Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Thông tư 28/2020/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư quy định về chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực hàng không do Bộ Giao thông vận tải ban hành

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    24032
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu28/2020/TT-BGTVT
    Loại văn bảnThông tư
    Cơ quanBộ Giao thông vận tải
    Ngày ban hành29/10/2020
    Người kýNguyễn Ngọc Đông
    Ngày hiệu lực 15/12/2020
    Tình trạng Còn hiệu lực

    BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: 28/2020/TT-BGTVT

    Hà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 2020

     

    THÔNG TƯ

    SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ TRONG LĨNH VỰC HÀNG KHÔNG

    Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

    Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;

    Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ và Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam;

    Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực hàng không.

    Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 53/2012/TT-BGTVT ngày 25 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về Bảo vệ môi trường trong hoạt động hàng không dân dụng

    1. Sửa đổi, bổ sung Điều 19 như sau:

    “Điều 19. Chế độ báo cáo

    1. Người khai thác cảng hàng không, sân bay; người khai thác tàu bay; chủ cơ sở sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hàng không, sân bay có trách nhiệm báo cáo Cảng vụ hàng không, Cục Hàng không Việt Nam về công tác bảo vệ môi trường tại cảng hàng không, sân bay, chi tiết báo cáo như sau:

    a) Tên báo cáo: Báo cáo công tác bảo vệ môi trường tại cảng hàng không, sân bay;

    b) Nội dung báo cáo: Các nội dung liên quan đến công tác bảo vệ môi trường tại cảng hàng không, sân bay theo quy định tại Phụ lục 1, 2, 3 ban hành kèm theo Thông tư này;

    c) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử. Báo cáo được gửi đến cơ quan nhận báo cáo bằng một trong các phương thức sau: gửi trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính, fax, qua hệ thống thư điện tử, hoặc các phương thức khác theo quy định của pháp luật;

    d) Tần suất báo cáo: Định kỳ hàng năm;

    đ) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 18 tháng 12 hàng năm;

    e) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Từ ngày 15 tháng 12 của năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo;

    g) Mẫu đề cương báo cáo: Đối với Người khai thác cảng hàng không, sân bay theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này. Đối với Người khai thác tàu bay theo quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này. Đối với Chủ cơ sở sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hàng không, sân bay theo quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.

    2. Cảng vụ Hàng không Việt Nam có trách nhiệm báo cáo Cục Hàng không Việt Nam về tình hình công tác bảo vệ môi trường tại cảng hàng không sân bay, chi tiết báo cáo như sau:

    a) Tên báo cáo: Báo cáo tình hình công tác bảo vệ môi trường tại cảng hàng không, sân bay;

    b) Nội dung báo cáo: Các nội dung liên quan đến công tác bảo vệ môi trường tại cảng hàng không, sân bay theo quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này;

    c) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử. Báo cáo được gửi đến cơ quan nhận báo cáo bằng một trong các phương thức sau: gửi trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính, fax, qua hệ thống thư điện tử, hoặc các phương thức khác theo quy định của pháp luật;

    d) Tần suất báo cáo: Định kỳ hàng năm;

    đ) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 20 tháng 12 hàng năm;

    e) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Từ ngày 15 tháng 12 của năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo;

    g) Mẫu đề cương báo cáo: Theo quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm Thông tư này.

    3. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm báo cáo Bộ Giao thông vận tải về tình hình công tác bảo vệ môi trường trong lĩnh vực hàng không, chi tiết báo cáo như sau:

    a) Tên báo cáo: Báo cáo tình hình công tác bảo vệ môi trường tại cảng hàng không, sân bay;

    b) Nội dung báo cáo: Các nội dung liên quan đến công tác bảo vệ môi trường tại cảng hàng không, sân bay theo quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này;

    c) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử. Báo cáo được gửi đến cơ quan nhận báo cáo bằng một trong các phương thức sau: gửi trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính, fax, qua hệ thống thư điện tử, hoặc các phương thức khác theo quy định của pháp luật;

    d) Tần suất báo cáo: Định kỳ hàng năm;

    đ) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 22 tháng 12 hàng năm;

    e) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Từ ngày 15 tháng 12 của năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo;

    g) Mẫu đề cương báo cáo: Theo quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm Thông tư này.”

    2. Thay thế Phụ lục 1, 2, 3 ban hành kèm theo Thông tư 53/2012/TT-BGTVT ngày 25 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động hàng không dân dụng tương ứng với Phụ lục 1, 2, 3 của Thông tư này.

    3. Bổ sung Phụ lục 4, 5 vào Thông tư số 53/2012/TT-BGTVT ngày 25 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động hàng không dân dụng tương ứng với Phụ lục 4, 5 ban hành kèm theo Thông tư này.

    Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2013/TT-BGTVT ngày 25 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện chế độ kỷ luật lao động đặc thù đối với nhân viên hàng không

    1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 7 như sau:

    “3. Người sử dụng nhân viên hàng không có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Cục hàng không Việt Nam về tình hình thực hiện chế độ kỷ luật lao động đặc thù đối với nhân viên hàng không, chi tiết báo cáo như sau:

    a) Tên báo cáo: Báo cáo tình hình thực hiện chế độ kỷ luật lao động đặc thù đối với nhân viên hàng không;

    b) Nội dung báo cáo: Các nội dung liên quan đến tình hình thực hiện chế độ kỷ luật lao động đặc thù đối với nhân viên hàng không bay theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

    c) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử. Báo cáo được gửi đến cơ quan nhận báo cáo bằng một trong các phương thức sau: gửi trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính, fax, qua hệ thống thư điện tử, hoặc các phương thức khác theo quy định của pháp luật;

    d) Tần suất báo cáo: Định kỳ 06 tháng và hàng năm;

    đ) Thời hạn gửi báo cáo: Đối với báo cáo định kỳ 06 tháng đầu năm trước ngày 20 tháng 6 của kỳ báo cáo. Đối với báo cáo định kỳ hàng năm trước ngày 20 tháng 12 của kỳ báo cáo. Báo cáo 06 tháng cuối năm được thay thế bằng báo cáo năm;

    e) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Đối với báo cáo định kỳ 06 tháng đầu năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo. Đối với báo cáo định kỳ hàng năm tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo;

    e) Mẫu đề cương báo cáo: Theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư này.”

    2. Bổ sung Phụ lục I vào Thông tư số 46/2013/TT-BGTVT ngày 25 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện chế độ kỷ luật lao động đặc thù đối với nhân viên hàng không tương ứng với Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này.

    Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 48/2016/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về bảo trì công trình hàng không

    1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 10 như sau:

    “2. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm xây dựng và thực hiện kế hoạch kiểm tra định kỳ hàng năm, kiểm tra đột xuất về công tác bảo trì công trình hàng không; tổng hợp, báo cáo Bộ Giao thông vận tải hàng năm hoặc báo cáo đột xuất khi Bộ Giao thông vận tải yêu cầu, chi tiết báo cáo như sau:

    a) Tên báo cáo: Báo cáo tình hình thực hiện công tác bảo trì công trình hàng không;

    b) Nội dung báo cáo: Các nội dung liên quan đến tình hình thực hiện công tác bảo trì công trình hàng không theo quy định tại Mẫu số 3 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

    c) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử. Báo cáo được gửi đến cơ quan nhận báo cáo bằng một trong các phương thức sau: gửi trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính, fax, qua hệ thống thư điện tử, hoặc các phương thức khác theo quy định của pháp luật;

    d) Tần suất báo cáo: Định kỳ hàng năm;

    đ) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 20 tháng 12 hàng năm;

    e) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Từ ngày 15 tháng 12 của năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo;

    g) Mẫu đề cương báo cáo: Theo quy định tại Mẫu số 3 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.”

    2. Bổ sung Mẫu số 3 vào Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 48/2016/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về bảo trì công trình hàng không tương ứng với Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này.

    Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2017/TT-BGTVT ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện an ninh hàng không

    1. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 55 như sau:

    “6. Tổng hợp, báo cáo Cục Hàng không Việt Nam kết quả thực hiện hoạt động đào tạo, huấn luyện an ninh hàng không, chi tiết báo cáo như sau:

    a) Tên báo cáo: Báo cáo kết quả thực hiện hoạt động đào tạo, huấn luyện an ninh hàng không;

    b) Nội dung báo cáo: Các nội dung liên quan đến kết quả thực hiện hoạt động đào tạo, huấn luyện an ninh hàng không theo quy định tại Phụ lục 3a ban hành kèm theo Thông tư này;

    c) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử. Báo cáo được gửi đến cơ quan nhận báo cáo bằng một trong các phương thức sau: gửi trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính, fax, qua hệ thống thư điện tử, hoặc các phương thức khác theo quy định của pháp luật;

    d) Tần suất báo cáo: Định kỳ hàng năm;

    đ) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 20 tháng 12 hàng năm;

    e) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Từ ngày 15 tháng 12 của năm trước kỳ báo cáo đến 14 tháng 12 của kỳ báo cáo;

    g) Mẫu đề cương báo cáo: Theo quy định tại Phụ lục 3a ban hành kèm theo Thông tư này.”

    2. Bổ sung khoản 4 Điều 56 như sau:

    “4. Các doanh nghiệp, đơn vị trong ngành hàng không tổng hợp, báo cáo Cục Hàng không Việt Nam kết quả công tác huấn luyện kiến thức an ninh hàng không, chi tiết báo cáo như sau:

    a) Tên báo cáo: Báo cáo kết quả công tác huấn luyện kiến thức an ninh hàng không;

    b) Nội dung báo cáo: Các nội dung liên quan đến kết quả công tác huấn luyện kiến thức an ninh hàng không theo quy định tại Phụ lục 3b ban hành kèm theo Thông tư này;

    c) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử. Báo cáo được gửi đến cơ quan nhận báo cáo bằng một trong các phương thức sau: gửi trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính, fax, qua hệ thống thư điện lử, hoặc các phương thức khác theo quy định của pháp luật;

    d) Tần suất báo cáo: Định kỳ hàng năm;

    đ) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 20 tháng 12 hàng năm;

    e) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Từ ngày 15 tháng 12 của năm trước kỳ báo cáo đến 14 tháng 12 của kỳ báo cáo;

    g) Mẫu đề cương báo cáo: Theo quy định tại Phụ lục 3b ban hành kèm theo Thông tư này.”

    3. Bổ sung Phụ lục 3a, 3b vào Thông tư số 43/2017/TT-BGTVT ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện an ninh hàng không tương ứng với Phụ lục 8, 9 ban hành kèm theo Thông tư này.

    4. Bãi bỏ điểm e khoản 1 Điều 56.

    Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2019/TT-BGTVT ngày 29 tháng 3 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết Chương trình An ninh hàng không và kiểm soát chất lượng an ninh hàng không Việt Nam

    1. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 103 như sau:

    “5. Các cơ quan, đơn vị quản lý khai thác thiết bị an ninh hàng không có trách nhiệm báo cáo Cục Hàng không Việt Nam về công tác quản lý thiết bị an ninh hàng không, chi tiết báo cáo như sau:

    a) Tên báo cáo: Báo cáo công tác quân lý thiết bị an ninh hàng không;

    b) Nội dung báo cáo: Các nội dung liên quan đến công tác quản lý thiết bị an ninh hàng không theo quy định tại Phụ lục XXVIII ban hành kèm theo Thông tư này;

    c) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử. Báo cáo được gửi đến cơ quan nhận báo cáo bằng một trong các phương thức sau: gửi trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính, fax, qua hệ thống thư điện tử, hoặc các phương thức khác theo quy định của pháp luật;

    d) Tần suất báo cáo: Định kỳ hàng năm;

    đ) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày ngày 20 tháng 12 hàng năm;

    e) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo;

    g) Mẫu đề cương báo cáo: Theo quy định tại Phụ lục XXVIII ban hành kèm theo Thông tư này.”

    2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 104 như sau:

    “5. Các cơ quan, đơn vị được trang bị vũ khí, công cụ hỗ trợ tổng hợp có trách nhiệm báo cáo Cục Hàng không Việt Nam về công tác quản lý vũ khí và công cụ hỗ trợ và đào tạo, huấn luyện về bảo quản, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ, chi tiết báo cáo như sau:

    a) Tên báo cáo: Báo cáo công tác quản lý vũ khí và công cụ hỗ trợ và đào tạo, huấn luyện về bảo quản, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ;

    b) Nội dung báo cáo: Các nội dung liên quan đến công tác quản lý vũ khí và công cụ hỗ trợ và đào tạo, huấn luyện về bảo quản, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ theo quy định tại Phụ lục XXIX ban hành kèm theo Thông tư này;

    c) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử. Báo cáo được gửi đến cơ quan nhận báo cáo bằng một trong các phương thức sau: gửi trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính, fax, qua hệ thống thư điện tử, hoặc các phương thức khác theo quy định của pháp luật;

    d) Tần suất báo cáo: Định kỳ hàng năm;

    đ) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày ngày 20 tháng 12 hàng năm;

    e) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo;

    g) Mẫu đề cương báo cáo: Theo quy định tại Phụ lục XXIX ban hành kèm theo Thông tư này.”

    3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 107 như sau:

    “3. Cảng vụ hàng không, người khai thác cảng hàng không, sân bay, hãng hàng không và các doanh nghiệp có chương trình, quy chế an ninh hàng không có trách nhiệm báo cáo Cục Hàng không Việt Nam về kết quả thực hiện công tác kiểm soát chất lượng an ninh hàng không, chi tiết báo cáo như sau:

    a) Tên báo cáo: Báo cáo kết quả thực hiện công tác kiểm soát chất lượng an ninh hàng không;

    b) Nội dung báo cáo: Các nội dung liên quan đến kết quả thực hiện công tác kiểm soát chất lượng an ninh hàng không theo quy định tại Phụ lục XXX ban hành kèm theo Thông tư này;

    c) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử. Báo cáo được gửi đến cơ quan nhận báo cáo bằng một trong các phương thức sau: gửi trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính, fax, qua hệ thống thư điện tử, hoặc các phương thức khác theo quy định của pháp luật;

    d) Tần suất báo cáo: Định kỳ hàng năm;

    đ) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày ngày 20 tháng 12 hàng năm;

    e) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo;

    g) Mẫu đề cương báo cáo: Theo quy định tại Phụ lục XXX ban hành kèm theo Thông tư này.”

    4. Bổ sung Phụ lục XXVIII, XXIX, XXX vào Thông tư số 13/2019/TT-BGTVT ngày 29 tháng 3 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết Chương trình an ninh hàng không và kiểm soát chất lượng an ninh hàng không Việt Nam tương ứng với Phụ lục 10, 11, 12 ban hành kèm theo Thông tư này.

    Điều 6. Điều khoản thi hành

    Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2020.

    Điều 7. Tổ chức thực hiện

    Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Giám đốc Cảng vụ hàng không, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

     


    Nơi nhận:

    - Như Điều 7;
    - Bộ trưởng Bộ GTVT (để b/c);
    - Văn phòng Chính phủ;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - Các Thứ trưởng Bộ GTVT;
    - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
    - Công báo;
    - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
    - Cổng Thông tin điện tử Bộ Giao thông vận tải;
    - Báo Giao thông, Tạp chí GTVT;
    - Lưu: VT, VP (5b).

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG




    Nguyễn Ngọc Đông

     

    PHỤ LỤC 1

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

    PHỤ LỤC 1

    Mẫu đề cương báo cáo công tác bảo vệ môi trường tại cảng hàng không, sân bay của người khai thác cảng hàng không, sân bay

    TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ1
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số:      /BC-....2

    ...3..., ngày ... tháng ... năm ...

     

    BÁO CÁO

    CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY CỦA NGƯỜI KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY

     

    Kính gửi:

    - Cục Hàng không Việt Nam;

    - Cảng vụ Hàng không miền ..................

    1. Thông tin chung

    - Tên cảng hàng không, sân bay:

    - Địa chỉ:

    - Điện thoại:                                                      - Fax:

    - Sơ đồ mặt bằng của cảng hàng không, sân bay:

    - Sản lượng thông qua cảng hàng không trong năm:

    - Các đơn vị thành viên:

    - Lĩnh vực hoạt động:

    - Quy mô hoạt động:

    - Địa chỉ:

    - Điện thoại:                                                      - Fax:

    - Số lượng cán bộ theo dõi công tác môi trường (ghi cụ thể tên, đơn vị công tác, trình độ, chuyên ngành đào tạo, số điện thoại liên lạc).

    2. Hiện trạng môi trường của cảng hàng không, sân bay

    2.1. Liệt kê các nguồn thải chính: Khí thải, tiếng ồn, nước thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại của cảng hàng không, sân bay

    2.2. Môi trường không khí, tiếng ồn

    2.2.1. Kết quả quan trắc

    2.2.2. Đánh giá hiện trạng môi trường không khí, tiếng ồn

    2.3. Môi trường nước

    2.3.1. Kết quả quan trắc

    2.3.2. Đánh giá hiện trạng chất lượng nước mặt, nước ngầm, nguồn nước cấp, nước thải của cảng hàng không, sân bay

    2.3.3. Hệ thống xử lý nước thải:

    - Công nghệ xử lý; chi phí vận hành, xử lý; hiệu suất xử lý

    - Đơn vị thu gom, xử lý nước thải

    - Lượng nước xả thải (m3/ngày đêm): Nguồn thải, lưu lượng xả thải (m3/ngày đêm)

    - Quy trình thu gom nước thải, xử lý nước thải, xả thải (có sơ đồ).

    2.4. Chất thải rắn

    2.4.1. Loại chất thải rắn

    2.4.2. Khối lượng chất thải rắn

    2.4.3. Đơn vị thu gom, xử lý chất thải rắn

    2.4.4. Quy trình phân loại, thu gom, vận chuyển chất thải rắn (có sơ đồ)

    2.4.5. Đánh giá mức độ tác động môi trường của chất thải rắn phát sinh từ hoạt động của cảng hàng không, sân bay.

    2.5. Chất thải nguy hại

    2.5.1. Loại chất thải nguy hại

    2.5.2. Khối lượng chất thải nguy hại

    2.5.3. Đơn vị thu gom, xử lý chất thải nguy hại

    2.5.4. Quy trình phân loại, thu gom, vận chuyển chất thải nguy hại (có sơ đồ);

    2.5.5. Đánh giá mức độ tác động môi trường của chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động của cảng hàng không, sân bay.

    2.6. Chất thải rắn, lỏng người khai thác cảng hàng không thu gom từ tàu bay

    2.6.1. Loại chất thải rắn từ tàu bay

    2.6.2. Khối lượng chất thải rắn

    2.6.3. Quy trình thu gom chất thải rắn từ tàu bay

    2.6.4. Khối lượng chất thải lỏng từ tàu bay

    2.6.5. Quy trình thu gom chất thải lỏng từ tàu bay.

    2.7. Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được sử dụng tại cảng hàng không, sân bay

    3. Tình hình quản lý môi trường của người khai thác cảng hàng không, sân bay

    3.1. Các chính sách, quy định hiện hành có liên quan đến bảo vệ môi trường; Các giải pháp cụ thể đã được áp dụng trong bảo vệ và nâng cao chất lượng môi trường

    3.2. Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí, nước thải, tiếng ồn; biện pháp quản lý chất thải rắn, nguy hại

    3.3. Hiện trạng bản đồ tiếng ồn, chính sách tiếng ồn

    3.4. Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường

    3.5. Hệ thống quản lý môi trường đang sử dụng

    3.6. Bộ phận quản lý môi trường của người khai thác cảng hàng không, sân bay

    - Cơ quan/bộ phận quản lý

    - Cán bộ chuyên trách/kiêm nhiệm (ghi cụ thể tên, đơn vị công tác, trình độ, chuyên ngành đào tạo, số điện thoại liên lạc).

    3.7. Kế hoạch phân bổ tài chính và sử dụng vốn đầu tư của cảng hàng không, sân bay đối với bảo vệ môi trường

    3.8. Kế hoạch bảo vệ môi trường hàng năm và đánh giá kết quả thực hiện

    3.9. Cập nhật hồ sơ công tác bảo vệ môi trường.

     


    Nơi nhận:

    - ..................4;

    - ..................5;

    - Lưu: VT, ...5...6.

    CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ

    (Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, đơn vị)

    Họ và tên

     

    * Ghi chú:

    1 Tên cơ quan, đơn vị báo cáo;

    2 Chữ viết tắt tên cơ quan, đơn vị báo cáo;

    3 Địa danh hành chính và ngày, tháng, năm cơ quan, đơn vị ban hành báo cáo;

    4 Nơi nhận báo cáo;

    5 Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu;

    6 Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành.

     

    PHỤ LỤC 2

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

    PHỤ LỤC 2

    Mẫu đề cương báo cáo công tác bảo vệ môi trường tại cảng hàng không, sân bay của người khai thác tàu bay

    TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ 1
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số:      /BC-....2

    ...3..., ngày ... tháng ... năm ...

     

    BÁO CÁO

    CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY CỦA NGƯỜI KHAI THÁC TÀU BAY

     

    Kính gửi:

    - Cục Hàng không Việt Nam;

    - Cảng vụ Hàng không miền .....................

    1. Thông tin chung

    - Tên doanh nghiệp:

    - Địa chỉ

    - Điện thoại:                                                      - Fax:

    - Đặc điểm khai thác

    - Số lượng, loại tàu bay đang khai thác;

    - Tuyến bay đang thực hiện (trong nước, quốc tế);

    - Các cảng hàng không, sân bay đi/đến;

    - Cảng hàng không, sân bay căn cứ;

    - Lượng nhiên liệu tiêu thụ từng loại tàu bay;

    - Sản lượng vận chuyển hành khách, hàng hóa trong năm.

    - Các đơn vị thành viên

    - Lĩnh vực hoạt động;

    - Địa chỉ;

    - Điện thoại:                                                      - Fax:

    2. Thông tin chung về quản lý môi trường của người khai thác tàu bay

    2.1. Quản lý tiếng ồn tàu bay, khí thải động cơ tàu bay

    - Các giải pháp công nghệ, quy trình khai thác tàu bay nhằm giảm thiểu tiếng ồn, khí thải động cơ tàu bay đang và sẽ áp dụng;

    - Các biện pháp, quy trình, quy định nhằm giảm thiểu tiếng ồn, khí thải động cơ tàu bay hoạt động tại cảng hàng không, sân bay đang và sẽ áp dụng;

    - Tình trạng giấy chứng nhận tiếng ồn tàu bay: mức tiếng ồn áp dụng; giấy chứng nhận cấp lần đầu, cấp lại; cơ quan cấp;

    - Các hoạt động khác có liên quan đến quản lý tiếng ồn, khí thải động cơ tàu bay.

    2.2. Quản lý chất thải lỏng từ tàu bay tại lãnh thổ Việt Nam

    - Khối lượng chất thải lỏng

    - Đơn vị thu gom, xử lý chất thải lỏng từ tàu bay.

    2.3. Chất thải rắn từ tàu bay tại lãnh thổ Việt Nam

    - Loại chất thải rắn từ tàu bay

    - Khối lượng chất thải rắn

    - Đơn vị thu gom, xử lý chất thải rắn

    2.4. Quản lý chất thải nguy hại từ tàu bay tại lãnh thổ Việt Nam

    - Loại chất thải nguy hại từ tàu bay

    - Khối lượng chất thải nguy hại từ tàu bay

    - Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại từ tàu bay

    - Đơn vị thu gom, xử lý chất thải nguy hại từ tàu bay

    2.5. Quy trình nội bộ thu gom, phân loại, quản lý chất thải từ tàu bay.

    2.6. Bộ phận quản lý môi trường của doanh nghiệp

    - Cơ quan/bộ phận quản lý

    - Cán bộ chuyên trách/kiêm nhiệm (ghi cụ thể tên, đơn vị công tác, trình độ, chuyên ngành đào tạo, số điện thoại liên lạc)

    2.7. Danh mục hóa chất sử dụng để diệt côn trùng và vệ sinh trong tàu bay

    2.8. Quy định quy trình sử dụng từng loại hóa chất để diệt côn trùng, vệ sinh trong tàu bay

    2.9. Hệ thống quản lý môi trường đang áp dụng

    2.10. Chi phí cho quản lý môi trường của doanh nghiệp

    2.11. Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được sử dụng để phun rải từ tàu bay.

    2.12. Kế hoạch bảo vệ môi trường hàng năm của doanh nghiệp.

    2.13. Cập nhật hồ sơ công tác bảo vệ môi trường.

     


    Nơi nhận:

    - ..................4;

    - ..................5;

    - Lưu: VT, ...5...6.

    CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ

    (Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, đơn vị)

    Họ và tên

     

    * Ghi chú:

    1 Tên cơ quan, đơn vị báo cáo;

    2 Chữ viết tắt tên cơ quan, đơn vị báo cáo;

    3 Địa danh hành chính và ngày, tháng, năm cơ quan, đơn vị ban hành báo cáo;

    4 Nơi nhận báo cáo;

    5 Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu;

    6 Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành.

     

    PHỤ LỤC 3

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

    PHỤ LỤC 3

    Mẫu đề cương báo cáo công tác bảo vệ môi trường tại cảng hàng không, sân bay của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không, sân bay

    TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ 1
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số:      /BC-....2

    ...3..., ngày ... tháng ... năm ...

     

    BÁO CÁO

    CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY CỦA CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH, CUNG CẤP DỊCH VỤ TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY

    Kính gửi:

    - Cục Hàng không Việt Nam;
    - Cảng vụ Hàng không miền .................

    1. Thông tin chung

    - Tên doanh nghiệp:

    - Địa chỉ:

    - Điện thoại:                                                      - Fax:

    - Lĩnh vực hoạt động:

    - Quy mô hoạt động:

    - Các đơn vị thành viên:

    - Địa chỉ

    - Điện thoại:                                                      - Fax:

    2. Hiện trạng môi trường của doanh nghiệp

    2.1. Liệt kê các nguồn thải chính: nước thải, khí thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại, tiếng ồn của doanh nghiệp.

    2.2. Môi trường không khí, tiếng ồn

    2.2.1. Kết quả quan trắc (nếu có)

    2.2.2. Đánh giá hiện trạng môi trường không khí, tiếng ồn

    2.3. Môi trường nước

    2.3.1. Kết quả quan trắc (nếu có)

    2.3.2. Đánh giá hiện trạng chất lượng nước thải của doanh nghiệp.

    2.3.3. Hệ thống xử lý nước thải:

    - Công nghệ xử lý; chi phí vận hành, xử lý; hiệu suất xử lý.

    - Đơn vị thu gom, xử lý nước thải của doanh nghiệp

    - Lượng nước xả thải (m3/ngày đêm): Nguồn thải, lưu lượng xả thải (m3/ngày đêm).

    - Quy trình thu gom nước mưa, nước thải, xử lý nước thải, xả thải (sơ đồ);

    2.4. Chất thải rắn

    2.4.1. Loại chất thải rắn

    2.4.2. Khối lượng chất thải rắn

    2.4.3. Đơn vị thu gom, xử lý chất thải rắn

    2.4.4. Quy trình phân loại, thu gom, vận chuyển chất thải rắn (sơ đồ);

    2.4.5. Đánh giá mức độ tác động môi trường của chất thải rắn phát sinh từ hoạt động của doanh nghiệp.

    2.5. Chất thải nguy hại

    2.5.1. Loại chất thải nguy hại

    2.5.2. Khối lượng chất thải nguy hại

    2.5.3. Đơn vị thu gom, xử lý chất thải nguy hại Quy trình phân loại, thu gom, vận chuyển chất thải nguy hại (sơ đồ);

    2.5.4. Đánh giá mức độ tác động môi trường của chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động của doanh nghiệp.

    2.6. Chất thải rắn, lỏng doanh nghiệp thu gom từ tàu bay

    2.6.1. Loại chất thải rắn từ tàu bay

    2.6.2. Khối lượng chất thải rắn

    2.6.3. Quy trình thu gom chất thải rắn từ tàu bay

    2.6.4. Khối lượng chất thải lỏng từ tàu bay

    2.6.5. Quy trình thu gom chất thải lỏng từ tàu bay.

    2.7. Danh mục thuốc bảo vệ thực vật sử dụng tại cảng hàng không, sân bay của doanh nghiệp.

    3. Tình hình quản lý môi trường doanh nghiệp

    3.1. Các chính sách, quy định hiện hành có liên quan đến bảo vệ môi trường; Các giải pháp cụ thể đã được áp dụng trong bảo vệ và nâng cao chất lượng môi trường

    3.2. Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí, nước thải, tiếng ồn; biện pháp quản lý chất thải rắn, nguy hại

    3.3. Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường

    3.4. Hệ thống quản lý môi trường đang sử dụng

    3.5. Bộ phận quản lý môi trường của doanh nghiệp

    - Cơ quan/bộ phận quản lý

    - Cán bộ chuyên trách/kiêm nhiệm (ghi cụ thể tên, đơn vị công tác, trình độ, chuyên ngành đào tạo, số điện thoại liên lạc)

    3.6. Kế hoạch phân bổ tài chính và sử dụng vốn đầu tư của doanh nghiệp đối với bảo vệ môi trường

    3.7. Kế hoạch bảo vệ môi trường hàng năm và đánh giá kết quả thực hiện

    3.8. Cập nhật hồ sơ công tác bảo vệ môi trường.

     


    Nơi nhận:

    - ..................4;

    - ..................5;

    - Lưu: VT, ...5...6.

    CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ

    (Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, đơn vị)

    Họ và tên

     

    * Ghi chú:

    1 Tên cơ quan, đơn vị báo cáo;

    2 Chữ viết tắt tên cơ quan, đơn vị báo cáo;

    3 Địa danh hành chính và ngày, tháng, năm cơ quan, đơn vị ban hành báo cáo;

    4 Nơi nhận báo cáo;

    5 Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu;

    6 Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành.

     

    PHỤ LỤC 4

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

    PHỤ LỤC 4

    Mẫu đề cương báo cáo công tác bảo vệ môi trường tại cảng hàng không, sân bay của Cảng vụ hàng không

    TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ 1
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số:      /BC-....2

    ...3..., ngày ... tháng ... năm ...

     

    BÁO CÁO

    CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY CỦA CẢNG VỤ HÀNG KHÔNG

    Kính gửi: Cục Hàng không Việt Nam

    1. Thông tin chung

    - Tên Cảng vụ:

    - Địa chỉ:

    - Điện thoại:                                                      Fax:

    - Danh mục các Cảng hàng không, sân bay thuộc trách nhiệm quản lý:

    - Danh mục các cơ sở sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ tại Cảng hàng không, sân bay:

    2. Kết quả công tác kiểm tra, giám sát công tác bảo vệ môi trường tại các cảng hàng không

    3. Hiện trạng môi trường của các doanh nghiệp hoạt động tại cảng hàng không, sân bay

    3.1. Hiện trạng về việc thực hiện lập báo cáo đánh giá tác động môi trường/Kế hoạch bảo vệ môi trường/Đề án bảo vệ môi trường của các chủ dự án

    3.2. Hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt

    3.2.1. Các nội dung đã thực hiện (nguồn phát sinh, khối lượng, phân loại, tái chế, thu gom, vận chuyển, xử lý...)

    3.2.2. Các nội dung còn tồn tại

    3.2.3. Đánh giá mức độ tác động của chất thải rắn sinh hoạt

    3.3. Hiện trạng quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường

    3.3.1. Các nội dung đã thực hiện (nguồn phát sinh, khối lượng, phân loại, tái chế, thu gom, vận chuyển, xử lý...)

    3.3.2. Các nội dung còn tồn tại

    3.3.3. Đánh giá mức độ tác động của chất thải rắn công nghiệp thông thường

    3.4. Hiện trạng quản lý chất thải rắn nguy hại (CTNH)

    3.4.1. Các nội dung đã thực hiện (nguồn phát sinh; số lượng; chủng loại; đăng ký chủ nguồn thải CTNH; thu gom, lưu giữ tạm thời CTNH, ký hợp đồng vận chuyển, xử lý CTNH, báo cáo quản lý CTNH định kỳ...)

    3.4.2. Các nội dung còn tồn tại

    3.4.3. Đánh giá mức độ tác động của CTNH

    3.5. Hiện trạng môi trường nước

     


    Nơi nhận:

    - ..................4;

    - ..................5;

    - Lưu: VT, ...5...6.

    CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ

    (Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, đơn vị)

    Họ và tên

     

    * Ghi chú:

    1 Tên cơ quan, đơn vị báo cáo;

    2 Chữ viết tắt tên cơ quan, đơn vị báo cáo;

    3 Địa danh hành chính và ngày, tháng, năm cơ quan, đơn vị ban hành báo cáo;

    4 Nơi nhận báo cáo;

    5 Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu;

    6 Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành.

     

    PHỤ LỤC 5

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

    PHỤ LỤC 5

    Mẫu đề cương báo cáo công tác bảo vệ môi trường tại cảng hàng không, sân bay

    CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số:      /BC-....

    ......, ngày ... tháng ... năm ...

     

    BÁO CÁO

    CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY

    Kính gửi: Bộ Giao thông vận tải

    I. Báo cáo công tác bảo vệ môi trường

    1. Đánh giá về các nguồn gây ô nhiễm, tác động xấu lên môi trường, các loại hình chất thải đặc trưng và các vấn đề môi trường chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng.

    2. Tình hình, kết quả thực hiện công tác quản lý nhà nước và hoạt động bảo vệ môi trường trong hàng không dân dụng bao gồm:

    - Cơ cấu tổ chức bộ máy và nguồn lực bảo vệ môi trường; công tác đào tạo, tập huấn, tuyên truyền pháp luật về bảo vệ môi trường;

    - Tình hình xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường;

    - Tình hình tổ chức triển khai thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường;

    - Các nội dung khác (nếu có).

    3. Định hướng công tác bảo vệ môi trường trong năm tới và đề xuất, kiến nghị.

    II. Số liệu báo cáo về môi trường

    Số liệu báo cáo thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường về báo cáo công tác bảo vệ môi trường.

     


    Nơi nhận:

    - ..................;

    - ..................;

    - Lưu: VT, ......

    CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ

    (Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, đơn vị)

    Họ và tên

     

     

    PHỤ LỤC 6

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

    PHỤ LỤC I

    Mẫu đề cương báo cáo tình hình thực hiện chế độ kỷ luật lao động đặc thù đối với nhân viên hàng không

    TÊN ĐƠN VỊ
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số:..........

    ......, ngày ... tháng ... năm ...

     

    BÁO CÁO

    TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ KỶ LUẬT LAO ĐỘNG ĐẶC THÙ ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG

    Kính gửi: Cục Hàng không Việt Nam

    I. Nội dung báo cáo

    1. Tình hình vi phạm kỷ luật lao động đặc thù của nhân viên hàng không tại đơn vị trong kỳ báo cáo.

    2. Số lượng, tỷ lệ so với tổng số nhân viên hàng không, xu hướng tăng, xu hướng giảm trong kỳ báo cáo và so với kỳ báo cáo năm trước.

    - Số nhân viên hàng không có hành vi vi phạm.

    - Hoàn cảnh, tình huống khi nhân viên hàng không có hành vi vi phạm.

    - Nguyên nhân vi phạm.

    3. Tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi vi phạm.

    4. Biện pháp, giải pháp khắc phục hậu quả, bài học kinh nghiệm.

    5. Kết quả xử lý kỷ luật lao động đặc thù đối với nhân viên hàng không có hành vi vi phạm (hình thức xử lý, áp dụng).

    6. Các biện pháp, giải pháp để ngăn ngừa, giảm thiểu các hành vi vi phạm trong đơn vị (công tác quản lý, giám sát, đào tạo, huấn luyện, tuyên truyền, vận động nâng cao ý thức trách nhiệm hoặc các biện pháp hành chính...)

    7. Đề xuất, kiến nghị.

    II. Biểu mẫu báo cáo tổng hợp

    1. Tình hình vi phạm kỷ luật lao động đặc thù của nhân viên hàng không tại đơn vị trong kỳ báo cáo.

    STT

    Hành vi vi phạm

    Số lượng

    Hình thức xử lý áp dụng

    Ghi chú

     

     

     

    Tạm đình chỉ ngay công việc đang đảm nhận

    Không sử dụng làm việc tại vị trí NVHK

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2. Danh sách nhân viên hàng không vi phạm kỷ luật lao động đặc thù

    Số TT

    Họ và tên

    Chức danh, đơn vị, vị trí công việc

    Hành vi vi phạm

    Hình thức xử lý áp dụng

    Ghi chú

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     


    Nơi nhận:

    - ..................;

    - ..................;

    - Lưu: VT, ......

    CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ

    (Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, đơn vị)

    Họ và tên

     

     

    PHỤ LỤC 7

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

    Mẫu số 3

    Mẫu đề cương báo cáo tình hình thực hiện công tác bảo trì công trình hàng không năm...

    TÊN ĐƠN VỊ
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số:..........

    ngày ... tháng ... năm ...

     

    BÁO CÁO

    TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH HÀNG KHÔNG NĂM ...

    Kính gửi: Bộ Giao thông vận tải

    Đơn vị: Triệu đồng

    TT

    Tên đơn vị

    Số Quyết định phê duyệt hoặc Văn bản báo cáo Kế hoạch bảo trì công trình hàng không năm ...

    Tổng dự toán

    Bảo dưỡng công trình hàng không

    Sửa chữa định kỳ

    Sửa chữa đột xuất

    Kiểm định chất lượng công trình hàng không

    Quan trắc công trình hàng không

    Dự phòng

    Tổng kinh phí thực hiện

    Mức độ hoàn thành (%)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     


    Nơi nhận:

    - ..................;

    - ..................;

    - Lưu: VT, ......

    CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ

    (Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, đơn vị)

    Họ và tên

     

     

    PHỤ LỤC 8

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

    Phụ lục 3a

    Mẫu đề cương báo cáo kết quả thực hiện hoạt động đào tạo, huấn luyện an ninh hàng không năm .....

    TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ 1
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số:      /BC-....2

    ...3..., ngày ... tháng ... năm ...

     

    BÁO CÁO

    Kết quả thực hiện hoạt động đào tạo, huấn luyện an ninh hàng không năm ......

    Kính gửi: Cục Hàng không Việt Nam

    I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN AN NINH HÀNG KHÔNG NĂM......

    1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo đối với hoạt động đào tạo, huấn luyện an ninh hàng không.

    2. Hoạt động đào tạo, huấn luyện an ninh hàng không đã triển khai:

    a) Công tác thực hiện đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện lực lượng kiểm soát an ninh hàng không, huấn luyện kiến thức an ninh hàng không:

    b) Việc xây dựng, cập nhật, ban hành chương trình đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện lực lượng kiểm soát an ninh hàng không, huấn luyện kiến thức an ninh hàng không.

    c) Việc biên soạn, thẩm định giáo trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện lực lượng kiểm soát an ninh hàng không, huấn luyện kiến thức an ninh hàng không.

    d) Các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo, huấn luyện an ninh hàng không; bồi dưỡng, cập nhật kiến thức an ninh hàng không, kiến thức pháp luật, kỹ năng giảng dạy cho giáo viên giảng dạy an ninh hàng không.

    đ) Danh sách giáo viên giảng dạy lực lượng kiểm soát an ninh hàng không

    e) Công tác lưu trữ hồ sơ đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện an ninh hàng không

    3. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân:

    a) Tồn tại, hạn chế

    b) Nguyên nhân

    4. Đánh giá chung:

    II. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT: …….

    III. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN AN NINH HÀNG KHÔNG NĂM.....

    1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo đối với hoạt động đào tạo, huấn luyện an ninh hàng không.

    2. Kế hoạch hoạt động đào tạo, huấn luyện an ninh hàng không.

     


    Nơi nhận:

    - ..................4;

    - ..................;

    - ..................;

    - Lưu: VT, ...5...6.

    CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ

    (Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, đơn vị)

    Họ và tên

     

    * Ghi chú:

    1 Tên cơ quan, đơn vị báo cáo;

    2 Chữ viết tắt tên cơ quan, đơn vị báo cáo;

    3 Địa danh hành chính và ngày, tháng, năm cơ quan, đơn vị ban hành báo cáo;

    4 Nơi nhận báo cáo;

    5 Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu;

    6 Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành.

     

    PHỤ LỤC 9

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

    Phụ lục 3b

    Mẫu đề cương báo cáo kết quả công tác huấn luyện kiến thức an ninh hàng không năm ........

    TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ 1
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số:      /BC-....2

    ...3..., ngày ... tháng ... năm ...

     

    BÁO CÁO

    Kết quả công tác huấn luyện kiến thức an ninh hàng không năm …….

    Kính gửi: Cục Hàng không Việt Nam

    I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC HUẤN LUYỆN KIẾN THỨC AN NINH HÀNG KHÔNG NĂM......

    1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo đối với công tác huấn luyện kiến thức an ninh hàng không.

    2. Hoạt động huấn luyện kiến thức an ninh hàng không đã triển khai:

    a) Việc triển khai huấn luyện kiến thức an ninh hàng không cho nội bộ đơn vị (kể cả huấn luyện hàng nguy hiểm cho nhân viên kiểm soát ANHK liên quan đến việc vận chuyển hàng nguy hiểm); việc bố trí cho nhân viên tham dự các chương trình đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện an ninh hàng không theo quy định.

    b) Việc lập danh sách giáo viên giảng dạy kiến thức an ninh hàng không và xây dựng giáo trình huấn luyện kiến thức an ninh hàng không.

    c) Việc triển khai các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo, huấn luyện an ninh hàng không; bồi dưỡng, cập nhật kiến thức an ninh hàng không, kiến thức pháp luật, kỹ năng giảng dạy cho giáo viên giảng dạy an ninh hàng không.

    d) Việc phối hợp với doanh nghiệp, đơn vị đáp ứng các quy định về giáo viên, giáo trình tổ chức các khóa huấn luyện kiến thức an ninh hàng không cho doanh nghiệp, đơn vị mình.

    đ) Công tác lưu trữ hồ sơ huấn luyện kiến thức an ninh hàng không.

    3. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân:

    a) Tồn tại, hạn chế

    b) Nguyên nhân

    4. Đánh giá chung: ……………….

    II. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT: …………….

    III. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ CÔNG TÁC HUẤN LUYỆN KIẾN THỨC AN NINH HÀNG KHÔNG NĂM ……….

    1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo đối với công tác huấn luyện kiến thức an ninh hàng không.

    2. Kế hoạch công tác huấn luyện kiến thức an ninh hàng không.

     


    Nơi nhận:

    - ..................4;

    - ..................;

    - ..................;

    - Lưu: VT, ...5...6.

    CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ

    (Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, đơn vị)

    Họ và tên

     

    * Ghi chú:

    1 Tên cơ quan, đơn vị báo cáo;

    2 Chữ viết tắt tên cơ quan, đơn vị báo cáo;

    3 Địa danh hành chính và ngày, tháng, năm cơ quan, đơn vị ban hành báo cáo;

    4 Nơi nhận báo cáo;

    5 Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu;

    6 Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành.

     

    PHỤ LỤC 10

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

    PHỤ LỤC XXVIII

    Mẫu đề cương báo cáo công tác quản lý thiết bị an ninh hàng không năm .......

    TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ 1
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số:      /BC-....2

    ...3..., ngày ... tháng ... năm ...

     

    BÁO CÁO

    Công tác quản lý thiết bị an ninh hàng không năm .....

    Kính gửi: Cục Hàng không Việt Nam

    I. KẾT QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THIẾT BỊ AN NINH HÀNG KHÔNG NĂM...

    1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo đối với công tác quản lý thiết bị an ninh hàng không.

    2. Thống kê số liệu thiết bị an ninh hàng không:

    a) Phân loại về số lượng, chất lượng, thiết bị an ninh hàng không.

    b) Cập nhật, bổ sung mới thiết bị an ninh hàng không.

    c) Thiết bị an ninh hàng không bị hư hỏng.

    d) Thiết bị an ninh hàng không bị tiêu hủy.

    3. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân:

    a) Tồn tại, hạn chế

    b) Nguyên nhân

    4. Đánh giá chung: ..............................

    II. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT: ........................

    III. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THIẾT BỊ AN NINH HÀNG KHÔNG NĂM......

    1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo đối với công tác quản lý thiết bị an ninh hàng không.

    2. Công tác duy trì, bảo dưỡng, bổ sung, tiêu hủy thiết bị an ninh hàng không

     


    Nơi nhận:

    - ..................4;

    - ..................;

    - Lưu: VT, ...5...6.

    CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ

    (Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, đơn vị)

    Họ và tên

     

     

    PHỤ LỤC 11

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

    PHỤ LỤC XXIX

    Mẫu đề cương báo cáo công tác quản lý vũ khí, công cụ hỗ trợ và đào tạo, huấn luyện về bảo quản, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ năm.........

    TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ 1
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số:      /BC-....2

    ...3..., ngày ... tháng ... năm ...

     

    BÁO CÁO

    Công tác quản lý vũ khí, công cụ hỗ trợ và đào tạo, huấn luyện về bảo quản, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ năm .........

    Kính gửi: Cục Hàng không Việt Nam

    I. KẾT QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VŨ KHÍ, CÔNG CỤ HỖ TRỢ NĂM ……..

    1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo đối với công tác quản lý vũ khí, công cụ hỗ trợ

    2. Thống kê số liệu vũ khí, công cụ hỗ trợ:

    a) Phân loại về số lượng, chất lượng vũ khí.

    b) Phân loại về số lượng, chất lượng công cụ hỗ trợ.

    c) Cập nhật, bổ sung mới vũ khí.

    d) Cập nhật, bổ sung mới công cụ hỗ trợ.

    đ) Vũ khí bị hư hỏng, tiêu hủy.

    e) Công cụ hỗ trợ bị hư hỏng, tiêu hủy.

    II. KẾT QUẢ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN VỀ BẢO QUẢN, SỬ DỤNG VŨ KHÍ, CÔNG CỤ HỖ TRỢ NĂM …….

    1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo đối với công tác đào tạo, huấn luyện về bảo quản, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ

    2. Thống kê đào tạo, huấn luyện về bảo quản, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ:

    a) Đào tạo, huấn luyện về bảo quản, sử dụng vũ khí; cấp giấy phép sử dụng vũ khí cho lực lượng ANHK

    b) Đào tạo, huấn luyện về bảo quản, sử dụng công cụ hỗ trợ; cấp giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ cho lực lượng ANHK.

    III. TỒN TẠI, HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN:

    1. Tồn tại, hạn chế

    2. Nguyên nhân

    IV. ĐÁNH GIÁ CHUNG: ………………….

    V. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT: ………………………

    VI. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VŨ KHÍ, CÔNG CỤ HỖ TRỢ VÀ ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN VỀ BẢO QUẢN, SỬ DỤNG VŨ KHÍ, CÔNG CỤ HỖ TRỢ NĂM .......

    1. Công tác quản lý vũ khí, công cụ hỗ trợ

    2. Công tác đào tạo, huấn luyện về bảo quản, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ.

     


    Nơi nhận:

    - ..................4;

    - ..................;

    - Lưu: VT, ...5...6.

    CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ

    (Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, đơn vị)

    Họ và tên

     

    * Ghi chú:

    1 Tên cơ quan, đơn vị báo cáo;

    2 Chữ viết tắt tên cơ quan, đơn vị báo cáo;

    3 Địa danh hành chính và ngày, tháng, năm cơ quan, đơn vị ban hành báo cáo;

    4 Nơi nhận báo cáo;

    5 Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu;

    6 Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành.

     

    PHỤ LỤC 12

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

    PHỤ LỤC XXX

    Mẫu đề cương báo cáo kết quả thực hiện công tác kiểm soát chất lượng an ninh hàng không năm .....

    TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ 1
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số:      /BC-....2

    ...3..., ngày ... tháng ... năm ...

     

    BÁO CÁO

    Kết quả thực hiện công tác kiểm soát chất lượng an ninh hàng không năm .....

    Kính gửi: Cục Hàng không Việt Nam

    I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG AN NINH HÀNG KHÔNG NĂM .....

    1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo đối với công tác kiểm soát chất lượng an ninh hàng không.

    2. Hoạt động kiểm soát chất lượng an ninh hàng không đã triển khai:

    a) Thanh tra an ninh hàng không:

    b) Kiểm tra an ninh hàng không toàn diện:

    c) Kiểm tra an ninh hàng không hạn chế:

    d) Điều tra an ninh hàng không:

    đ) Thử nghiệm an ninh hàng không công khai:

    e) Thử nghiệm an ninh hàng không bí mật:

    g) Khảo sát an ninh hàng không:

    h) Đánh giá an ninh hàng không:

    i) Công tác lưu trữ hồ sơ hoạt động kiểm soát chất lượng an ninh hàng không.

    3. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân:

    a) Tồn tại, hạn chế

    b) Nguyên nhân

    4. Đánh giá chung: ...........................................

    II. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT: .................................

    III. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG AN NINH HÀNG KHÔNG NĂM ……..

    1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo đối với công tác kiểm soát chất lượng an ninh hàng không.

    2. Kế hoạch hoạt động kiểm soát chất lượng an ninh hàng không.

     


    Nơi nhận:

    - ..................4;

    - ..................;

    - Lưu: VT, ...5...6.

    CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ

    (Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, đơn vị)

    Họ và tên

     

    * Ghi chú:

    1 Tên cơ quan, đơn vị báo cáo;

    2 Chữ viết tắt tên cơ quan, đơn vị báo cáo;

    3 Địa danh hành chính và ngày, tháng, năm cơ quan, đơn vị ban hành báo cáo;

    4 Nơi nhận báo cáo;

    5 Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu;

    6 Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành.

    Nội dung đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

    • Thông tư 28/2020/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư quy định về chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực hàng không do Bộ Giao thông vận tải ban hành
    • Thông tư 28/2020/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư quy định về chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực hàng không do Bộ Giao thông vận tải ban hành
    • Thông tư 28/2020/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư quy định về chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực hàng không do Bộ Giao thông vận tải ban hành
    • Thông tư 28/2020/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư quy định về chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực hàng không do Bộ Giao thông vận tải ban hành
    • Thông tư 28/2020/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư quy định về chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực hàng không do Bộ Giao thông vận tải ban hành

    Bị hủy bỏ

      Được bổ sung

        Đình chỉ

          Bị đình chỉ

            Bị đinh chỉ 1 phần

              Bị quy định hết hiệu lực

                Bị bãi bỏ

                  Được sửa đổi

                    Được đính chính

                      Bị thay thế

                        Được điều chỉnh

                          Được dẫn chiếu

                            Văn bản hiện tại
                            Số hiệu28/2020/TT-BGTVT
                            Loại văn bảnThông tư
                            Cơ quanBộ Giao thông vận tải
                            Ngày ban hành29/10/2020
                            Người kýNguyễn Ngọc Đông
                            Ngày hiệu lực 15/12/2020
                            Tình trạng Còn hiệu lực
                            Văn bản có liên quan

                            Hướng dẫn

                              Hủy bỏ

                                Bổ sung

                                  Đình chỉ 1 phần

                                    Quy định hết hiệu lực

                                      Bãi bỏ

                                        Sửa đổi

                                          Đính chính

                                            Thay thế

                                              Điều chỉnh

                                                Dẫn chiếu

                                                  Văn bản gốc PDF

                                                  Tải xuống văn bản gốc định dạng PDF chất lượng cao

                                                  Tải văn bản gốc
                                                  Định dạng PDF, kích thước ~2-5MB
                                                  Văn bản Tiếng Việt

                                                  Đang xử lý

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                    Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                  • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                     Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                  -
                                                  CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                  • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                  • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                  • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                  • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                  • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                  • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                  • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                  • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                  • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                  • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                  • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                  BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                  • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                  • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                  • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                  • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                  • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                  • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                  • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                  • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                  • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                  • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
                                                  • Thủ tục cấp lại thẻ thường trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc
                                                  • Thủ tục đổi mục đích thẻ tạm trú khi thay đổi nơi làm việc
                                                  LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                  • Tư vấn pháp luật
                                                  • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                  • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                  • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                  • Tư vấn luật qua Facebook
                                                  • Tư vấn luật ly hôn
                                                  • Tư vấn luật giao thông
                                                  • Tư vấn luật hành chính
                                                  • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                  • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật thuế
                                                  • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                  • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                  • Tư vấn pháp luật lao động
                                                  • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                  • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                  • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                  • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                  • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                  • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                  LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                  • Tư vấn pháp luật
                                                  • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                  • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                  • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                  • Tư vấn luật qua Facebook
                                                  • Tư vấn luật ly hôn
                                                  • Tư vấn luật giao thông
                                                  • Tư vấn luật hành chính
                                                  • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                  • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật thuế
                                                  • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                  • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                  • Tư vấn pháp luật lao động
                                                  • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                  • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                  • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                  • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                  • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                  • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                  Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                  Tìm kiếm

                                                  Duong Gia Logo

                                                  • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                     Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                  Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                   Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                  Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                   Email: danang@luatduonggia.vn

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                  Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                    Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                  Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                  Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                  • Chatzalo Chat Zalo
                                                  • Chat Facebook Chat Facebook
                                                  • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                  • location Đặt câu hỏi
                                                  • gọi ngay
                                                    1900.6568
                                                  • Chat Zalo
                                                  Chỉ đường
                                                  Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                  Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                  Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                  Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                  • Gọi ngay
                                                  • Chỉ đường

                                                    • HÀ NỘI
                                                    • ĐÀ NẴNG
                                                    • TP.HCM
                                                  • Đặt câu hỏi
                                                  • Trang chủ