Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Thông tư 23/2020/TT-BLĐTBXH quy định về mức điều chỉnh tiền lương và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    19089
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu23/2020/TT-BLĐTBXH
    Loại văn bảnThông tư
    Cơ quanBộ Lao động - Thương binh và Xã hội
    Ngày ban hành30/12/2020
    Người kýĐào Ngọc Dung
    Ngày hiệu lực 15/02/2021
    Tình trạng Hết hiệu lực

    BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: 23/2020/TT-BLĐTBXH

    Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2020

    THÔNG TƯ

    QUY ĐỊNH MỨC ĐIỀU CHỈNH TIỀN LƯƠNG VÀ THU NHẬP THÁNG ĐÃ ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI

    Căn cứ Nghị định số 14/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

    Căn cứ Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc (sau đây gọi tắt là Nghị định số 115/2015/NĐ-CP);

    Căn cứ Nghị định số 134/2015/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện (sau đây gọi tắt là Nghị định số 134/2015/NĐ-CP);

    Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Bảo hiểm xã hội;

    Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư quy định mức điều chỉnh tiền lương và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội.

    Điều 1. Đối tượng áp dụng

    1. Đối tượng điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 10 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP bao gồm:

    a) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 trở đi, hưởng bảo hiểm xã hội một lần hoặc bị chết mà thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần trong thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 đến ngày 31 tháng 12 năm 2021.

    b) Người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định, hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội một lần hoặc bị chết mà thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần trong thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 đến ngày 31 tháng 12 năm 2021.

    2. Đối tượng điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 134/2015/NĐ-CP là người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội một lần hoặc bị chết mà thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần trong thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 đến ngày 31 tháng 12 năm 2021.

    Điều 2. Điều chỉnh tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội

    1. Tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này được điều chỉnh theo công thức sau:

    Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội sau điều chỉnh của từng năm

    =

    Tổng tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của từng năm

    x

    Mức điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội của năm tương ứng

    Trong đó, mức điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội của năm tương ứng được thực hiện theo Bảng 1 dưới đây:

    Bảng 1:

    Năm

    Trước 1995

    1995

    1996

    1997

    1998

    1999

    2000

    2001

    2002

    2003

    2004

    2005

    2006

    2007

    Mức điều chỉnh

    5,01

    4,25

    4,02

    3,89

    3,61

    3,46

    3,52

    3,53

    3,40

    3,29

    3,06

    2,82

    2,62

    2,42

    Năm

    2008

    2009

    2010

    2011

    2012

    2013

    2014

    2015

    2016

    2017

    2018

    2019

    2020

    2021

    Mức điều chỉnh

    1,97

    1,84

    1,69

    1,42

    1,30

    1,22

    1,18

    1,17

    1,14

    1,10

    1,06

    1,03

    1,00

    1,00

    2. Đối với người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 trở đi và tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định được điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều này.

    Điều 3. Điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội

    1. Thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội đối với đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư này được điều chỉnh theo công thức sau:

    Thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện sau điều chỉnh của từng năm

    =

    Tổng thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội của từng năm

    x

    Mức điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội của năm tương ứng

    Trong đó, mức điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội của năm tương ứng được thực hiện theo Bảng 2 dưới đây:

    Bảng 2:

    Năm

    2008

    2009

    2010

    2011

    2012

    2013

    2014

    Mức điều chỉnh

    1,97

    1,84

    1,69

    1,42

    1,30

    1,22

    1,18

    Năm

    2015

    2016

    2017

    2018

    2019

    2020

    2021

    Mức điều chỉnh

    1,17

    1,14

    1,10

    1,06

    1,03

    1,00

    1,00

    2. Đối với người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thì thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều này; tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được điều chỉnh theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP và Điều 2 Thông tư này. Mức bình quân tiền lương và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ tính hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội một lần và trợ cấp tuất một lần được tính theo quy định tại khoản 4 Điều 11 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP và khoản 4 Điều 5 Nghị định số 134/2015/NĐ-CP.

    Điều 4. Điều khoản thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2021; các quy định tại Thông tư này áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.

    2. Thông tư số 35/2019/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định mức điều chỉnh tiền lương và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

    3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để kịp thời nghiên cứu, giải quyết./.

    Nơi nhận:
    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Văn phòng Chính phủ;
    - VP TƯ Đảng và các Ban của Đảng;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
    - Tòa án nhân dân tối cao;
    - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Kiểm toán Nhà nước;
    - Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
    - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
    - Sở LĐ-TBXH các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
    - Công báo; Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ;
    - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản);
    - Lưu: VT, PC, BHXH.

    BỘ TRƯỞNG




    Đào Ngọc Dung

    PHPWord

    MINISTRY OF LABOUR, WAR INVALIDS AND SOCIAL AFFAIRS
    ---------

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
    Independence-Freedom-Happiness
    -----------------

    No.: 23/2020/TT-BLDTBXH

    Hanoi, December 30, 2020

     

    CIRCULAR

    PRESCRIBING INDEXATION RATE OF MONTHLY SALARY AND INCOME AFTER PAYMENT OF SOCIAL INSURANCE CONTRIBUTIONS

    Pursuant to the Government’s Decree No. 14/2017/ND-CP dated February 17, 2017 defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Labour, War Invalids and Social Affairs;

    Pursuant to the Government’s Decree No. 115/2015/ND-CP dated November 11, 2015 providing guidelines for implementation of the Law on Social Insurance with regard to compulsory insurance (hereinafter referred to as “Decree No. 115/2015/ND-CP”);

    Pursuant to the Government’s Decree No. 134/2015/ND-CP dated December 29, 2015 providing guidelines for implementation of the Law on Social Insurance with regard to voluntary insurance (hereinafter referred to as “Decree No. 134/2015/ND-CP”);

    At the request of the Director of Social Insurance Department;

    The Minister of Labor, War Invalids and Social Affairs promulgates a Circular prescribing indexation rate of monthly salary and income after payment of social insurance contributions.

    Article 1. Regulated entities   

    1. Persons subject to the indexation of salary after payment of social insurance contributions as prescribed in Clause 1 and Clause 2 Article 10 of Decree No. 115/2015/ND-CP include:

    a) Employees who are subject to the pay scheme under the State’s regulations, started participating in social insurance programs from January 01, 2016 and earlier, have already enjoyed the one-off social insurance benefit payments, or are dead after bequeathing their relatives the right of entitlement to one-off social insurance benefit payments already received within the period from January 01, 2021 to December 31, 2021.

    b) Employees who pay social insurance contributions according to the pay scheme decided by employers, receive retirement pensions or one-off allowances upon retirement, one-off social insurance benefit payments, or are dead after bequeathing their relatives the right of entitlement to one-off death insurance benefit payments received from January 01, 2021 to December 31, 2021. 

    2. Persons subject to the indexation of monthly incomes after payment of social insurance contributions as provided by Clause 2 Article 4 of Decree No. 134/2015/ND-CP must be voluntary social insurance participants who are entitled to one-off payment of pensions, allowances upon retirement and social insurance benefits, or are dead after bequeathing their relatives the right of entitlement to one-off death insurance benefit payments already received from January 01, 2021 to December 31, 2021. 

    Article 2. Indexation of monthly salaries after payment of social insurance contributions

    1. Monthly salaries after payment of social insurance contributions of persons specified in Clause 1 Article 1 hereof shall be indexed as follows:

     Indexed monthly salary after payment of social insurance contributions in each year

    =

     Total monthly salary after payment of social insurance contributions in each year

    x

     Indexation rate of monthly salary after payment of social insurance contributions in the corresponding year

    In that formula, the indexation rate of monthly salary after payment of social insurance contributions in the corresponding year shall be determined, based on Table 1 given hereunder:

    Table 1:

    Year

    Before 1995

    1995

    1996

    1997

    1998

    1999

    2000

    2001

    2002

    2003

    2004

    2005

    2006

    2007

    Indexation rate

    5,01

    4,25

    4,02

    3,89

    3,61

    3,46

    3,52

    3,53

    3,40

    3,29

    3,06

    2,82

    2,62

    2,42

    Year

    2008

    2009

    2010

    2011

    2012

    2013

    2014

    2015

    2016

    2017

    2018

    2019

    2020

    2021

    Indexation rate

    1,97

    1,84

    1,69

    1,42

    1,30

    1,22

    1,18

    1,17

    1,14

    1,10

    1,06

    1,03

    1,00

    1,00

    2. If employees have paid social insurance contributions for periods under both the pay scheme prescribed by the State’s regulations and the pay scheme decided by employers, monthly salaries after payment of social insurance contributions of those employees who started participating in social insurance programs according to the pay scheme regulated by the State from January 01, 2016 and earlier, and monthly salaries after payment of social insurance contributions according to the pay scheme decided by employers shall be adjusted in accordance with the provisions in Clause 1 of this Article.   

    Article 3. Indexation of monthly income after payment of social insurance contributions

    1. Monthly income after payment of social insurance contributions of persons specified in Clause 2 Article 1 hereof shall be indexed as follows:

     Indexed monthly income after payment of voluntary social insurance contributions in each year

    =

     Total monthly income after payment of social insurance contributions in each year

    x

     Indexation rate of monthly income after payment of social insurance contributions in the corresponding year

    In that formula, the indexation rate of monthly income after payment of social insurance contributions in the corresponding year shall be determined, based on Table 2 given hereunder:

    Table 2:

    Year

    2008

    2009

    2010

    2011

    2012

    2013

    2014

    Indexation rate

    1,97

    1,84

    1,69

    1,42

    1,30

    1,22

    1,18

    Year

    2015

    2016

    2017

    2018

    2019

    2020

    2021

    Indexation rate

    1,17

    1,14

    1,10

    1,06

    1,03

    1,00

    1,00

    2. If employees have both compulsory social insurance contribution period and voluntary one, the monthly income after payment of voluntary social insurance contributions shall be indexed according to Clause 1 of this Article while the monthly salary after payment of compulsory social insurance contributions shall be indexed according to the provisions in Article 10 of the Decree No. 115/2015/ND-CP and Article 2 of this Circular.  The average rate of monthly salary and income after payment of social insurance contributions which are used as a basis for calculation of retirement pensions, one-off allowances upon retirements, one-off social insurance benefit payments and one-off death insurance benefit payments as provided for in Clause 4 Article 11 of the Decree No. 115/2015/ND-CP and Clause 4 Article 5 of Decree No.134/2015/ND-CP.

    Article 4. Implementation

    1. This Circular comes into force from February 15, 2021; provisions of this Circular shall apply from January 01, 2021.

    2. The Circular No. 35/2019/TT-BLDTBXH dated December 30, 2019 of the Minister of Labor, War Invalids and Social Affairs shall cease to take effect from the effective date of this Circular.

    3. Difficulties that arise during the implementation of this Circular should be reported to the Ministry of Labour, War Invalids and Social Affairs for consideration./.

     

     

    MINISTER




    Dao Ngoc Dung

     

     

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu23/2020/TT-BLĐTBXH
                              Loại văn bảnThông tư
                              Cơ quanBộ Lao động - Thương binh và Xã hội
                              Ngày ban hành30/12/2020
                              Người kýĐào Ngọc Dung
                              Ngày hiệu lực 15/02/2021
                              Tình trạng Hết hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                                Hủy bỏ

                                  Bổ sung

                                    Đình chỉ 1 phần

                                      Quy định hết hiệu lực

                                        Bãi bỏ

                                          Sửa đổi

                                            Đính chính

                                              Thay thế

                                                Điều chỉnh

                                                  Dẫn chiếu

                                                    Văn bản gốc PDF

                                                    Tải xuống văn bản gốc định dạng PDF chất lượng cao

                                                    Tải văn bản gốc
                                                    Định dạng PDF, kích thước ~2-5MB
                                                    Văn bản Tiếng Việt

                                                    Tải xuống văn bản đã dịch và chỉnh sửa bằng Tiếng Việt

                                                    Tải văn bản Tiếng Việt
                                                    Định dạng DOCX, dễ chỉnh sửa

                                                    Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                      Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                    -
                                                    CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                    • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                    • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                    • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                    • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2025/BGTVT về Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép
                                                    • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                    • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                    • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                    • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                    • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                    • Cải tạo không giam giữ là gì? Ví dụ cải tạo không giam giữ?
                                                    • Tội phá thai trái phép theo Điều 316 Bộ luật hình sự 2015
                                                    • Tội xúc phạm Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca Điều 351 BLHS
                                                    • Tội làm mất tài liệu bí mật công tác quân sự Điều 407 BLHS
                                                    • Tội cố ý làm lộ bí mật công tác quân sự theo Điều 404 BLHS
                                                    • Tội làm nhục đồng đội theo Điều 397 Bộ luật hình sự 2015
                                                    • Tội thiếu trách nhiệm để người bị bắt, người bị tạm giữ, tạm giam, người đang chấp hành án phạt tù trốn
                                                    • Tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có
                                                    • Tội điều động hoặc giao cho người không đủ điều kiện điều khiển tàu bay
                                                    • Tội vi phạm quy định về khai thác, bảo vệ rừng và lâm sản
                                                    • Tội vi phạm quy định về hoạt động xuất bản Điều 344 BLHS
                                                    • Tội vi phạm quy chế về khu vực biên giới (Điều 346 BLHS)
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                    Tìm kiếm

                                                    Duong Gia Logo

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                    Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                    Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: danang@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                    Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                      Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                    Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                    Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                    • Chatzalo Chat Zalo
                                                    • Chat Facebook Chat Facebook
                                                    • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                    • location Đặt câu hỏi
                                                    • gọi ngay
                                                      1900.6568
                                                    • Chat Zalo
                                                    Chỉ đường
                                                    Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                    Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                    Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                    Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                    • Gọi ngay
                                                    • Chỉ đường

                                                      • HÀ NỘI
                                                      • ĐÀ NẴNG
                                                      • TP.HCM
                                                    • Đặt câu hỏi
                                                    • Trang chủ