Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Thông tư 24/2015/TT-BLĐTBXH quy định chi tiết thi hành Khoản 6 Điều 14 Nghị định 87/2014/NĐ-CP về thu hút cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ là người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài tham gia hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    284000
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu24/2015/TT-BLĐTBXH
    Loại văn bảnThông tư
    Cơ quanBộ Lao động - Thương binh và Xã hội
    Ngày ban hành13/07/2015
    Người kýNguyễn Thanh Hòa
    Ngày hiệu lực 01/10/2015
    Tình trạng Còn hiệu lực

    BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: 24/2015/TT-BLĐTBXH

    Hà Nội, ngày 13 tháng 7 năm 2015

     

    THÔNG TƯ

    QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH KHOẢN 6 ĐIỀU 14 CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 87/2014/NĐ-CP NGÀY 22 THÁNG 9 NĂM 2014 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ THU HÚT CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÀ NGƯỜI VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI VÀ CHUYÊN GIA NƯỚC NGOÀI THAM GIA HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TẠI VIỆT NAM

    Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

    Căn cứ Nghị định số 87/2014/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu hút cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ là người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài tham gia hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam;

    Căn cứ Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

    Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Việc làm;

    Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư quy định chi tiết thi hành Khoản 6 Điều 14 của Nghị định số 87/2014/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về thu hút cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ là người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài tham gia hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam (Nghị định số 87/2014/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu hút cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ là người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài tham gia hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam sau đây được viết tắt là Nghị định số 87/2014/NĐ-CP).

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Thông tư này quy định trình tự, thủ tục rút gọn về cấp giấy phép lao động cho người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài tham gia hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam theo quy định tại Khoản 6 Điều 14 của Nghị định số 87/2014/NĐ-CP.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    1. Người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài tham gia hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam (sau đây gọi chung là chuyên gia khoa học công nghệ).

    2. Các cơ quan, tổ chức nơi chuyên gia khoa học công nghệ làm việc quy định tại Khoản 1 Điều này (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức).

    3. Trường hợp người Việt Nam ở nước ngoài tham gia hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam nhập cảnh bằng hộ chiếu Việt Nam không thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư này.

    Điều 3. Giấy phép lao động

    1. Giấy phép lao động do Cục Việc làm (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) tổ chức in và thực hiện thống nhất.

    2. Giấy phép lao động theo Mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

    Điều 4. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động

    1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của cơ quan, tổ chức quy định tại Khoản 2 Điều 2 của Thông tư này gửi Cục Việc làm (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) theo Mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

    2. Văn bản chấp thuận việc sử dụng chuyên gia khoa học công nghệ của cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 11 và Điều 12 Nghị định số 87/2014/NĐ-CP hoặc văn bản của Thủ tướng Chính phủ cho phép sử dụng chuyên gia khoa học công nghệ theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Nghị định số 87/2014/NĐ-CP.

    3. Bản sao được chứng thực từ bản chính hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị theo quy định của pháp luật.

    4. 2 ảnh mầu (kích thước 3cm x 4cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính mầu), ảnh chụp không quá 6 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.

    Điều 5. Trình tự cấp giấy phép lao động

    1. Trước thời hạn ít nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày chuyên gia khoa học công nghệ dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam thì cơ quan, tổ chức phải nộp trực tiếp 1 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc thư điện tử qua website http://www.vieclamvietnam.gov.vn đến Cục Việc làm (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội).

    2. Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động, Cục Việc làm (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) cấp giấy phép lao động cho chuyên gia khoa học công nghệ. Trường hợp không cấp giấy phép lao động phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do theo Mẫu số 3 ban hành kèm theo Thông tư này.

    Điều 6. Thời hạn của giấy phép lao động

    Thời hạn của giấy phép lao động được cấp theo đề nghị của cơ quan, tổ chức và phù hợp với văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền hoặc văn bản của Thủ tướng Chính phủ cho phép sử dụng chuyên gia khoa học công nghệ theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 của Thông tư này nhưng không quá 2 năm.

    Điều 7. Các trường hợp cấp lại giấy phép lao động

    1. Giấy phép lao động bị mất, bị hỏng hoặc thay đổi nội dung ghi trên giấy phép lao động đã cấp, trừ trường hợp thay đổi cơ quan, tổ chức.

    2. Giấy phép lao động hết thời hạn.

    Điều 8. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động

    1. Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động theo Mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

    2. Giấy phép lao động đã được cấp.

    a) Trường hợp giấy phép lao động bị mất thì phải có xác nhận của cơ quan Công an cấp phường của Việt Nam hoặc cơ quan Công an của nước ngoài theo quy định của pháp luật;

    b) Trường hợp thay đổi dung ghi trên giấy phép lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 của Thông tư này thì phải có các giấy tờ chứng minh.

    3. 2 ảnh mầu (kích thước 3cm x 4cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính mầu), ảnh chụp không quá 6 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.

    Các giấy tờ quy định tại Khoản 2 Điều này là 1 bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc 1 bản sao được chứng thực từ bản chính. Trường hợp các giấy tờ của nước ngoài thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch ra tiếng Việt có chứng thực chữ ký của người dịch theo quy định của pháp luật Việt Nam.

    Điều 9. Trình tự cấp lại giấy phép lao động

    1. Trường hợp cấp lại giấy phép lao động theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 của Thông tư này thì trong thời hạn 60 ngày trước ngày giấy phép lao động hết thời hạn, cơ quan, tổ chức phải nộp trực tiếp 1 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc thư điện tử qua website http://www.vieclamvietnam.gov.vn đến Cục Việc làm (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội).

    2. Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động của cơ quan, tổ chức, Cục Việc làm (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) cấp lại giấy phép lao động. Trường hợp không cấp lại giấy phép lao động phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do theo Mẫu số 3 ban hành kèm theo Thông tư này.

    Điều 10. Thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại

    1. Thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại trong trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 7 của Thông tư này bằng thời hạn của giấy phép lao động đã được cấp trừ đi thời gian chuyên gia khoa học công nghệ đã làm việc tính đến thời điểm đề nghị cấp lại giấy phép lao động.

    2. Thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại trong trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 7 của Thông tư này theo đề nghị của cơ quan, tổ chức và phù hợp với văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền hoặc văn bản của Thủ tướng Chính phủ cho phép sử dụng chuyên gia khoa học công nghệ theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 của Thông tư này nhưng không quá 2 năm.

    Điều 11. Nhận giấy phép lao động được cấp, cấp lại

    1. Cơ quan, tổ chức nhận giấy phép lao động được cấp, cấp lại tại trụ sở Cục Việc làm (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) hoặc tại địa chỉ ghi trên văn bản đề nghị cấp, cấp lại giấy phép lao động.

    2. Trường hợp cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động theo quy định tại Điều 4 của Thông tư này hoặc cấp lại giấy phép lao động theo quy định tại Điều 8 của Thông tư này bằng thư điện tử qua website http://www.vieclamvietnam.gov.vn thì trước khi nhận giấy phép lao động phải nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện 1 bộ hồ sơ cấp, cấp lại giấy phép lao động theo quy định tại Điều 4 hoặc Điều 8 của Thông tư này đến Cục Việc làm (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội).

    Điều 12. Trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động

    1. Chuyên gia khoa học công nghệ vào Việt Nam làm việc với thời gian dưới 30 ngày thì không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

    2. Đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này trước thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày chuyên gia khoa học công nghệ dự kiến làm việc tại Việt Nam thì cơ quan, tổ chức có trách nhiệm gửi báo cáo theo Mẫu số 4 ban hành kèm theo Thông tư này về Cục Việc làm (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội).

    Điều 13. Các trường hợp giấy phép lao động hết hiệu lực

    1. Giấy phép lao động hết thời hạn.

    2. Hợp đồng hoặc thỏa thuận giữa cơ quan, tổ chức và chuyên gia khoa học công nghệ hết thời hạn hoặc chấm dứt.

    3. Nội dung của hợp đồng lao động không đúng với nội dung của giấy phép lao động đã được cấp.

    4. Văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền hoặc văn bản cho phép của Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 của Thông tư này hết hiệu lực.

    5. Văn bản thông báo của phía nước ngoài thôi cử chuyên gia khoa học công nghệ làm việc tại Việt Nam.

    6. Doanh nghiệp, tổ chức, đối tác phía Việt Nam hoặc tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam chấm dứt hoạt động.

    7. Chuyên gia khoa học công nghệ bị phạt tù, chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích.

    Điều 14. Thu hồi giấy phép lao động

    1. Giấy phép lao động hết hiệu lực theo quy định tại Điều 13 Thông tư này.

    2. Giấy phép lao động bị thu hồi do cơ quan, tổ chức hoặc chuyên gia khoa học công nghệ không thực hiện đúng quy định tại Thông tư này.

    3. Trình tự thu hồi giấy phép lao động:

    a) Đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này thì cơ quan, tổ chức thu hồi giấy phép lao động của chuyên gia khoa học công nghệ để nộp về Cục Việc làm (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội);

    b) Đối với trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này thì Cục trưởng Cục Việc làm (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) ra quyết định thu hồi và thông báo cho cơ quan, tổ chức để thu hồi giấy phép lao động của chuyên gia khoa học công nghệ và nộp về Cục Việc làm (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội).

    Điều 15. Trách nhiệm thi hành

    1. Trách nhiệm của Cục Việc làm (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội):

    a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến quy định của Thông tư này và các quy định của pháp luật lao động Việt Nam có liên quan đến cơ quan, tổ chức và chuyên gia khoa học công nghệ;

    b) Tiếp nhận hồ sơ và cấp, cấp lại giấy phép lao động cho chuyên gia khoa học công nghệ theo quy định tại Thông tư này;

    c) Lưu giữ hồ sơ cấp, cấp lại giấy phép lao động theo quy định của pháp luật.

    d) Kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về tuyển và quản lý chuyên gia khoa học công nghệ của cơ quan, tổ chức;

    đ) Thu hồi giấy phép lao động do cơ quan, tổ chức nộp;

    2. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức:

    a) Thực hiện quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến chuyên gia khoa học công nghệ;

    b) Lập hồ sơ và thực hiện thủ tục cấp, cấp lại giấy phép lao động cho chuyên gia khoa học công nghệ; báo cáo chuyên gia khoa học công nghệ không thuộc diện cấp giấy phép lao động;

    c) Quản lý hồ sơ và thường xuyên cập nhật, bổ sung các giấy tờ liên quan đến chuyên gia khoa học công nghệ làm việc tại cơ quan, tổ chức;

    d) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày giấy phép lao động hết hiệu lực theo quy định tại Điều 13 của Thông tư này, lập danh sách chuyên gia khoa học công nghệ và kèm theo giấy phép lao động bị thu hồi nộp về Cục Việc làm (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội). Nội dung danh sách bao gồm: họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế; số giấy phép lao động, ngày, tháng, năm giấy phép đã được cấp, cấp lại và lý do hết hiệu lực từng giấy phép lao động.

    đ) Quản lý chuyên gia khoa học công nghệ làm việc tại cơ quan, tổ chức.

    3. Trách nhiệm của chuyên gia khoa học công nghệ:

    a) Nghiên cứu các quy định của pháp luật Việt Nam về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, chuẩn bị các giấy tờ trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy phép lao động;

    b) Chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật về tuyển dụng và quản lý chuyên gia khoa học công nghệ làm việc tại Việt Nam và các quy định khác có liên quan;

    c) Nộp lại giấy phép lao động hết hiệu lực cho cơ quan, tổ chức.

    Điều 16. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 10 năm 2015.

    2. Đối với chuyên gia khoa học công nghệ đã được cấp giấy phép lao động theo quy định của Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà giấy phép đó vẫn còn hiệu lực thì tiếp tục được sử dụng cho đến khi giấy phép lao động hết thời hạn mà không phải đổi giấy phép lao động mới.

    Trường hợp giấy phép lao động hết thời hạn mà chuyên gia khoa học công nghệ có nhu cầu tiếp tục làm việc thì cơ quan, tổ chức lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động theo quy định tại Điều 4 của Thông tư này.

    3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để kịp thời hướng dẫn, bổ sung./.

     

     

    Nơi nhận:
    - Ban Bí thư Trung ương Đảng;
    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Văn phòng Chính phủ;
    - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
    - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Tòa án nhân dân tối cao;
    - Kiểm toán Nhà nước;
    - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
    - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
    - Sở LĐTBXH các tỉnh, TP trực thuộc TƯ;
    - Công báo;
    - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
    - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
    - Website Bộ LĐTBXH;
    - Bộ LĐTBXH: Bộ trưởng, các Thứ trưởng và các đơn vị có liên quan;
    - Lưu: VT, CVL (30 bản).

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG




    Nguyễn Thanh Hòa

     

    Mẫu số 1: Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2015/TT-BLĐTBXH ngày 13/7/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết thi hành Khoản 6 Điều 14 của Nghị định số 87/2014/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về thu hút cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ là người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài tham gia hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    4

     

     

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ------------------------

     

     

    GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CHO CHUYÊN GIA NƯỚC NGOÀI THAM GIA HOẠT ĐỘNG

    KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

    TẠI VIỆT NAM

    (Work permit for foreign expert to participate in scientific and technological activities in Vietnam)

     

     

    Số:

    No:

     

     

     

     

    1

     

     

    THÔNG TIN VỀ

    CHUYÊN GIA NƯỚC NGOÀI

    (General information)

     

     

    Ảnh màu

    3cm x 4cm

    Colour photo

    1. Họ và tên (chữ in hoa):……………........

    …………………………………………….

     Full name (in capital letters)                        

    2. Nam (M) Nữ (F):…………………….…

    3. Ngày, tháng, năm sinh: ………………...

    Date of birth (Day, Month, Year)

    4. Quốc tịch: …………………………...…

    Nationality

    5. Hộ chiếu/giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế số:

    ………………………………….….

    Passport No./ International Travel Document No.

    Cơ quan cấp:……………………..…………..

    Issuing authority

    Có giá trị đến ngày:……………….………….

    Expiry date (Day, Month, Year)

    6. Trình độ chuyên môn:..............................

    Professional qualification

    7. Làm việc tại cơ quan/tổ chức:………….…

    ………………….……………………............

    Employing organization/agency

     

    2

     

     

    Địa chỉ:……………………..………………….

    ……………………………..………………….

    Working place

    8. Thời hạn làm việc từ ngày…..…tháng…......

    năm.........đến ngày.........tháng.........năm…......

    Period of work from              to                         

    9. Tình trạng giấy phép lao động:  

    Work permit status 

    Cấp mới              Cấp lại        

    New issuance         Reissuance                   

    Cấp lại lần thứ: …….      

    Number of reissuance

    Ngày …..tháng …….năm…….
     

    CỤC TRƯỞNG CỤC VIỆC LÀM
    BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH
    VÀ XÃ HỘI

     DIRECTOR GENERAL OF EMPLOYMENT  DEPARTMENT
    MINISTRY OF LABOUR, INVALIDS  AND SOCIAL AFFAIRS

    Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu
    (Signature and stamp)

     

     

     

     

    3

     

    Mẫu số 2: Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2015/TT-BLĐTBXH ngày 13/7/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết thi hành Khoản 6 Điều 14 của Nghị định số 87/2014/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về thu hút cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ là người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài tham gia hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam.

    TÊN CƠ QUAN/TỔ CHỨC
    --------

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ------------------

    Số:……../…….
    V/v đề nghị cấp/cấp lại giấy phép lao động cho chuyên gia khoa học công nghệ.

    ......., ngày.....tháng.....năm.....                                         

     

    Kính gửi: Cục Việc làm (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

    1. Tên cơ quan/tổ chức: ...................................................................................................

    2. Loại hình cơ quan/tổ chức:……………………………………………………………..

    3. Địa chỉ: .........................................................................................................................

    4. Điện thoại: .....................................................................5. Email:.................................

    6. Quyết định thành lập (hoạt động) số: ...........................................................................

    Cơ quan cấp: .......................................................................Ngày cấp: ...........................

    Lĩnh vực hoạt động: .........................................................................................................

    Đề nghị Cục Việc làm (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) cấp/cấp lại giấy phép lao động cho chuyên gia khoa học công nghệ, cụ thể như sau:

    7. Họ và tên (chữ in hoa): ..................................................................................................

    8. Ngày, tháng, năm sinh: .......................................... 9. Giới tính (Nam/Nữ)...................

    10. Quốc tịch: ....................................................................................................................

    11. Hộ chiếu/giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế số:.................................................................

    Cơ quan cấp: ..........................................................Có giá trị đến ngày:...........................

    12. Trình độ chuyên môn: .................................................................................................

    13. Làm việc tại cơ quan/tổ chức: ....................................................................................

    Địa chỉ: .............................................................................................................................

    14.Vị trí công việc: ............................................................................................................

    15. Thời hạn làm việc từ ngày......tháng......năm......đến ngày.......tháng...........năm........

    16. Nơi đăng ký nhận giấy phép lao động:..............................................................

    .................................................................................................................................

    17. Lý do đề nghị (chỉ áp dụng đối với trường hợp cấp lại giấy phép lao động):...

    .................................................................................................................................

     

    Nơi nhận:
    - Như trên;
    - Lưu:

    ĐẠI DIỆN CƠ QUAN/TỔ CHỨC

     (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)

     

    Mẫu số 3: Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2015/TT-BLĐTBXH ngày 13/7/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết thi hành Khoản 6 Điều 14 của Nghị định số 87/2014/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về thu hút cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ là người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài tham gia hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam.

    BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
    CỤC VIỆC LÀM
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số:            /CVL-QLLĐNN
    V/v chuyên gia khoa học công nghệ không được cấp/cấp lại giấy phép lao động.

    ......., ngày.....tháng.....năm.....

     

    Kính gửi: ……………………………………………………………

    Thực hiện Thông tư số 24/2015/TT-BLĐTBXH ngày 13 tháng 7 năm 2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết thi hành Khoản 6 Điều 14 của Nghị định số 87/2014/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về thu hút cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ là người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài tham gia hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam và theo đề nghị tại văn bản ngày       tháng       năm       của (tên cơ quan/tổ chức) về việc đề nghị cấp/cấp lại giấy phép lao động cho chuyên gia khoa học công nghệ, Cục Việc làm thông báo chuyên gia khoa học công nghệ sau đây không được cấp/cấp lại giấy phép lao động:

    1. Họ và tên: …………………………………2. Giới tính (Nam/Nữ):……………………..

    3. Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………………………………………

    4. Quốc tịch: …………………………………………………………………………………

    5. Hộ chiếu/giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế số:.................................................................

    Cơ quan cấp: ..........................................................Có giá trị đến ngày:.........................

    6. Trình độ chuyên môn: …………………………………………………………………….

    7. Làm việc tại cơ quan/tổ chức: ……………………………………………………………

    Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………

    8. Vị trí công việc:……………………………………………………………………………

    9. Giấy phép lao động đã cấp (nếu có) số:…….ngày….tháng……năm……

    10. Lý do không cấp/cấp lại giấy phép lao động: …………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………

    Cục Việc làm thông báo để (tên cơ quan/tổ chức) biết và thực hiện./.

     

    Nơi nhận:
    - Như trên;
    - Lưu: VT, PQLLĐNN.

    CỤC TRƯỞNG

    (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)

     

    Mẫu số 4: Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2015/TT-BLĐTBXH ngày 13/7/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết thi hành Khoản 6 Điều 14 của Nghị định số 87/2014/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về thu hút cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ là người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài tham gia hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam.

    TÊN CƠ QUAN/TỔ CHỨC
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số:........./............
    V/v báo cáo chuyên gia khoa học công nghệ không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

    ......., ngày.....tháng.....năm.....

     

    Kính gửi: Cục Việc làm (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

    Căn cứ Thông tư số 24/2015/TT-BLĐTBXH ngày 13 tháng 7 năm 2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết thi hành Khoản 6 Điều 14 của Nghị định số 87/2014/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về thu hút cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ là người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài tham gia hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam, (tên cơ quan/tổ chức) báo cáo quý Cục về chuyên gia khoa học công nghệ không thuộc diện cấp giấy phép lao động như sau:

    Số TT

    Họ và tên

    Ngày tháng năm sinh

    Quốc tịch

    Vị trí công việc

    Trình độ chuyên môn

    Địa điểm làm việc

    Thời gian làm việc

    Nam

    Nữ

    Ngày bắt đầu làm việc

    Ngày kết thúc làm việc

    (1)

    (2)

    (3)

    (4)

    (5)

    (6)

    (7)

    (8)

    (9)

    (10)

    1

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    3

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    …

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Tổng

     

     

     

     

     

     

     

     

    Xin trân trọng cảm ơn!

     

    Nơi nhận:
    - Như trên;
    - Lưu:

    ĐẠI DIỆN CƠ QUAN/TỔ CHỨC

    (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)

     

     

     

    PHPWord

    THE MINISTRY OF LABOR, WAR INVALIDS AND SOCIAL AFFAIRS
    --------

    THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
    Independence - Freedom - Happiness  
    ---------------

    No. 24/2015/TT-BLDTBXH

    Hanoi, July 13, 2015

     

    CIRCULAR

    PROVIDING SPECIFIC PROVISIONS ON IMPLEMENTATION OF CLAUSE 6 ARTICLE 14 OF THE GOVERNMENT’S DECREE No. 87/2014/ND-CP DATED SEPTEMBER 22, 2014 ON INTERESTING VIETNAMESE EXPATRIATES AND FOREIGN EXPERTS IN SCIENTIFIC AND TECHNOLOGICAL OPERATIONS IN VIETNAM

    Pursuant to the Government's Decree No. 106/2012/ND-CP dated December 20, 2012 on defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs;

    Pursuant to the Government’s Decree No. 87/2014/ND-CP dated September 22, 2014 on interesting Vietnamese expatriates and foreign experts in scientific and technological operations in Vietnam;

    Pursuant to the Government's Decree No. 102/2013/ND-CP dated September 5, 2013 on providing specific provisions on implementation of several articles of the Labor Code on foreign employees working in Vietnam;

    Upon the request of the Director of the Employment Department;

    The Minister of Labor, War Invalids and Social Affairs hereby promulgates the Circular on providing specific provisions on implementation of Clause 6 Article 14 of the Government’s Decree No. 87/2014/ND-CP dated September 22, 2014 on interesting Vietnamese expatriates and foreign experts in scientific and technological operations in Vietnam (the Government’s Decree No. 87/2014/ND-CP dated September 22, 2014 on interesting Vietnamese expatriates and foreign experts in scientific and technological operations in Vietnam, hereinafter referred to as the Decree No. 87/2014/ND-CP).

    Article 1. Scope of application

    This Circular provides for the simplified process and procedure for issuance of work permits to Vietnamese expatriates and foreign experts getting involved in carrying out scientific and technological operations in Vietnam as stipulated in Clause 6 Article 14 enshrined in the Decree No. 87/2014/ND-CP.

    Article 2. Applicable entities

    1. Vietnamese expatriates and foreign experts getting involved in carrying out scientific and technological operations in Vietnam (hereinafter referred to as science and technology expert).

    2. Institutions or organizations where science and technology experts are working as prescribed in Clause 1 of this Article (hereinafter referred to as organization).

    3. Vietnamese expatriates involved in carrying out scientific and technological operations in Vietnam and entering into Vietnam by using Vietnamese passports shall not be governed by this Circular.

    Article 3. Work permit

    1. Work permits shall be printed and consistently applied by the Employment Department affiliated to the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs.

    2. Work permits following the Form No.1 shall be issued together with this Circular.

    Article 4. Application for issuance of work permits

    1. The written request for issuance of work permits submitted by organizations stipulated in Clause 2 Article 2 hereof to the Employment Department (the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs) following the Form No.2 enclosed herein.

    2. The written consent to hiring of science and technology experts granted by competent authorities in accordance with Article 11 and Article 12 enshrined in the Decree No. 87/2014/ND-CP, or the written permission to hire science and technology experts granted by the Prime Minister in accordance with Clause 2 Article 3 enshrined in the Decree No. 87/2014/ND-CP.

    3. The authenticated duplicate of the original passport or valid substitutes or international travel documents in accordance with legal regulations. 

    4. 2 color photos (size 3cm x 4cm, white background, with face straight on, bare head and without wearing color glasses). These photos are taken within the past 6 months.  

    Article 5. Process for issuance of work permits

    1. Within a permitted duration of at least 10 working days from the date on which science and technology experts plan to start their work in Vietnam, organizations must send 01 set of documents to apply for issuance of work permits in person or by post to the Employment Department (the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs), or email them to the website http://www.vieclamvietnam.gov.vn.

    2. Within a permitted duration of 03 working days of receipt of all required documents, the Employment Department (the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs) shall issue work permits to science and technology experts.  In case of refusing to issue work permits, the Department is obliged to respond in writing to applicants in which reasons for such refusal must be clearly stated by following the Form No. 3 enclosed herein.

    Article 6. Period of validity of a work permit

    The period of validity of a work permit shall be issued as requested by organizations and must be relevant to the written consent granted by competent authorities or the written permission granted by the Prime Minister to hire science and technology experts in accordance with Clause 2 Article 4 hereof, but shall be restricted to less than 2 years.

    Article 7. Circumstances under which reissuance of work permits is allowed

    1. Work permits have been lost, damaged, contents provided on issued work permits have been changed, except when holders of work permits change to other organizations.

    2. Period of validity of work permit ends.

    Article 8. Application for reissuance of work permits

    1. The written request for reissuance of work permits following the Form No.2 enclosed herein.

    2. Issued work permits.

    a) If work permits have been lost, a written confirmation should be obtained from the ward-level Police in Vietnam or the foreign Police in accordance with legal regulations;

    b) If contents provided on work permits have been changed as prescribed in Clause 1 Article 7 hereof, written proofs must be shown.

    3. 2 color photos (size 3cm x 4cm, white background, with face straight on, bare head and without wearing color glasses). These photos are taken within the past 6 months. 

    As for documents stipulated in Clause 2 of this Article, 1 copy together with the original one for collation purpose, or 1 authenticated copy of the original documents, is required.      In case of foreign documents issued overseas, they must be legalized by consulates and translated into Vietnamese with the translator's authenticated signature on that translation in accordance with Vietnamese laws.

    Article 9. Process for reissuance of work permits

    1. In the event of reissuance of work permits in accordance with Clause 2 Article 7 hereof, within a permitted period of 60 working days before the end of validity, organizations must send 01 set of documents to apply for reissuance of work permits in person or by post to the Employment Department (the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs), or email them to the website http://www.vieclamvietnam.gov.vn.

    2. Within a permitted period of 03 working days of receipt of all required documents submitted to apply for reissuance of work permits, the Employment Department (the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs) shall reissue work permits.  In case of refusing to reissue work permits, the Department is obliged to respond in writing to applicants in which reasons for such refusal must be clearly stated by following the Form No. 3 enclosed herein.

    Article 10. Period of validity of a reissued work permit

    1. The period of validity of a work permit reissued under the circumstance stipulated Clause 1 Article 7 hereof is equal to the period of validity of an issued work permit minus the period for which science and technology experts have worked till the date of application for reissuance of that work permit.  

    2. The period of validity of a work permit reissued under the circumstance stipulated in Clause 2 Article 7 hereof shall be the period requested by organizations and must be relevant to the written consent granted by competent authorities or the written permission granted by the Prime Minister to hire science and technology experts in accordance with Clause 2 Article 4 hereof, but shall be restricted to less than 2 years.

    Article 11. Receipt of issued or reissued work permits

    1. Organizations shall receive issued or reissued work permits at the Employment Department (the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs) or at the address specified on the written request for issuance or reissuance of work permits.

    2. In case organizations email their application for issuance of work permits in accordance with Article 4 hereof, or for reissuance of work permits in accordance with Article 8 hereof to the Website http://www.vieclamvietnam.gov.vn, before receiving work permits, they are required to submit 1 hard copy of documents submitted to apply for issuance or reissuance of work permits in accordance with Article 4 or Article 8 hereof in person or by post to the Employment Department (the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs). 

    Article 12. Circumstances under which issuance of work permits is not allowed

    1. Science and technology experts have worked in Vietnam for less than 30 days.

    2. Under the circumstance stipulated in Clause 1 of this Article, within a permitted duration of at least 10 working days from the date on which science and technology experts plan to start their work in Vietnam, organizations shall be responsible for sending their report following the Form No. 4 enclosed herein to the Employment Department (the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs).

    Article 13. Circumstances under which the validity of work permits ends

    1. Period of validity of work permit ends.

    2. Contracts or agreements between organizations and science and technology experts have ended the validity or have been terminated.

    3. Contents provided in employment contracts are not consistent with those inscribed in issued work permits.

    4. The validity period of the written consent granted by competent authorities or the written permission granted by the Prime Minister as stipulated in Clause 2 Article 4 hereof has ended.

    5. The written notification obtained from foreign partners states the cessation of sending science and technology experts to Vietnam. 

    6. Vietnamese enterprises, organizations and partners or foreign non-governmental organizations have terminated its operation in Vietnam.

    7. Science and technology experts are imprisoned, passed away, or the Court declares that they are dead or have gone missing.

    Article 14. Revocation of work permits

    1. Work permits of which the validity period has ended as stipulated in Article 13 hereof shall be revoked.

    2. Work permits shall be revoked in the even that organizations, or science and technology experts, are in breach of regulations laid down in this Circular. 

    3. Process for revocation of work permits:

    a) Under the circumstance stipulated in Clause 1 of this Article, organizations shall request science and technology experts to return their work permits and then submit them to the Employment Department (the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs);

    b) Under the circumstance stipulated in Clause 2 of this Article, the Director of the Employment Department (the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs) shall issue the decision to revoke and notify organizations to revoke work permits of science and technology experts and then submit them to the Employment Department (the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs);

    Article 15. Implementation responsibility

    1. Responsibilities of the Employment Department (the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs):

    a) Organize the propagation and dissemination of regulations enshrined in this Circular and other regulations enshrined in Vietnamese labor laws in relation to organizations, and science and technology experts;

    b) Receive applications and issue or reissue work permits to science and technology experts as stipulated by this Circular;

    c) File and store documents on issuance and reissuance of work permits in accordance with legal regulations.

    d) Examine the implementation of legal regulations on recruitment and management of science and technology experts of organizations;

    dd) Revoke work permits submitted by organizations;

    2. Responsibilities of organizations:

    a) Implement legal regulations concerning science and technology experts;

    b) Prepare application and go through procedure for issuance or reissuance of work permits to science and technology experts; inform science and technology experts who are not issued work permits;

    c) Manage documentation and regularly update and additionally provide documents relating to science and technology experts working at organizations;

    d) Within a permitted period of 10 days from the date on which work permits end its validity in accordance with Article 13 hereof, compile the list of science and technology experts and send along with revoked work permits to the Employment Department (the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs). Contents provided in the list shall be composed of full name, birth date, nationality, number of passport or valid substitutes or international travel documents, work permit number, issuance and reissuance date and reasons for termination of the validity of each work permit.

    dd) Manage science and technology experts working at organizations.

    3. Responsibilities of science and technology experts:

    a) Scrutinize Vietnamese legal regulations on foreign employees working in Vietnam, and prepare documents included in applications for issuance or reissuance of work permits;

    b) Strictly comply with legal regulations on recruitment and management of science and technology experts working in Vietnam as well as other relevant regulations;

    c) Return work permits of which the validity period ends to organizations.

    Article 16. Effect

    1. This Circular shall enter into force since October 1, 2015.

    2. With regard to science and technology experts issued work permits in accordance with regulations laid down in the Government’s Decree No. 102/2013/ND-CP dated September 5, 2013 on providing specific provisions on implementation of several articles of the Labor Code on foreign employees working in Vietnam, if these work permits remain valid, they shall continue to be used till the end of their validity period without needing to apply for new ones.

    In case work permits have ended the validity, and science and technology experts wish to continue their work, organizations shall prepare applications for issuance of work permits in accordance with regulations laid down in Article 4 hereof.

    3. In the course of implementation, if there is any difficulty, the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs should be notified of this for instructions and supplementation./.

     

     

     

    PP. THE MINISTER
    THE DEPUTY MINISTER




    Nguyen Thanh Hoa

     

     

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

    • Thông tư 24/2015/TT-BLĐTBXH quy định chi tiết thi hành Khoản 6 Điều 14 Nghị định 87/2014/NĐ-CP về thu hút cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ là người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài tham gia hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành

    Bị hủy bỏ

      Được bổ sung

        Đình chỉ

          Bị đình chỉ

            Bị đinh chỉ 1 phần

              Bị quy định hết hiệu lực

                Bị bãi bỏ

                  Được sửa đổi

                    Được đính chính

                      Bị thay thế

                        Được điều chỉnh

                          Được dẫn chiếu

                            Văn bản hiện tại
                            Số hiệu24/2015/TT-BLĐTBXH
                            Loại văn bảnThông tư
                            Cơ quanBộ Lao động - Thương binh và Xã hội
                            Ngày ban hành13/07/2015
                            Người kýNguyễn Thanh Hòa
                            Ngày hiệu lực 01/10/2015
                            Tình trạng Còn hiệu lực
                            Văn bản có liên quan

                            Hướng dẫn

                              Hủy bỏ

                                Bổ sung

                                  Đình chỉ 1 phần

                                    Quy định hết hiệu lực

                                      Bãi bỏ

                                        Sửa đổi

                                          Đính chính

                                            Thay thế

                                              Điều chỉnh

                                                Dẫn chiếu

                                                  Văn bản gốc PDF

                                                  Tải xuống văn bản gốc định dạng PDF chất lượng cao

                                                  Tải văn bản gốc
                                                  Định dạng PDF, kích thước ~2-5MB
                                                  Văn bản Tiếng Việt

                                                  Đang xử lý

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                    Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                  • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                     Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                  -
                                                  CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                  • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                  • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                  • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                  • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                  • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                  • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                  • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                  • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                  • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                  • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                  • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                  BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                  • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                  • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                  • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                  • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                  • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                  • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                  • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                  • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                  • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                  • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
                                                  • Thủ tục cấp lại thẻ thường trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc
                                                  • Thủ tục đổi mục đích thẻ tạm trú khi thay đổi nơi làm việc
                                                  LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                  • Tư vấn pháp luật
                                                  • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                  • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                  • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                  • Tư vấn luật qua Facebook
                                                  • Tư vấn luật ly hôn
                                                  • Tư vấn luật giao thông
                                                  • Tư vấn luật hành chính
                                                  • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                  • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật thuế
                                                  • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                  • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                  • Tư vấn pháp luật lao động
                                                  • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                  • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                  • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                  • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                  • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                  • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                  LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                  • Tư vấn pháp luật
                                                  • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                  • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                  • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                  • Tư vấn luật qua Facebook
                                                  • Tư vấn luật ly hôn
                                                  • Tư vấn luật giao thông
                                                  • Tư vấn luật hành chính
                                                  • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                  • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật thuế
                                                  • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                  • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                  • Tư vấn pháp luật lao động
                                                  • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                  • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                  • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                  • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                  • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                  • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                  Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                  Tìm kiếm

                                                  Duong Gia Logo

                                                  • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                     Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                  Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                   Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                  Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                   Email: danang@luatduonggia.vn

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                  Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                    Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                  Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                  Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                  • Chatzalo Chat Zalo
                                                  • Chat Facebook Chat Facebook
                                                  • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                  • location Đặt câu hỏi
                                                  • gọi ngay
                                                    1900.6568
                                                  • Chat Zalo
                                                  Chỉ đường
                                                  Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                  Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                  Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                  Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                  • Gọi ngay
                                                  • Chỉ đường

                                                    • HÀ NỘI
                                                    • ĐÀ NẴNG
                                                    • TP.HCM
                                                  • Đặt câu hỏi
                                                  • Trang chủ