Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Thông tư 257/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng; phí chứng thực; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng; phí thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng công chứng; lệ phí cấp thẻ công chứng viên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

  • 09/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    118143
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu257/2016/TT-BTC
    Loại văn bảnThông tư
    Cơ quanBộ Tài chính
    Ngày ban hành11/11/2016
    Người kýVũ Thị Mai
    Ngày hiệu lực 01/01/2017
    Tình trạng Còn hiệu lực

    BỘ TÀI CHÍNH
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: 257/2016/TT-BTC

    Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2016

     

    THÔNG TƯ

    QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHÍ CÔNG CHỨNG; PHÍ CHỨNG THỰC; PHÍ THẨM ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG; PHÍ THẨM ĐỊNH ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG; LỆ PHÍ CẤP THẺ CÔNG CHỨNG VIÊN

    Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

    Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

    Căn cứ Luật công chứng ngày 20 tháng 6 năm 2014;

    Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;

    Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

    Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế,

    Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng; phí chứng thực; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng; phí thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng công chứng; lệ phí cấp thẻ công chứng viên, như sau:

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

    1. Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng; phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng; phí thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng công chứng; lệ phí cấp thẻ công chứng viên.

    2. Thông tư này áp dụng đối với:

    a) Tổ chức, cá nhân yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch, yêu cầu lưu giữ di chúc, cấp bản sao văn bản công chứng; yêu cầu chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản; yêu cầu thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng, thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng công chứng, cá nhân được cấp thẻ công chứng.

    b) Tổ chức thu phí công chứng; phí chứng thực; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng; phí thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng công chứng; lệ phí cấp thẻ công chứng viên;

    c) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng; phí chứng thực; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng; phí thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng công chứng; lệ phí cấp thẻ công chứng viên.

    Điều 2. Người nộp phí, lệ phí

    1. Tổ chức, cá nhân khi yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch, lưu giữ di chúc, cấp bản sao văn bản công chứng phải nộp phí công chứng.

    2. Tổ chức, cá nhân khi yêu cầu chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản phải nộp phí chứng thực.

    3. Cá nhân khi nộp hồ sơ tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng để bổ nhiệm công chứng viên hoặc cá nhân khi nộp hồ sơ bổ nhiệm lại công chứng viên thì phải nộp phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng.

    4. Tổ chức khi nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng phải nộp phí thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng công chứng.

    5. Cá nhân khi được cấp mới, cấp lại thẻ công chứng viên phải nộp lệ phí cấp thẻ công chứng viên.

    Điều 3. Tổ chức thu phí, lệ phí

    1. Phòng Công chứng là tổ chức thu phí công chứng, phí chứng thực.

    2. Văn phòng công chứng là tổ chức thu phí công chứng, phí chứng thực.

    3. Cục Bổ trợ tư pháp (Bộ Tư pháp) là tổ chức thu phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng.

    4. Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Sở Tư pháp) là tổ chức thu phí thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng công chứng và lệ phí cấp thẻ công chứng viên.

    Điều 4. Mức thu phí, lệ phí

    Mức thu phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư này như sau:

    1. Mức thu phí công chứng quy định tại Thông tư này được áp dụng thống nhất đối với Phòng Công chứng và Văn phòng công chứng. Trường hợp đơn vị thu phí là Văn phòng công chứng thì mức thu phí quy định tại Thông tư này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng theo quy định của Luật thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành.

    2. Mức thu phí công chứng hợp đồng, giao dịch được xác định theo giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch:

    a) Mức thu phí đối với việc công chứng các hợp đồng, giao dịch sau đây được tính như sau:

    a1) Công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng, cho, chia, tách, nhập, đổi, góp vốn bằng quyền sử dụng đất: Tính trên giá trị quyền sử dụng đất.

    a2) Công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng, cho, chia tách, nhập, đổi, góp vốn bằng quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất bao gồm nhà ở, công trình xây dựng trên đất: Tính trên tổng giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất, giá trị nhà ở, công trình xây dựng trên đất.

    a3) Công chứng hợp đồng mua bán, tặng cho tài sản khác, góp vốn bằng tài sản khác: Tính trên giá trị tài sản.

    a4) Công chứng văn bản thoả thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản: Tính trên giá trị di sản.

    a5) Công chứng hợp đồng vay tiền: Tính trên giá trị khoản vay.

    a6) Công chứng hợp đồng thế chấp tài sản, cầm cố tài sản: Tính trên giá trị tài sản; trường hợp trong hợp đồng thế chấp tài sản, cầm cố tài sản có ghi giá trị khoản vay thì tính trên giá trị khoản vay.

    a7) Công chứng hợp đồng kinh tế, thương mại, đầu tư, kinh doanh: Tính trên giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch.

    TT

    Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch

    Mức thu

    (đồng/trường hợp)

    1

    Dưới 50 triệu đồng

    50 nghìn

    2

    Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng

    100 nghìn

    3

    Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng

    0,1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch

    4

    Từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng

    01 triệu đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng

    5

    Từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng

    2,2 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng

    6

    Từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng

    3,2 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng

    7

    Từ trên 10 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng

    5,2 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng.

    8

    Trên 100 tỷ đồng

    32,2 triệu đồng + 0,02% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 100 tỷ đồng (mức thu tối đa là 70 triệu đồng/trường hợp).

    b) Mức thu phí đối với việc công chứng hợp đồng thuê quyền sử dụng đất; thuê nhà ở; thuê, thuê lại tài sản:

    TT

    Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch (tổng số tiền thuê)

    Mức thu

    (đồng/trường hợp)

    1

    Dưới 50 triệu đồng

    40 nghìn

    2

    Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng

    80 nghìn

    3

    Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng

    0,08% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch

    4

    Từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng

    800 nghìn đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng

    5

    Từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng

    02 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng

    6

    Từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng

    03 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng

    7

    Từ trên 10 tỷ đồng

    05 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng (mức thu tối đa là 8 triệu đồng/trường hợp)

    c) Mức thu phí đối với việc công chứng hợp đồng mua bán tài sản đấu giá (tính trên giá trị tài sản) được tính như sau:

    TT

    Giá trị tài sản

    Mức thu

    (đồng/trường hợp)

    1

    Dưới 5 tỷ đồng

    100 nghìn

    2

    Từ 5 tỷ đồng đến dưới 20 tỷ đồng

    300 nghìn

    3

    Trên 20 tỷ đồng

    500 nghìn

    ``d) Đối với các hợp đồng, giao dịch về quyền sử dụng đất, tài sản có giá quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì giá trị quyền sử dụng đất, giá trị tài sản tính phí công chứng được xác định theo thoả thuận của các bên trong hợp đồng, giao dịch đó; trường hợp giá đất, giá tài sản do các bên thoả thuận thấp hơn mức giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định áp dụng tại thời điểm công chứng thì giá trị tính phí công chứng tính như sau:

    Giá trị quyền sử dụng đất, giá trị tài sản tính phí công chứng = Diện tích đất, số lượng tài sản ghi trong hợp đồng, giao dịch (x) Giá đất, giá tài sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

    3. Mức phí đối với việc công chứng hợp đồng, giao dịch không theo giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch:

    TT

    Loại việc

    Mức thu

    (đồng/trường hợp)

    1

    Công chứng hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp

    40 nghìn

    2

    Công chứng hợp đồng bảo lãnh

    100 nghìn

    3

    Công chứng hợp đồng ủy quyền

    50 nghìn

    4

    Công chứng giấy ủy quyền

    20 nghìn

    5

    Công chứng việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng, giao dịch (Trường hợp sửa đổi, bổ sung tăng giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch thì áp dụng mức thu tương ứng với phần tăng tại điểm a, b, c khoản 2 Điều 4 Thông tư này)

    40 nghìn

    6

    Công chứng việc hủy bỏ hợp đồng, giao dịch

    25 nghìn

    7

    Công chứng di chúc

    50 nghìn

    8

    Công chứng văn bản từ chối nhận di sản

    20 nghìn

    9

    Các công việc công chứng hợp đồng, giao dịch khác

    40 nghìn

    4. Mức thu phí nhận lưu giữ di chúc: 100 nghìn đồng/trường hợp.

    5. Mức thu phí cấp bản sao văn bản công chứng: 05 nghìn đồng/trang, từ trang thứ ba (3) trở lên thì mỗi trang thu 03 nghìn đồng nhưng tối đa không quá 100 nghìn đồng/bản.

    6. Phí công chứng bản dịch: 10 nghìn đồng/trang với bản dịch thứ nhất.

    Trường hợp người yêu cầu công chứng cần nhiều bản dịch thì từ bản dịch thứ 2 trở lên thu 05 nghìn đồng/trang đối với trang thứ nhất, trang thứ 2; từ trang thứ 3 trở lên thu 03 nghìn đồng/trang nhưng mức thu tối đa không quá 200 nghìn đồng/bản.

    7. Phí chứng thực bản sao từ bản chính: 02 nghìn đồng/trang đối với trang thứ nhất, trang thứ hai; từ trang thứ ba trở lên thu 01 nghìn đồng/trang nhưng mức thu tối đa không quá 200 nghìn đồng/bản.

    8. Phí chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản: 10 nghìn đồng/trường hợp (trường hợp hiểu là một hoặc nhiều chữ ký trong một giấy tờ, văn bản).

    9. Phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng; thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng công chứng và lệ phí cấp thẻ công chứng viên:

    TT

    Nội dung thu

    Mức thu

    (đồng/trường hợp/hồ sơ)

    1

    Lệ phí cấp mới, cấp lại Thẻ công chứng viên

    100 nghìn

    2

    Phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề trong lĩnh vực công chứng

     

    a

    Thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng đối với trường hợp tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng để bổ nhiệm công chứng viên

    3,5 triệu

    b

    Thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng đối với trường hợp đề nghị bổ nhiệm lại công chứng viên.

    500 nghìn

    c

    Thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng công chứng

     

     

    - Thẩm định để cấp mới Giấy đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng

    01 triệu

     

    - Thẩm định để cấp lại Giấy đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng

    500 nghìn

    Điều 5. Kê khai, nộp phí, lệ phí

    1. Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí là Cục Bổ trợ tư pháp, Sở Tư pháp, Phòng công chứng phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước.

    2. Tổ chức thu phí, lệ phí là Cục Bổ trợ tư pháp, Sở Tư pháp, Phòng Công chứng thực hiện kê khai, nộp tiền phí, lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 3 Điều 19, khoản 2 Điều 26 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ.

    Điều 6. Quản lý phí, lệ phí

    1. Đối với tổ chức thu phí là Cục Bổ trợ tư pháp, Sở Tư pháp, Phòng công chứng:

    a) Tổ chức thu phí nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. Nguồn chi phí trang trải cho việc thẩm định và thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước.

    b) Trường hợp được khoán chi phí hoạt động theo quy định của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc sử dụng biên chế và sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước thì thực hiện quản lý, sử dụng tiền phí như sau:

    b1) Đối với Cục Bổ trợ tư pháp, Sở Tư pháp được để lại 90% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP; nộp 10% số tiền phí thu được còn lại vào ngân sách nhà nước.

    b2) Đối với Phòng công chứng:

    - Phòng công chứng tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư thì được trích 75% số tiền phí thu được để trang trải chi phí phí cho các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP. Nộp 25% số tiền phí thu được còn lại vào ngân sách nhà nước.

    - Phòng công chứng tự bảo đảm một phần chi thường xuyên thì được trích 60% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP; nộp 40% số tiền phí thu được còn lại vào ngân sách nhà nước.

    - Phòng công chứng do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên thì được trích 50% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP; nộp 50% số tiền phí thu được còn lại vào ngân sách nhà nước.

    2. Đối với Văn phòng công chứng: Tiền phí thu được là doanh thu của Văn phòng công chứng. Văn phòng công chứng được giữ lại 100% số tiền phí thu được để trang trải cho việc thu phí và phải khai, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Văn phòng công chứng thực hiện lập và giao hóa đơn cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn.

    3. Tổ chức thu lệ phí nộp 100% vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước.

    Điều 7. Tổ chức thực hiện

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.

    2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các quy định sau hết hiệu lực thi hành:

    a) Thông tư liên tịch số 08/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 19 tháng 01 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí công chứng;

    b) Thông tư liên tịch số 115/2015/TTLT-BTC-BTP ngày 11 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 08/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 19 tháng 01 năm 2012 hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí công chứng;

    c) Thông tư số 54/2015/TT-BTC ngày 21 tháng 4 năm 2015 của Bộ Tài chính quy định thu phí sát hạch bổ nhiệm công chứng viên; lệ phí cấp thẻ công chứng viên, cấp giấy đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng.

    3. Các hồ sơ đề nghị công chứng, chứng thực, thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng, thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng công chứng, cấp thẻ công chứng viên nộp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành và được giải quyết sau ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì thực hiện thu phí, lệ phí theo mức quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 19 tháng 01 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Thông tư liên tịch số 115/2015/TTLT-BTC-BTP ngày 11 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Thông tư số 54/2015/TT-BTC ngày 21 tháng 4 năm 2015 của Bộ Tài chính.

    4. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí, lệ phí không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Luật Phí và lệ phí, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ; Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).

    5. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.

     

     

    Nơi nhận:
    - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
    - Văn phòng Tổng Bí thư;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Toà án nhân dân tối cao;
    - Kiểm toán nhà nước;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
    - HĐND, UBND, Sở Tài chính, Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
    - Công báo;
    - Website chính phủ;
    - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
    - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
    - Website Bộ Tài chính;
    - Lưu: VT, CST (CST5).

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG




    Vũ Thị Mai

     

    PHPWord

    MINISTRY OF FINANCE
    --------

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
    Independence - Freedom – Happiness
    --------------------

    No.: 257/2016/TT-BTC

    Hanoi, November 11, 2016

     

    CIRCULAR

    REGULATIONS ON NOTARIAL AND AUTHENTICATION SERVICE FEES, FEES FOR VERIFICATION OF ELIGIBILITY FOR PRACTICING AS A NOTARY, FEES FOR VERIFICATION OF ELIGIBILITY FOR OPERATING PRIVATE NOTARY OFFICE, CHARGES FOR PROCESSING OF APPLICATIONS FOR NOTARY CARD, AND THE COLLECTION, TRANSFER, MANAGEMENT AND USE THEREOF

    Pursuant to the Law on fees and charges dated November 25, 2015;

    Pursuant to the Law on state budget dated June 25, 2015;

    Pursuant to the Law on notarization dated June 20, 2014;

    Pursuant to the Government's Decree No. 120/2016/ND-CP dated August 23, 2016 detailing and guiding the implementation of a number of articles of the Law on fees and charges;

    Pursuant to the Government's Decree No. 215/2013/ND-CP dated December 23, 2013 defining the functions, tasks, powers and organizational structure of Ministry of Finance;

    At the request of the Director of the Tax Policy Department,

    Minister of Finance promulgates this Circular to announce the following regulations on notarial and authentication service fees, the fees for verification of eligibility for practicing as a notary, fees for verification of eligibility for operating Private Notary Office, charges for processing of applications for notary card, and the collection, transfer, management and use thereof.

    Article 1. Scope and regulated entities

    1. This Circular provides for the notarial service fees, the fees for certification of copies from original documents, authentication of signatures appended on documents/papers, the fees for verification of eligibility for practicing as a notary, the fees for verification of eligibility for operating Private Notary Office, and the charges for processing of applications for notary card, and the collection, transfer, management and use thereof.

    2. This Circular applies to:

    a) Organizations and individuals requesting notarization of contracts, transactions or translations, or requesting the storage of wills or issuance of copies of notarized documents; requesting certification of copies from original documents, authentication of signatures appended on documents/papers; requesting verification of eligibility for practicing as a notary, verification of eligibility for operating Private Notary Office, and individuals who are granted notary cards.

    b) Collectors of notarial service fees, authentication service fees, fees for verification of eligibility for practicing as a notary, fees for verification of eligibility for operating Private Notary Office and charges for processing of applications for notary card;

    c) Other organizations and individuals involved in the collection, transfer, management and use of notarial service fees, authentication service fees, fees for verification of eligibility for practicing as a notary, fees for verification of eligibility for operating Private Notary Office, and charges for processing of applications for notary card.

    Article 2. Payers

    1. Any organizations/ individuals that request notarization of contracts, transactions or translations, storage of wills or issuance of copies of notarized documents must pay notarial service fees.

    2. Any organizations/ individuals that request certification of copies from original documents, or authentication of signatures appended on documents/ papers must pay authentication service fees.

    3. Any individuals that apply for testing of performance of notary practice probation for appoinment of notary or apply for re-appointment of notary must pay fees for verification of eligibility for practicing as a notary.

    4. Any organizations that apply for certificate of operation registration for Private notary office must pay fees for verification of eligibility for operating the Private Notary Office.

    5. Any individuals who are issued or re-issued notary card must pay charges for processing of applications for notary card.

    Article 3. Collectors

    1. Notary Offices are responsible for collecting notarial and authentication service fees.

    2. Private Notary Offices are also collectors of notarial and authentication service fees.

    3. Bureau of Judicial Affairs Support (affiliated to Ministry of Justice) shall collect fees for verification of eligibility for practicing as a notary.

    4. Departments of Justice of central-affiliated cities/ provinces (hereinafter referred to as Departments of Justice) shall collect fees for verification of eligibility for operating Private Notary Office and charges for processing of applications for notary card.

    Article 4. Fee and charge

    The fees and charges prescribed in this Circular are as follows:

    1. Notarial service fees prescribed in this Circular shall be consistently applied to both Notary Offices and Private Notary Offices. If collectors are Notary Offices, the fees precribed in this Circular have included VAT in accordance with regulations of the Law on value-added tax and its instructional documents.

    2. Fees for notarization of contracts or transactions according to the value of property or the value of contract/transaction:

    a) Fees for notarization of contracts/ transactions:

    a1) Notarization of contracts for transfer, donation, division, merging, exchange or contribution of capital by land use right: The notarial service fee shall be calculated according to the value of the land use right.

    a2) Notarization of contracts for transfer, donation, division, merging, exchange or contribution of capital by land use right and properties attached to land including house and structures on land: The notarial service fee shall be calculated according to the sum of the value of the land use right and the values of properties attached to land, including the values of house and structures on land.

    a3) Notarization of contracts for sale or donation of other properties, or contribution of capital by other properties: The notarial service fee shall be calculated according to the value of property.

    a4) Notarization of agreements on division of inherited property or declaration of inherited property: The notarial service fee shall be calculated according to the value of inherited property.

    a5) Notarization of loan agreements: The notarial service fee shall be calculated according to the loan.

    a6) Notarization of property mortgage or pledge agreements: The notarial service fee shall be calculated according to the value of property. In case the loan is specified in the property mortgage or pledge agreement, the notarial service fee shall be calculated according to that loan.

    a7) Notarization of economic contracts, commercial contracts, investment or business contracts: The notarial service fee shall be calculated according to the value of contract/ transaction.

    No.

     Value of property or the value of contract/transaction

    Fee

     (VND/ case)

    1

    Less than VND 50 million

    VND 50 thousand

    2

    From VND 50 million to VND 100 million

    VND 100 thousand

    3

    From more than VND 100 million to VND 01 billion

    0.1% of the value of property or the value of contract/transaction

    4

    From more than VND 01 billion to VND 03 billion

    VND 01 million + 0.06% of the portion of the value of property or the value of contract/transaction in excess of VND 01 billion

    5

    From more than VND 03 billion to VND 05 billion

    VND 2.2 million + 0.05% of the portion of the value of property or the value of contract/transaction in excess of VND 03 billion

    6

    From more than VND 05 billion to VND 10 billion

    VND 3.2 million + 0.04% of the portion of the value of property or the value of contract/transaction in excess of VND 05 billion

    7

    From more than VND 10 billion to VND 100 billion

    VND 5.2 million + 0.03% of the portion of the value of property or the value of contract/transaction in excess of VND 10 billion.

    8

    More than VND 100 billion

    VND 32.2 million + 0.02% of the portion of the value of property or the value of contract/transaction in excess of VND 100 billion (the maximum fee shall be VND 70 million/ case).

    b) Fees for notarization of lease of land use right, lease of residential house, lease or sublease of property:

    No.

     Value of property or value of contract/transaction (total rent)

    Fee

     (VND/ case)

    1

    Less than VND 50 million

    VND 40 thousand

    2

    From VND 50 million to VND 100 million

    VND 80 thousand

    3

    From more than VND 100 million to VND 01 billion

    0.08% of the value of property or the value of contract/transaction

    4

    From more than VND 01 billion to VND 03 billion

    VND 800 thousand + 0.06% of the portion of the value of property or the value of contract/transaction in excess of VND 01 billion

    5

    From more than VND 03 billion to VND 05 billion

    VND 02 million + 0.05% of the portion of the value of property or the value of contract/transaction in excess of VND 03 billion

    6

    From more than VND 05 billion to VND 10 billion

    VND 03 million + 0.04% of the portion of the value of property or the value of contract/transaction in excess of VND 05 billion

    7

    More than VND 10 billion

    VND 05 million + 0.03% of the portion of the value of property or the value of contract/transaction in excess of VND 10 billion (the maximum fee shall be VND 8 million/ case)

    c) Fees for notarization of contracts for buying and selling property at auction (calculated according to the value of property):

    No.

    Value of property

    Fee

     (VND/ case)

    1

    Less than VND 5 billion

    VND 100 thousand

    2

    From VND 05 billion to less than VND 20 billion

    VND 300 thousand

    3

    More than VND 20 billion

    VND 500 thousand

    d) With regard to a contract/ transaction in the land use right or property whose value is set by a competent state authority, the value of the land use right or property which is used as the basis for calculating the notarial service fee shall be agreed upon by the parties of that contract/ transaction. If the value agreed upon by the parties is lower than the value applied by the competent state authority at the time of notarization, the notarial service fee shall be calculated as follows:

    The value of the land use right or property which is used as the basis for calculating the notarial service fee = The land area/ the quantity of properties specified in the contract/ transaction (x) The value of the land use right or property set by the competent state authority.

    3. Fees for notarization of contracts or transactions regardless of the value of property or the value of contract/ transaction:

    No.

    Notarial service

    Fee

     (VND/ case)

    1

    Notarization of contract for exchange of agricultural land use right

    VND 40 thousand

    2

    Notarization of guarantee contract

    VND 100 thousand

    3

    Notarization of authorization contract

    VND 50 thousand

    4

    Notarization of power of attorney

    VND 20 thousand

    5

    Notarization of alteration or addition to the contract/ transaction (If the value of property or the value of contract/ transaction increases after the alteration or addition to the contract/ transaction, the fees shall be paid in proportion to the increasing portion as prescribed in Points a, b, c Clause 2 Article 4 of this Circular)

    VND 40 thousand

    6

    Notarization of the cancellation of contract/ transaction

    VND 25 thousand

    7

    Notarization of wills

    VND 50 thousand

    8

    Notarization of declaimer of interest

    VND 20 thousand

    9

    Other notarization of the contract/ transaction

    VND 40 thousand

    4. Fees for storage of wills: VND 100 thousand/ case.

    5. Fees for issuance of copies of notarized documents: VND 05 thousand/ page, and VND 03 thousand for each further page beyond two pages, provided the total fee shall not exceed VND 100 thousand/ copy.

    6. Fees for notarization of translation: VND 10 thousand/ page for the first copy of translation.

    If there are many copies of translation are requested, from the second copy onwards, the fee shall be VND 05 thousand/ page for the first and second pages and VND 03 thousand for each further page beyond two pages, provided total fee shall not exceed VND 200 thousand/ copy.

    7. Fees for certification of copies from original documents: VND 02 thousand/ page for the first and second pages, and VND 01 thousand for each further page beyond two pages, provided total fee shall not exceed VND 200 thousand/ copy.

    8. Fees for authentication of signatures appended on documents/ papers: VND 10 thousand/ case (a case herein refers to one or more signatures appended on a document or paper).

    9. Fees for verification of eligibility for practicing as a notary, and fees for verification of eligibility for operating Private Notary Office and charges for processing of applications for notary card:

    No.

    Services

    Fee/ charge

     (VND/ case/ document)

    1

    Charge for issuance or re-issuance of notary card

    VND 100 thousand

    2

    Fee for verification of eligibility for practicing as a notary

     

    a

    Verification of eligibility for practicing as a notary in case where an individual attends testing of performance of notary practice probation for appointment of notary

    VND 3.5 million

    b

    Verification of eligibility for practicing as a notary in case of application for re-appointment of notary

    VND 500 thousand

    c

    Fees for verification of eligibility for operating Private Notary Office

     

     

    - Fee for verification of eligibility for issuance of new Certificate of operation registration for Private Notary Office

    VND 01 million

     

    - Fee for verification of eligibility for re-issuance of new Certificate of operation registration for Private Notary Office

    VND 500 thousand

    Article 5. Declaration and transfer of fees and charges

    1. Not later than the 05th day of every month, the collector that is the Bureau of Judicial Affairs Support, Department of Justice or the Notary Office must transfer the fees collected in the previous month into the designated state budget account which is opened at the State Treasury.

    2. The collector of fee/ charge that is the Bureau of Judicial Affairs Support, Department of Justice or the Notary Office must declare and transfer collected fees/ charges to state budget in accordance with regulations in Clause 3 Article 19 and Clause 2 Article 26 of the Circular No. 156/2013/TT-BTC dated November 06, 2013 by Minister of Finance providing guidance on a number of articles of the Law on tax management; the Law on amendments to the Law on tax management and the Government's Decree No. 83/2013/ND-CP dated July 22, 2013.

    Article 6. Management of fees and charges

    1. Fees and charges collected by the Bureau of Judicial Affairs Support, Departments of Justice or the Notary Offices:

    a) The collector must transfer the sum of collected fees to the state budget, except for the case prescribed in Point b Clause 2 of this Article. Expenditure for carrying out the verification and collection of fees shall be covered by funding from state budget included in the collector’s estimate under policies and levels of state budget expenditures as regulated.

    b) In case the collector is provided with predetermined operating expenditure in conformity with regulations on the autonomy in payroll and use of administrative expenditure by state agencies by the Government or the Prime Minister, then it shall:

    b1) Retain 90% of the sum of collected fees to cover its expenditures as prescribed in Clause 2 Article 5 of the Decree No. 120/2016/ND-CP and transfer the remains as 10% of the sum of collected fees to state budget if it is the Bureau of Judicial Affairs Support or Department of Justice.

    b2) If the collector is a Notary Office:

    - A Notary Office that itself ensures all of its current expenditures and investment spending may use 75% of the sum of collected fees to cover its expenditures as prescribed in Clause 2 Article 5 of the Decree No. 120/2016/ND-CP. The remains as 25% of the sum of collected fees must be transferred into state budget.

    - A Notary Office that itself ensures a part of its current expenditures may use 60% of the sum of collected fees to cover its expenditures as prescribed in Clause 2 Article 5 of the Decree No. 120/2016/ND-CP and shall transfer the remains as 40% of the sum of collected fees to state budget.

    - A Notary Office whose current expenditures are covered by the Government shall use 50% of the sum of collected fees to cover its expenditures as prescribed in Clause 2 Article 5 of the Decree No. 120/2016/ND-CP and transfer the remains as 50% of the sum of collected fees to state budget.

    2. Private Notary Offices: Collected fees are also the revenue of the Private Notary Office. The Private Notary Office may retain 100% of the sum of collected fees to cover its expenditures for fee collection and shall assume responsibility to declare and pay value-added tax and corporate income tax as regulated by laws. The Private Notary Office shall make and deliver invoices to payers of fees in accordance with current regulations on issue, management and use of invoices by Ministry of Finance.

    3. Each collector of charges must transfer 100% of the sum of collected charges to state budget. Expenditure for carrying out the collection of charges shall be covered by funding from state budget included in the collector’s estimate under policies and levels of state budget expenditures.

    Article 7. Implementation

    1. This Circular takes effect as of January 01, 2017.

    2. The following regulations shall be null and void as of the entry into force of this Circular:

    a) The Joint Circular No. 08/2012/TTLT-BTC-BTP dated January 19, 2012 by Minister of Finance and Minister of Justice providing for the notarial service fees, and the collection, transfer, management and use thereof;

    b) The Joint Circular No. 115/2015/TTLT-BTC-BTP dated August 11, 2015 by Minister of Finance and Minister of Justice providing amendments to the Joint Circular No. 08/2012/TTLT-BTC-BTP dated January 19, 2012 providing for the notarial service fees, and the collection, transfer, management and use thereof;

    c) The Circular No. 54/2015/TT-BTC dated April 21, 2015 by Minister of Finance providing for the collection of fees for testing and appointment of notary, and the charges for processing of applications for notary card and applications for certificate of operation registration for Private Notary Office.

    3. Fees and charges for processing of applications for notarization, certification, verification of eligibility for practicing as a notary, verification of eligibility for operating Private notary office, or issuance of notary card that were submitted before the entry into force of this Circular and shall be handled after the entry into force of this Circular shall be governed by regulations in the Joint Circular No. 115/2015/TTLT-BTC-BTP dated August 11, 2015 by Minister of Finance and Minister of Justice, the Joint Circular No. 115/2015/TTLT-BTC-BTP dated August 11, 2015 by Minister of Finance and Minister of Justice and the Circular No. 54/2015/TT-BTC dated April 21, 2015 by Minister of Finance.

    4. Other contents related to the collection, transfer, management, use, receipts and announcement of regulations on collection of the fees and charges, which are not provided for in this Circular, shall be performed in conformity with regulations in the Law on fees and charges, the Government's Decree No. 120/2016/ND-CP dated August 23, 2016 detailing and guiding the implementation of a number of articles of the Law on fees and charges, the Circular No. 156/2013/TT-BTC dated November 06, 2013 by Minister of Finance providing guidance on a number of articles of the Law on tax management, the Law on amendments to the Law on tax management and the Government's Decree No. 83/2013/ND-CP dated July 22, 2013, and the Circular by Minister of Finance providing for the printing, issuance, management and use of receipts of fees and charges under the government revenues and other documents on amendments and supplements thereof (if any).

    5. Difficulties that arise during the implementation of this Circular should be promptly reported to Ministry of Finance for consideration./.

     

     

    PP MINISTER
    DEPUTY MINISTER




    Vu Thi Mai

     

     

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

    • Thông tư 257/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng; phí chứng thực; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng; phí thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng công chứng; lệ phí cấp thẻ công chứng viên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
    • Thông tư 257/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng; phí chứng thực; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng; phí thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng công chứng; lệ phí cấp thẻ công chứng viên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

    Bị hủy bỏ

      Được bổ sung

        Đình chỉ

          Bị đình chỉ

            Bị đinh chỉ 1 phần

              Bị quy định hết hiệu lực

                Bị bãi bỏ

                  Được sửa đổi

                    Được đính chính

                      Bị thay thế

                        Được điều chỉnh

                          Được dẫn chiếu

                            Văn bản hiện tại
                            Số hiệu257/2016/TT-BTC
                            Loại văn bảnThông tư
                            Cơ quanBộ Tài chính
                            Ngày ban hành11/11/2016
                            Người kýVũ Thị Mai
                            Ngày hiệu lực 01/01/2017
                            Tình trạng Còn hiệu lực
                            Văn bản có liên quan

                            Hướng dẫn

                              Hủy bỏ

                                Bổ sung

                                  Đình chỉ 1 phần

                                    Quy định hết hiệu lực

                                      Bãi bỏ

                                        Sửa đổi

                                          Đính chính

                                            Thay thế

                                              Điều chỉnh

                                                Dẫn chiếu

                                                  Văn bản gốc PDF

                                                  Đang xử lý

                                                  Văn bản Tiếng Việt

                                                  Đang xử lý

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                    Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                  • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                     Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                  -
                                                  CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                  • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                  • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                  • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                  • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                  • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                  • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                  • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                  • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                  • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                  • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                  • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                  BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                  • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                  • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                  • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                  • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                  • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                  • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                  • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                  • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                  • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                  • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
                                                  • Thủ tục cấp lại thẻ thường trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc
                                                  • Thủ tục đổi mục đích thẻ tạm trú khi thay đổi nơi làm việc
                                                  LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                  • Tư vấn pháp luật
                                                  • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                  • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                  • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                  • Tư vấn luật qua Facebook
                                                  • Tư vấn luật ly hôn
                                                  • Tư vấn luật giao thông
                                                  • Tư vấn luật hành chính
                                                  • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                  • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật thuế
                                                  • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                  • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                  • Tư vấn pháp luật lao động
                                                  • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                  • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                  • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                  • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                  • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                  • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                  LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                  • Tư vấn pháp luật
                                                  • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                  • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                  • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                  • Tư vấn luật qua Facebook
                                                  • Tư vấn luật ly hôn
                                                  • Tư vấn luật giao thông
                                                  • Tư vấn luật hành chính
                                                  • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                  • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật thuế
                                                  • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                  • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                  • Tư vấn pháp luật lao động
                                                  • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                  • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                  • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                  • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                  • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                  • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                  Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                  Tìm kiếm

                                                  Duong Gia Logo

                                                  • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                     Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                  Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                   Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                  Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                   Email: danang@luatduonggia.vn

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                  Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                    Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                  Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                  Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                  • Chatzalo Chat Zalo
                                                  • Chat Facebook Chat Facebook
                                                  • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                  • location Đặt câu hỏi
                                                  • gọi ngay
                                                    1900.6568
                                                  • Chat Zalo
                                                  Chỉ đường
                                                  Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                  Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                  Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                  Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                  • Gọi ngay
                                                  • Chỉ đường

                                                    • HÀ NỘI
                                                    • ĐÀ NẴNG
                                                    • TP.HCM
                                                  • Đặt câu hỏi
                                                  • Trang chủ