Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Thông tư 27/2012/TT-NHNN quy định về tiêu hủy tiền do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    356913
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu27/2012/TT-NHNN
    Loại văn bảnThông tư
    Cơ quanNgân hàng Nhà nước
    Ngày ban hành25/09/2012
    Người kýĐào Minh Tú
    Ngày hiệu lực 09/11/2012
    Tình trạng Hết hiệu lực

    NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
    VIỆT NAM
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: 27/2012/TT-NHNN

    Hà Nội, ngày 25 tháng 9 năm 2012

     

    THÔNG TƯ

    QUY ĐỊNH VỀ TIÊU HỦY TIỀN

    Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

    Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

    Căn cứ Nghị định số 40/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về nghiệp vụ phát hành tiền; bảo quản, vận chuyển tài sản quý và giấy tờ có giá trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

    Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ,

    Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Thống đốc Ngân hàng Nhà nước) ban hành Thông tư quy định về tiêu hủy tiền.

    Chương I

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Thông tư quy định về tiêu hủy tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, tiền đình chỉ lưu hành (sau đây gọi tắt là tiền tiêu hủy) gồm: tiền giấy (cotton, polymer) và tiền kim loại.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    Hội đồng tiêu hủy tiền Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (gọi tắt là Hội đồng tiêu hủy), các phòng Tiêu hủy tiền thuộc Cục Phát hành và Kho quỹ, Chi Cục Phát hành và Kho quỹ tại thành phố Hồ Chí Minh và những đơn vị, cá nhân liên quan đến công tác tiêu hủy tiền.

    Điều 3. Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tiền

    1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định thời gian tiêu hủy tiền, số lượng, giá trị từng loại tiền tiêu hủy.

    2. Việc tiêu hủy tiền được tổ chức tại Kho tiền Trung ương tại Hà Nội (gọi tắt là cụm phía Bắc) và Kho tiền Trung ương tại thành phố Hồ Chí Minh (gọi tắt là cụm phía Nam).

    Trường hợp cần thiết phải tổ chức tiêu hủy tiền tại cơ sở tiêu hủy khác do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.

    Điều 4. Nguyên tắc tiêu hủy tiền

    1. Việc tiêu hủy tiền phải đảm bảo an toàn tuyệt đối về tài sản và bí mật nhà nước.

    2. Tiền sau khi đã tiêu hủy thành phế liệu phải bảo đảm không thể khôi phục để sử dụng lại như tiền.

    3. Tiêu hủy theo số tiền thực tế đã nhận từ Kho tiền Trung ương sau khi có kết quả kiểm đếm, phân loại.

    Điều 5. Quản lý kho tiền tiêu hủy

    1. Việc quản lý kho tiền tiêu hủy và bảo quản tiền tiêu hủy thực hiện theo quy định về quản lý kho tiền và bảo quản tiền mặt của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với Kho tiền Trung ương.

    2. Thành viên tham gia quản lý kho tiền tiêu hủy do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định thuộc đối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này.

    3. Trường hợp thành viên quản lý kho tiền tiêu hủy nghỉ làm việc theo chế độ, đi công tác, đi học trong thời gian ít hơn 15 ngày, Chủ tịch Hội đồng tiêu hủy xem xét và có quyết định cử người thay thế tạm thời; trường hợp từ 15 ngày trở lên do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định.

    Chương II

    TỔ CHỨC BỘ MÁY TIÊU HỦY TIỀN

    Điều 6. Hội đồng tiêu hủy

    1. Hàng năm, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định thành lập Hội đồng tiêu hủy, thành phần gồm:

    a) Chủ tịch: Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ;

    b) 01 (Một) Phó Chủ tịch thường trực: Phó Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ trực tiếp phụ trách cụm phía Bắc;

    c) 01 (Một) Phó Chủ tịch là Phó Vụ trưởng Vụ Tài chính - Kế toán;

    d) 01 (Một) Phó Chủ tịch là Chi Cục trưởng Chi Cục Phát hành và Kho quỹ tại thành phố Hồ Chí Minh trực tiếp phụ trách cụm phía Nam;

    e) Các ủy viên gồm một số Trưởng phòng của Cục Phát hành và Kho quỹ; Phó Chi Cục trưởng, một số Trưởng phòng của Chi Cục Phát hành và Kho quỹ tại thành phố Hồ Chí Minh. Trong đó có một ủy viên kiêm thư ký Hội đồng tiêu hủy và hai ủy viên kiêm thư ký tại hai cụm phía Bắc và phía Nam.

    2. Hội đồng tiêu hủy tổ chức và chỉ đạo thực hiện công tác tiêu hủy tiền tại các cụm tiêu hủy dưới sự giám sát của Hội đồng giám sát tiêu hủy tiền (gọi tắt là Hội đồng giám sát).

    Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng tiêu hủy

    1. Chịu trách nhiệm chung về công tác tiêu hủy tiền trước Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và trước pháp luật.

    2. Ban hành nội quy, quy chế làm việc của Hội đồng tiêu hủy.

    3. Chỉ đạo điều hành chung; xây dựng kế hoạch, chương trình công tác của Hội đồng tiêu hủy; quy định tỷ lệ kiểm đếm từng loại tiền tiêu hủy.

    4. Phân công nhiệm vụ cho các Phó Chủ tịch và các ủy viên; tổ chức bộ máy, nhiệm vụ của các tổ chuyên trách tiêu hủy tiền (theo quy định tại Điều 9 Thông tư này).

    5. Trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc khen thưởng, kỷ luật đối với cá nhân, tập thể theo quy định tại Điều 25 Thông tư này.

    Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Chủ tịch, ủy viên, ủy viên kiêm thư ký Hội đồng tiêu hủy

    1. Chấp hành sự phân công, chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng tiêu hủy.

    2. Tham mưu giúp Chủ tịch Hội đồng tiêu hủy thực hiện nhiệm vụ tiêu hủy tiền.

    3. Phó Chủ tịch thường trực thay mặt Chủ tịch Hội đồng tiêu hủy chịu trách nhiệm điều hành, chỉ đạo công việc của Hội đồng tiêu hủy khi được ủy quyền.

    4. Các Phó Chủ tịch trực tiếp phụ trách các cụm tiêu hủy theo quy định tại điểm b, d khoản 1 Điều 6 Thông tư này chịu trách nhiệm điều hành, chỉ đạo công việc của cụm tiêu hủy và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng tiêu hủy về việc thực hiện nhiệm vụ được giao.

    5. Thư ký Hội đồng tiêu hủy có nhiệm vụ theo dõi, tổng hợp báo cáo kết quả tiêu hủy tiền định kỳ và đột xuất theo quy định; tham mưu cho Chủ tịch Hội đồng tiêu hủy thực hiện các chế độ liên quan đến quyền lợi của công chức, người lao động tham gia công tác tiêu hủy tiền; tổng hợp báo cáo những hành vi vi phạm trong kiểm đếm tiền tiêu hủy và tiêu hủy tiền; phối hợp với thư ký Hội đồng giám sát hoàn thành các thủ tục cần thiết phục vụ công tác sơ kết, tổng kết công tác tiêu hủy tiền.

    Điều 9. Tổ chức bộ máy, nhiệm vụ của các tổ chuyên trách tiêu hủy tiền

    Căn cứ quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về tiêu hủy tiền hàng năm, bộ máy, nhân sự tham gia công tác tiêu hủy tiền tại mỗi cụm tiêu hủy được tổ chức thành bốn tổ và có nhiệm vụ:

    1. Tổ giao, nhận và bảo quản tiền tiêu hủy (gọi tắt là Tổ 1): tiếp nhận các loại tiền tiêu hủy từ Kho tiền Trung ương, bảo quản trong kho tiền tiêu hủy; xuất giao cho Tổ kiểm đếm tiền tiêu hủy và Tổ cắt hủy tiền.

    2. Tổ kiểm đếm tiền tiêu hủy (gọi tắt là Tổ 2): thực hiện việc nhận tiền, kiểm đếm, phân loại, xác định số lượng, kiểm tra chất lượng tiền tiêu hủy trước khi giao sang Tổ cắt hủy tiền.

    3. Tổ cắt hủy tiền (gọi tắt là Tổ 3): cắt hủy số tiền đã nhận từ Tổ 1 và Tổ 2 bằng thiết bị chuyên dùng và thu hồi phế liệu đã được cắt hủy.

    4. Tổ tổng hợp (gọi tắt là Tổ 4): thực hiện về công tác hành chính, kế toán, thống kê, phục vụ.

    5. Tổ 1, 2 và 3 có Tổ trưởng và một số Tổ phó giúp việc do Chủ tịch Hội đồng tiêu hủy xem xét, quyết định. Tổ 4 do một ủy viên Hội đồng tiêu hủy làm Tổ trưởng.

    Điều 10. Nhiệm vụ của Tổ trưởng các tổ chuyên trách tiêu hủy tiền

    1. Chấp hành sự phân công và chịu trách nhiệm trước Hội đồng tiêu hủy với nhiệm vụ được giao.

    2. Trực tiếp hướng dẫn và tổ chức đảm bảo an toàn tài sản trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của Tổ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.

    3. Phối hợp với cán bộ giám sát của Hội đồng giám sát phát hiện các hành vi vi phạm, lợi dụng để tham ô tài sản, lập biên bản báo cáo Hội đồng tiêu hủy để có quyết định xử lý kịp thời.

    Điều 11. Công chức, người lao động thực hiện tiêu hủy tiền

    1. Công chức, người lao động tham gia công tác tiêu hủy tiền phải đủ tiêu chuẩn chức danh theo quy định của Nhà nước và được quản lý theo Quy chế cán bộ, công chức, viên chức Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

    2. Trường hợp có quyết định bổ sung tiêu hủy số lượng tiền lớn mà không đủ lao động để thực hiện và trường hợp đột xuất khác, Chủ tịch Hội đồng tiêu hủy trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước việc trưng tập công chức, người lao động từ các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để tham gia.

    Chương III

    QUY TRÌNH TIÊU HỦY TIỀN

    Điều 12. Xuất tiền tiêu hủy

    Căn cứ quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về số lượng, giá trị của các loại tiền tiêu hủy, Cục Phát hành và Kho quỹ, Chi cục Phát hành và Kho quỹ, Vụ Tài chính - Kế toán làm thủ tục xuất tiền tiêu hủy từ Kho tiền Trung ương, nhập kho tiền tiêu hủy theo kế hoạch của Hội đồng tiêu hủy.

    Điều 13. Quy trình giao, nhận tiền tiêu hủy

    1. Tổ trưởng Tổ 1 tổ chức thực hiện giao, nhận tiền từ Kho tiền Trung ương về nhập kho tiền tiêu hủy theo phương thức sau:

    a) Giao nhận theo bó đủ 10 thếp (tiền giấy), túi (tiền kim loại) nguyên niêm phong, trên niêm phong ghi đầy đủ các yếu tố theo quy định về niêm phong tiền mặt.

    Đối với tiền biến dạng không thể đóng bó, giao nhận theo túi, bao nguyên niêm phong theo quy định về quy cách đóng gói tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông bị biến dạng.

    b) Đối với bó (túi) tiền đóng không đủ số lượng 1.000 tờ (miếng), bó lẻ, túi lẻ, giao nhận theo bó (túi) tiền nguyên niêm phong, trên niêm phong ghi đầy đủ các yếu tố theo quy định. Những bó (túi) tiền trên phải được xuất giao sang Tổ 2 để kiểm đếm tờ (miếng) theo kế hoạch tiêu hủy tiền.

    2. Căn cứ vào chứng từ xuất kho của Hội đồng tiêu hủy, thực hiện lấy ngẫu nhiên theo tỷ lệ kiểm đếm từng loại tiền đã được Chủ tịch Hội đồng tiêu hủy phê duyệt để giao sang Tổ 2; số tiền còn lại không phải kiểm đếm (trừ số đã xuất sang Tổ 2) được xuất giao trực tiếp sang Tổ 3 để cắt hủy; phương thức giao nhận theo quy định tại khoản 1 Điều này.

    Điều 14. Quy trình kiểm đếm tiền tiêu hủy

    1. Tổ trưởng Tổ 2 nhận tiền từ Thủ kho tiền tiêu hủy thuộc Tổ 1 và giao cho từng kiểm ngân theo phương thức giao nhận quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư này.

    2. Kiểm ngân sau khi nhận đủ số bó (túi) tiền theo quy định, ký nhận trên sổ giao nhận tiền nội bộ, tiến hành kiểm đếm tiền, xác định số lượng, kiểm tra chất lượng tiền, chọn tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông (nếu có) theo trình tự: cắt dây buộc của bó (túi) tiền để kiểm đếm tờ (miếng); giữ giấy niêm phong của bó (túi) tiền cho đến khi đếm xong bó (túi) tiền đó. Nếu bó (túi) tiền đủ số lượng tờ (miếng) và số tiền, đúng chất lượng và loại tiền ghi trên niêm phong thì hủy ngay giấy niêm phong và thực hiện đóng bó (túi), niêm phong mới theo quy cách sau:

    a) Đối với tiền giấy đóng bó như sau: dùng 1 tờ tiền để gấp gáy thếp tiền, xếp 10 thếp tiền cùng loại thành 1 bó, dùng dây sợi xe không có mối nối buộc chặt 2 vòng ngang, 1 vòng dọc bó tiền, dán niêm phong đè lên nút buộc.

    Đối với tiền giấy biến dạng không thể đóng bó: đóng vào 1 túi vải đủ 1.000 tờ, dùng dây sợi xe không có mối nối khâu, buộc thắt chặt miệng túi tiền, dán tờ niêm phong sát nút buộc miệng túi tiền.

    b) Đối với tiền kim loại, đóng vào túi vải đủ 1.000 miếng, dùng dây sợi xe không có mối nối khâu, buộc thắt chặt miệng túi tiền, dán tờ niêm phong sát nút buộc miệng túi tiền.

    Trường hợp vận chuyển bằng ô tô chuyên dùng sang địa điểm khác để tiêu hủy, tiền giấy và tiền kim loại được đóng bao, số lượng 20 bó trong một bao (đối với tiền giấy) và 5 túi trong một bao (đối với tiền kim loại), niêm phong miệng bao theo quy cách niêm phong bao tiền.

    c) Khi dán giấy niêm phong túi, bao tiền phải tách riêng cho hai đầu dây cách nhau.

    Niêm phong bó (túi), bao tiền ghi đầy đủ các yếu tố ngày, tháng, năm kiểm đếm, loại tiền, số tờ (miếng), thành tiền, họ tên và chữ ký người kiểm đếm.

    3. Sau khi kiểm đếm bó (túi) tiền nếu phát hiện có thừa, thiếu, lẫn loại, tiền giả thì báo cho Tổ trưởng, cán bộ giám sát của Hội đồng giám sát và người chứng kiến (nếu có) để kiểm tra lại (phúc tra). Khi xác định đúng sự sai sót thì kiểm ngân ghi ở mặt sau của tờ niêm phong các yếu tố: ngày, tháng, năm; kết quả kiểm đếm (thừa hay thiếu); lý do (thừa, thiếu, lẫn loại, tiền giả); số tờ (miếng); số tiền và ký tên, yêu cầu cán bộ giám sát của Hội đồng giám sát và người chứng kiến (nếu có) ký tên, sau đó nộp cho cán bộ theo dõi tiền thừa, thiếu để làm căn cứ lập biên bản, ký xác nhận vào sổ theo dõi tiền thừa, thiếu trong kiểm đếm.

    4. Tổ 2 được Hội đồng tiêu hủy cho tạm ứng một số tiền (trong số tiền đã nhận từ kho tiền tiêu hủy) để bù vào các bó tiền thiếu do thiếu tờ, lẫn loại tiền, tiền giả, tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông lẫn vào tiền tiêu hủy. Số tiền tạm ứng được giao nhận (theo phương thức kiểm đếm tờ, miếng), bảo quản, theo dõi, ghi chép, quyết toán theo quy định và có sự giám sát của Hội đồng giám sát. Số tiền tạm ứng còn lại được tiêu hủy vào thời gian cuối cùng khi tiêu hủy loại tiền cùng mệnh giá.

    5. Cuối mỗi ngày làm việc, Tổ 2 phải lập biên bản tổng hợp kết quả kiểm đếm, trong đó xác định tổng số tiền đã kiểm đếm, số tiền gửi lại kho tiền tiêu hủy, tiền thừa, thiếu, lẫn loại, tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông lẫn vào tiền tiêu hủy, tiền giả phát hiện qua kiểm đếm có xác nhận của Tổ trưởng tổ giám sát kiểm đếm (thuộc Hội đồng giám sát). Đồng thời, tổng hợp các niêm phong bó, túi tiền có thừa (thiếu), tiền giả theo từng Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước trên địa bàn tỉnh, thành phố, lập biên bản kèm bảng kê niêm phong và giấy niêm phong bó (túi) tiền thừa (thiếu). Đối với tiền giả lập biên bản riêng và xử lý theo quy định. Số tiền chưa kiểm đếm hoặc chưa giao sang cho Tổ 3 được bảo quản trong thùng (xe lưới), khóa, niêm phong có chữ ký của Tổ trưởng Tổ 2, cán bộ giám sát của Hội đồng giám sát và gửi vào kho tiền tiêu hủy.

    Điều 15. Quy trình tiêu hủy tiền

    1. Tổ trưởng Tổ 3 tổ chức nhận tiền từ Tổ 1 và Tổ 2 theo phương thức giao nhận quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư này.

    2. Thực hiện cắt hủy số tiền đã nhận bằng thiết bị chuyên dùng để hủy tiền thành phế liệu; phế liệu thu hồi được bảo quản chờ bán phế liệu.

    3. Cuối mỗi ngày làm việc phải lập biên bản tiêu hủy hoàn toàn, có xác nhận của Tổ trưởng Tổ giám sát tiêu hủy tiền (thuộc Hội đồng giám sát); số tiền chưa cắt hủy phải được bảo quản trong thùng (xe lưới), khóa, niêm phong có chữ ký của Tổ trưởng Tổ 3, cán bộ giám sát của Hội đồng giám sát và gửi vào kho tiền tiêu hủy.

    4. Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ hướng dẫn quy trình tiêu hủy tiền khi sử dụng thiết bị chuyên dùng đối với từng loại tiền tiêu hủy.

    Điều 16. Quy định về nơi giao nhận, kiểm đếm và cắt hủy tiền

    1. Nơi giao nhận, kiểm đếm và cắt hủy tiền phải riêng biệt, có cửa và khóa chắc chắn; trong giờ giải lao, hết giờ làm việc mọi người phải ra ngoài, Tổ trưởng là người ra sau cùng khóa và niêm phong cửa, niêm phong có chữ ký của Tổ trưởng và cán bộ giám sát của Hội đồng giám sát.

    2. Những người không thuộc Tổ 1, Tổ 2, Tổ 3 chỉ được tiếp xúc trực tiếp với tiền tiêu hủy khi thực hiện việc kiểm tra, kiểm kê tiền do Hội đồng tiêu hủy, Hội đồng giám sát tổ chức. Những người thuộc Tổ 1, Tổ 2, Tổ 3 chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn tiền tiêu hủy được giao quản lý.

    3. Khi vào làm việc trong kho tiền tiêu hủy, nơi giao nhận, kiểm đếm và cắt hủy tiền, công chức, người lao động tham gia công tác tiêu hủy tiền phải đeo thẻ, mặc trang phục do Hội đồng tiêu hủy và Hội đồng giám sát cấp; không mang theo cặp, túi xách, tiền bạc, tư trang, vật dễ cháy, nổ vào nơi làm việc.

    Chương IV

    XỬ LÝ VIỆC THỪA, THIẾU TIỀN TIÊU HỦY, KIỂM KÊ, HẠCH TOÁN VÀ BÁO CÁO THỐNG KÊ

    Điều 17. Xử lý việc thừa, thiếu tiền tiêu hủy

    1. Vào ngày làm việc cuối cùng của tháng, của đợt tiêu hủy, căn cứ vào biên bản kiểm đếm, tổng hợp số tiền thừa, thiếu theo địa bàn tỉnh, thành phố và Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Hội đồng tiêu hủy gửi bảng tổng hợp, biên bản thừa, thiếu, niêm phong bó (túi) tiền có thừa (thiếu) cho từng Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước; gửi Vụ Tài chính - Kế toán bảng tổng hợp số tiền thừa, thiếu, xác định chênh lệch thừa (hoặc chênh lệch thiếu) tiền để làm thủ tục báo Có (hoặc báo Nợ) cho từng Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước.

    2. Việc xử lý kết quả thừa (hoặc thiếu) tiền tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với từng cá nhân có tên trên niêm phong bó (túi) tiền thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

    Điều 18. Xử lý tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông chọn ra từ tiền tiêu hủy

    Đối với tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông được chọn ra từ tiền tiêu hủy được bảo quản và kiểm kê như đối với tiền tiêu hủy quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư này. Kết thúc đợt tiêu hủy, Hội đồng tiêu hủy phối hợp với Cục Phát hành và Kho quỹ, Vụ Tài chính - Kế toán làm thủ tục xuất kho tiền tiêu hủy, nhập Quỹ dự trữ phát hành tại Kho tiền Trung ương.

    Điều 19. Kiểm kê kho tiền tiêu hủy

    1. Tiền tiêu hủy bảo quản trong kho được kiểm kê mỗi tháng một lần vào thời điểm cuối ngày làm việc cuối cùng của tháng. Việc kiểm kê do Phó Chủ tịch Hội đồng tiêu hủy phụ trách cụm tiêu hủy, Trưởng phòng Tiêu hủy tiền, kế toán tiêu hủy tiền thực hiện và được trưng tập cán bộ giúp việc kiểm kê, có sự chứng kiến của Hội đồng giám sát.

    2. Biên bản kiểm kê tiền tiêu hủy đồng gửi Hội đồng giám sát.

    Điều 20. Chi phí tiêu hủy tiền

    1. Hàng năm, Cục Phát hành và Kho quỹ tổng hợp, lập dự toán thu, chi phục vụ tiêu hủy tiền gửi Vụ Tài chính - Kế toán theo quy định.

    2. Các khoản chi phí tiêu hủy tiền, các khoản thu bán phế liệu tiêu hủy được hạch toán vào khoản chi, thu nghiệp vụ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

    Điều 21. Sổ sách theo dõi tiền tiêu hủy

    1. Yêu cầu chung về thủ tục, hạch toán xuất nhập tiền tiêu hủy:

    Việc xuất, nhập các loại tiền tiêu hủy từ khi Hội đồng tiêu hủy tiếp nhận đến khi tiêu hủy hoàn toàn phải làm đủ thủ tục, giấy tờ, hạch toán kịp thời, đầy đủ, chính xác theo chế độ kế toán hiện hành.

    2. Sổ sách, báo cáo:

    a) Thủ kho tiền tiêu hủy phải mở sổ tổng hợp và sổ chi tiết theo dõi các loại tiền; mở thẻ kho theo dõi từng loại tiền có liên quan.

    b) Tổ trưởng Tổ 2, Tổ trưởng Tổ 3 phải mở sổ tổng hợp và sổ chi tiết theo dõi các loại tiền (nhập, xuất, còn lại) tại từng tổ, số tiền tạm ứng; báo cáo kết quả kiểm đếm, kết quả tiêu hủy từng đợt và cả năm.

    c) Việc giao nhận tiền giữa các tổ hoặc tiền chưa kiểm đếm hết, chưa tiêu hủy hết gửi lại kho tiền tiêu hủy đều phải lập biên bản giao nhận tiền, ghi sổ theo dõi và thực hiện ký nhận đầy đủ giữa các bên có liên quan.

    Điều 22. Tổng hợp và báo cáo

    1. Kết thúc năm tiêu hủy tiền, Hội đồng tiêu hủy tổng hợp số liệu, lập biên bản về kết quả tiêu hủy hoàn toàn tại mỗi cụm, có xác nhận của Hội đồng giám sát. Biên bản được lập thành 05 (năm) bản: 01 (một) bản gửi Vụ Tài chính - Kế toán, 01 (một) bản gửi Cục Phát hành và Kho quỹ, 01 (một) bản gửi Hội đồng giám sát, 01 (một) bản lưu Hội đồng tiêu hủy, 01 (một) bản lưu phòng Tiêu hủy tiền.

    2. Hàng tháng, hàng quý và cả năm, Hội đồng tiêu hủy tổng hợp số liệu về tiêu hủy tiền, kết quả tiêu hủy tiền tại mỗi cụm trình Chủ tịch Hội đồng tiêu hủy và gửi cho Hội đồng giám sát.

    3. Hội đồng tiêu hủy làm báo cáo tổng kết công tác tiêu hủy tiền cả năm trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, báo cáo tổng kết gồm các nội dung:

    a) Tổ chức công tác tiêu hủy tiền;

    b) Số liệu các loại tiền tiêu hủy đã tiêu hủy thực tế;

    c) Tình hình chấp hành quy định tiêu hủy tiền, nội quy làm việc;

    d) Các kiến nghị, đề xuất.

    4. Hàng năm, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả công tác tiêu hủy tiền, đồng gửi Bộ Tài chính.

    Chương V

    QUYỀN LỢI VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG THAM GIA CÔNG TÁC TIÊU HỦY TIỀN

    Điều 23. Trách nhiệm của công chức, người lao động tham gia công tác tiêu hủy tiền

    Khi vào làm việc trong kho tiền tiêu hủy, nơi giao nhận, kiểm đếm và cắt hủy tiền, công chức, người lao động tham gia công tác tiêu hủy tiền có trách nhiệm thực hiện đúng nội quy, quy chế làm việc do Chủ tịch Hội đồng tiêu hủy quy định.

    Điều 24. Quyền lợi của công chức, người lao động tham gia công tác tiêu hủy tiền

    Hội đồng tiêu hủy và công chức, người lao động tham gia công tác tiêu hủy tiền ngoài tiền lương, phụ cấp lương, tiền công được trả theo quy định, còn được hưởng chế độ bồi dưỡng tiêu hủy tiền theo quy định pháp luật.

    Điều 25. Khen thưởng, kỷ luật

    1. Cá nhân, tập thể làm nhiệm vụ tiêu hủy tiền có thành tích xuất sắc được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định khen thưởng.

    2. Cá nhân, tập thể vi phạm các quy định tại Thông tư này thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật. Trường hợp làm thiếu, mất tiền phải bồi thường thiệt hại và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

    3. Công chức, người lao động làm công tác tiêu hủy tiền, nếu tham ô, lợi dụng lấy cắp tài sản thì phải bồi thường 100% giá trị tài sản thiếu và buộc thôi việc hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

    Chương VI

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 26. Tổ chức thực hiện

    1. Chủ tịch Hội đồng tiêu hủy có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

    2. Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ hướng dẫn việc ghi chép sổ sách, lập báo cáo có liên quan trong công tác tiêu hủy tiền.

    Điều 27. Hiệu lực thi hành

    Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/11/2012 và thay thế Quyết định số 326/2004/QĐ-NHNN ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy chế tiêu hủy tiền; Quyết định số 15/2006/QĐ-NHNN ngày 13 tháng 4 năm 2006 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc sửa đổi một số điều của Quy chế tiêu hủy tiền ban hành kèm theo Quyết định số 326/2004/QĐ-NHNN ngày 01/4/2004.

    Điều 28. Trách nhiệm thi hành

    Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ, Vụ trưởng Vụ Kiểm toán nội bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính - Kế toán và Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

     

     

    KT. THỐNG ĐỐC
    PHÓ THỐNG ĐỐC




    Đào Minh Tú

     

    Nội dung đang được cập nhật.
    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu27/2012/TT-NHNN
                              Loại văn bảnThông tư
                              Cơ quanNgân hàng Nhà nước
                              Ngày ban hành25/09/2012
                              Người kýĐào Minh Tú
                              Ngày hiệu lực 09/11/2012
                              Tình trạng Hết hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                                Hủy bỏ

                                  Bổ sung

                                    Đình chỉ 1 phần

                                      Quy định hết hiệu lực

                                        Bãi bỏ

                                          Sửa đổi

                                            Đính chính

                                              Thay thế

                                                Điều chỉnh

                                                  Dẫn chiếu

                                                    Văn bản gốc PDF

                                                    Đang xử lý

                                                    Văn bản Tiếng Việt

                                                    Tải xuống văn bản đã dịch và chỉnh sửa bằng Tiếng Việt

                                                    Tải văn bản Tiếng Việt
                                                    Định dạng DOCX, dễ chỉnh sửa

                                                    Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                      Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                    -
                                                    CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                    • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                    • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                    • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                    • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2025/BGTVT về Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép
                                                    • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                    • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                    • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                    • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                    • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                    • Cải tạo không giam giữ là gì? Ví dụ cải tạo không giam giữ?
                                                    • Tội phá thai trái phép theo Điều 316 Bộ luật hình sự 2015
                                                    • Tội xúc phạm Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca Điều 351 BLHS
                                                    • Tội làm mất tài liệu bí mật công tác quân sự Điều 407 BLHS
                                                    • Tội cố ý làm lộ bí mật công tác quân sự theo Điều 404 BLHS
                                                    • Tội làm nhục đồng đội theo Điều 397 Bộ luật hình sự 2015
                                                    • Tội thiếu trách nhiệm để người bị bắt, người bị tạm giữ, tạm giam, người đang chấp hành án phạt tù trốn
                                                    • Tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có
                                                    • Tội điều động hoặc giao cho người không đủ điều kiện điều khiển tàu bay
                                                    • Tội vi phạm quy định về khai thác, bảo vệ rừng và lâm sản
                                                    • Tội vi phạm quy định về hoạt động xuất bản Điều 344 BLHS
                                                    • Tội vi phạm quy chế về khu vực biên giới (Điều 346 BLHS)
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                    Tìm kiếm

                                                    Duong Gia Logo

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                    Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                    Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: danang@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                    Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                      Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                    Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                    Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                    • Chatzalo Chat Zalo
                                                    • Chat Facebook Chat Facebook
                                                    • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                    • location Đặt câu hỏi
                                                    • gọi ngay
                                                      1900.6568
                                                    • Chat Zalo
                                                    Chỉ đường
                                                    Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                    Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                    Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                    Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                    • Gọi ngay
                                                    • Chỉ đường

                                                      • HÀ NỘI
                                                      • ĐÀ NẴNG
                                                      • TP.HCM
                                                    • Đặt câu hỏi
                                                    • Trang chủ