................

    CĂN CỨ CẤP GIẤY:

    □ Giấy phép kiểm dịch thực vật (KDTV) nhập khẩu số ……… ngày…/…/…;

    □ Giấy đăng ký KDTV;   □ Giấy chứng nhận KDTV của nước xuất khẩu;

    □ Kết quả kiểm tra, phân tích giám định trong phòng thí nghiệm;

    □ Dấu xử lý vật liệu đóng gói bằng gỗ của nước xuất khẩu;

    □ Căn cứ khác: ...............................................................................................................

    CHỨNG NHẬN:

    Những vật thể thuộc diện KDTV (vật thể) sau đây: ............................................................

    Số lượng: .......................................................................................................................

    Khối lượng: ………………………………(viết bằng chữ).......................................................

    Phương tiện vận chuyển:..................................................................................................

    Nơi đi: ............................................................................................................................

    Nơi đến: .........................................................................................................................

    □ Chưa phát hiện đối tượng kiểm dịch thực vật, đối tượng phải kiểm soát của Việt Nam;

    □ Phát hiện loài ………………….. là đối tượng kiểm dịch thực vật, đối tượng phải kiểm soát của Việt Nam. Lô vật thể đã được xử lý đảm bảo tiêu diệt triệt để sinh vật gây hại trên;

    □ Phát hiện sinh vật gây hại lạ. Lô vật thể đã được xử lý đảm bảo tiêu diệt triệt để sinh vật gây hại lạ trên;

    □ Lô vật thể trên được phép chở tới:………………………………………………………..

    QUY ĐỊNH MỘT SỐ ĐIỀU KIỆN TRONG KHI GỬI VÀ NHẬN HÀNG:

    □ Lô vật thể được phép gieo trồng, sử dụng tại địa điểm quy định trên;

    □ Lô vật thể được phép quá cảnh lãnh thổ Việt Nam theo lộ trình trên và phải tuân thủ mọi quy định về KDTV quá cảnh của Việt Nam;

    □ Báo ngay cho cơ quan KDTV/Bảo vệ thực vật nơi gần nhất khi phát hiện đối tượng kiểm dịch thực vật, đối tượng phải kiểm soát của Việt Nam (trong quá trình bốc dỡ, vận chuyển, sử dụng, gieo trồng, □ .);

    □ Điều kiện khác: ………………………………………………………………………………

     

     

    THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
    (Ký tên, đóng dấu)

    Ghi chú: Chủ vật thể không được chở lô vật thể đến địa điểm khác nếu không được phép của cơ quan KDTV.

     

    PHỤ LỤC III

    MẪU GIẤY TẠM CẤP KẾT QUẢ KIỂM DỊCH THỰC VẬT
    (Ban hành kèm theo T
    hông tư số 33/2014/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn)

    (TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN)
    (TÊN CƠ QUAN KDTV)

    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

     

    ………, ngày …… tháng …… năm ……

     

    GIẤY TẠM CẤP KẾT QUẢ KIỂM DỊCH THỰC VẬT

    Số: ………/KDTV

    Cấp cho: ........................................................................................................................

    Địa chỉ: ...........................................................................................................................

    Tên vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật:.........................................................................

    Số lượng: ………………………... (viết bằng chữ)...............................................................

    Khối lượng: ……………………… (viết bằng chữ)...............................................................

    .......................................................................................................................................

    Địa điểm để hàng:............................................................................................................

    Ngày kiểm tra:.................................................................................................................

    Kết quả kiểm dịch thực vật (KDTV): .................................................................................

    1. Vật thể nhập khẩu:

    □ Chưa phát hiện đối tượng kiểm dịch thực vật, đối tượng phải kiểm soát của Việt Nam hoặc sinh vật gây hại lạ. Lô vật thể được phép bốc dỡ và vận chuyển đến …………………………; Trong quá trình bốc dỡ và vận chuyển, nếu phát hiện đối tượng kiểm dịch thực vật, đối tượng phải kiểm soát của Việt Nam hoặc sinh vật gây hại lạ thì chủ vật thể phải thực hiện ngay các biện pháp xử lý theo quy định về KDTV;

    □ Kiểm tra bên ngoài lô hàng, chưa phát hiện đối tượng kiểm dịch thực vật, đối tượng phải kiểm soát của Việt Nam hoặc sinh vật gây hại lạ. Lô vật thể được phép vận chuyển đến ………………………….. Chủ vật thể phải báo ngay cho Chi cục KDTV vùng ………… để hoàn tất thủ tục KDTV;

    2. Vật thể xuất khẩu:

    □ Lô vật thể đã được kiểm dịch và đủ điều kiện xuất khẩu;

    □ Được phép vận chuyển lên tàu.

    Chủ vật thể phải nộp Giấy chứng nhận KDTV chính thức cho cơ quan Hải quan để thay thế cho Giấy tạm cấp này ngay sau khi được cơ quan KDTV cấp.

    Có giá trị từ ngày ___ / ___ /____ đến ngày ___ / ___ /____

     

     

    THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
    (Ký tên, đóng dấu)

     

    PHỤ LỤC IV

    MẪU GIẤY ĐĂNG KÝ KIỂM DỊCH THỰC VẬT XUẤT KHẨU HOẶC TÁI XUẤT KHẨU
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 33/2014/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn)

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    …………, ngày……tháng……năm……

    GIẤY ĐĂNG KÝ KIỂM DỊCH THỰC VẬT XUẤT KHẨU/TÁI XUẤT KHẨU

    Kính gửi: …………………………………………………

    Tên tổ chức, cá nhân đăng ký:

    Địa chỉ:

    Điện thoại: ………………… Fax/E-mail:

    Số Giấy CMND:                      Ngày cấp: …………… Nơi cấp: …………..

    Đề nghị quý cơ quan kiểm dịch lô hàng xuất khẩu sau:

    1. Tên hàng: …………..…………. Tên khoa học:.................................................................

    Cơ sở sản xuất: ..............................................................................................................

    Mã số (nếu có):................................................................................................................

    Địa chỉ:............................................................................................................................

    2. Số lượng và loại bao bì: ..............................................................................................

    3. Khối lượng tịnh: ………………………….. Khối lượng cả bì:.............................................

    4. Ký mã hiệu, số hợp đồng hoặc LC: ..............................................................................

    5. Phương tiện chuyên chở: ............................................................................................

    6. Tổ chức, cá nhân xuất khẩu: ........................................................................................

    Địa chỉ:............................................................................................................................

    7. Cửa khẩu xuất: ............................................................................................................

    8. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu: .......................................................................................

    Địa chỉ:............................................................................................................................

    9. Cửa khẩu nhập: ...........................................................................................................

    10. Nước nhập khẩu:........................................................................................................

    11. Mục đích sử dụng: ....................................................................................................

    12. Địa điểm kiểm dịch: ...................................................................................................

    13. Thời gian kiểm dịch:...................................................................................................

    14. Địa điểm, thời gian giám sát xử lý (nếu có):.................................................................

    .......................................................................................................................................

    Số bản Giấy chứng nhận KDTV cần cấp: …………… bản chính; ………… bản sao .............

    Vào sổ số: ……………… ngày ……/……/……

     

    Cán bộ KDTV nhận giấy đăng ký
    (Ký và ghi rõ họ tên)

    Tổ chức, cá nhân đăng ký
    (Ký và ghi rõ họ tên)

     

    PHỤ LỤC V

    MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH THỰC VẬT
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 33/2014/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn)

     

    PHỤ LỤC VI

    MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH THỰC VẬT TÁI XUẤT KHẨU
    (Ban hành kèm theo T
    hông tư số 33/2014/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn)

    PHPWord

    MINISTRY OF AGRICULTURE AND RURAL DEVELOPMENT
    -------

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
    Independence - Freedom - Happiness  
    ---------------

    No. 33/2014/TT-BNNPTNT

    Hanoi, October 30, 2014

     

    CIRCULAR

    ON PROCEDURES FOR PLANT QUARANTINE FOR IMPORT, EXPORT, TRANSIT AND POST-IMPORT OF ARTICLES SUBJECT TO PLANT QUARANTINE

    Pursuant to the Law on plant Protection and Quarantine No. 41/2013/QH13;

    Pursuant to the Decree No. 199/2013/NĐ-CP dated 26/11/2013 by the Government defining the functions, tasks, entitlements and organizational structure of the Ministry of Agriculture and Rural development;

    At the request of the Director of Plant Protection Department;

    The Minister of Agriculture and Rural development promulgates the Circular on procedures for the plant quarantine for import, export, transit and post-import of articles subject to plant quarantine.

    Chapter I

    GENERAL PROVISIONS

    Article 1. Scope of regulation

    This Circular provides the procedures for the issuance of Phytosanitary Certificate for import/export/transit with regard to articles subject to plant quarantine and procedures for post-import plant quarantine.

    If Vietnam accedes an International Agreement on plant quarantine whose regulation is different from this Circular, such International Agreement shall prevail.

    Article 2. Regulated entities

    This Circular applies to Vietnamese and foreign organizations and individuals that engage in import, export, transit or post-import activities that involves articles subject to plant quarantine (hereinafter referred to as articles) in Vietnam.

    Article 3. Interpretation of terms

    In this Circular, these terms can be construed as follows:

    1. Import: an activity that a consignment of articles is imported, temporarily imported, re-imported or transported to another custom post outside the checkpoint area and to bonded warehouses.

    2. Export: is an activity that a consignment of articles is exported, temporarily exported or re-exported.

    3. Consignment of articles (hereinafter referred to as consignment): is a definite amount of articles having the same conditions and immunity.

    4. Plant quarantine bodies are plant quarantine departments of regions, plant quarantine stations at border checkpoints.

    Article 4. General requirements for plant quarantine

    1. Quickly examine to identify exactly the quarantine pests, pests subject to control in Vietnam, and the alien pests that live on the articles during their import, export, transit, and after their import.

    2. Promptly decide the suitable handling measures for items infected with the quarantine pests, pests subject to control in Vietnam and alien pests.

    Article 5. Charges and fees

    Applicants shall pay charges and fees for plant quarantine according to the regulation on charges and fees.

    Chapter II

    PROCEDURES FOR QUARANTINE OF IMPORTED PLANTS

    Article 6. Application for quarantine of imported plants

    1. An application form for plant quarantine (prescribed in Annex I enclosed herewith).

    2. A copy or an original of the Phytosanitary Certificate issued by a competent plant quarantine body of the exporting country.

    If the applicant submits the copy, the original must be submitted before the consignment is issued with the Phytosanitary Certificate for import, transit and inland transport.

    3. An original or a certified true copy of the Phytosanitary Certificate for import (if necessary).

    Article 7. Procedure for quarantine of imported plants

    1. Application for plant quarantine

    The applicant shall submit directly 01 application for quarantine of imported plants to a plant quarantine body.

    2. Receipt and examination of application

    Plant quarantine bodies are responsible for receiving and examining the conformity of the application according to the regulation. If the application is not satisfactory, the quarantine body shall request the applicant to complete the application;

    3. Examination on the articles

    Based on the result of the examination of the application, the plant quarantine body shall decide the location and appoint officials to examine the consignment in the following order:

    a) Preliminary examination

    The examining officials shall examine the outside of the consignment, the package, means of conveyance; examine chinks and crevices where pests may hide; collect the insects that move around or stick on the consignment.

    b) Detailed examination

    The examining officials shall examine the inside of the consignment and collect samples according to QCVN 01-141:2013/BNNPTNT National technical regulation on methods of sampling; collect the articles presenting the symptoms of disease and pests; analyze the collected samples and pests.

    4. Issuance of Phytosanitary Certificate

    a) If the consignment is considered to be free from the quarantine pests, pests subject to control in Vietnam or alien pests, plant quarantine bodies shall issue the Phytosanitary Certificate for import, transit and inland transport (according to Annex II enclosed herewith) within 24 hours from the beginning of the quarantine.

    If the issuance duration exceeds 24 hours due to the technical requirements or if the application for Phytosanitary Certificate is rejected, the quarantine body shall notify the applicant or make a written response providing the explanation.

    b) If the consignment is found infected with quarantine pests, pests subject to control in Vietnam or alien pests, the plant quarantine body shall decide the suitable handling measures according to the regulation.

    c) If the consignment is transported by vessels whose hold is ≥ 3m in height and must be divided into parts for examining, then after examining each part, based on the result, the plant quarantine body shall issue the Temporary Phytosanitary Certificate to the amount of articles that have been examined (according to the form in Annex III enclosed herewith)

    After receiving the Temporary Phytosanitary Certificate, the consignment may be put into storage and shall be used for manufacture or trading only when the Phytosanitary Certificate for import, transit and inland transport is issued. Based on the result of the examination on the whole consignment, plant quarantine body shall issue the consignment with Phytosanitary Certificate for import, transit and inland transport.

    Article 8. Notification of plant quarantine

    1. Notification to the exporting country

    Plant Protection Department shall notify a competent plant quarantine body of the exporting country of:

    a) Articles that are found infected with the quarantine pests, pests subject to control in Vietnam or alien pests and plant quarantine methods to be applied.

    b) Articles that have not been allowed to import into Vietnam;

    c) Articles without Phytosanitary Certificate issued by competent agencies of the exporting country;

    d) Articles that is unconformable to the regulations on plant quarantine of Vietnam.

    2. Notification to the applicant and other relevant organizations

    Plant quarantine bodies shall notify the owner or other relevant offices of:

    a) The cases prescribed in clause 1 of this Article;

    b) The consignments containing plant varieties or beneficial organisms.

    Chapter III

    PROCEDURES FOR QUARANTINE OF EXPORTED PLANTS

    Article 9. Application for quarantine of exported plants

    1. An application form for quarantine of exported or re-exported plants (using the form in Annex IV enclosed herewith).

    2. The original of the Phytosanitary Certificate of the exporting country (with regard to the re-export).

    Article 10. Procedures for quarantine of exported plants

    1. Application for plant quarantine

    The applicant shall submit directly 01 application to the nearest plant quarantine body.

    2. Receipt and examination of the application

    Plant quarantine bodies are responsible for receiving and examining the conformity of the application according to the regulation in clause 2 Article 7 of this Circular.

    3. Examination on the articles

    Based on the examination on the application, the plant quarantine body decide the place for quarantine at the manufacturer, the export place, the inland storage place or checkpoint of export and promptly appoint officials to examine the consignment.

    The examination on the consignment is performed according to the regulation in clause 3 Article 7 of this Circular.

    4. Issuance of Phytosanitary certificate

    a) If the consignment satisfies the plant quarantine requirements of the importing countries, the plant quarantine body shall issue such consignment with the Phytosanitary Certificate (using the form in Annex V enclosed herewith) or the Phytosanitary Certificate for re-export (using the form in Annex VI enclosed herewith) within 24 hours from the beginning of quarantine.

    If the issuance duration exceeds 24 hours due to the technical requirements, the quarantine body shall notify the applicant or make a written response providing the explanation.

    b) If the consignment is considered unconformable with the plant quarantine requirements of the importing countries, the plant quarantine body shall refuse to issue the Phytosanitary Certificate and notify the applicant.

    Chapter IV

    PROCEDURES FOR QUARANTINE OF PLANTS IN TRANSIT

    Article 11. Application for quarantine of plants in transit:

    1. An application form for plant quarantine (using the form in Annex I enclosed herewith).

    2. A copy or an original of the Phytosanitary Certificate issued by the exporting country.

    If the applicant submits the copy, the original must be submitted before the consignment is issued with the Phytosanitary Certificate for import, transit and inland transport.

    3. An original or a certified true copy of the Phytosanitary Certificate for import.

    Article 12. Procedures for quarantine of plants in transit

    1. Application for plant quarantine

    The applicant shall submit directly 01 application for quarantine of plants in transit to a plant quarantine body.

    2. Receipt and examination of the application

    Plant quarantine bodies are responsible for receiving and examining the conformity of the application according to the regulation in clause 2 Article 7 of this Circular.

    3. Examination on the articles

    Based on the result of the examination on the application, the plant quarantine body shall decide the location and appoint officials to examine the consignment in the following order:

    a) Preliminary examination

    The examining official shall examine the outside of the consignment, the packages, means of conveyance; examine the chinks and crevices where pests may hide; collect the insects that move around or stick on the consignment.

    b) Detailed examination

    The examining official shall examine the status of package and the consignment; analyze the collected sample of articles, pests.

    If the package condition is not satisfactory, the applicant must repack the consignment.

    4. Issuance of Phytosanitary certificate

    a) If the consignment satisfies the requirement of plant quarantine of the importing countries, plant quarantine bodies shall issue such consignment with the Phytosanitary Certificate for export, transits and inland transport within 24 hours from the beginning of the quarantine.

    b) If the consignment contains articles that are found infected with quarantine pests, pests subject to control in Vietnam or alien pests, plant quarantine shall decide the suitable handling measures in accordance with the regulation.

    Chương V

    POST-IMPORT QUARANTINE

    Article 13. Articles subject to post-import quarantine:

    1. Budwood, cultivar, graft and rootstock that are compelled to undergo plant quarantine for post-import according to pest risk analysis results.

    2. Beneficial organisms

    Article 14. Amount of items subject to post-import quarantine

    1. Budwood; bud, cultivar: 30-50 items.

    2. Graft, rootstock: 10-20 items.

    3. Beneficial organisms: specified in pest risk analysis report.

    Article 15. Contents of post-import quarantine

    1. With regard to plant varieties:

    Latent pests specified in pest risk analysis report shall be inspected.

    2. With regard to beneficial organisms:

    The purity, the adaptability to a particularly host of organisms in isolation areas serving multiplication shall be examined. With regard to beneficial insects and spiders, the criteria of level 2 parasitism shall be examined.

    Article 16. Procedures for post-import quarantine in isolation area.

    1. Preliminary examination

    The general condition of the consignment shall be examined; the relevant information shall be noted.

    2. Examination on the consignment

    a) With regard to plant varieties:

    All of articles that are grown in the isolation area serving plant quarantine shall be examined. The isolation area must be conformable to the National technical regulation of the Ministry of Agriculture and Rural Development;

    The caring methods appropriate to different varieties of plant must be applied to ensure their development and pests must be facilitated the best condition so that they can quickly display the symptoms;

    All the planted trees must be examined both regularly and irregularly;

    Samples of trees that perform unusual signal, samples of pests and information on the symptoms must be collected for the assessment of pathogens.

    b) With regard to beneficial organisms

    All the individuals must be examined to evaluate the purity;

    The adaptability to a particular host must be examined and identified;

    With regard to beneficial insects, spiders: the condition of the consignment shall be regularly examined and monitored, the dead individuals shall be collected for Level 2 parasitism test.

    3. The result of post-import quarantine

    After the monitoring period, the agency in charge of post-import quarantine shall report to Plant Protection Department for consideration and decision.

    Article 17. Duration of supervision

    Duration of examination and supervision of post-import quarantine is specified for different types of plant varieties and beneficial organisms as follows:

    1. Bud, budwood, graft, rootstock: 1-2 years.

    2. Cultivar (tree): 6-12 months.

    3. Cultivar (bulb): 1 life cycle.

    4. Beneficial organisms: at least 1 generation

    Chapter VI

    IMPLEMENTATION

    Article 18. Responsibilities of plant Protection Department

    1. Provide guidance and monitor the implementation of plant quarantine bodies.

    2. Notify the exporting country in the cases prescribed in clause 1 Article 8 of this Circular.

    3. Propagate the regulation in this Circular to relevant organizations and individuals.

    Article 19. Responsibilities of Plant quarantine bodies

    1. Receive, examine the application, examine the consignment, issue the Phytosanitary Certificate and perform other plant quarantine activities as prescribed in this Circular.

    2. Store, transfer, transport and destroy the samples of infected articles or samples of pests; draw up and store the dossiers on plant quarantine according to current regulations.

    Article 20. Effect

    This Circular takes effect on January 01, 2015.

    This Circular replaces the Circular No. 65/2012/TT-BNNPTNT dated 26/12/2012 by the Minister of Agriculture and Rural development on procedures for the issuance of Phytosanitary Certificate.   Forms No. 3, 7, 8, 9, 10, 11 of Annex I enclosed with Circular No. 14/2012/TT-BNNPTNT dated 27/03/2012 by the Ministry of Agriculture and Rural development providing guidance on plant quarantine documents are annulled.

    Article 21. Organization of implementation

    Director of Plant Protection Department, Heads of relevant offices/organizations and individuals are responsible for the implementation of this Circular.

    Difficulties that arise during the implementation of this Circular should be reported to the Ministry of Agriculture and Rural development or Plant Protection Department for consideration and resolution./.

     

     

     

     

     

    PP. THE MINISTER
    DEPUTY MINISTER




    Le Quoc Doanh

     

    APPENDIX I

    SPECIMEN OF APPLICATION FOR PLANT QUARANTINE
    (issued together with the Circular No. 33/2014/TT-BNNPTNT dated October 30, 2014 of the Minister of Agriculture and Rural Development)

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
    Independence - Freedom - Happiness

    [Place and time]

    APPLICATION FOR PLANT QUARANTINE (*)

    To: (**)

    Name of the applicant:

    Address:

    Phone number   Fax/Email:

    ID card No.:      Issued on:         by:

    Requesting the competent authority to quarantine the following imports (***):

    1. Name of the imports.................................................................... …..Scientific name:           

    Producer: ...................................................................................................................

    Code (If any):...............................................................................................................

    Address:.....................................................................................................................

    2. Quantity and type of packages: ...............................................................................

    3. Net weight:…....................................................................................... Gross weight:           

    4. The contract No. or the proof of payment (L/C. TTr. etc) No.: .....................................

    5. Name of the exporter:...............................................................................................

    Address:.....................................................................................................................

    6. The exporting country:..............................................................................................

    7. Export border checkpoint:........................................................................................

    8. Name of the importer:...............................................................................................

    Address:.....................................................................................................................

    9. Import border checkpoint:.........................................................................................

    10. Mean of transport:..................................................................................................

    11. Uses: ....................................................................................................................

    12. Phytosanitary certificate for import (if any):..............................................................

    13. Place of quarantine: ...............................................................................................

    14. Time of quarantine:.................................................................................................

    15. Quantity of copies of the phytosanitary certificate to be issued: ..............................

    16. Place of arrival:......................................................................................................

    We declare that we will maintain the status quo of imports and put them in the registered place within the registered period and only launch them after obtaining the phytosanitary certificate issued by the plant quarantine authority (****).

     

     

    Applicant
    (Signature, seal and full name)

    Confirmation by the quarantine authority

     

    The quarantine authority agrees to move the imports to [place of quarantine] for plant quarantine at [time] on [date]

    The consignment of imports shall only be launched after being issued with the phytosanitary certificate by the competent authority (****).

     

     

    Recorded in the register No., [date]

    …………………(*)…………………

    Quarantine authority
    (Signature, seal and full name)

     

    Confirmation by the customs authority

    (If the consignment is not imported)

    The consignment is not imported to Vietnam because:.......................................................

    .......................................................................................................................................

     

     

    [place and time]

    Border checkpoint customs

     (Signature, seal and full name)

     

    _________________

    (*) The specimen is showed on both sides of A4-size paper(s);

    (**) Name of the quarantine authority;

    (***) The criteria shall be sufficient, declared in prescribed order and suitable for the consignment;

    (****) The commitment shall only be made in case of application for the plant quarantine for import;

    Note: The individual applicant who has no seal shall specify his/her ID card, date of issuance and the issuing authority.

     

    APPENDIX II

    SPECIMEN OF PHYTOSANITARY CERTIFICATE FOR IMPORT, TRANSIT AND INLAND TRANSPORT
    (issued together with the Circular No. 33/2014/TT-BNNPTNT dated October 30, 2014 of the Minister of Agriculture and Rural Development)

    (NAME OF SUPERVISORY AUTHORITY)
    (NAME OF PLANT QUARANTINE AUTHORITY)

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
    Independence - Freedom - Happiness

     

    [Place and time]

     

    PHYTOSANITARY CERTIFICATE FOR IMPORT, TRANSIT AND INLAND TRANSPORT

     

    No.: ………/KDTV

    Issued to:  ..................................................................................................................

    Address: ....................................................................................................................

    Phone number:............................................................................................................

    BASES FOR ISSUANCE OF THE CERTIFICATE:

    □ The phytosanitary certificate for import No.:…………issued on;

    □ Application for plant quarantine;□ The phytosanitary certificate issued by the importing country;

    □ Results of the inspection, analysis and assessment carried out in the laboratory;

    □ IPPC seal of wood packaging materials affixed by the importing country;

    □ Other bases: ............................................................................................................

    HEREBY CERTIFIES THAT:

    The following articles are subject to plant quarantine: ....................................................

    Quantity: .....................................................................................................................

    Volume: (in words)........................................................................................................

    Mean of transport:.......................................................................................................

    Place of departure: .....................................................................................................

    Place of arrival: ...........................................................................................................

    □ Plant quarantine pests or pests to be controlled in Vietnam have not been discovered;

    □ [name of the species] are discovered to be plant quarantine pests or pests subject to control in Vietnam. The consignment of articles shall be treated to avoid the above-mentioned pests;

    □ Strange harmful organisms are discovered. The consignment of articles shall be treated to avoid the abovemetioned organisms;

    □ The consignment of articles are transported to:

    CERTAIN REGULATIONS ON SENDING AND RECEIVING CONSIGNMENTS:

    □ The consignment of articles is allowed to be grown and used in the abovementioned place;

    □ The consignment is allowed to be transited through the territory of Vietnam according to the abovementioned route and in accordance with Vietnam regulations on quarantine for plants in transit;

    □ The nearest plant quarantine authority shall be notified of plant quarantine pests or pests to be controlled in Vietnam during the handling, transport, use, cultivation thereof, etc.)

    □ Other regulations:

     

     

    HEAD OF PLANT QUARANTINE AUTHORITY
    (Signature and seal)

    Note: The owner of the consignment is not allowed to transport the consignment to other places without permission of the plant quarantine authority

     

    APPENDIX III

    SPECIMEN OF TEMPORARY PHYTOSANITARY CERTIFICATE
    (issued together with the Circular No. 33/2014/TT-BNNPTNT dated October 30, 2014 of the Minister of Agriculture and Rural Development)

    (NAME OF SUPERVISORY AUTHORITY)
    (NAME OF PLANT QUARANTINE AUTHORITY)

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
    Independence - Freedom - Happiness

     

    [Place and time]

     

    TEMPORARY PHYTOSANITARY CERTIFICATE

    No.: ………/KDTV

    Issued to:  ..................................................................................................................

    Address: ....................................................................................................................

    Name of articles subject to plant quarantine:.................................................................

    Quantity: (in words)......................................................................................................

    Volume: (in words).......................................................................................................

    ...................................................................................................................................

    Place for putting the consignment:................................................................................

    Date of inspection:......................................................................................................

    Results of plant quarantine: .........................................................................................

    1. Regarding imports:

    □ Plant quarantine pests, pests to be controlled in Vietnam or strange harmful organisms have not been discovered. The consignment of imports is allowed to be transported to [place]. During the handling and transport of imports, if plant quarantine pests, pests to be controlled in Vietnam or strange harmful organisms are found, the consignment's owner shall take measures for dealing with them in accordance with regulations on plant quarantine.

    □ During the inspection of the consignment’s outside, plant quarantine pests, pests to be controlled in Vietnam or strange harmful organisms have not been discovered. The consignment is allowed to be transported to [place]. The consignment’s owner shall notify the branch of plant quarantine of [name of area] to complete plant quarantine procedures;

    2. Regarding exports:

    □ The consignment has undergone quarantine and is eligible for export;

    □ The consignment is allowed to be loaded into the vessel.

    The consignment's owner shall submit the original phytosanitary certificate to the customs authority immediately after it is issued by the plant quarantine authority to supersede the temporary one.

    This certificate is valid from [date] to [date]

     

     

    HEAD OF PLANT QUARANTINE AUTHORITY
    (Signature and seal)

     

    APPENDIX IV

    SPECIMEN OF APPLICATION FOR QUARANTINE OF EXPORTED OR RE-EXPORTED PLANTS
    (issued together with the Circular No. 33/2014/TT-BNNPTNT dated October 30, 2014 of the Minister of Agriculture and Rural Development)

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
    Independence - Freedom - Happiness

    [place and time]

    APPLICATION FOR QUARANTINE OF EXPORTED OR RE-EXPORTED PLANTS

    To:……………..

    Name of the applicant:

    Address:

    Phone number: ………………… Fax/Email:

    ID card No.       Issued on:         By:

    Requesting the authority to quarantine the following exports:

    1. Name of exports: Scientific name:............................................................................

    Producer: ...................................................................................................................

    Code (If any):...............................................................................................................

    Address:.....................................................................................................................

    2. Quantity and type of packages: ...............................................................................

    3. Net weight: Gross weight:.........................................................................................

    4. Code or number of the contract or LC: .....................................................................

    5. Mean of transport: ...................................................................................................

    6. Name of the exporter: ..............................................................................................

    Address:.....................................................................................................................

    7. Export border checkpoint: .......................................................................................

    8. Name of the importer: ..............................................................................................

    Address:.....................................................................................................................

    9. Import border checkpoint: ........................................................................................

    10. The importing country:............................................................................................

    11. Uses: ....................................................................................................................

    12. Place of quarantine: ...............................................................................................

    13. Time of quarantine:.................................................................................................

    14. Place and time of supervision (if any):.....................................................................

    ...................................................................................................................................

    Quantity of copies of the phytosanitary certificate to be issued:………original copies;………copies         

    Recorded in the register No., [date]

     

    Receiver of application
    (Signature and full name)

    Applicant
    (Signature and full name)

     

     

     

     

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

    • Thông tư 33/2014/TT-BNNPTNT quy định trình tự, thủ tục kiểm dịch thực vật nhập, xuất khẩu, quá cảnh và sau nhập khẩu vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

    Bị hủy bỏ

      Được bổ sung

        Đình chỉ

          Bị đình chỉ

            Bị đinh chỉ 1 phần

              Bị quy định hết hiệu lực

                Bị bãi bỏ

                  Được sửa đổi

                    Được đính chính

                      Bị thay thế

                        Được điều chỉnh

                          Được dẫn chiếu

                            Văn bản hiện tại
                            Số hiệu33/2014/TT-BNNPTNT
                            Loại văn bảnThông tư
                            Cơ quanBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
                            Ngày ban hành30/10/2014
                            Người kýLê Quốc Doanh
                            Ngày hiệu lực 01/01/2015
                            Tình trạng Còn hiệu lực
                            Văn bản có liên quan

                            Hướng dẫn

                              Hủy bỏ

                                Bổ sung

                                • Thông tư 34/2018/TT-BNNPTNT sửa đổi Thông tư 33/2014/TT-BNNPTNT và 20/2017/TT-BNNPTNT do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

                                Đình chỉ 1 phần

                                  Quy định hết hiệu lực

                                    Bãi bỏ

                                    • Thông tư 34/2018/TT-BNNPTNT sửa đổi Thông tư 33/2014/TT-BNNPTNT và 20/2017/TT-BNNPTNT do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

                                    Sửa đổi

                                    • Thông tư 34/2018/TT-BNNPTNT sửa đổi Thông tư 33/2014/TT-BNNPTNT và 20/2017/TT-BNNPTNT do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

                                    Đính chính

                                      Thay thế

                                        Điều chỉnh

                                          Dẫn chiếu

                                            Văn bản gốc PDF

                                            Đang xử lý

                                            Văn bản Tiếng Việt

                                            Đang xử lý

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Sửa đổi

                                            Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 34/2018/TT-BNNPTNT

                                            Xem văn bản Sửa đổi

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Được hướng dẫn

                                            Điều này đươc bổ sung bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 15/2021/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 21/01/2022

                                            Xem văn bản Được hướng dẫn

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Được hướng dẫn

                                            Điều này đươc sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 2 Thông tư 15/2021/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 21/01/2022

                                            Xem văn bản Được hướng dẫn

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Bổ sung

                                            Chương này được bổ sung bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 34/2018/TT-BNNPTNT

                                            Xem văn bản Bổ sung

                                            Xem văn bản Bổ sung

                                            Chương này được bổ sung bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 34/2018/TT-BNNPTNT

                                            Xem văn bản Bổ sung

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Sửa đổi

                                            Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 30/2017/TT-BNNPTNT (VB hết hiệu lực: 16/02/2021)

                                            Xem văn bản Sửa đổi

                                            Xem văn bản Bãi bỏ

                                            Nội dung sửa đổi Khoản này tại Thông tư 30/2017/TT-BNNPTNT nay bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 3 Thông tư 34/2018/TT-BNNPTNT

                                            Xem văn bản Bãi bỏ

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Được hướng dẫn

                                            Khoản này đươc sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 2 Thông tư 15/2021/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 21/01/2022

                                            Xem văn bản Được hướng dẫn

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Được hướng dẫn

                                            Khoản này đươc sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 2 Thông tư 15/2021/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 21/01/2022

                                            Xem văn bản Được hướng dẫn

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Sửa đổi

                                            Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 34/2018/TT-BNNPTNT

                                            Xem văn bản Sửa đổi

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Được hướng dẫn

                                            Khoản này đươc sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 2 Thông tư 15/2021/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 21/01/2022

                                            Xem văn bản Được hướng dẫn

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Sửa đổi

                                            Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 30/2017/TT-BNNPTNT (VB hết hiệu lực: 16/02/2021)

                                            Xem văn bản Sửa đổi

                                            Xem văn bản Bãi bỏ

                                            Nội dung sửa đổi Điểm này tại Thông tư 30/2017/TT-BNNPTNT nay bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 3 Thông tư 34/2018/TT-BNNPTNT

                                            Xem văn bản Bãi bỏ

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Được hướng dẫn

                                            Khoản này đươc sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 2 Thông tư 15/2021/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 21/01/2022

                                            Xem văn bản Được hướng dẫn

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Được hướng dẫn

                                            Khoản này đươc sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 2 Thông tư 15/2021/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 21/01/2022

                                            Xem văn bản Được hướng dẫn

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Được hướng dẫn

                                            Khoản này đươc sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 2 Thông tư 15/2021/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 21/01/2022

                                            Xem văn bản Được hướng dẫn

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Bổ sung

                                            Chương này được bổ sung bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 34/2018/TT-BNNPTNT

                                            Xem văn bản Bổ sung

                                            Xem văn bản Bổ sung

                                            Chương này được bổ sung bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 34/2018/TT-BNNPTNT

                                            Xem văn bản Bổ sung

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Được hướng dẫn

                                            Khoản này đươc sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 2 Thông tư 15/2021/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 21/01/2022

                                            Xem văn bản Được hướng dẫn

                                            Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                              Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                            • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                               Tư vấn nhanh với Luật sư
                                            -
                                            CÙNG CHUYÊN MỤC
                                            • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                            • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                            • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                            • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                            • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                            • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                            • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                            • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                            • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                            • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                            • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                            • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                            BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                            • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                            • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                            • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                            • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                            • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                            • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                            • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                            • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                            • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                            • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
                                            • Thủ tục cấp lại thẻ thường trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc
                                            • Thủ tục đổi mục đích thẻ tạm trú khi thay đổi nơi làm việc
                                            LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                            • Tư vấn pháp luật
                                            • Tư vấn luật tại TPHCM
                                            • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                            • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                            • Tư vấn pháp luật qua Email
                                            • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                            • Tư vấn luật qua Facebook
                                            • Tư vấn luật ly hôn
                                            • Tư vấn luật giao thông
                                            • Tư vấn luật hành chính
                                            • Tư vấn pháp luật hình sự
                                            • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                            • Tư vấn pháp luật thuế
                                            • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                            • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                            • Tư vấn pháp luật lao động
                                            • Tư vấn pháp luật dân sự
                                            • Tư vấn pháp luật đất đai
                                            • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                            • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                            • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                            • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                            • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                            • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                            • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                            LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                            • Tư vấn pháp luật
                                            • Tư vấn luật tại TPHCM
                                            • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                            • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                            • Tư vấn pháp luật qua Email
                                            • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                            • Tư vấn luật qua Facebook
                                            • Tư vấn luật ly hôn
                                            • Tư vấn luật giao thông
                                            • Tư vấn luật hành chính
                                            • Tư vấn pháp luật hình sự
                                            • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                            • Tư vấn pháp luật thuế
                                            • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                            • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                            • Tư vấn pháp luật lao động
                                            • Tư vấn pháp luật dân sự
                                            • Tư vấn pháp luật đất đai
                                            • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                            • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                            • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                            • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                            • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                            • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                            • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                            Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                            Tìm kiếm

                                            Duong Gia Logo

                                            • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                               Tư vấn nhanh với Luật sư

                                            VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                            Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                             Điện thoại: 1900.6568

                                             Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                            VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                            Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                             Điện thoại: 1900.6568

                                             Email: danang@luatduonggia.vn

                                            VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                            Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                             Điện thoại: 1900.6568

                                              Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                            Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                            Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                            • Chatzalo Chat Zalo
                                            • Chat Facebook Chat Facebook
                                            • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                            • location Đặt câu hỏi
                                            • gọi ngay
                                              1900.6568
                                            • Chat Zalo
                                            Chỉ đường
                                            Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                            Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                            Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                            Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                            • Gọi ngay
                                            • Chỉ đường

                                              • HÀ NỘI
                                              • ĐÀ NẴNG
                                              • TP.HCM
                                            • Đặt câu hỏi
                                            • Trang chủ