Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Thông tư 28/2015/TT-NHNN Quy định về quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ngân hàng Nhà nước

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    273622
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu28/2015/TT-NHNN
    Loại văn bảnThông tư
    Cơ quanNgân hàng Nhà nước
    Ngày ban hành18/12/2015
    Người kýNguyễn Toàn Thắng
    Ngày hiệu lực 01/02/2016
    Tình trạng Còn hiệu lực

    NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
    VIỆT NAM
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: 28/2015/TT-NHNN

    Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2015

     

    THÔNG TƯ

    QUY ĐỊNH VỀ VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CHỮ KÝ SỐ, CHỨNG THƯ SỐ VÀ DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

    Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

    Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

    Căn cứ Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006;

    Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005;

    Căn cứ Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số;

    Căn cứ Nghị định số 106/2011/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều Nghị định 26/2007/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15 tháng 02 năm 2007 quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số;

    Căn cứ Nghị định số 170/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 26/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số và Nghị định số 106/2011/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 02 năm 2007;

    Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

    Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghệ tin học;

    Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ngân hàng Nhà nước.

    Chương I

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Thông tư này quy định việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số trong giao dịch điện tử của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Ngân hàng Nhà nước).

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    1. Các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước; các tổ chức tín dụng; chi nhánh ngân hàng nước ngoài; Kho bạc Nhà nước.

    2. Tổ chức khác sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ngân hàng Nhà nước trong các hoạt động giao dịch điện tử do Ngân hàng Nhà nước tổ chức.

    Điều 3. Giải thích từ ngữ

    Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

    1. “Chứng thư số” là một dạng chứng thư điện tử do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ngân hàng Nhà nước cấp.

    2. “Dịch vụ chứng thực chữ ký số” là một loại hình dịch vụ do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ngân hàng Nhà nước cấp. Dịch vụ chứng thực chữ ký số bao gồm:

    a) Tạo cặp khóa bao gồm khóa công khai và khóa bí mật cho thuê bao;

    b) Cấp, gia hạn, tạm dừng, khôi phục và thu hồi chứng thư số của thuê bao;

    c) Duy trì trực tuyến cơ sở dữ liệu về chứng thư số;

    d) Những dịch vụ khác có liên quan theo quy định.

    3. “Tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số” là tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng của Ngân hàng Nhà nước (CA-NHNN) do Cục Công nghệ tin học quản trị, vận hành.

    4. “Thuê bao” là tổ chức, cá nhân thuộc đơn vị, tổ chức theo quy định tại Điều 2 Thông tư này được tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số cấp chứng thư số; chấp nhận chứng thư số và giữ khóa bí mật tương ứng với khóa công khai ghi trên chứng thư số được cấp đó.

    5. “Tổ chức quản lý thuê bao” là các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Kho bạc Nhà nước hoặc các tổ chức khác đề nghị cấp chứng thư số cho cá nhân thuộc đơn vị, tổ chức của mình.

    6. “Giao dịch điện tử của Ngân hàng Nhà nước” là các hoạt động, nghiệp vụ được tiến hành bằng phương thức điện tử của Ngân hàng Nhà nước.

    7. “Khóa bí mật” là một khóa trong cặp khóa thuộc hệ thống mật mã không đối xứng, được dùng để tạo chữ ký số.

    8. “Khóa công khai” là một khóa trong cặp khóa thuộc hệ thống mật mã không đối xứng, được sử dụng để kiểm tra chữ ký số được tạo bởi khóa bí mật tương ứng trong cặp khóa.

    9. “Người ký” là thuê bao dùng đúng khóa bí mật của mình để ký số vào một thông điệp dữ liệu dưới tên của mình.

    10. “Người nhận” là tổ chức, cá nhân nhận được thông điệp dữ liệu được ký số bởi người ký, sử dụng chứng thư số của người ký đó để kiểm tra chữ ký số trong thông điệp dữ liệu nhận được và tiến hành các hoạt động, giao dịch có liên quan.

    Điều 4. Nội dung chứng thư số

    1. Tên tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số.

    2. Tên của thuê bao.

    3. Tên tổ chức quản lý thuê bao.

    4. Số hiệu (Serial Number) của chứng thư số.

    5. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư số.

    6. Khóa công khai của thuê bao.

    7. Chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số.

    8. Các hạn chế về mục đích, phạm vi sử dụng của chứng thư số.

    9. Các hạn chế về trách nhiệm pháp lý của tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số.

    10. Các nội dung cần thiết khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

    Chương II

    DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ

    Điều 5. Cấp chứng thư số

    1. Chứng thư số cho cá nhân thuộc tổ chức quản lý thuê bao

    Khi có nhu cầu cấp chứng thư số cho cá nhân thuộc tổ chức quản lý thuê bao, tổ chức quản lý thuê bao nộp 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị cấp chứng thư số qua mạng, nộp trực tiếp hoặc theo đường bưu điện đến trụ sở tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số. Hồ sơ bao gồm:

    a) Văn bản đề nghị cấp chứng thư số của tổ chức quản lý thuê bao theo Mẫu biểu 01 đính kèm Thông tư này;

    b) Giấy đề nghị cấp chứng thư số của cá nhân thuộc tổ chức quản lý thuê bao theo Mẫu biểu 02 đính kèm Thông tư này.

    2. Chứng thư số cho người có thẩm quyền (người đại diện hợp pháp)

    Khi có nhu cầu cấp chứng thư số cho người có thẩm quyền (người đại diện hợp pháp) của tổ chức quản lý thuê bao, tổ chức quản lý thuê bao nộp 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị cấp chứng thư số trực tiếp hoặc theo đường bưu điện đến trụ sở tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số. Hồ sơ bao gồm:

    a) Các văn bản theo quy định tại Khoản 1 Điều này;

    b) Bản sao giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức đã được cấp theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu;

    c) Bản sao văn bản xác nhận chức danh của người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức;

    d) Đối với bản sao theo quy định tại điểm b, c Khoản này, tổ chức có quyền lựa chọn bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu.

    3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp chứng thư số hợp lệ, tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số thực hiện cấp chứng thư số cho thuê bao và thông báo kết quả qua mạng hoặc qua đường bưu điện. Trường hợp từ chối thì nêu rõ lý do.

    4. Thời hạn hiệu lực chứng thư số của thuê bao do tổ chức quản lý thuê bao đề nghị nhưng không quá 05 năm kể từ ngày chứng thư số có hiệu lực.

    Điều 6. Gia hạn chứng thư số

    1. Chứng thư số đề nghị gia hạn phải đảm bảo còn hiệu lực.

    2. Tổ chức quản lý thuê bao gửi Giấy đề nghị gia hạn chứng thư số theo Mẫu biểu 03 đính kèm Thông tư này qua mạng, nộp trực tiếp hoặc theo đường bưu điện đến tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số.

    3. Giấy đề nghị gia hạn chứng thư số phải được gửi tới tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số trước thời điểm hết hiệu lực của chứng thư số ít nhất 10 ngày.

    4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Giấy đề nghị gia hạn chứng thư số hợp lệ, tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số thực hiện gia hạn chứng thư số cho thuê bao và thông báo kết quả qua mạng hoặc qua đường bưu điện. Trường hợp từ chối thì nêu rõ lý do.

    Điều 7. Tạm dừng chứng thư số

    1. Chứng thư số của thuê bao bị tạm dừng khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:

    a) Khóa bí mật bị lộ hoặc nghi bị lộ; thiết bị lưu giữ khóa bí mật bị thất lạc, bị sao chép trái phép hoặc các trường hợp mất an toàn khác, thuê bao gửi Giấy đề nghị tạm dừng chứng thư số theo Mẫu biểu 04 đính kèm Thông tư này qua mạng, nộp trực tiếp hoặc theo đường bưu điện đến tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số;

    b) Theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan an ninh hoặc Bộ Thông tin và Truyền thông;

    c) Theo yêu cầu bằng văn bản của tổ chức quản lý thuê bao;

    d) Tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số phát hiện ra bất cứ sai sót, sự cố nào có thể ảnh hưởng đến quyền lợi của thuê bao hoặc an ninh, an toàn của hệ thống cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số;

    đ) Thời gian tạm dừng chứng thư số theo quy định tại điểm a, c Khoản này theo yêu cầu của thuê bao hoặc tổ chức quản lý thuê bao. Thời gian tạm dừng chứng thư số theo quy định tại điểm b Khoản này theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan an ninh hoặc Bộ Thông tin và Truyền thông.

    2. Khi có các thông tin, yêu cầu như Khoản 1 Điều này, tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số lập tức tiến hành tạm dừng chứng thư số, thông báo kết quả qua mạng hoặc qua đường bưu điện trong thời hạn 05 ngày làm việc và cập nhật thông tin trên trang thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước.

    Điều 8. Khôi phục chứng thư số

    1. Chứng thư số đề nghị khôi phục phải đảm bảo đang trong thời gian tạm dừng.

    2. Chứng thư số của thuê bao được khôi phục trong các trường hợp sau:

    a) Theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan an ninh hoặc Bộ Thông tin và Truyền thông;

    b) Theo đề nghị khôi phục chứng thư số của tổ chức quản lý thuê bao;

    c) Thời gian tạm dừng chứng thư số theo đề nghị tạm dừng đã hết;

    d) Chứng thư số bị tạm dừng theo quy định tại điểm d Khoản 1 Điều 7 Thông tư này và những sai sót, sự cố đó đã được khắc phục.

    3. Tổ chức quản lý thuê bao gửi Giấy đề nghị khôi phục chứng thư số theo Mẫu biểu 05 đính kèm Thông tư này qua mạng, nộp trực tiếp hoặc theo đường bưu điện đến tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số.

    4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Giấy đề nghị khôi phục chứng thư số hợp lệ, tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số thực hiện khôi phục chứng thư số cho thuê bao và thông báo kết quả qua mạng hoặc qua đường bưu điện. Trường hợp từ chối thì nêu rõ lý do.

    Điều 9. Thu hồi chứng thư số

    1. Chứng thư số của thuê bao bị thu hồi trong các trường hợp sau:

    a) Theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan an ninh hoặc Bộ Thông tin và Truyền thông;

    b) Theo yêu cầu bằng văn bản của tổ chức quản lý thuê bao;

    c) Tổ chức quản lý thuê bao giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật;

    d) Có đủ căn cứ xác định thuê bao vi phạm các quy định về quản lý, sử dụng khóa bí mật và thiết bị lưu giữ khóa bí mật theo Khoản 1, Khoản 2 Điều 15 Thông tư này.

    2. Tổ chức quản lý thuê bao gửi Giấy đề nghị thu hồi chứng thư số theo Mẫu biểu 06 đính kèm Thông tư này qua mạng, nộp trực tiếp hoặc theo đường bưu điện đến tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số.

    3. Khi có các thông tin, yêu cầu như Khoản 1 Điều này, tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số lập tức tiến hành thu hồi chứng thư số, thông báo kết quả qua mạng hoặc qua đường bưu điện trong thời hạn 05 ngày làm việc và cập nhật thông tin trên trang thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước.

    Điều 10. Tạo khóa và phân phối khóa

    1. Một cặp khóa của thuê bao do thuê bao hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số khởi tạo.

    2. Trường hợp tự tạo cặp khóa, thuê bao phải tạo cặp khóa trước ngày hết hạn kích hoạt nêu tại thông báo cấp chứng thư số. Trường hợp thuê bao chưa tạo được cặp khóa trước ngày hết hạn kích hoạt, tổ chức quản lý thuê bao gửi Giấy đề nghị thay đổi mã kích hoạt trước ngày hết hạn kích hoạt tại thông báo cấp chứng thư số theo Mẫu biểu 08 gửi tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số đề nghị gia hạn thời gian tạo khóa cho thuê bao. Trường hợp quá ngày hết hạn kích hoạt tại thông báo cấp chứng thư số, thuê bao có nhu cầu tiếp tục sử dụng chứng thư số thực hiện các thủ tục theo Điều 11 Thông tư này.

    3. Trường hợp tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số tạo cặp khóa cho thuê bao, thuê bao phải đến tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số đề nghị tạo cặp khóa. Tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số thực hiện tạo cặp khóa và bàn giao cho thuê bao.

    4. Thuê bao phải sử dụng thiết bị lưu giữ khóa bí mật theo hướng dẫn của tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số.

    Điều 11. Thay đổi cặp khóa

    1. Thuê bao có yêu cầu thay đổi cặp khóa phải đảm bảo chứng thư số còn hiệu lực. Trường hợp chứng thư số hết hiệu lực, thuê bao có nhu cầu tiếp tục sử dụng chứng thư số thực hiện các thủ tục theo Điều 5 Thông tư này.

    2. Tổ chức quản lý thuê bao gửi Giấy đề nghị thay đổi cặp khóa theo Mẫu biểu 07 đính kèm Thông tư này qua mạng, nộp trực tiếp hoặc theo đường bưu điện đến tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số.

    3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Giấy đề nghị thay đổi cặp khóa hợp lệ, tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số thực hiện thay đổi cặp khóa cho thuê bao và thông báo kết quả qua mạng hoặc qua đường bưu điện. Trường hợp từ chối thì nêu rõ lý do.

    Điều 12. Cập nhật và công bố thông tin

    Tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số công bố, cập nhật và duy trì 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần trên trang tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước những thông tin sau:

    1. Thông tư quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số.

    2. Danh sách chứng thư số có hiệu lực, bị tạm dừng, bị thu hồi của thuê bao.

    3. Những thông tin cần thiết khác.

    Chương III

    TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN THAM GIA CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ

    Điều 13. Trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số

    1. Cấp, gia hạn, tạm dừng, thu hồi, khôi phục chứng thư số và thay đổi cặp khóa cho thuê bao khi có yêu cầu.

    2. Quản lý, vận hành hệ thống trang thiết bị kỹ thuật cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ngân hàng Nhà nước.

    3. Có phương án dự phòng đảm bảo duy trì hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ngân hàng Nhà nước an toàn, liên tục.

    4. Lưu trữ đầy đủ, chính xác và cập nhật thông tin của thuê bao phục vụ cho việc quản lý chứng thư số trong suốt thời gian chứng thư số có hiệu lực.

    5. Phân phối khóa và chứng thư số cho thuê bao.

    6. Cung cấp cho thuê bao thông tin về phạm vi, giới hạn sử dụng của chứng thư số, yêu cầu bảo mật và những thông tin khác có khả năng ảnh hưởng đến quyền lợi của thuê bao.

    7. Đảm bảo kênh thông tin tiếp nhận yêu cầu tạm dừng, thu hồi chứng thư số hoạt động 24 giờ trong ngày và 07 ngày trong tuần.

    8. Lưu trữ thông tin liên quan đến hoạt động tạm dừng, thu hồi chứng thư số hoặc thay đổi cặp khóa chứng thư số trong thời gian ít nhất 05 năm kể từ thời điểm chứng thư số bị tạm dừng, thu hồi hoặc thay đổi cặp khóa.

    9. Công bố danh sách các chứng thư số đang hoạt động, tạm dừng hoặc thu hồi.

    10. Cung cấp các thông tin về phần mềm, tài liệu hướng dẫn về quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số.

    Điều 14. Trách nhiệm của tổ chức quản lý thuê bao

    1. Đăng ký chứng thư số của người có thẩm quyền (người đại diện hợp pháp) thay mặt tổ chức quản lý thuê bao ký chữ ký số các văn bản hồ sơ liên quan đến chứng thư số.

    2. Quản lý, thống kê, cập nhật danh sách thuê bao trong tổ chức. Rà soát danh sách các thuê bao tối thiểu 3 tháng 1 lần đảm bảo: (i) danh sách các thuê bao và các nghiệp vụ được cấp phù hợp với vị trí công tác, yêu cầu công việc; (ii) các cán bộ nghỉ việc, chuyển công tác phải được thu hồi chứng thư số kịp thời; (iii) các chứng thư số sắp hết hiệu lực được gia hạn kịp thời đảm bảo hoạt động nghiệp vụ thông suốt, liên tục.

    3. Báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định tại Điều 17 Thông tư này.

    4. Chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin tại hồ sơ về chứng thư số của thuê bao do mình quản lý gửi tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số.

    5. Có trách nhiệm gửi hồ sơ về chứng thư số qua mạng thông qua cổng thông tin điện tử Ngân hàng Nhà nước hoặc theo đường bưu điện hoặc trực tiếp đến tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số; Hồ sơ về chứng thư số gửi qua mạng phải được người có thẩm quyền ký chữ ký số do tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số cấp.

    6. Hướng dẫn, kiểm tra và tạo điều kiện cho các thuê bao thuộc tổ chức mình quản lý, sử dụng chứng thư số và khóa bí mật theo đúng các quy định tại Thông tư này.

    7. Thông báo kịp thời cho tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số tạm dừng hoặc thu hồi chứng thư số của người có thẩm quyền trong các trường hợp: người có thẩm quyền tạm nghỉ việc, nghỉ việc, thay đổi vị trí công tác hoặc chuyển sang tổ chức khác.

    8. Thông báo kịp thời cho tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số tạm dừng hoặc thu hồi chứng thư số của thuê bao trong các trường hợp: thuê bao tạm nghỉ việc, nghỉ việc hoặc chuyển sang tổ chức khác; thuê bao chuyển công việc mới và không sử dụng chứng thư số đã cấp và các trường hợp khác xuất phát từ nhu cầu của tổ chức quản lý thuê bao.

    Điều 15. Trách nhiệm của thuê bao

    1. Sử dụng chứng thư số đúng mục đích đã được cấp.

    2. Bảo quản và sử dụng khóa bí mật, các dữ liệu trong thiết bị lưu giữ khóa bí mật theo chế độ “Mật”; không chia sẻ, cho mượn mã khóa bí mật, thiết bị lưu giữ khóa bí mật của chứng thư số.

    3. Thông báo kịp thời cho tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số và tổ chức quản lý thuê bao của mình trong trường hợp phát hiện hoặc nghi ngờ chứng thư số, khóa bí mật không còn an toàn.

    4. Tuân thủ các quy định khác về cấp, quản lý và sử dụng chứng thư số.

    Điều 16. Trách nhiệm của người ký, người nhận

    1. Trước khi chấp nhận chữ ký số của người ký, người nhận phải kiểm tra những thông tin sau:

    a) Hiệu lực, phạm vi sử dụng, giới hạn trách nhiệm chứng thư số của người ký và chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số;

    b) Chữ ký số phải được tạo bởi khóa bí mật tương ứng với khóa công khai trên chứng thư số của người ký.

    2. Người nhận phải chịu mọi thiệt hại xảy ra trong trường hợp sau:

    a) Không tuân thủ các quy định tại Khoản 1 Điều này;

    b) Đã biết hoặc được thông báo về sự không còn tin cậy của chứng thư số và khóa bí mật của người ký mà vẫn chấp nhận chứng thư số đó.

    Chương IV

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 17. Chế độ báo cáo

    Tổ chức quản lý thuê bao có trách nhiệm gửi báo cáo về Ngân hàng Nhà nước (Cục Công nghệ tin học) như sau:

    1. Báo cáo định kỳ về việc quản lý, sử dụng chứng thư số:

    a) Thời gian gửi báo cáo: 06 tháng/1 lần, chậm nhất vào ngày 15 tháng 01 và ngày 15 tháng 7 hàng năm;

    b) Hình thức gửi báo cáo: Báo cáo bằng văn bản và file báo cáo dạng Excel của Microsoft gửi qua mạng theo Mẫu biểu 09 về Ngân hàng Nhà nước (Cục Công nghệ tin học).

    2. Báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số.

    Điều 18. Vi phạm và xử lý vi phạm, khiếu nại và giải quyết tranh chấp

    Việc xác định vi phạm và xử lý vi phạm, khiếu nại và giải quyết tranh chấp về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số, thuê bao và tổ chức quản lý thuê bao thực hiện theo quy định pháp luật về chữ ký số và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

    Điều 19. Hiệu lực thi hành

    Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2016 và thay thế Thông tư 12/2011/TT-NHNN ngày 17/5/2011 quy định về việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ngân hàng Nhà nước.

    Điều 20. Tổ chức thực hiện

    1. Cục Công nghệ tin học có trách nhiệm:

    a) Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số;

    b) Theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

    2. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng có trách nhiệm phối hợp với Cục Công nghệ tin học kiểm tra việc chấp hành Thông tư này của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

    3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

     

     

    Nơi nhận:
    - Như Khoản 3 Điều 20;
    - Ban lãnh đạo NHNN;
    - Văn phòng Chính phủ;
    - Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
    - Công báo;
    - Lưu: VP, CNTH, PC.

    KT. THỐNG ĐỐC
    PH
    Ó
    THỐNG ĐỐC




    Nguyễn Toàn Thắng

     

    MẪU BIỂU 01

    QUẢN LÝ THUÊ BAO>
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: ………………
    V/v Đăng ký chứng thư số

    ….., ngày    tháng    năm …..

     

    Kính gửi: Cục Công nghệ tin học - Ngân hàng Nhà nước.

    Đề nghị Cục Công nghệ tin học cấp chứng thư số cho các cá nhân như sau:

    STT

    Mã đơn vị

    Tên đơn vị/Nơi công tác

    Tên cán bộ

    Loại nghiệp vụ

    Ghi chú
    (đã có CTS)

    (1)

    (2)

    (3)

    (4)

    (5)

    (6)

    1

    2

    …………….

    …………….

    …………….

    …………….

    …………….

    …………….

    BCTK

    TTLNH (Truyền thông)

     

    Đề nghị Cục Công nghệ tin học cấp chứng thư số cho các cá nhân nêu trên.

    Mọi chi tiết xin liên hệ: (Tên cán bộ phụ trách đăng ký, quản lý chứng thư số của đơn vị)

    Số điện thoại: ………………………….. Di động: ……………………………………………

    Địa chỉ email: …………………………………………………..

     

     

    Nơi nhận:
    - Như trên;
    - Lưu tại đơn vị.
    Đính kèm:
    - Giấy đề nghị cấp chứng thư số.

    Người đại diện hợp pháp

    Chú thích:

    1. Cột Loại nghiệp vụ (5):

    - Thanh toán liên ngân hàng TTLNH (ghi rõ dùng cho Truyền thông hay Phê duyệt lệnh);

    - Chương trình Báo cáo thống kê (BCTK);

    - Dự trữ bắt buộc (DTBB);

    - Báo cáo tài chính (BCTC);

    - …

    2. Cột Ghi chú (6):

    - Đối với các thuê bao đã được Tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số NHNN cấp chứng thư số thì đánh dấu (X) vào cột Ghi chú.

    3. Giấy đề nghị cấp chứng thư số được gửi kèm theo công văn này.

     

    MẪU BIỂU 02

    QUẢN LÝ THUÊ BAO>
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: ………………

    ….., ngày    tháng    năm …..

     

    GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP CHỨNG THƯ SỐ

    Kính gửi: Cục Công nghệ tin học - Ngân hàng Nhà nước.

    Tên tổ chức quản lý thuê bao: ………………………………………………………………

    Đề nghị Cục Công nghệ tin học cấp chứng thư số cho:

    1. Thông tin người đề nghị cấp chứng thư số

    Đề nghị cấp chứng thư số cho Người đại diện hợp pháp □

    Họ và tên: ……………………………………………………….....Giới tính: ………………………….

    Ngày sinh: ………………… Nơi sinh: ………………………..... Quốc tịch: …………………………

    Số CMT/Hộ chiếu: ……………………… Ngày cấp: ……………Nơi cấp: …………………………..

    Nơi công tác/chi nhánh: …………………………………….....Mã đơn vị: ……………………………

    Địa chỉ nơi công tác: ……………………………………………………………………………………..

    Điện thoại di động: ………………………….. Địa chỉ email: .........................................................

    Chức vụ: ……………………………………. Phòng ban: ……………………………………………..

    2. Thông tin về chứng thư số

    Thời hạn hiệu lực (tối đa là 05 năm kể từ ngày chứng thư số có hiệu lực): …….…………năm

    Loại nghiệp vụ: (TTLNH /BC theo NĐ82/BC tài chính/DTBB/BCTK ...) …………………………

    Mục đích sử dụng: (Khi đăng ký nghiệp vụ Thanh toán liên ngân hàng (TTLNH)):

    □ Truyền thông             □ Phê duyệt giao dịch

    Tôi cam đoan những thông tin khai báo trên là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

    Nếu được chấp thuận cấp chứng thư số, tôi cam đoan chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của Ngân hàng Nhà nước và của Nhà nước về quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số.

     

    Người đại diện hợp pháp
    (Ký và ghi rõ họ tên)

    Người đề nghị cấp chứng thư số
    (Ký và ghi rõ họ tên)

     

    Nơi nhận:
    - Như trên;
    - Lưu tại đơn vị.

     

     

    MẪU BIỂU 03

    QUẢN LÝ THUÊ BAO>
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: ………………

    ….., ngày    tháng    năm …..

     

    GIẤY ĐỀ NGHỊ GIA HẠN CHỨNG THƯ SỐ

    Kính gửi: Cục Công nghệ tin học - Ngân hàng Nhà nước

    Tên tổ chức quản lý thuê bao: ………………………………………………………………………….

    Đề nghị Cục Công nghệ tin học gia hạn chứng thư số cho:

    1. Thông tin người đề nghị gia hạn chứng thư số

    Đề nghị gia hạn chứng thư số cho Người đại diện hợp pháp □

    Họ và tên: ……………………………………………………….....Giới tính: ………………………….

    Ngày sinh: ………………… Nơi sinh: ………………………..... Quốc tịch: …………………………

    Số CMT/Hộ chiếu: ……………………… Ngày cấp: ……………Nơi cấp: …………………………..

    Nơi công tác/chi nhánh: …………………………………….....Mã đơn vị: ……………………………

    Địa chỉ nơi công tác: ……………………………………………………………………………………..

    Điện thoại di động: ………………………….. Địa chỉ email: .........................................................

    Chức vụ: ……………………………………. Phòng ban: ……………………………………………..

    2. Thông tin về chứng thư số

    Ngày cấp: ……………………………. Ngày hết hạn: ……………………………..

    Loại nghiệp vụ: (TTLNH /BC theo NĐ82/BC tài chính/DTBB/BCTK ...) ………………

    Mục đích sử dụng: (Khi đăng ký nghiệp vụ Thanh toán liên ngân hàng (TTLNH)):

    □ Truyền thông             □ Phê duyệt giao dịch

    Thời hạn gia hạn (tối đa là 05 năm): …………..năm

     

    Người đại diện hợp pháp
    (Ký và ghi rõ họ tên)

    Người đề nghị gia hạn chứng thư số
    (Ký và ghi rõ họ tên)

     

    Nơi nhận:
    - Như trên;
    - Lưu tại đơn vị.

     

     

    MẪU BIỂU 04

    QUẢN LÝ THUÊ BAO>
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: ………………

    ….., ngày    tháng    năm …..

     

    GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM DỪNG CHỨNG THƯ SỐ

    Kính gửi: Cục Công nghệ tin học - Ngân hàng Nhà nước

    Tên tổ chức quản lý thuê bao: ………………………………………………………………………….

    Đề nghị Cục Công nghệ tin học tạm dừng chứng thư số cho:

    1. Thông tin người đề nghị tạm dừng chứng thư số

    Đề nghị tạm dừng chứng thư số cho Người đại diện hợp pháp □

    Họ và tên: ……………………………………………………….....Giới tính: ………………………….

    Ngày sinh: ………………… Nơi sinh: ………………………..... Quốc tịch: …………………………

    Số CMT/Hộ chiếu: ……………………… Ngày cấp: ……………Nơi cấp: …………………………..

    Nơi công tác/chi nhánh: …………………………………….....Mã đơn vị: ……………………………

    Địa chỉ nơi công tác: ……………………………………………………………………………………..

    Điện thoại di động: ………………………….. Địa chỉ email: .........................................................

    Chức vụ: ……………………………………. Phòng ban: ……………………………………………..

    2. Thông tin về chứng thư số

    Ngày cấp: ……………………………. Ngày hết hạn: ……………………………..

    Loại nghiệp vụ: (TTLNH /BC theo NĐ82/BC tài chính/DTBB/BCTK ...) ………………

    Mục đích sử dụng: (Khi đăng ký nghiệp vụ Thanh toán liên ngân hàng (TTLNH)):

    □ Truyền thông             □ Phê duyệt giao dịch

    Thời gian tạm dừng: Từ ngày ............... Đến ngày ....................

    Lý do tạm dừng: …………………………………………………………………………………………

     

    Người đại diện hợp pháp
    (Không cần xác nhận trong trường hợp
    thuê bao trực tiếp đề nghị tạm dừng)

    Người đề nghị tạm dừng chứng thư số
    (Ký và ghi rõ họ tên)

     

    Nơi nhận:
    - Như trên;
    - Lưu tại đơn vị.

     

     

    MẪU BIỂU 05

    QUẢN LÝ THUÊ BAO>
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: ………………

    ….., ngày    tháng    năm …..

     

    GIẤY ĐỀ NGHỊ KHÔI PHỤC CHỨNG THƯ SỐ

    Kính gửi: Cục Công nghệ tin học - Ngân hàng Nhà nước

    Tên tổ chức quản lý thuê bao: ………………………………………………………………

    Đề nghị Cục Công nghệ tin học khôi phục chứng thư số cho:

    1. Thông tin người đề nghị khôi phục chứng thư số

    Đề nghị khôi phục chứng thư số cho Người đại diện hợp pháp □

    Họ và tên: ……………………………………………………….....Giới tính: ………………………….

    Ngày sinh: ………………… Nơi sinh: ………………………..... Quốc tịch: …………………………

    Số CMT/Hộ chiếu: ……………………… Ngày cấp: ……………Nơi cấp: …………………………..

    Nơi công tác/chi nhánh: …………………………………….....Mã đơn vị: ……………………………

    Địa chỉ nơi công tác: ……………………………………………………………………………………..

    Điện thoại di động: ………………………….. Địa chỉ email: .........................................................

    Chức vụ: ……………………………………. Phòng ban: ……………………………………………..

    2. Thông tin về chứng thư số

    Ngày cấp: ……………………………. Ngày hết hạn: ……………………………..

    Loại nghiệp vụ: (TTLNH /BC theo NĐ82/BC tài chính/DTBB/BCTK ...) ………………

    Mục đích sử dụng: (Khi đăng ký nghiệp vụ Thanh toán liên ngân hàng (TTLNH)):

    □ Truyền thông             □ Phê duyệt giao dịch

    Thời gian tạm dừng: Từ ngày ………………………………Đến ngày …………………………….

    Lý do khôi phục: …………………………………………………………………………………………

     

    Người đại diện hợp pháp

    Người đề nghị khôi phục chứng thư số
    (Ký và ghi rõ họ tên)

     

    Nơi nhận:
    - Như trên;
    - Lưu tại đơn vị.

     

     

    MẪU BIỂU 06

    QUẢN LÝ THUÊ BAO>
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: ………………

    ….., ngày    tháng    năm …..

     

    GIẤY ĐỀ NGHỊ THU HỒI CHỨNG THƯ SỐ

    Kính gửi: Cục Công nghệ tin học - Ngân hàng Nhà nước

    Tên tổ chức quản lý thuê bao: ………………………………………………………………

    Đề nghị Cục Công nghệ tin học thu hồi chứng thư số cho:

    1. Thông tin người đề nghị thu hồi chứng thư số

    Đề nghị thu hồi chứng thư số cho Người đại diện hợp pháp □

    Họ và tên: ……………………………………………………….....Giới tính: ………………………….

    Ngày sinh: ………………… Nơi sinh: ………………………..... Quốc tịch: …………………………

    Số CMT/Hộ chiếu: ……………………… Ngày cấp: ……………Nơi cấp: …………………………..

    Nơi công tác/chi nhánh: …………………………………….....Mã đơn vị: ……………………………

    Địa chỉ nơi công tác: ……………………………………………………………………………………..

    Điện thoại di động: ………………………….. Địa chỉ email: .........................................................

    Chức vụ: ……………………………………. Phòng ban: ……………………………………………..

    2. Thông tin về chứng thư số

    Số hiệu (Serial Number) của chứng thư số xin thu hồi1 (2 số):

    a) …………………………………… b) ……………………………….

    Loại nghiệp vụ: (TTLNH /BC theo NĐ82/BC tài chính/DTBB/BCTK ...) ………………

    Mục đích sử dụng: (Khi đăng ký nghiệp vụ Thanh toán liên ngân hàng (TTLNH)):

    □ Truyền thông             □ Phê duyệt giao dịch

    Lý do thu hồi: …………………………………………………………………………………………

     

    Người đại diện hợp pháp

    Người đề nghị thu hồi chứng thư số
    (Ký và ghi rõ họ tên)

     

    Nơi nhận:
    - Như trên;
    - Lưu tại đơn vị.

     

    _______________

    1 Thông tin không bắt buộc.

     

    MẪU BIỂU 07

    QUẢN LÝ THUÊ BAO>
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: ………………

    ….., ngày    tháng    năm …..

     

    GIẤY ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI CẶP KHÓA

    Kính gửi: Cục Công nghệ tin học - Ngân hàng Nhà nước

    Tên tổ chức quản lý thuê bao: ………………………………………………………………

    Đề nghị Cục Công nghệ tin học thay đổi cặp khóa chứng thư số cho:

    1. Thông tin người đề nghị thay đổi cặp khóa chứng thư số

    Đề nghị thay đổi cặp khóa chứng thư số cho Người đại diện hợp pháp □

    Họ và tên: ……………………………………………………….....Giới tính: ………………………….

    Ngày sinh: ………………… Nơi sinh: ………………………..... Quốc tịch: …………………………

    Số CMT/Hộ chiếu: ……………………… Ngày cấp: ……………Nơi cấp: …………………………..

    Nơi công tác/chi nhánh: …………………………………….....Mã đơn vị: ……………………………

    Địa chỉ nơi công tác: ……………………………………………………………………………………..

    Điện thoại di động: ………………………….. Địa chỉ email: .........................................................

    Chức vụ: ……………………………………. Phòng ban: ……………………………………………..

    2. Thông tin về chứng thư số

    Loại nghiệp vụ: (TTLNH /BC theo NĐ82/BC tài chính/DTBB/BCTK ...) ………………

    Mục đích sử dụng: (Khi đăng ký nghiệp vụ Thanh toán liên ngân hàng (TTLNH)):

    □ Truyền thông             □ Phê duyệt giao dịch

    Lý do thay đổi: …………………………………………………………………………………………

     

    Người đại diện hợp pháp

    Người đề nghị thay đổi cặp khóa
    (Ký và ghi rõ họ tên)

     

    Nơi nhận:
    - Như trên;
    - Lưu tại đơn vị.

     

     

    MẪU BIỂU 08

    QUẢN LÝ THUÊ BAO>
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: ………………

    ….., ngày    tháng    năm …..

     

    GIẤY ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI MÃ KÍCH HOẠT CHỨNG THƯ SỐ

    Kính gửi: Cục Công nghệ tin học - Ngân hàng Nhà nước

    Tên tổ chức quản lý thuê bao: …………………………………………………………………

    Đề nghị Cục Công nghệ tin học thay đổi mã kích hoạt chứng thư số cho:

    1. Thông tin người đề nghị thay đổi mã kích hoạt chứng thư số

    Đề nghị thay đổi mã kích hoạt chứng thư số cho Người đại diện hợp pháp □

    Họ và tên: ……………………………………………………….....Giới tính: ………………………….

    Ngày sinh: ………………… Nơi sinh: ………………………..... Quốc tịch: …………………………

    Số CMT/Hộ chiếu: ……………………… Ngày cấp: ……………Nơi cấp: …………………………..

    Nơi công tác/chi nhánh: …………………………………….....Mã đơn vị: ……………………………

    Địa chỉ nơi công tác: ……………………………………………………………………………………..

    Điện thoại di động: ………………………….. Địa chỉ email: .........................................................

    Chức vụ: ……………………………………. Phòng ban: ……………………………………………..

    2. Thông tin về chứng thư số

    Loại nghiệp vụ: (TTLNH /BC theo NĐ82/BC tài chính/DTBB/BCTK ...) ………………

    Mục đích sử dụng: (Khi đăng ký nghiệp vụ Thanh toán liên ngân hàng (TTLNH)):

    □ Truyền thông             □ Phê duyệt giao dịch

    Lý do thay đổi: …………………………………………………………………………………………

     

    Người đại diện hợp pháp

    Người đề nghị thay đổi mã kích hoạt
    (Ký và ghi rõ họ tên)

     

    Nơi nhận:
    - Như trên;
    - Lưu tại đơn vị.

     

     

    MẪU BIỂU 09

    QUẢN LÝ THUÊ BAO>

    Thông tin người lập báo cáo:
    (Số điện thoại, email, phòng/ban)

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

     

    BÁO CÁO THỐNG KÊ VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CHỨNG THƯ SỐ DO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CẤP

    Từ... đến... năm 20....

    Kính gửi: Cục Công nghệ tin học - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

    1.

    Tổng số chứng thư số đang hoạt động:

     

    2.

    Thông tin chi tiết

     

    Họ và tên thuê bao

    Ngày sinh

    Số CMT

    Mã đơn vị

    Loại nghiệp vụ

    2.1

    Cấp mới

     

    Nguyễn Văn A

     

     

     

     

     

    …………………

     

     

     

     

     

    Tổng số được cấp mới

    xxx

    2.2

    Gia hạn

     

    Nguyễn Thị B

     

     

     

     

     

    …………….

     

     

     

     

     

    Tổng số gia hạn

    xxx

    2.3

    Tạm dừng

     

    ………………

     

     

     

     

     

    Tổng số tạm dừng

    xxx

    2.4

    Khôi phục

     

    …………….

     

     

     

     

     

    Tổng số khôi phục

    xxx

    2.5

    Thu hồi

     

    …………….

     

     

     

     

     

    Tổng số thu hồi

    xxx

    2.6

    Thay đổi cặp khóa

     

     

     

     

     

    ……………..

     

     

     

     

     

    Tổng số thay đổi cặp khóa

    xxx

     

     

     

    2.7

    Thay đổi mã kích hoạt

    ………..

     

     

     

     

    ................

     

     

     

     

     

    Tổng số thay đổi mã kích hoạt

    xxx

    3. Đề xuất, kiến nghị (nếu có)

    …………

    4. Cam kết

    ản lý thuê bao> cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của nội dung trong báo cáo và các tài liệu kèm theo (nếu có)

     


    Người lập báo cáo

    …….., ngày.... tháng  năm....
    Người đại diện hợp pháp
    (Ký, ghi rõ họ và tên, chức danh và đóng dấu)

     

    Nơi nhận:
    - Như trên;
    - Lưu tại đơn vị.

     

     

    PHPWord

    THE STATE BANK OF VIETNAM
    -------

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
    Independence - Freedom - Happiness
    ---------------

    No. 28/2015/TT-NHNN

    Hanoi, December 18, 2015

     

    CIRCULAR

    MANAGEMENT AND USE OF DIGITAL SIGNATURES, DIGITAL CERTIFICATES AND DIGITAL SIGNATURE CERTIFICATION SERVICE

    Pursuant to the Law on the State Bank of Vietnam No. 46/2010/QH12 dated June 16, 2010;

    Pursuant to the Law on Credit Institutions No. 47/2010/QH12 dated June 16, 2010;

    Pursuant to the Law on Information Technology No. 67/2006/QH11 dated June 29, 2006;

    Pursuant to the Law on Electronic Transactions No. 51/2005/QH11 dated November 29, 2005;

    Pursuant to the Government’s Decree No. 26/2007/ND-CP dated February 15, 2007 on guidelines for the Law on Electronic Transactions concerning digital signatures and digital signature certification service;

    Pursuant to the Government’s Decree No. 106/2011/ND-CP dated November 23, 2011 on amendments to the Government’s Decree No. 26/2007/ND-CP dated February 15, 2007 on guidelines for the Law on Electronic Transactions concerning digital signatures and digital signature certification service;

    Pursuant to the Government’s Decree No. 170/2013/ND-CP dated November 13, 2013 on amendments to the Government’s Decree No. 106/2011/ND-CP dated November 23, 2011 on amendments to the Government’s Decree No. 26/2007/ND-CP dated February 15, 2007 on guidelines for the Law on Electronic Transactions concerning digital signatures and digital signature certification service;

    Pursuant to the Government’s Decree No. 156/2013/ND-CP dated November 11, 2013 on functions, tasks, powers and organizational structure of the State bank of Vietnam;

    At the request of Director of Information Technology Administration;

    The Governor of the State bank of Vietnam promulgates a Circular on management and use of digital signatures, digital certificates and digital signature certification service of the State bank of Vietnam.

    Chapter I

    GENERAL PROVISIONS

    Article 1. Scope

    This Circular set forth management and use of digital signatures, digital certificates and digital signature certification service in electronic transactions of the State bank of Vietnam (the State bank).

    Article 2. Regulated entities

    1. Affiliates of the State bank; credit institutions; foreign bank branches; the State Treasury agencies.

    2. Other entities using digital signature certification services of the State bank in electronic transactions operated by the State bank.

    Article 3. Interpretation of terms

    For the purposes of this Circular, these terms below shall be construed as follows:

    1. "Digital certificate" means a form of digital certificate issued by the certificate authority (CA) of the State bank.

    2. "Digital signature certification service" means a service type provided by the certificate authority of the State bank. Digital signature certification service includes:

    a) Generation of a key pair including public key and private key for subscribers;

    b) Issuance, renewal, suspension, restoration and withdrawal of the subscribers;

    c) Online maintenance of database of digital certificates;

    d) The other related services as prescribed.

    3. “The CA” (the certificate authority) means a specialized certificate authority of the State bank which is administered and operated by the Information Technology Administration.

    4. "Subscriber" means an entity specified in Article 2 whose digital certificate has been issued and accepted by the certificate authority, and who holds a private key that corresponds to the public key listed in that digital certificate.

    5. “Subscriber’s organization” means an affiliate of the State bank, credit institution, foreign bank branch, State Treasury agency or another organization that has applied for issuance of the digital certificate on behalf of the individual (the subscriber).

    6. “Electronic transactions of the State bank” mean operations and practices of the State bank which take place using electronic methods.

    7. "Private key" means a key in the key pair of the asymmetric cryptography, used to generate a digital signature.

    8. "Public key" means a key in the key pair of the asymmetric cryptography, used to verify a digital signature which is generated by the corresponding private key in the key pair.

    9. "Signer" means the subscriber who uses their private key to digitally sign a data message under their name.

    10. "Recipient" means an organization or individual that receives the data messages digitally signed by the signer, using the signer's digital certificate to verify the digital signature in the data message received and conduct concerned activities or transactions.

    Article 4. Contents of digital certificate

    1. Name of the CA.

    2. Name of the subscriber.

    3. Name of the subscriber’s organization.

    4. Serial number of the digital certificate.

    5. Validity period of the digital certificate.

    6. Public key of the subscriber.

    7. The digital signature of the CA.

    8. Restrictions on purposes and scope of use of the digital certificate.

    9. Restrictions on legal liability of the CA.

    10. Other necessary contents as prescribed by the Ministry of Information and Communications.

    Chapter II

    DIGITAL SIGNATURE CERTIFICATION SERVICE

    Article 5. Issuance of digital certificate

    1. Digital certificate to individuals of subscriber’s organization

    In seeking a digital certificate for an individual, the subscriber’s organization shall submit 01 (one) application for issuance of digital certificate online, in person, or by post, to the head office of the CA. Documents required:

    a) An application form for issuance of digital certificate of the subscriber’s organization, using Form No. 01 hereto appended;

    b) An application form for issuance of digital certificate of the subscriber, using Form No. 02 hereto appended.

    2. Digital certificate to competent person (legal representative)

    In seeking a digital certificate for a competent person (legal representative), the subscriber’s organization shall submit 01 (one) application for issuance of digital certificate online, in person, or by post, to the head office of the CA. Documents required:

    a) Documents prescribed in clause 1 of this Article;

    b) Valid copy of certificate registered seal specimen of agency, organization that has been issued under the provisions of law on the management and use of seals;

    c) Valid copy of document certifying the title of the competent person of organization;

    d) For the copies in points b and c, the organization has discretion to choose either a copy from master register or certified true copy or copy together with original for comparison.

    3. Within 05 business days after receiving a duly completed application, the CA shall issue a digital certificate to the subscriber and notify the result online or by post. If the application is refused, the CA must provide explanation in writing.

    4. The validity period of the digital certificate shall be proposed by the subscriber’s organization but not exceeding 5 years from the effective date.

    Article 6. Renewal of digital certificate

    1. The digital certificate to be renewed must remain valid.

    2. The subscriber’s organization shall send an application form for renewal of digital certificate using Form No. 03 hereto appended online, in person, or by post, to the CA.

    3. The application form for renewal of digital certificate shall be sent to the CA at least 10 days before the expiry of the validity period of the digital certificate.

    4. Within 05 business days after receiving a duly completed application, the CA shall renew the digital certificate for the subscriber and notify the result online or by post. If the application is refused, the CA must provide explanation in writing.

    Article 7. Suspension of digital certificate

    1. The digital certificate of a subscriber shall be suspended in any of the following cases:

    a) Upon any actual or suspected disclosure of the private key; any loss or unauthorized copy of the token that stores the private key or other breaches of security, the subscriber sends a request for suspension of the digital certificate using Form No. 01 hereto appended online, in person, or by post, to the CA;

    b) At the request in writing of the presiding agency, security authority or the Ministry of Information and Communications;

    c) At the request in writing of the subscriber’s organization;

    d) The CA discovers any defect which likely affects the interests of the subscriber or security of the digital signature certification system;

    dd) The time for suspension of the digital certificate is specified in point a, c of this Clause at the request of the subscriber or the subscriber’s organization. The time for suspension of the digital certificate specified in point b of this Clause at the request of the presiding agency, security authority or the Ministry of Information and Communications.

    2. Upon any request in Clause 1, the CA shall immediately suspend the digital certificate, notify the result online or by post within 05 business days and update information on the website of the State bank.

    Article 8. Reactivation of digital certificate

    1. A digital certificate to be reactivated must be in the suspension time.

    2. The digital certificate of a subscriber shall be reactivated in any of the following cases:

    a) At the request of the presiding agency, security authority or the Ministry of Information and Communications;

    b) At the request for reactivation of digital certificate of the subscriber’s organization;

    c) The suspension time in the suspension request has ended;

    d) The digital certificate has been suspended for the cause mentioned in point d clause 1 Article 7 and these defects have been remedied.

    3. The subscriber’s organization shall send a request for reactivation of digital certificate using Form No. 05 online, in person, or by post, to the CA.

    4. Within 05 business days after receiving a duly complete request for reactivation of digital certificate, the CA shall reactivate the digital certificate for the subscriber and notify the result online or by post. If the request is refused, the CA must provide explanation in writing.

    Article 9. Revocation of digital certificate

    1. The digital certificate of a subscriber shall be revoked in any of the following cases:

    b) At the request of the presiding agency, security authority or the Ministry of Information and Communications;

    b) At the request in writing of the subscriber’s organization;

    c) The subscriber’s organization disbands or goes bankrupt as prescribed by law;

    d) It finds just cause to determine that the subscriber violates regulations governing management and use of private key and token thereof as specified in clause 1, clause 2 Article 15 of this Circular.

    2. The subscriber’s organization shall send a request for revocation of digital certificate using Form No. 06 online, in person, or by post, to the CA.

    3. Upon any request in Clause 1, the CA shall immediately revoke the digital certificate, notify the result online or by post within 05 business days and update information on the website of the State bank.

    Article 10. Generation and delivery of keys

    1. A key pair of the subscriber is generated by the subscriber or the CA.

    2. If a subscriber generates his/her own key pair, the subscriber must generate them prior to the activation expiration date as mentioned in the notification of issuance of digital certificate. If the subscriber fails to generate a key pair before the activation expiration date, the subscriber’s organization shall send a request for change of activation code before the said date using Form No. 08 to the CA in order to extend the time for key generation. When the expiration date mentioned in the notification of issuance of digital certificate has passed and the subscriber still wishes to use the digital certificate, the subscriber shall follow the procedures as prescribed in Article 11.

    3. In order for the CA to generate a key pair on behalf of the subscriber, the subscriber shall, in person, request the CA to do so. The CA shall generate the key pair and deliver it to the subscriber.

    4. The subscriber shall use the token on the private key following the instructions of the CA.

    Article 11. Key pair modification

    1. In seeking modification of the key pair, the subscriber must ensure the digital certificate remains valid. When digital certificate expires and the subscriber still wishes to use that digital certificate, the subscriber shall follow the procedures as prescribed in Article 5.

    2. The subscriber’s organization shall send a request for modification of the key pair using Form No. 07 online, in person, or by post, to the CA.

    3. Within 05 business days after receiving a duly complete request for modification of key pair, the CA shall modify the key pair for the subscriber and notify the result online or by post. If the application is refused, the CA must provide explanation in writing.

    Article 12. Update and disclosure

    The CA shall make public, update and maintain 24 hours a day and 7 days a week on the website of the State bank the following:

    1. Circular on management and use of digital signatures, digital certificates and digital signature certification service.

    2. The list of active, suspended or revoked digital certificates of subscribers.

    3. Other information.

    Chapter III

    RESPONSIBILITIES OF PARTIES TO DIGITAL SIGNATURE CERTIFICATION SERVICE

    Article 13. Responsibility of the CA

    1. Issue, renew, suspend, revoke, and reactivate digital certificates and modify key pairs for subscribers upon request.

    2. Manage and operate the system of digital signature certification service of the State bank.

    3. Initiate back-up plan to keep the digital signature certification service of the State bank safe and uninterrupted.

    4. Store sufficient, accurate and updated information of subscribers for the management of digital certificates through their validity period.

    5. Deliver keys and digital certificates to subscribers.

    6. Provide subscribers with information about scope and restrictions of digital certificates, security requirements and other information that likely affects the interests of the subscribers.

    7. Ensure channel to receive requests for suspension and revocation of digital certificates available 24 hours a day and 7 days a week.

    8. Store information about suspension, revocation of digital certificates or modification of key pairs for at least 5 years since the date of suspension, revocation or modification.

    9. Make public a list of active, suspended or revoked digital certificates.

    10. Provide information about software and manuals related to management and use of digital signatures, digital certificates and digital signature certification service.

    Article 14. Responsibility of subscriber’s organization

    1. Register the digital certificate of the competent person (legal representative) who, on behalf of the subscriber’s organization, digitally signs documents related to the digital certificate.

    2. Manage, collect information, and update a list of subscribers in the organization. Review the list of subscribers at least every 3 month to ensure: (i) the list of subscribers and positions to be issued with digital certificate in conformity with their jobs and work requirements; (ii) any employee who is laid off or transferred to another workplace must have the digital certificate revoked as soon as possible; (iii) digital certificates about to expire must be renewed in a timely manner to maintain the practices thorough and uninterrupted.

    3. Send periodical or ad-hoc reports as prescribed in Article 17 of this Circular.

    4. Take responsibility for accuracy of the digital certificate documentation sent to the CA under their management.

    5. Send the digital certificate documentation online through the website of the State bank, or by post, or in person to the CA; the digital certificate documentation submitted online must bear the digital signature of the competent person issued by the CA.

    6. Instruct, inspect and enable the subscribers to manage and use the digital certificates and private keys in accordance with this Circular.

    7. Communicate in a timely manner to the CA for suspension or revocation of the digital signature of the competent person in case where the competent is temporarily laid off or laid off, is transferred to another position or workplace.

    8. Communicate in a timely manner to the CA for suspension or revocation of the digital signature of the subscriber in case where the subscriber is temporarily laid off or laid off, is transferred to another workplace; the subscriber changes new job and no longer uses the digital certificate and other circumstances as needed by the subscriber’s organization.

    Article 15. Responsibility of subscriber

    1. Use the digital certificate with proper purposes.

    2. Keep and use the private key and data in the token of the private key confidential; do not share or lend the password or the token of the private key.

    3. Communicate in a timely manner to the CA and the subscriber’s organization upon discovery of actual or suspected breach of security regarding the digital certificate or private key.

    4. Comply with other regulations on issuance, management and use of the digital certificate.

    Article 16. Responsibility of signer and recipient

    1. Before accepting a digital signature of the signer, the recipient must examine the following:

    a) Validity, scope of digital certificate and liability limit of the signer and digital certificate of the CA;

    b) The digital signature generated by the private key corresponding to the public key in the digital certificate of the signer.

    2. The recipient shall incur any damage on occurrence of any circumstances below:

    a) The recipient fails to comply with Clause 1;

    b) The recipient who has known or is notified of the untrustworthy of the digital certificate and private key of the signer but still accept that digital certificate.

    Chapter IV

    IMPLEMENTATION

    Article 17. Reporting

    The subscriber’s organization shall send reports to Information Technology Administration affiliated to the State bank as follows:

    1. Periodical reports on management and use of digital certificates:

    a) Time: every 06 months, no later than January 15 and July 15 of every year;

    b) Method: Sending report in writing and Excel file (Microsoft) online using Form No. 09 to the Information Technology Administration affiliated to the State bank.

    2. Ad-hoc reports upon request of the CA.

    Article 18. Violations and actions taken, complaints and dispute settlement

    The violations and actions taken, complaints and dispute settlement concerning digital signatures and digital signature certification service of the CA, subscribers, and subscriber’s organizations shall comply with law on digital signatures and other relevant laws and regulations.

    Article 19. Entry in force

    This Circular comes into force as of February 1, 2016 and supersedes Circular No. 12/2011/TT-NHNN dated May 17, 2011.

    Article 20. Implementation

    1. Information Technology Administration shall:

    a) Provide guidelines for management and use of digital signatures, digital certificates and digital signature certification service;

    b) Monitor and inspect the implementation of this Circular.

    2. Bank Supervision and Inspection Agency shall cooperate with Information Technology Administration in inspecting the implementation of this Circular by credit institutions and foreign bank branches.

    3. The heads of affiliates of the State bank, Directors of branches of the State Bank of provinces and central-affiliated cities; Presidents of the Board of Directors, Presidents of the Member assembly, General Directors (Directors) of credit institutions and foreign bank branches, State Treasury agencies shall implement this Circular.

     

     

     

    PP. GOVERNOR
    DEPUTY GOVERNOR




    Nguyen Toan Thang

     

     

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu28/2015/TT-NHNN
                              Loại văn bảnThông tư
                              Cơ quanNgân hàng Nhà nước
                              Ngày ban hành18/12/2015
                              Người kýNguyễn Toàn Thắng
                              Ngày hiệu lực 01/02/2016
                              Tình trạng Còn hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                                Hủy bỏ

                                  Bổ sung

                                  • Thông tư 10/2020/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 28/2015/TT-NHNN quy định về quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ngân hàng Nhà nước

                                  Đình chỉ 1 phần

                                    Quy định hết hiệu lực

                                      Bãi bỏ

                                        Sửa đổi

                                        • Thông tư 10/2020/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 28/2015/TT-NHNN quy định về quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ngân hàng Nhà nước
                                        • Thông tư 14/2019/TT-NHNN sửa đổi Thông tư có quy định về chế độ báo cáo định kỳ của Ngân hàng Nhà nước

                                        Đính chính

                                          Thay thế

                                          • Thông tư 10/2020/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 28/2015/TT-NHNN quy định về quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ngân hàng Nhà nước
                                          • Thông tư 14/2019/TT-NHNN sửa đổi Thông tư có quy định về chế độ báo cáo định kỳ của Ngân hàng Nhà nước

                                          Điều chỉnh

                                            Dẫn chiếu

                                              Văn bản gốc PDF

                                              Tải xuống văn bản gốc định dạng PDF chất lượng cao

                                              Tải văn bản gốc
                                              Định dạng PDF, kích thước ~2-5MB
                                              Văn bản Tiếng Việt

                                              Đang xử lý

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Bổ sung

                                              Thông tư này được bổ sung bởi Khoản 3 Điều 2 Thông tư 10/2020/TT-NHNN

                                              Xem văn bản Bổ sung

                                              Xem văn bản Bổ sung

                                              Thông tư này được bổ sung bởi Khoản 3 Điều 2 Thông tư 10/2020/TT-NHNN

                                              Xem văn bản Bổ sung

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Thay thế

                                              Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 10/2020/TT-NHNN

                                              Xem văn bản Thay thế

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Bổ sung

                                              Chương này được bổ sung bởi Khoản 4, 5 Điều 1 Thông tư 10/2020/TT-NHNN

                                              Xem văn bản Bổ sung

                                              Xem văn bản Bổ sung

                                              Chương này được bổ sung bởi Khoản 4, 5 Điều 1 Thông tư 10/2020/TT-NHNN

                                              Xem văn bản Bổ sung

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 10/2020/TT-NHNN

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 10/2020/TT-NHNN

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Bổ sung

                                              Điều này được bổ sung bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 10/2020/TT-NHNN

                                              Xem văn bản Bổ sung

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Thay thế

                                              Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 10/2020/TT-NHNN

                                              Xem văn bản Thay thế

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Thông tư 10/2020/TT-NHNN

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Điều này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Thông tư 10/2020/TT-NHNN

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Điều này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Thông tư 10/2020/TT-NHNN

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Thông tư 10/2020/TT-NHNN

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Thông tư 10/2020/TT-NHNN

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Thông tư 10/2020/TT-NHNN

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Điều này được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Thông tư 10/2020/TT-NHNN

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 10/2020/TT-NHNN

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 1 Thông tư 10/2020/TT-NHNN

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 1 Thông tư 10/2020/TT-NHNN

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Điều này được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 1 Thông tư 10/2020/TT-NHNN

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 14 Điều 1 Thông tư 10/2020/TT-NHNN

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Bổ sung

                                              Điều này được bổ sung bởi Khoản 15 Điều 1 Thông tư 10/2020/TT-NHNN

                                              Xem văn bản Bổ sung

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Điều này được sửa đổi bởi Khoản 16 Điều 1 Thông tư 10/2020/TT-NHNN

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Thay thế

                                              Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 10/2020/TT-NHNN

                                              Xem văn bản Thay thế

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Thông tư 14/2019/TT-NHNN

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Thay thế

                                              Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 10/2020/TT-NHNN

                                              Xem văn bản Thay thế

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Thay thế

                                              Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 10/2020/TT-NHNN

                                              Xem văn bản Thay thế

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Thay thế

                                              Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 10/2020/TT-NHNN

                                              Xem văn bản Thay thế

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Thay thế

                                              Mẫu này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Thông tư 10/2020/TT-NHNN

                                              Xem văn bản Thay thế

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Thay thế

                                              Mẫu này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Thông tư 10/2020/TT-NHNN

                                              Xem văn bản Thay thế

                                              Xem văn bản Thay thế

                                              Mẫu này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Thông tư 10/2020/TT-NHNN

                                              Xem văn bản Thay thế

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Thay thế

                                              Mẫu này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Thông tư 10/2020/TT-NHNN

                                              Xem văn bản Thay thế

                                              Xem văn bản Thay thế

                                              Mẫu này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Thông tư 10/2020/TT-NHNN

                                              Xem văn bản Thay thế

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Thay thế

                                              Mẫu này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Thông tư 10/2020/TT-NHNN

                                              Xem văn bản Thay thế

                                              Xem văn bản Thay thế

                                              Mẫu này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Thông tư 10/2020/TT-NHNN

                                              Xem văn bản Thay thế

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Thay thế

                                              Mẫu này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Thông tư 10/2020/TT-NHNN

                                              Xem văn bản Thay thế

                                              Xem văn bản Thay thế

                                              Mẫu này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Thông tư 10/2020/TT-NHNN

                                              Xem văn bản Thay thế

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Thay thế

                                              Mẫu này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Thông tư 10/2020/TT-NHNN

                                              Xem văn bản Thay thế

                                              Xem văn bản Thay thế

                                              Mẫu này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Thông tư 10/2020/TT-NHNN

                                              Xem văn bản Thay thế

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Thay thế

                                              Mẫu này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Thông tư 10/2020/TT-NHNN

                                              Xem văn bản Thay thế

                                              Xem văn bản Thay thế

                                              Mẫu này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Thông tư 10/2020/TT-NHNN

                                              Xem văn bản Thay thế

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Thay thế

                                              Mẫu này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Thông tư 10/2020/TT-NHNN

                                              Xem văn bản Thay thế

                                              Xem văn bản Thay thế

                                              Mẫu này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Thông tư 10/2020/TT-NHNN

                                              Xem văn bản Thay thế

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Thay thế

                                              Mẫu này bị thay thế bởi Khoản 4 Điều 2 Thông tư 14/2019/TT-NHNN

                                              Xem văn bản Thay thế

                                              Xem văn bản Thay thế

                                              Mẫu này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Thông tư 10/2020/TT-NHNN

                                              Xem văn bản Thay thế

                                              Xem văn bản Thay thế

                                              Mẫu này bị thay thế bởi Khoản 4 Điều 2 Thông tư 14/2019/TT-NHNN

                                              Xem văn bản Thay thế

                                              Xem văn bản Thay thế

                                              Mẫu này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Thông tư 10/2020/TT-NHNN

                                              Xem văn bản Thay thế

                                              Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                              • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                 Tư vấn nhanh với Luật sư
                                              -
                                              CÙNG CHUYÊN MỤC
                                              • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                              • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                              • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                              • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                              • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                              • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                              • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                              • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                              • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                              • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                              • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                              • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                              BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                              • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                              • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                              • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                              • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                              • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                              • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                              • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                              • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                              • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                              • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
                                              • Thủ tục cấp lại thẻ thường trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc
                                              • Thủ tục đổi mục đích thẻ tạm trú khi thay đổi nơi làm việc
                                              LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                              • Tư vấn pháp luật
                                              • Tư vấn luật tại TPHCM
                                              • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                              • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                              • Tư vấn pháp luật qua Email
                                              • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                              • Tư vấn luật qua Facebook
                                              • Tư vấn luật ly hôn
                                              • Tư vấn luật giao thông
                                              • Tư vấn luật hành chính
                                              • Tư vấn pháp luật hình sự
                                              • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                              • Tư vấn pháp luật thuế
                                              • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                              • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                              • Tư vấn pháp luật lao động
                                              • Tư vấn pháp luật dân sự
                                              • Tư vấn pháp luật đất đai
                                              • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                              • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                              • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                              • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                              • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                              • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                              • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                              LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                              • Tư vấn pháp luật
                                              • Tư vấn luật tại TPHCM
                                              • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                              • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                              • Tư vấn pháp luật qua Email
                                              • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                              • Tư vấn luật qua Facebook
                                              • Tư vấn luật ly hôn
                                              • Tư vấn luật giao thông
                                              • Tư vấn luật hành chính
                                              • Tư vấn pháp luật hình sự
                                              • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                              • Tư vấn pháp luật thuế
                                              • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                              • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                              • Tư vấn pháp luật lao động
                                              • Tư vấn pháp luật dân sự
                                              • Tư vấn pháp luật đất đai
                                              • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                              • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                              • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                              • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                              • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                              • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                              • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                              Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                              Tìm kiếm

                                              Duong Gia Logo

                                              • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                 Tư vấn nhanh với Luật sư

                                              VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                              Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                               Điện thoại: 1900.6568

                                               Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                              VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                              Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                               Điện thoại: 1900.6568

                                               Email: danang@luatduonggia.vn

                                              VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                              Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                               Điện thoại: 1900.6568

                                                Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                              Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                              Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                              • Chatzalo Chat Zalo
                                              • Chat Facebook Chat Facebook
                                              • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                              • location Đặt câu hỏi
                                              • gọi ngay
                                                1900.6568
                                              • Chat Zalo
                                              Chỉ đường
                                              Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                              Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                              Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                              Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                              • Gọi ngay
                                              • Chỉ đường

                                                • HÀ NỘI
                                                • ĐÀ NẴNG
                                                • TP.HCM
                                              • Đặt câu hỏi
                                              • Trang chủ